1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng

48 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 154,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với những lợi ích kinh tế từ hoạt động nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu đem lại, trong quá trình hoạt động của mình không tránh khỏi tác động xấu đến các yếu tố môi trường tự n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đề hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, Khoa Thương mại Quốc tế, bộ môn Kinh tế môi trường đã tạo điều kiện giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Lê Quốc Cường đã tận tình hướng

dẫn em trong đề tài: “Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm Dầu Mazut FO của Công ty Hà Anh Hải Phòng”.

Trong quá trình thực tập tại Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng,

em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Do hạn chế về kiến thức cũng như tài liệu nên khóa luận tốt nghiệp của em khó thể tránh khỏi những thiếu xót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp và chỉ bảo từ thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Văn Du

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Dịch vụ dầu

khí Hà Anh

2 Bảng 3.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty

3 Bảng 3.2: Tình hình tài chính của công ty CP dịch vụ dầu khí Hà

Anh Hải Phòng (tính đến hết năm 2014)

4 Bảng 3.3: Giá trị và tỉ trọng nhập khẩu giai đoạn 2011 - 2014

5 Bảng 3.4: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu (theo kim ngạch) của

Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

6 Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm

7 Sơ đồ 2: Quy trình nhập khẩu sản phẩm dầu Mazut FO

8 Bảng 3.6: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

9 Bảng 3.7: Kết quả khám chữa bệnh cho nhân viên công ty

10 Bảng 3.8: Tổng kết định kì kiểm tra chất lượng kĩ thuật, đảm bảo

an toàn cho hoạt động của công ty các năm qua

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ISO Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊM CỨU

1.1Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng thành lập vào tháng 1 năm

2011 có địa chỉ nằm tại phường Máy Chai quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng

là một đơn vị chuyên nhập khẩu cũng như kinh doanh các sản phầm về xăng dầu; Hằng năm đều đem lại doanh thu rất lớn từ hoạt động kinh doanh của mình Song song với những lợi ích kinh tế từ hoạt động nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu đem lại, trong quá trình hoạt động của mình không tránh khỏi tác động xấu đến các yếu

tố môi trường tự nhiên và sức khỏe người dân khu vực xung quanh Để bảo vệ môi trường, công ty đã có nhiều các biện pháp nhằm mục đích hướng hoạt động của công ty đi kèm với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Tuy nhiên mỗi

dự án và biện pháp đều chỉ đạt được một hiệu quả nhất định Do vậy, vấn đề phân tích kinh tế các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình nhập khẩu cũng như kinh doanh các sản phẩm xăng dầu là điều cần thiết nhằm đánh giá hiệu quả của từng biện pháp của công ty trong việc bảo vệ môi trường Từ đó, đề xuất một vài giải pháp giúp tăng cường hiệu quả tối đa trong việc bảo vệ môi trường tại công ty

Môi trường và bảo vệ môi trường hiện nay đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi vùng, mỗi quốc gia, mỗi khu vực và trên thế giới Là một quốc gia mà hoạt động kinh doanh nói chung cũng như tiêu thụ xăng dầu nói riêng đang ngày một nhiều thì bảo vệ môi trường đang là một vấn dề khó khăn hiện nay Công ty CP dịch

vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng luôn mong muốn thực hiện mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh, nhập khẩu đi kèm với hoạt động bảo vệ môi trường Tuy nhiên, trong thực tế thì hiệu quả của các biện pháp lại chưa được như mong muốn Chính vì vậy, cần đánh giá hiệu quả các biệm pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của công

ty, từ đó đề xuất thêm các phương án giúp tăng cường hiệu quả trong việc bảo vệ ô nhiễm môi trường của công ty; do vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp giảm thiểu

ô nghiễm môi trường trong hoạt động nhập khẩu mặt hàng dầu Mazut FO của Công

ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng.”

Trang 6

1.2Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu luôn là một trong những nguồn năng lượng được khai thác và sử dụng tối đa bởi giá trị cũng như chất lượng của nó Nó tác động trực tiếp đến đời sống, sản xuất cũng như trong hầu hết các lĩnh vực Tuy vậy thì những vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng luôn

là những đề tài được các cơ quan chức năng quan tâm Do đó, nó đã thu hút được nhiều sự chú ý từ các công trình nghiên cứu; đã có nhiều đề tài luận văn nghiên cứu đến vấn đề này như:

- Sinh viên Phạm Ngọc Tú, GVHD Nguyễn Quốc Tiến – khoa Thương mại quốc

tế, đề tài luận văn: “Giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình khai thác, sản xuất các sản phẩm đá vôi phục vụ xuất khẩu của công ty cổ phần Latca Việt Nam”

- Sinh viên Phạm Thị Thùy Vân, GVHD Đặng Diệu Thúy – khoa Thương mại quốc tế, đề tài luận văn: “Giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất gia công giầy xuất khẩu sang thị trường Đài Loan tại công ty TNHH Thành Hưng”

- Sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Minh, GVHD Nguyễn Quốc Tiến – khoa Thương mại quốc tế, đề tài luận văn: “Giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu tại công ty TNHH cơ khí chính xác Thăng Long”.Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều đề cập tới cơ sở lý luận chung

về những vấn đề xoay quanh môi trường, đưa ra được lý thuyết của vấn đề nghiên cứu, từ đó phân tích hiệu quả kinh doanh của mỗi công ty với từng loại hình doanh nghiệp và mỗi loại sản phẩm xuất nhập khẩu khác nhau thì hiệu quả là khác nhau Tuy vậy thì lại chưa có một sự phân tích chi tiết cho riêng một mặt hàng cụ thể nào

Và chưa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng xăng Mazut FO Vì vậy mà em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm Dầu Mazut FO của Công ty

CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng” Em xin khẳng định đề tài nghiên cứu này của mình là độc lập và duy nhất

Trang 7

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về mỗi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

- Đánh giá hiệu quả các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu

- Đê xuất các biện pháp bảo vệ môi trường có tính ứng dụng cao nhất với công ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh đối với mặt hàng nhập khẩu, kinh doanh và đồng thời góp phần lớn vào công cuộc xây dựng sự phát triển bền vững của đất nước

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tên công ty: Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

- Địa chỉ: Số 77 Lê Lai – Máy Chai – Ngô Quyền – Hải Phòng

- Không gian: Khu vực kho hàng và cơ sở kinh doanh các sản phẩm xăng dầu của công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

- Thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015

- Nội dung: Phân tích kinh tế các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu

1.5 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lí tài liệu, số liệu thứ cấp

Những số liệu thứ cấp có thể thu thập được bao gồm:

- Sơ đồ, bản đồ vị trí nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở hạ tầng

- Báo cáo hiện trạng môi trường nghiên cứu

- Các chủ chương của Đảng và Nhà nước về vấn đề môi trường

Mục đích của phương pháp

- Hệ thống hóa các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có theo định hướng nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá những tài liệu và số liệu có sẵn, từ đó chọn lọc những số liệu nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài nguyