1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh phần 2 – TS nguyễn thế phán (chủ biên) (đh kinh tế quốc dân)

179 603 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 21,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đông đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định..

Trang 1

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đổng -

—————————

Chương 7 SOẠN THẢO VĂN BẢN HỢP ĐỒNG

I NHUNG VAN DE CHUNG VE HOP DONG

1 Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là những thoả thuận (thường bằng văn bản) bị ràng buộc về pháp lý và có hiệu lực về việc sẽ thực hiện hay không thực hiện một điều gì đó Trên thực tế còn có hình thức hợp đồng bằng lời nói hoặc bằng những hành vi cụ thể Điều 14 của Bộ Luật Dân sự

2005 quy định:

1 Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn

bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp

đông đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định

2 Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được

thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký

hoặc xin pháp thì phải tuân theo các quy định đó

Điều 24 và điều 74 của Luật Thương mạim 2005 cũng quy định:

1 Hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng dịch vụ được thể

hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ

thể

2 Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng

dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

Tuy nhiên, trên thực tế, thông thường hợp đồng vẫn được thể ï“E=————ễ.—_-_-.-

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 151

Trang 2

" GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TẾ VA QUAN TRI KINH DOANH

ea

hiện dưới hình thức văn bản Luật Giao địch điện tử 2005 cho phép

được giao dịch dưới hình thức hợp đồng điện tử, tức là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử, tuy nhiên, phải tuân thủ các quy định của Luật

Nội dung cơ bản của hợp đồng là những thoả thuận, những ràng

buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ kinh tế, kinh doanh và dân sự Sự ràng buộc về pháp lý và có hiệu lực tức là buộc các bên tham gia phải thực hiện đầy đủ và chính xác; nếu có tranh

chấp, khiếu kiện thì sẽ được phân xử theo quy định của pháp luật

2 Vai trò của hợp đồng

BIH Gates trong một lần phỏng vấn các ứng viên thi tuyển vào Microsoft đã hỏi: “Theo các bạn, đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và

thành công của các hoạt động kinh doanh ngày nay?” Một ứng viên

đã trả lời: “Đó là tính chặt chế của hợp đồng” Bill Gates là người duy nhất đã cho ứng viên này điểm tối đa

Tại Ford, bên cạnh hàng nghìn các hợp đồng mua bán xe hơi mỗi

ngày, hãng còn tham gia vào rất nhiều giao dịch kinh doanh khác như đầu tư, phân phối, mua nguyên vật liệu, John Mene, một cố vấn pháp luật của Ford cho biết: “Trung bình mỗi ngày, tại Ford, các

giám đốc, trưởng phòng ban phải ký kết gân 3000 hợp đồng khác

nhau ”

Điều đó cho thấy hợp đồng có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân Vai trò của hợp

đồng được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:

- Hợp đồng là sự thoả thuận là những quy định mang tính pháp

lý, là sự ràng buộc giữa các bên tham gia về quyền và nghĩa vụ

- Hợp đồng là sự thoả thuận mang tính pháp lý, là căn cứ, là cơ

sở để giải quyết những tranh chấp liên quan đến những vấn đề mà hai bên đã thoả thuận và thống nhất

152 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 3

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

tHHPiRtntturonoEDEEEEEEE==rrsarnnrnnnngsnnnnnnnsz===srne==———-——ễễễễ-—

- Hợp đồng là “hòn đá tảng” cho các hoạt động đầu tư và phần

lớn các hoạt động kinh doanh khác của các cơ quan, các tổ chức,

đaonh nghiệp cũng như cá nhân

- Hợp đồng sẽ thiết lập các quan hệ giữa các đối tác về nhiều vấn

để, nhiều lĩnh vực như: các quyền tài sản, nhân lực, khách hang, nhà thầu, chi phí, quyền lợi và trách nhiệm

- Hợp đồng là một trong những văn bản làm cơ sở pháp lý cho

việc đăng ký các giao dịch khác nhau trong hoạt động kinh tế, trong

hoạt động sản xuất kinh đoanh hay trong giao dịch dân sự

3 Phân loại hợp đồng

Có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hợp đồng

như sau:

3.1 Căn cứ vào chủ thể của hợp đồng

- Hợp đồng có chủ thể là pháp nhân (trong đó có nhiều loại pháp

Hợp đồng kinh tế là hợp đồng có liên quan đến các hoạt động của

một cộng đồng người, một nước, liên quan đến toàn bộ quá trình hay

một phần của tổng quá trình bao gồm các quá trình sản xuất, trao đổi

hàng hoá, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm xã hội Hay nói cách

khác, hợp đồng kinh tế là hợp đồng xác lập các quan hệ về kinh tế, về

hoạt động kinh tế giữa các bên

Trước đây, theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 của

a

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN - . _ 183

Trang 4

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

Hội đồng Nhà nước, hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản,

tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản

xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự

quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực

hiện kế hoạch của mình Tuy nhiên, sau một thời gian đài thị hành, Pháp lệnh đó không còn phù hợp, do đó Nghị quyết số 45/2005/QH11

-kì họp thứ 7 ngày 14-6-2005 của Quốc hội khoá XI đã quyết

nghị chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế vào ngày Bộ

Luật Dân Sự (sửa đổi) có hiệu lực, tức từ ngày 1/1/2006

Từ đó đến nay, việc điều chỉnh các quan hệ hợp đồngtuỳ thuộc

vào các Bộ Luật hoặc Luật có liên quan như Bộ Luật Dân Sự, Luật

- Hợp đồng kinh doanh:

Hợp đồng kinh doanh là hợp đồng, trong đó chủ thể kinh tế sử

dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm qúa trình

đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ, v.V ) trên cơ sở vận

dụng quy định luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu

vốn sinh lời cao nhất Hay nói cách khác, hợp đồng kinh doanh là hợp đồng xác lập quan hệ về kinh doanh và hoạt động kinh doanh giữa các

bên có liên quan nhằm thu lợi nhuận cao nhất

Liên quan đến hợp đồng này có nhiều loại, tuỳ theo các quan hé, các hoạt động giao dịch kinh doanh, đo đó các văn bản điều chỉnh các loại hợp đồng kinh doanh cũng rất da dạng: liên quan đến thương mại

có Luật thương mại; liên quan đến kinh doanh bất động sản có Luật

Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở; liên quan đến kinh doanh xây

dựng có Luật Xây dựng: liên quan đến lao động có Bộ Luật Lao

Trang 5

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

——=ễ ' _ằằằ

thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ quân sự Liên quan đến quyền

và nghĩa vụ dân sự, có rất nhiều quan hệ hợp đồng khác nhau, do đó có rất nhiều loại hợp đồng dân sự như: hợp đồng mua bán tài sản, hợp _ đồng thuê, mượn tài sản, hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng cho vay, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng gia công, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng uỷ quyền, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao quyền tài sản thuộc quyền tác giả

Việc phân loại hợp đồng trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì

một hợp đồng cụ thể có thể vừa là hợp đồng kinh tế, vừa là hợp đồng kinh doanh, vừa là hợp đồng dân sự Thí dụ, các hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, vừa có tính chất kinh tế, vừa có tính chất kinh doanh nhưng lại xác lập, điều chỉnh các quyển và nghĩa vụ dân sự, do đó cũng là hợp đồng dân sự

Thí dụ, trong Thông tư số 06/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng

ngày 25/7/2007 có quy định:

Hợp đông trong hoạt động xây dựng là hợp đông dân sự Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận

thâu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyên, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây đựng

Hay Luật Kinh doanh bất động sản có quy định:

1 Hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:

a) Hợp đông mua bán nhà, công trình xây dung;

b) Hop déng chuyén nhuong quyén su dung dat;

c) Hợp đông thuê bất động sản;

đ) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng

2 Hợp đông kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:

a) Hợp đông môi giới bất động sản;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 155

Trang 6

4 Tinh logic cua hop dong

4.1 Nang luc cua céc bén tham gia hop déng

4.1.1 Năng lực pháp lý

Bộ Luật dân sự quy định:

- Đại điện pháp nhân: Thủ trưởng hoặc người được uỷ quyền

- Cá nhàn: phải đủ năng lực hành vi dân sự, tức là khả năng của

cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân

Trang 7

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

Lee

+ Những người bị hạn chế năng lực dân sự: Người nghiện ma, tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài san cua gia đình đã bị Toà án tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự

+ Những người mất năng lực đân sự: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình đã bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi.dân sự

trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định

+ Trẻ vị thành niên: Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực

hành vi dan sự; người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi

xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo

pháp luật đồng ý; người từ đủ mười lãm tuổi đến chưa đủ mười tám

tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình

xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý

của người đại diện theo pháp luật

4.1.2 Năng lực kinh tế ` Một hợp đồng muốn đảm bảo tính lôgic thì các bên tham gia hợp đồng phải có đủ năng lực kinh tế, nghĩa là đủ những điều kiện về vật

chất, về tài chính, vốn để thực hiện những quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng Điều này được quy định rất rõ trong Bộ Luật Dân sự, mục biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự: Câm cố, thế chấp, đặt

cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh và tín chấp

4.2 Tính nhất trí

Một hợp đồng được đảm bảo về mặt pháp lý yêu cầu phải thể

hiện sự đồng tâm, nhất trí của các bên Sự nhất trí này phải vừa thể

hiện sự tự ñguyện, lại vừa thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các bên

Sự nhất trí không được coi là tự nguyện khi mà nó đạt được bằng cách

ép buộc, đe doa, lừa gạt, những tác động phi lý khác

Chẳng hạn, Bộ Luật Dân sự quy định nguyên tắc ký hợp đồng là:

Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN 157

Trang 8

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

xã hội, tự nguyện, bình dang, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay

thẳng Một trong những nguyên tắc ký hợp đồng trong Luật Thương

mại là: bình đẳng, tự do, tự nguyện

Luật Kinh doanh bất động sản quy định: tổ chức, cá nhân hoạt

động kinh doanh bất động sản bình đẳng trước pháp luật; tự do thoả

thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua hợp đồng, không

trái với quy định của pháp luật

4.3.Khách thể hay mục tiêu, mục đích của hợp đồng

Một hợp đồng bao giờ cũng bao gồm chủ thể và khách thể:

- Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia thực hiện cam kết

Chủ thể có thể là pháp nhân, là cá nhân có đăng ký kinh doanh hoặc

cá nhân

- Khách thể là nội dung mà các bên cam kết thực hiện, còn được

gọi là mục tiêu hay mục đích của hợp đồng Khách thể của hợp đồng

phải có tính hợp pháp, có thể thực hiện được và có hạn định rõ ràng

Bộ Luật Dân sự quy định nguyên tắc ký hợp đồng là không được trái

pháp luật, đạo đức xã hội Một trong những nguyên tắc ký hợp đồng trong Luật Thương mại là: Không trái pháp luật, thuần phong mỹ tục

Khi một bên đồng ý làm một điều gì đó (ví dụ như sơn toàn bộ

ngôi nhà) hoặc không làm một điều gì đó (không bán ngôi nhà này cho bất cứ ai trong vòng 30 ngày), họ đều phải đạt được một điều gì

đó hay có mục đích nào đó Mục đích đó nhất thiết phải được thoả

thuận rõ ràng, kỹ lưỡng và có ràng buộc

158 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 9

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

dung, mục dích khác nhau nhưng thông thường đều có một kết cấu

chung như sau:

1.1.1 Phần mở đầu (phần thông lệ) Phần mở đầu thường có các nội dung cơ bản sau:

- Quốc hiệu: đây là tiêu dé cần thiết cho những văn bản mà nội

dung của nó có tính chất pháp lý Riêng trong hợp đồng ngoại thương

không ghi quốc hiệu vì các chủ thể của loại hợp đồng này thường có

quốc tịch khác nhau -

- Tên gọi hợp đồng: là tên gọi hợp đồng theo chủng loại cụ thể Tên hợp đồng được viết bằng chữ in hoa, cỡ lớn, đậm ở chính giữa,

phía dưới quốc hiệu

- Số và ký hiệu hợp đồng: được ghi dưới tên hợp đồng Nội dung

này cần thiết cho việc lưu trữ, tra cứu khi cần thiết Phần ký hiệu hợp

đồng thường là chữ viết tắt của chủng loại hợp đồng Thí dụ: Số

02/HĐMBHH (mua bán hàng hoá), số 72/HDƯTXK (Uỷ thác xuất

khẩu) v.v

- Những căn cứ xác lập hợp đồng: nêu những văn bản pháp qui của Nhà nước điều chỉnh lĩnh vực hợp đồng kinh tế, kinh doanh như

các luật, nghị định, thông tư v.v và các văn bản hướng đẫn của các

ngành, các cấp về vấn đề đó, các thoả thuận của các bên trong những cuộc họp bàn về nội dung hợp đồng trước do

- Thời gian, địa điển ký hợp đồng: Đây là cơ sở pháp lý xác nhận

sự giao dịch của các bên chủ thể và là căn cứ để Nhà nước thực hiện

sự xác nhận hoặc kiểm soát

=——ễễ-

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 459

Trang 10

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LÝ KINH TẾ VA QUAN TRI KINH DA

1.1.2 Phần thông tin chủ thể hợp đồng

* Đối với chủ thể là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Có các nội dung sau:

- Tên doanh nghiệp: tên gọi chính thức theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền Đây là biện pháp để các bên kiểm tra lẫn nhau

về tư cách pháp nhân, tính pháp lý của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

và hoạt động thực tế để tránh khả năng lừa dao

- Địa chỉ: là địa chỉ chính thức của cơ quan, tổ chức, doanh

nghiệp Phải ghi rõ số nhà, đường phố (xóm, ấp), phường (xã), quận

(huyện), tỉnh (thành phố) để tiện liên hệ hoặc tìm hiểu thực trạng

- Số điện thoại, telex, fax, website, email: Đây là các phương tiện thông tin cần thiết để các bên liên hệ nhằm giảm chỉ phí đi lại trong

trường hợp các bên có nhu cầu bắt buộc phải gap mat

- Tài khoản ngân hàng (Số tài khoản và địa chỉ mở tài khoản):

Đây là nội dung được các bên đặc biệt quan tâm vì nó xác định tình

hình tài chính, khả năng thực hiện các cam kết trong hợp đồng

- Mã số thuế: Đây là cơ sở để hai bên pine dịch, nhất là thuận tiện cho việc viết hoá đơn sau đó

- Người đại diện ký kết: Về nguyên tắc, người đại diện ký kết phải là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Tuy nhiên, người đứng đầu có thể uỷ quyền cho người khác với điều kiện họ phải viết giấy uỷ quyền Việc uỷ quyền phải bằng văn bản Giấy uỷ quyền phải có đây đủ các thủ tục: số lưu, thời gian viết uỷ quyền, họ tên

chức vụ của người viết giấy uỷ quyền, nội dung, phạm vi và thời hạn

uỷ quyền Về mặt pháp lý, người uỷ quyền phải chịu hoàn toàn trách

nhiệm đối với nội dung hợp đồng như chính họ đã ký vào hợp đồng

* Đối với cá nhân

Trang 11

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

- Tài khoản cá nhân số: , mở tại

Trường hợp có nhiều người là đồng chủ sở hữu hoặc đồng chủ sử dụng thì phải ghi thông tin của tất cả các chủ sở hữu hay chủ sử dụng

Trường hợp được người khác uỷ quyền ký hợp đồng thì phải có văn bản uỷ quyền có xác nhận của chình quyền hoặc công chứng nhà

nước

1.1.3 Phân nội dung hợp đồng

Đây là phần chủ yếu của một văn bản hợp đồng Nội dung hợp

đồng kinh tế và hợp đồng kinh doanh ràng buộc trách nhiệm của các

bên ký kết, vì vậy, các điều khoản trong hợp đồng phải rõ ràng, cụ thể, đúng pháp luật và có khả năng thực hiện Tuỳ theo từng loại hợp

đồng mà các bên (các chủ thể) thoả thuận và ghi thành các điều khoản

trong nội dung hợp đồng Tuy nhiên nhìn chung các điều khoản trong

nội dung một hợp đồng kinh tế hay hợp đồng kinh doanh có thẻ chia

thành ba loại sau đây:

- Điều khoản chủ yếu: đây là những điều khoản bắt buộc phải có

để hình thành nên một chủng loại hợp đồng cụ thể, được các bên quan

tâm thoả thuận trước tiên, nếu thiếu một trong những điều khoản chủ

yếu này thì không thành một hợp đồng Chẳng hạn, trong hợp đồng mua bán hàng hoá phải thì các điều khoản chủ yếu là: số lượng hàng, chất lượng quy cách hàng hoá, giá cả, điều kiện giao nhận hàng, phương thức thanh toán

- Điều khoản thường lệ: là những điều khoản mà nội dung đã

được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật (đã được pháp

luật điều chỉnh), các bên có thể ghi hoặc không ghi, nhưng chúng vẫn

mặc nhiên có giá trị pháp lý (như các vấn đề trách nhiệm hình sự,

==———ễ

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN 161

Trang 12

điều khoản này hoặc chưa có quy định của Nhà nước hoặc đã có qui

định của Nhà nước nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào

hoàn cảnh thực tế mà không trái với pháp luật (ví dụ, thưởng khi hoàn -

thành trước thời hạn)

1.1.4 Phần ký kết hợp đông

- Số lượng bản hợp đồng cần kí: Căn cứ vào yêu cầu lưu trữ, giao

dịch với ngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên v.v

mà các bên cần thoả thuận lập ra số lượng bản hợp đồng Vấn dé can

nhấn mạnh ở đây là các bản này phải có nội dung giống nhau và có

giá trị pháp lý như nhau (được ký và đóng dấu trực tiếp)

- Đại diện các bên ký kết: mỗi bên chỉ cần cử một người đại diện -

ký kết, và chính là người đại diện được ghi trong hợp đồng Việc ký

hợp đồng cũng có thể thực hiện gián tiếp, như một bên soạn thảo theo

tỉnh thần nội dung đã thoả thuận rồi ký trước và chuyển cho các bên © đối tác Các bên kia xem xét và cũng ký theo Việc ký này cũng có giá

trị như trực tiếp cùng ký Người đại diện các bên ký kết phải ký đúng

chữ ký đã đăng ký và thông báo, không được ký tắt hoặc ký chữ ký

khác với chữ ký đã đăng ký Sau khi kí, phải đóng dấu của cơ quan

1.2 Văn bản phụ lục và biên bản bổ sung hợp đồng

1.2.1 Văn bản phụ lục hợp dong Việc lập và ký kết văn bản hợp đồng được áp dụng trong trường hợp các bên hợp đồng cần chỉ tiết và cụ thể hoá các điều khoản của

hợp đồng chính mà khi ký kết chưa có điều kiện cụ thể hoá, hoặc các chi tiết quá rườm rà không tiện ghi trong văn bản hợp đồng Chẳng hạn: một hợp đồng mua bán hàng hoá có thời gian thực hiện trong ˆ một năm, lúc ký kết các bên chưa quy định cụ thể số lượng hàng hoá

giao nhận hàng tháng Trong quá trình thực hiện, mỗi tháng hai bên

—————————————:

162 ` TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 13

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

ký phụ lục để quy định số lượng hàng hoá giao nhận trong tháng đó

Về nguyên tắc, khi xây dựng văn bản phụ lục phải tuân thủ các

điều sau đây:

- Nội dung văn bản phụ lục không được trái với nội dung văn bản

hợp đồng

- Thủ tục và cách thức ký kết văn bản phụ lục hợp đồng cũng giống như thủ tục và cách thức ký văn bản hợp đồng

- Văn bản phụ lục hợp đồng là bộ phận không tách rời của văn

bản hợp đồng và có giá trị pháp lí như văn bản hợp đồng

1.2.2 Biên bản bổ sung hợp đông

Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể xảy ra các tình huống

đòi hỏi phải điều chỉnh một số nội dung của các điều khoản để việc thực hiện hợp đồng được thuận lợi hơn hoặc để khắc phục các trở ngại Chẳng hạn, khi ký kết hợp đồng, hai bên thoả thuận thời gian

hoàn thành công trình xây dựng là một năm kể từ ngày ký, nhưng do

- mưa lũ đột xuất, việc thi công gặp trở ngại, phải kéo dài hơn thời gian

quy định Lúc này các bên có thể bàn bạc thoả thuận lập biên bản bổ

sung hợp đồng để thêm bớt hoặc thay đổi nội dung các điều khoản của

hợp đồng đang thực hiện Biên bản bổ sung hợp đồng có giá trị pháp

lý như hợp đồng chính

Về cơ cấu, biên bản bổ sung hợp đồng cần có các yếu tố sau:

- Quốc hiệu

- Thời gian, địa điểm lập biên bản

- Các chủ thể tham gia hợp đồng

- Lý do lập biên bản bổ sung

- Nội dung thoả thuận về sự thêm, bớt hoặc thay đổi một hay một

số điều khoản của hợp đồng đã ký

- Sự cam kết thực hiện những thoả thuận trong biên bản bổ sung

: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN 163

Trang 14

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

- Ký biên bản bổ sung: Những người có quyền hoặc được uỷ

quyền ký kết hợp đồng thì có quyền ký biên bản bổ sung hợp đồng

1.3 Biên bản thanh lý hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra những tình

huống dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện được thì các bên phải

cùng nhau lập biên bản thanh lý hợp đồng để chấm dứt quyển và

nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng

Tuy nhiên, trên thực tế, thường là sau khi các bên thực hiện xong

hợp đồng, nếu nhận thấy không còn có vướng mắc gì nữa, các bên

làm biên bản thanh lý hợp đồng Về mặt pháp lý, biên bản thanh lý

hợp đồng xác nhận sự thoả mãn của các bên về việc thực hiện nghiêm

chỉnh hợp đồng đã ký kết, không còn các hậu quả phải giải quyết

Nội dung của biên bản thanh lý hợp đồng như sau:

- Quốc hiệu

- Tên biên bản thanh lý hợp đồng

- Thời gian, địa điểm lập biên bản

- Những thông tin cần thiết về các chủ thể hợp đồng

- Xác nhận của các chủ thể (các bên) về kết quả thực hiện hợp

đồng

- Cam kết không khiếu nại về thực hiện hợp đồng

- Ký biên bản thanh lý hợp đồng: những người đã ký hợp đồng phải ký vào biên bản thanh lý hợp đồng

2 Kỹ thuật soạn thảo một số loại hợp đồng

2.1 Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hoã

Cách soạn thảo các điều khoản chính của hợp đồng:

2.1.1 Điều khoản về đối tượng hợp đồng và số lượng hàng hoá

Phải nêu tên hàng hoá bằng những danh từ thông dụng nhất để

164 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 15

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

_———— -——————

các bên ký kết và các cơ quan hữu quan đều có thể hiểu được Nếu là

hàng trao đối với nước ngoài thì trong hợp đồng phải ghi tên mặt hàng

bằng tiếng Việt và tiếng của nước tham gia ký kết hoặc tiếng Anh

Nếu mặt hàng có kèm nhiều linh kiện rời hoặc cần mô tả cụ thể về

mầu sắc, hình đáng, nên lập bản phụ lục kèm theo

2.1.2 Điều khoản về số lượng hàng hoá

Đây là một trong những điều khoản quan trọng của hợp đồng

mua bán hàng hoá Số lượng hàng hoá phải được ghi chính xác, rõ

ràng, theo đơn vị đo lường hợp pháp do Nhà nước quy định Nếu tính

theo trọng lượng thì phải ghi cả trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì

Trong những hợp đồng có mua bán nhiều loại hàng hoá khác nhau thì

phải ghi riêng số lượng, trọng lượng từng loại, sau đó ghi tổng giá trị

cua hang hoa mua ban

2.1.3 Diều khoản về chất lượng, quy cách hàng hoá

Trong hợp đồng phải ghi rõ phẩm chất, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, mầu sắc v.v Tuỳ theo từng loại hàng hoá mà các bên có thể

thoả thuận về điều kiện phẩm chất, quy cách cho phù hợp Thông

thường việc thoả thuận về chất lượng và quy cách hàng hoá dựa theo

các phương pháp sau đây:

- Căn cứ theo tiêu chuẩn chất lượng: Dựa vào tiêu chuẩn (TCVN)

do Nhà nước hoặc cơ quan đo lường chất lượng sản phẩm ban hành

Cũng có thể dựa trên các tiêu chuẩn ISO, được quốc tế công nhận

- Nếu hàng hoá chưa được tiêu chuẩn hoá, phải áp dụng cách mô

tả tỉ mỉ để thoả thuận về chất lượng, quy cách, các đặc tính của hàng

hoá Ở cách này không được dùng các từ chung chung, khó quy trách

nhiệm khi vi phạm như “chất lượng tốt”, "hàng phải đảm bảo”, “hàng

phải khô”, '“hàng phải ăn được”

- Nếu hàng hoá được sản xuất ổn định, có thể thoả thuận theo

mẫu hàng, với điều kiện: phải chọn mẫu của chính lô hàng ghi trong

hợp đồng; mẫu hàng phải tiêu biểu cho loại hàng đó; số lượng mẫu ít -

Se

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN 165

Trang 16

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BẢN QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH D0ANH

nhất là 3, trong đó mỗi bên giữ l mẫu và giao cho người trung gian

giữ một mẫu Các mẫu này là bộ phận không thể tách rời của hợp

đồng nên phải cặp chì, đánh dấu, ghi số lượng hợp đồng vào mẫu để

để phòng mất mát, tráo đổi

Ngoài ba phương pháp quy định chất lượng hàng hoá phổ biến kể

trên, trong thực tế ký kết hợp đồng còn áp dụng những phương pháp

sau:

- Xác định chất lượng theo điều kiện kỹ thuật: Bao gồm những

đặc tính kỹ thuật cụ thể, mô tả loại vật liệu sản xuất hàng hoá, nguyên

lý công nghệ, phương pháp kiểm tra, kiểm định chất lượng

- Xác định sau khi đã xem sơ bộ: người bán bảo đảm chất lượng hàng như khi người mua xem và đồng ý Hàng hoá bán theo cách này

thường ở các cuộc bán đấu giá và lấy từ kho ra

- Xác định theo hàm lượng từng chất trong hàng hoá: hợp đồng phải ghi rõ phần trăm hàm lượng chất có ích và hàm lượng tối thiểu

các tạp chất Chẳng hạn như khi mua bán quặng, nguyên liệu thực

phẩm (chất có dầu, chất có đường v.v )

- Xác định theo lượng thành phần: hợp đồng ghi chỉ số xác định lượng thành phần cuối cùng thu được từ một đơn vị nguyên liệu

Chẳng hạn lượng tỉnh bột thu được từ lkg gạo, khoai, sắn , lượng

dầu thu được từ Ikg hạt có dầu (lạc, vừng, đậu nành, cọ ), hoặc có

thể tính bằng phần trăm

- Xác định theo trọng lượng tự nhiên: được thể hiện bằng

kilogam của một hectolít ngũ cốc Trọng lượng tự nhiên phản ánh

hình dạng, kích cỡ, độ chắc, tỉ trọng v.v cho thấy chất lượng của bột

và lượng tấm

- Xác định theo hiện trạng của hàng hoá: áp dụng cho hàng tươi

sống, có mùi vị, màu sắc, độ chín không ổn định

- Xác định theo phẩm chất bình quân tương đương: tức là việc xét nghiệm các chất chủ yếu trong hàng hoá phải tương đương với

———=-

166 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 17

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

tục buôn bán ngoại thương, không để xảy ra tranh chấp hoặc bị lợi

dụng nhận hàng giả, hàng kém chất lượng

2.1.4 Diéu khoản về bao bì, ký mã luệu

Cần quy định rõ ràng bằng việc mô tả tỉ mỉ hình thức, kích thước,

chất liệu làm bao bì, vị trí đặt và nội dung ký mã hiệu, phải đảm bảo

nguyên tắc mỹ thuật, rõ ràng Thông thường, những quy định này là

theo công nghệ bao bì đóng gói, In ấn kí mã hiệu của nhà sản xuất Đối với loại hàng hoá cần hai lớp bao bì thì cũng quy định rõ cách thức từng lớp một cách rõ ràng, dầy đủ, để các bên cùng thực hiện

2.1.5 Điều khoản về giao nhận hàng

Điều khoản giao nhận hàng ghi trong hợp đồng bao gồm các nội

dung sau:

- Thời gian giao nhận hàng: là thời hạn và thời điểm giao nhận

hàng được ghi trong hợp đồng Thời hạn là khoảngthời gian nhất định

hoàn tất việc giao hàng Thời điểm là thời gian cụ thể thực hiện việc

giao hàng Thời điểm có thể chia theo từng đợt, theo ngày tháng Có

thể lập một phụ lục về lịch giao hàng kèm theo hợp đồng Cần ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp không giao hoặc nhận hàng

đúng lịch

- Địa điểm giao hàng: Trong hợp đồng cần ghi rõ địa chỉ giao hàng phù hợp với khả năng vận chuyển và đảm bảo an toàn cho

phương tiện, tránh các khâu trung gian không cần thiết

- Phương thức giao nhận: Phải ghi rõ phương thức cân, đo hoặc đếm theo đúng pháp luật với nguyên tắc bên giao và bên nhận cùng dùng một phương thức như nhau

=——ễễễ—

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN 167

Trang 18

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH —_— —_—_—_—

- Giấy tờ giao nhận: phải ghi rõ các giấy tờ cần thiết cho việc

chuyên chở và giao nhận: vận đơn, biên lai giao nhận, hoá đơn đã tính

thuế v.v

- Phương thức giải quyết những sự cố xảy ra trong nghiệm thu,

bàn giao hàng hoá như chất lượng hàng không đúng hợp đồng, hàng

bị hư hỏng do vận chuyển

- Phương thức vận chuyển, phương tiện vận chuyển, trách nhiệm

vận chuyển hàng hoá

- Phương tiện, trách nhiệm và thời gian bốc xếp hàng hoá

2.1.6 Điều khoản bảo hành hàng hoá và hướng dẫn sử dung

Phải ghi rõ thời hạn bảo hành và quy chế bảo hành, các tài liệu hướng dẫn sử dụng cần thiết nhất là hàng dược phẩm, mỹ phẩm và

phương tiện kỹ thuật Đối với những loại hàng có ghi vào bao bì thời

hạn sử dụng và đã có văn bản hướng dẫn sử dụng đặt trong bao bì thì

không cần phi trong hợp đồng nữa

2.1.7 Điều khoản về giá cả

Điều khoản này rất quan trọng, bao gồm:

- Đơn vị tính giá: Căn cứ vào tính chất của hàng hoá và thông lệ buôn bán mặt hàng đó trên thị trường (trọng lượng, thể tích, độ dài,

cái, chiếc v.v ) Đơn vị tính giá thường trùng với đơn vị tính khối, số

lượng hàng hoá

- Giá cơ sở: là giá bán hàng hoá cộng thêm phí chuyên chở, bảo

quản, lưu kho v.v Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là giá FOB

(Free On Board), là giá giao hàng tại tầu ở cảng xuất phát (người bán phải chịu phí tổn bốc hàng lên tàu) và giá CIF (Cost, Insurance and Freight) la gid giao hang tại cảng đến (người bán chịu phí tổn chuyên

chở, bảo hiểm, bốc xấp toàn bộ)

- Đồng tiền tính giá: có thể tính bằng nội tệ hoặc ngoại tệ Trong

ngoại thương giá có thể được tính bằng đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc của nước thứ ba Tuy nhiên việc chọn đồng tiền

GQ vn CN GEN In GEN TH HNHNNHGHHNG

168 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 19

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

để tính giá đôi khi còn chịu ảnh hưởng của tập quán buôn bán quốc tế

- Phương pháp định giá: các bên có thể thoả thuận việc định giá vào thời điểm ký kết hợp đồng hoặc trong thời gian hợp đồng có hiệu

lực hoặc theo thời điểm thanh toán Mức giá có thể theo các phương

pháp: giá cố định (không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp

đồng), giá di động hoặc giá trượt (sẽ thay đổi nếu thị trường biến

động), giá quy định sau (có thể được xác định theo từng chuyến giao

hàng) Trong hợp đồng phải ghi rõ những nguyen tắc, thủ tục để xác

định giá

2.1.8 Điều khoản thanh toán

- Đồng tiền thanh toán và cách thức thanh toán:

Đối với hàng nội địa, việc thanh toán phải theo qui định của Nhà

Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thì tuỳ theo tính chất của loại

giao dịch kinh tế, các quan hệ chi trả mà các bên có thể chọn các cách

thức thanh toán như:

+ Thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu

+ Thanh toán bằng đổi hàng

+ Thanh toán bằng séc

+ Thanh toán uỷ nhiệm chi

+ Thanh toán bằng thẻ tín dung (Letter of credit - L/C)

- Số lần thanh toán, số tiền cho mỗi lần thanh toán và thời điểm

của mỗi lần thanh toán (tạm ứng, thanh toán hết )

Việc thanh toán chỉ có thể coi như hoàn thành khi bên bán nhận

được đầy đủ các khoản tiền cần thanh toán ghi trong hợp đồng, bằng

các cách thức thanh toán đã nêu trên hoặc bằng các tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc bảo lãnh có giá trị, tương đương với số tiền phải trả

Hợp đồng cũng phải ghi rõ thời hạn thanh toán Nếu hợp đồng không ghi thời hạn thanh toán thì theo thông lệ, sau mười lãm ngày kể

===——=——_— _

TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN 169

Trang 20

2.1.9 Điều khoản về trách nhiệm vật chất

Trong nội dung hợp đồng cân có điều khoản về trách nhiệm vật

chất Đây là những cam kết cụ thể về quyết tâm thực hiện nghiêm

chỉnh mọi điều khoản thoả thuận, trong đó xác định cụ thể các trường

hợp phải bồi thường, các mức phạt cụ thể do không thực hiện được

các điều khoản của hợp đồng như: giao hoặc nhận hàng, chậm, hàng

giao không đủ số lượng, không đúng quy cách phẩm chất, thiếu phụ

tùng phụ kiện, chậm thanh toán v.v

Trong quan hệ ngoại thương phải ghi rõ khi xảy ra những trường

hợp trên cần lập biên bản để cơ quan có thẩm quyền ở nước người

mua hàng kiểm tra, xác nhận để đính kèm vào đơn khiếu nại về nội

dung vi phạm

2.1.10 Điều khoản về tranh chấp hợp đồng

- Ở điều khoản này, các bên cần thoả thuận ba vấn dé co ban sau đây:

- Các bên xác định trách nhiệm thông báo cho nhau biết tiến độ

thực hiện hợp đồng Nếu.có vấn đề tranh chấp thì các bên thoả thuận

dùng biện pháp thương lượng để giải quyết là chủ yếu

- Trong trường hợp việc thương lượng không mang lại kết quả,

mới đưa đơn khiếu nại lên toà án kinh tế hoặc trọng tài kinh tế để giải

quyết

- Các bên phải thoả thuận trước trách nhiệm trả chi phí về kiểm

tra và trọng tài Theo thông lệ thì bên vi phạm hợp đồng phải chịu

trách nhiệm về các khoản chi phí này `

2.1.11 Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký hoặc sau một số ngày là do các

bên thoả thuận Hợp đồng chấm dứt hiệu lực từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng Cần quy định rõ bên nào đứng ra tổ chức thanh lý

170 TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN

Trang 21

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

en

hợp đồng và thời điểm kí biên bản thanh lí Biên bản thanh lí hợp

đồng cần ghi nhận ưu, khuyết điểm của các bên, nếu còn vấn để tồn

tại, phải quy định rõ các nghĩa vụ còn phải thực hiện, thời hạn thực

hiện hoàn tất hợp đồng (trong nhiều trường hợp nếu còn tồn tại thì

chưa nên thanh lý hợp đồng)

2.1.12 Điều khoản về các thoả thuận khác (nếu cần)

Trong các trường hợp xét thấy cần thiết, các bên có thể đưa vào _

hợp đồng những vấn đề cụ thể nào đó mà pháp luật về hợp đồng chưa

quy định để thoả thuận cho đây đủ và rõ ràng vì lợi ích của một bên

hoặc tránh các khả năng xấu có thể xảy ra Phần này có thể do kinh

nghiệm ký kết và thực hiện nhiều hợp đông đã cho họ bài học về sự

thận trọng và thẳng thắn, miễn là sự thoả thuận này không trái với

pháp luật nhà nước

Tham khảo các mẫu hợp đồng trong phần phụ lục

2.2 Soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hoá

Cách soạn thảo các điều khoản chính của hợp đồng 2.2.1 Điêu khoản về đốt tượng hợp đồng

Phải nêu tên hàng hoá vận chuyển, loại hàng, đặc điểm (tươi

sống, dễ vỡ, dễ bắt mùi, dễ cháy nổ, hàng quý ), trọng lượng, cự li

chuyên chở, loại đường chuyên chở

Một số loại hàng hoá đặc biệt cần lưu ý khi lập hợp đồng:

- Hàng nguy hiểm (dễ cháy nổ, đễ làm lệch trọng tâm phương tiện)

- Háng quý

- Hàng siêu trường, siêu trọng |

2.2.2 Điều khoản về phương tiện vận chuyển

Phải ghi rõ loại phương tiện (ô tô, máy bay, sà lan, tàu thuỷ, xe

lửa) Trong các loại phương tiện phải ghi rõ chủng loại của phương

tiện, chẳng hạn có mui, không mui (đối với toa xe lửa, sà lan, ô tô), tự

đỡ hàng (ô tô)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 171

Trang 22

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH D0ANH

ˆ 2.2.3 Điều khoản về an toàn vận chuyển

Tuỳ loại hàng hoá vận chuyển mà có các thỏa thuận về an toàn

hàng hoá như: phải có máy lạnh (hàng tươi sống), phải vệ sinh phương tiện (hàng thực phẩm, hàng dễ bất mùi), phải có che phủ

(hàng sợ ướt), phải có thiết bị phòng chống (hàng dễ cháy nổ), phải có

xe đặc chưng (tiền, hàng quý, hàng siêu trường, siêu trọng)

2.2.4 Điều khoản về giao nhận hàng

- Hợp đồng phải ghi cụ thể và chính xác địa điểm, ngày giờ giao nhận để các bên phối hợp nhịp nhàng, đồng thời làm cơ sở cho việc

tính cự li, nhiên liệu, cước Nếu các nơi giao nhận khó đưa phương

tiện vào, phải tổ chức trung chuyển, cũng phải ghi rõ trong hợp đồng

Nếu chủ hàng chưa có hàng khi phương tiện đến thì sau 30 phút (đối với ô tô) chủ hàng phải chứng nhận cho phương tiện về, nếu chờ l giờ thì chủ hàng phải cho phương tiện về và trả cước của loại hàng thấp

nhất Nếu không có người nhận, bên vận tải chờ 30 phút và nhờ chính quyền địa phương xác nhận phương tiện có đến

- Hợp đồng phải ghi rõ phương thức giao nhận Có các phương

pháp giao nhận sau:

+ Theo trọng lượng, thể tích

+ Theo nguyên toa (xe lửa) hầm (tàu thuỷ)

+ Theo nguyên bao, nguyên đai nguyên kiện

+ Theo mớn nước (với phương tiện thuỷ)

Hai bên cần kiểm tra kỹ trước khi nhận và giao hàng

Bên vận tải không nhận chuyên chở nếu hàng hoá không đúng loại ghi trong hợp đồng hoặc bao bì không đúng cách Bên nhận hàng cũng phải kiểm tra khi nhận, nếu thấy có nghi vấn phải lập biên

bản, có xác nhận của bên vận tải để làm căn cứ giải quyết Hàng đã

được giao nhận xong, có xác nhận của hai bên thì bên vận tải sẽ không chịu trách nhiệm nếu hàng bị hư hỏng, mất mát Đối với loại hàng có tỷ lệ hao hụt định mức (tươi sống, lương thực, nhiên liệu ),

172 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 23

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

hai bên phải ghi rõ mức hao hụt cho phép và cách thức xử lí những hao hụt quá mức cho phép :

2.2.5 Điều khoản về áp tải

Trường hợp chủ hàng có cử áp tải, phải ghi rõ vào hợp đồng Nếu '

chủ hàng có cử áp tải, bên vận tải không chịu trách nhiệm về chi phí đọc đường cho người áp tải, những mất mát dọc đường và các trở ngại

về thiếu giấy tờ, thủ tục của hàng hoá

Các trường hợp sau đây, chủ hàng nhất thiết phải cử áp tải:

- Hàng quý (kim cương, vàng, bạc) và tiền

- Hàng tươi sống phải chăm lo dọc đường

- Hàng nguy hiểm (cháy, nổ)

- Súng ống, đạn dược

- Linh cữu, hài cốt

2.2.6 Điều khoản về xếp dỡ hàng hoá

Phải ghi rõ phí tổn xếp dỡ do ai chịu (chủ hàng nơi đi, nơi đến) Thời gian, phương tiện xếp dỡ ở hai đầu hoặc có hay không CÓ trung chuyển cũng cần được thoả thuận và ghi day du trong hợp đồng

2.2.7 Điều khoản về cước, phụ phí vận tải và thanh toán

Trong vận tải, ngoài giá cước chính, bên vận tải còn được thu các phụ phí như: phí tổn điều phương tiện, cước qua cầu, phí đường cao

tốc, phí chuyển tải (từ đường bộ xuống đường sông, sang đường sắt

và ngược lại), phí tổn vật dụng chèn lót, chuồng cũi (nếu chở súc vật

sống), cảng phí, hoa tiêu phí (với đường thuỷ), lệ phí bến đỗ (với

đường bộ)

Giá cước chính được tính theo tấn — km Cu li vận chuyển giữa đi

và đến cần được xác định theo cự li tính cước

Các khoản phụ phí đều có giá quy đình, nhưng cũng phải ghì

trong hợp đồng Việc thanh toán phải thực hiện ngay sau khi chủ hàng

—ễ———.-.-y

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN 173

Trang 24

`

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

đã nhận đủ hàng hoá tại nơi đến

Hợp đồng phải ghi rõ cách thức thanh toán: tiền mặt, séc, chuyển

khoản

2.2.8 Điêu khoản về bôi thường và phạt vi phạm hợp đồng

Bên nào vi phạm hợp đồng về thời gian và địa điểm nhận và trả

hàng, mất hàng đều bị phạt vì vi phạm hợp đồng

Hàng hoá vận chuyển bị hư hồng sẽ xử lý như sau:

- Nếu thuộc loại hàng không sửa chữa được như lương thực thực

phẩm, nông sản, thuỷ sản thì dựa trên cơ sở phẩm chất hàng hoá khi

nhận chở và khi giao hàng mà hai bên thoả thuận tỷ lệ bồi thường

Nếu không thoả thuận được thì hai bên yêu cầu cơ quan chuyên môn

giám định và xác nhận tỉ lệ bồi thường

- Nếu thuộc loại hàng có thể sửa chữa được như máy móc, dụng

cụ, phụ tùng thì chủ hàng sửa chữa, bên vận tải đài thọ phí tổn Nếu không chữa được, thì bên vận tải bồi thường toàn bộ giá trị hàng hoá

Trường hợp hàng hoá được bảo hiểm thì phải chuyển hồ sơ đến

công ty bảo hiểm giải quyết bồi thường — Nếu số tiên bồi thường do

công ty bảo hiểm chi trả thấp hơn giá trị hàng hoá hư hỏng thì bên vận

tải phải chi bù

2.2.9 Thời gian hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng phải ghi rõ thời gian hiệu lực kể từ lúc phương tiện bắt

đầu được điều đến nhận hàng, cho đến lúc hàng được giao xong và

- thanh toán xong các khoản tiền cần thiết, kể cả tiền bồi thường nếu

có `

2.3 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng dịch vụ

Trái với các loại hoạt động mua bán và vận chuyển hàng hoá có các đạc tính tương đồng giữa các loại hàng hoá khác nhau và các loại hình vận tải khác nhau, hoạt động dịch vụ có nội dung rất khác biệt,

bao gồm nhiều hoạt động có tính chất khác hẳn nhau (sửa chữa dụng

ẮẦ——————————————————————

174 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN

Trang 25

<<

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng -*`:

cu máy móc, sửa chữa công trình kiến trúc, phục vụ sinh hoạt, dịch vụ

pháp lý, dịch vụ bảo vệ, bảo hiểm, cho thuê tài sản, giới thiệu việc

làm, môi giới hôn nhân, và các môi giới khác v.v ) Vì vậy, nội dung

từng loại hợp đồng cũng rất đa dạng, có khi có sự khác biệt đáng kể

Tuy nhiên, nhìn chung có thể thấy hợp đồng dịch vụ có các nội

dung sau:

I1 Phần mở đầu: cũng như các hợp đồng mua bán về vận tải

hàng hoá

2 Cách soạn thảo các điêu khoản chủ yếu:

a Công việc giao dịch: Xác định cụ thể số lượng, chủng loại, qui

cách, khối lượng sửa chữa (nếu là hợp đồng sửa chữa), hoặc nội dung

công việc dịch vụ Phần này phải ghi rất cụ thể để tránh các tranh cãi

về sau

- Chất lượng công việc: cũng phải ghi rất cụ thể Nếu là hợp đồng

sửa chữa phải ghi rõ chất lượng trước và sau sửa chữa (có biên bản

kiểm tra)

- Tiến độ thực hiện công việc và thời gian hoàn thành Nếu công

- việc phức tạp và chia thành nhiều công đoạn thì cần ghi rõ tiến độ

Nếu công việc có thể thực hiện gọn thì chỉ cần ghi rõ thời gian hoàn

thành

b Về vật tư (chủ yếu dùng cho hợp đồng sửa chữa)

- Vật tư cũ, hỏng tháo dỡ ra do bên nào thu hôi

- Bên nào chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, phụ tùng đặc chủng

khó kiếm trên thị trường Thời gian phải cung cấp và ghi rõ phải chịu

trách nhiệm về chất lượng vật tư đó

c Giá cả: Hai bên cùng thoả thuận giá của dịch vụ, bao gồm cả

tiền mua vật tư, công lao động, các phụ phí quản lý v.v

d Nghiệm thu: phải quy định rõ thể thức nghiệm thu, thời gian,

thành phần tham gia nghiệm thu (phải có mặt người đứng ký kết hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN 175

Trang 26

e Béo hành: phải ghi rõ thời gian bao hanh tinh tir ngdyid

hiện xong hợp đồng, và phải ghi rõ trách nhiệm từng bên Hiện xã

hư hỏng trong thời gian bảo hành :

@ Thanh toán: ghi rõ thời gian và phương thức thanh toán

h Thời gian có hiệu lực của hợp đồng: ghi rõ từ ngày ,

* Các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai kĩ thuật `

- Nghiên cứu điều tra tài nguyên, thổ nhưỡng, khí tượng, thu

văn, bệnh tật

- Điều tra xã hội học

- Nghiên cứu thí nghiệm thử nghiệm các công nghệ mới, giốn

- Phân tích mẫu, thử nghiệm vật liệu, kiểm nghiệm sản phẩm

- Biên soạn tài liệu, xử lý số liệu biên dịch tài liệu

- Lập đỏ án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, lập chương trình phần

0

176 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 27

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

———Ễ—Ễ—ễỄễỄễỄỄ

mềm máy tính

* Các dịch vụ sản xuất phục vụ khoa học kỹ thuậi

- San xuất vật liệu, thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học kỹ thuật

- sản xuất thử sản phẩm mới

- Lập xưởng

2.4.2 Kĩ thuật soạn thảo hợp đông

Do tính phức tạp của các hoạt động khoa học công nghệ và triển khai kĩ thuật nên hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật

hết sức đa dạng và nhiều khi rất khác nhau về nội dung Mặt khác, các

chủ thể ký hợp đồng ở phần này cũng không nhất thiết là doanh

nghiệp, cơ quan, tổ chức, mà có thẻ là cá nhân nhà khoa học hoặc một

nhóm các nhà khoa học đứng ra nhận hợp đồng Bên giao hợp đồng

cũng có thể là cá nhân (theo quy định của pháp lệnh hợp đồng)

Nhìn chung, có thể thấy hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển

khai kỹ thuật cần chú ý các điều khoản sau:

1 Phân mở đầu: như các loại hợp đồng đã mô tả ở trên

2: Đối tượng của hợp đồng: nêu rõ các công việc nghiên cứu hoặc triển khai và kết quả cuối cùng phải đạt được bằng hiện vật,

công trình nghiên cứu hoặc một hình thức nhất định

3 Thời hạn phải hoàn thành: nếu việc nghiên cứu lâu đài, phức tạp, phải quy định thời hạn hoàn thành từng phần việc

4 Hướng dẫn sử dụng kết quả nghiên cứu, ứng dụng: có văn bản hướng dẫn cụ thể và nếu cần phải có cán bộ đến hướng dẫn cụ thể

và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng

5 Bảo hành và sửa chữa nếu có hư hỏng: đối với sản phẩm vật chất

6 Giao tài liệu và tạm ứng: Bên giao hợp đồng phải ứng trước

vốn, giao các tài liệu hoặc thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu,

ứng dụng

To

TRƯỜNG DAI HOC KINH TE QUOC DAN 177

Trang 28

„ RIá0 TRÌNH KỸ THUẬT SAN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ QUAN TRI KÍNH D0ANH 4

7 Nghiệm thu kết quả nghiên cứu — tứng dụng: cần qui định cụ a

thể thành phần ban nghiệm thu, cách thức nghiệm thu, thời gian q

2.5 Kỹ thuật soạn thảo hợp đông liên doanh với nước ngoài

Liên doanh có thể diễn ra giữa hai doanh nghiệp trong nước hoặc 4 giữa các doanh nghiệp trong nước (hoặc nhiều) doanh nghiệp nước

ngoài Phần này đề cập đến hợp đồng liên doanh nước ngoài Nếu cần 4 soạn thảo hợp đồng liên doanh trong nước thì chỉ cần loại bỏ các phần

có liên quan đến yếu tố nước ngoài

Liên doanh là các bên tham gia cùng bỏ vốn để thành lập một

doanh nghiệp, cùng quản lý và hưởng lợi (hoặc lỗ) từ việc liên doanh

đó

Như vậy, hợp đồng liên doanh cần làm rõ:

- Tư cách pháp nhân của các bên tham gia

- Trách nhiệm góp vốn của các bên, hình thức góp vốn (bàng đất,

nhà xưởng, máy móc thiết bị, tiền — ngoại hoặc nội tệ)

- Nội dung hoạt động của công ty liên doanh: sản phẩm, dịch vụ, thị trường xuất khẩu, tỷ lệ nội địa hoá qua các năm (nếu là sản xuất)

- Phân chia bộ máy quản lý: hội đồng quản trị, ban giám đốc và

các nhân sự chủ chốt Quyền và trách nhiệm điều hành

- Thời gian hoạt động của liên doanh Điều khoản gia hạn và mức

Trang 29

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập,

thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

Hợp đồng dân sự thể hiện những quan hệ trao đổi về quyền và

nghĩa vụ dân sự giữa công dân với công dân hoặc giữa công dân với

pháp nhân Nội dung của hợp đồng dân sự gắn với quyền và nghĩa vụ

dân sự của mỗi bên

1.1.2 Các loại hợp đồng dan su

Theo Bộ Luật Dan sự, hợp đồng dân sự gồm các loại chủ yếu sau

đây:

- Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bện đều có nghĩa vụ đối

với nhau;

- Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

- Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;

- Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng

chính;

- Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên

giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được

hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;

- Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ

thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất

định

1.2 Chủ thể của hợp đồng dân sự

12.1 Chủ thể và dai diện theo pháp luật của hợp đồng dân sự

* Cá nhán: Theo quy định của Bộ Luật Dân sự thì chi có cá nhân

=—————

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN 479

Trang 30

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH Té VA QUAN TRI KINH DOANH

có đủ năng lực hành vi dan su mới là chủ thể của hợp đồng dân sự

Nang lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng

hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự Như vậy,

cá nhân là chủ thể giao kết hợp đồng dân sự với các trường hợp sau:

- Cá nhân

- Đại diện theo pháp luật cho cá nhân ˆ

+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên

+ Người giám hộ đối với người được giám hộ

+ Người được toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực

Theo Bộ Luật Dân sự, có các loại pháp nhân sau:

- Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị — xã hội

- Tổ chức kinh tế

- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Quỹ xã hội, quỹ từ thiện

- Tổ chức khác có đủ các điều kiện là một pháp nhân

180 TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TE QUOC DAN

Trang 31

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

Đại diện cho pháp nhân là người đứng đầu pháp nhân theo quy

định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền

* Hộ gia đình: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản

chung cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản

xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dan su

thuộc các lĩnh vực này

Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự

vì lợi ích chung của hộ Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành

niên có thể là chủ hộ Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các

giao địch dân sự vì lợi ích chung của hộ

* Tổ hợp tác

Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có

chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn của từ ba cá

nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những

công việc nhất định cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ

thể trong các quan hệ dân sự

Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dich dan su là tổ trưởng do

các tổ viên cử ra

1.2.2 Đại diện giao kết hợp đồng dân sự theo trỷ quyền

Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền

giữa người đại điện và người được đại diện, việc uy quyền phải được

lập thành văn bản Cụ thể:

- Người đại diện theo uỷ quyền: người đại diện theo pháp luật

của pháp nhân hộ gia đình tổ hợp tác có thể uỷ quyển cho người

khác nhân danh mình thực hiện các giao địch dân sự

- Người uỷ quyền cho người khác tham gia vào hợp đồng với

người thứ ba phải thông báo cho người thứ ba biết, từ đó người thứ ba

(bên cùng giao kết hợp đồng với người uỷ quyền) biết phạm vi quyền

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 481

Trang 32

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

và nghĩa vụ của người đại diện

- Người đại điện theo uỷ quyền chỉ được giao kết hợp đồng dân

sự trong phạm vi người uỷ quyền và người được uỷ quyền đã thoả

thuận với nhau Người uỷ quyền phải chịu trách nhiệm với người thứ

ba về hành vi uỷ quyền của mình

Trong trường hợp người được uỷ quyền giao dịch với người thứ

ba vượt quá giới hạn được uỷ quyền, người uỷ quyền không chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá giới hạn đó Người được uỷ quyền có thể uỷ quyển lại cho người khác nhưng phải được sự đồng ý của

người uỷ quyền

- Việc uỷ quyền và uỷ quyền lại phải được lập thành văn bản, phải có chứng thực của cơ quan công chứng nhà nước, nếu pháp luật

quy định việc uỷ quyền đó phải lập thành văn bản hay phải chứng

thực

- Việc uỷ quyền chấm dứt khi người được uỷ quyền hoàn thành việc được uỷ quyền, hết hạn uỷ quyền, người uỷ quyền rút việc uỷ quyền

1.3 Nguyên tắc ký kết, sửa đổi, chấm dứt, huỷ hợp đồng dân sự

1.3.1 Nguyên tắc ký kết hợp đông dân sự

* Nguyên tắc 1: Tự do giao kết hợp đông nhưng không trái pháp

luật và đạo đức xã hội

Khi giao kết hợp đồng các bên có thể thoả thuận về nội dung của

hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng, song những điều thoả

thuận đó khôgg được vi phạm pháp luật Ví dụ: Nếu giao kết hợp

đồng dân sự các bên trao đổi mua bán với nhau những vật mà Nhà

nước cấm lưu thông, thì đù hợp đồng dân sự đó có sự thống nhất ý chí

của các bên chủ thẻ, vẫn không có giá trị pháp lý và bị coi là bất hợp pháp

Trong quan hệ dân sự nói riêng và quan hệ xã hội nói chung, hoạt động của con người không chỉ bị chỉ phối bằng các quy định pháp luật

Trang 33

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

mà còn chịu sự chi phối của các chuẩn mực xã hội khác ngoài luật

pháp như: phong tục tập quán, dư luận xã hội, đạo dức xã hội, vì vậy, việc giao kết hợp đồng dân sự không được trái với những điều đó

* Nguyên tắc 2: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận và thống nhất ý chí giữa các

bên nhằm hướng tới việc thiết lập một quan hệ nghĩa vụ nhất định Do vậy, việc có tham gia hay không tham gia vào hợp đồng dân sự là các

bên toàn quyền định đoạt Các bên không thể ép buộc người khác phải

giao kết hợp đồng với mình khi họ không muốn Nếu một trong các

bên vi phạm điều đó thì hợp đồng dân sự dù đã được giao kết có thể

vô hiệu, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

Các bên giao kết hợp đồng đều bình đẳng với nhau Quy định này

căn cứ vào quyền bình đẳng; không được lấy lý đo khác biệt về dân

tộc, giới tính, thành phần xã hội, thành phần tôn giáo, trình độ văn

hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau

Sau khi đã giao kết hợp đồng các bên có trách nhiệm thực hiện

đây đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng một cách tự giác Đồng thời, các

quyền và nghĩa vụ đó sẽ được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế

của Nhà nước khi một bên cố tình không thực hiện nghĩa vụ của

`

mình

Mỗi bên tham gia hợp đồng đều có nghĩa vụ thực hiện đúng mọi điểu khoản như đã quy định trong hợp đồng hay do luật định Nếu

không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng,

bên vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm dân sự do có hành vi vi

phạm hợp đồng

Tuy nhiên để hợp đồng dân sự thực hiện có hiệu quả các bên

phải cùng hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình Quyền lợi của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược

lại

====ễễễễễ==——~

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN 183

Trang 34

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAG VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH a

PP——-ssrnrnrnnm—>nsasraaậsẳm

1.3.2 Sửa đổi hợp đồng dân sự

Sau khi đã giao kết hợp đồng, các bên cĩ thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp

luật cĩ quy định khác Việc sửa đổi hợp đồng, nếu tuân theo quy định

của pháp luật sẽ phát sinh hậu quả pháp lý đối với phần đã sửa đổi, bát buộc các bên phải thực hiện

Luật quy định về hình thức của hợp đồng dưới hình thức nào thì việc sửa đổi bắt buộc dưới hình thức đĩ Ví dụ: Hợp đồng bằng văn

bản cĩ chứng thực của cơng chứng Nhà nước thì việc sửa đổi phải

thực hiện dưới hình thức đĩ mới cĩ giá trị pháp lý

1.3.3 Chấm dư hợp đồng

Hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Hợp đồng đã được hồn thành;

- Theo thoả thuận của các bên;

- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể

đĩ thực hiện;

- Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

- Hợp đồng khơng thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng khơng cịn và các bên cĩ thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc

bồi thường thiệt hại;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định

1.3.4 Huy hop đồng và đơn phương đình chỉ hợp đồng

- Huỷ hợp đồng: Một bên cĩ quyền huỷ hợp đồng và khơng

phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật cĩ quy định Bên huỷ

bỏ hợp đồng phải thơng báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu

khơng thơng báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường Khi hợp đồng

bị huỷ bỏ thì hợp đồng khơng cĩ hiệu lực từ thời điểm giao kết và các

Em

184 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 35

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng: ~~

bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận: nếu không hoàn trả được

bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thường thiệt hại

- Đơn phương đình chỉ hợp đồng: Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường Khi hợp đồng

bị đơn phương cấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bèn không phải tiếp

tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu

bên kia thanh toán Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại

1-4 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đông dân sự

Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ là những biện pháp dân sự có tính chất tài sản đo các bên tự nguyện thoả thuận trên cơ sở quy định của

pháp luật, nhằm buộc người có nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng nghĩa vụ thì tài sản đảm bảo được dùng để thực hiện

nghĩa vụ

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự thì các biện pháp đảm b ảo

thực hiện hợp đồng bao gồm:

1.4.1 Thế chấp tài sản Thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động

sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên

có quyền Thế chấp tài sản phải lập thành văn bản và phải có chứng

nhận của công chứng Nhà nước hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi pham hợp đồng thì bên

nhận thế chấp có quyền yéu câu bán dấu giá tài sản thế chấp để thực

——————

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN 185

Trang 36

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TẾ VÀ QUAN TRI KINH DOANH —_—_—_—_——— ằ———-—————————

hiện nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác Bên nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán số tiền bán tài sản thế chấp, sau khi trừ chi phí bảo quản và bán đấu giá tài sản

1.4.2 Cẩm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản hoặc bất động sản (hoặc giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hay sử dụng

chúng) thuộc sở hữu của mình cho bên có quyển để bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế

Cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản và phải có chứng

nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của uỷ ban nhân dân

cấp có thẩm quyền

, Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm hợp đồng kinh tế thì

tài sản cầm cố được xử lý theo phương thức đo hai bên thoả thuận

hoặc bán đấu giá để thực hiện nghĩa vụ

1.4.3 Đặt cọc

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc

tài sản khác trong một thời hạn để bảo đảm việc ký kết hoặc thực hiện

hợp đồng Việc đặt cọc được lập thành văn bản

Nếu hợp đồng được ký kết, thực hiện xong thì tài sản đặt cọc

được trả lại cho bên đặt cọc Nếu bên đặt cọc từ chối việc ký kết, thực

hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc Nếu bên

nhận đặt cọc từ chối việc ký kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho

bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiển tương đương giá trị tài

sản đặt cọc, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác

144 Ky quy

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, hoặc kim khí

quý đá quý hoặc giấy tờ giá trị hoặc bằng tiền vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

Trang 37

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

————ễ

thì bên có quyển được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường

thiệt hại do bên vi phạm nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ

ngân hàng

1.4.5 Ký cược

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho:

thuê một khoản tiền hoặc tài sản khác trong một thời hạn để đảm bảo

việc trả lại tài sản thuê Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại thì

bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trừ tiền thuê Nếu bên

thuê không trả lại tài sản thuê hoặc nếu tài sản thuê không còn để trả

lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê

1.4.6 Bao lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực

hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ trong trường hợp người được

bảo lãnh vi phạm hợp đồng hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa

vụ của mình

Cụ thể: Người bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở

hữu của mình hoặc bằng việc thực hiện công việc; có thể bảo lãnh

một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho người được bảo lãnh; người bảo

lãnh được hưởng thù lao nếu hai bên có thơả thuận hoặc pháp luật có

quy định

Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản có chứng nhận của công chứng Nhà nước và xác nhận về giá trị tài sản của ngân hàng nơi

người được bảo lãnh giao dịch Việc bảo lãnh chấm đứt trong trường

hợp nghĩa vụ hợp đồng kinh tế được bảo lãnh đã hoàn thành

1.4.7 Tín chấp

Tổ chức chính trị — xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp

cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc

tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy

định của Chính phủ Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải

được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN 187

Trang 38

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TR! KINH DOANH

vay, lãi xuất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân

hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức tín chấp

_1.5 Phạt vi phạm

Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo

đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận Các bên có thể thoả thuận

về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức

bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại Trong

trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì

bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền vi phạm

1.6 Hợp đồng dan sự vô hiệu 1.6.1 Hợp đồng dân sự hợp pháp Một hợp đồng dân sự hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Người tham gia giao dich có năng lực hành vi dân sự;

- Mục dích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm

của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện

1.6.2 Những biểu hiện của hợp đông dân sự vô hiệu

Hợp đồng dân sự bị vô hiệu khi nội dung của hợp đồng vi phạm

một trong những điều quy định tính chất hợp pháp của hợp đồng dân

sự nêu trên Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vô hiệu như: vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, do giả tạo, do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện, do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối, đe

doạ, do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vị của

mình, do không tuân thủ quy định về hình thức

Khi hợp đồng dân sự vô hiệu thì các bên khôi phực lại tình trạng

2g tt n0 ynesessunnnnnnng.rounnnnnnnnnnnnncyynnnnn

188 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 39

Chương 7 Soạn thảo văn bản hợp đồng

——— -—-—

ban đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận Bên nào có lỗi thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) Trong trường hợp hợp đồng bị vô hiệu do trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội thì tài sản, hoa lợi thu được sẽ bị tịch thu sung vào công quỹ

2 Các văn bản có liên quan đến hợp đồng dân sự 2.1 Kết cấu của văn bản hợp đông dân sự

Kết cấu của hợp đồng đân sự là những thành phần cơ bản cấu

thành hợp đồng dân sự nhằm đảm bảo tính pháp lý, hình thức, nội dung và hiệu luc thi hành của hợp đồng dân sự được các bên giao kết hợp đồng thoả thuận với nhau

Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các quan hệ xã hội giữa cá nhân với nhau cũng ngày càng đa dạng, phong phú và biến động

không ngừng Do vậy, hợp đồng dân sự cũng rất đa dạng và được thể

hiện qua nội dung cụ thể của từng loại hợp đồng Tuy nhiên xét chung

về kết cấu thường có các thành phần chính sau đây:

- Thời gian và địa điểm ký kết;

- Phần căn cứ xác lập hợp đồng (đối với hợp đồng dân sự thì tuỳ

thuộc vào các thể loại hợp đồng, mối quan hệ giữa các chủ thể và giá

trị của vấn đề đặt ra trong hợp đồng mà có thể nên hoặc không nên Tuy nhiên, nhìn chung nên nêu căn cứ pháp lý để xác lập hợp đồng) Căn cứ pháp lý để xác lập hợp đồng quan trọng nhất là Bộ Luật Dân

sự tiếp đó là các Luật chuyên ngành và văn bản dưới Luật hướng dẫn

chi tiết thi hành Luật

===—————_—

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 189

Trang 40

GIAO TRINH KY THUAT SOAN THAO VAN BAN QUAN LY KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH

2.1.2 Phần chủ thể hợp đồng: Là những thông tin cơ bản về chủ

thể hợp đồng, nhằm củng cố lòng tin trong quá trình thực hiện quyền

và nghĩa vụ ghi trong hợp đồng, đồng thời cũng là biện pháp kiểm tra

tư cách pháp nhân của nhau

Phần chủ thể gồm có:

- Họ và tên cá nhân hay đại diện tổ chức tham gia giao kết hợp

đồng;

- Ngày tháng năm sinh;

- Số chứng minh thư nhân dân;

- Địa chỉ của cá nhân hoặc nơi tổ chức, cơ quan đóng trụ sở;

- Phương tiện thông tin liên lạc;

- Số tài khoản và ngân hàng giao dịch (nếu có)

Trường hợp có nhiều người là đồng chủ sở hữu hay chủ sử dụng thì phải ghi tất cả những thông tin về những người đó

2.1.3 Phần nội dung

Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những

nội dung sau đây:

- Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm

hoặc không được làm;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

Ngày đăng: 18/06/2015, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phương pháp soạn thảo văn bản trong quản lý — giao dich — kinh doanh. Nguyễn Huy Thông và Hồ Quang Chính, NXB Thống kê,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp soạn thảo văn bản trong quản lý — giao dich — kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Huy Thông, Hồ Quang Chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
13. Quản lý hành chính Văn phòng - Võ Thành Vị —- NXB Thống kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính Văn phòng
Tác giả: Võ Thành Vị
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
16. Tiếng Việt thực hành - Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt thực hành
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
14. Soạn thảo và xử lý văn bản trorz công tác của cán bộ lãnh đạo và quản lý. Nguyễn Văn Thâm, NXB Sự thật, 1992 Khác
15. Tiếng Việt hiện đại - Nguyễn Hữu Quỳnh — Trung tâm Biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội, 1994 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w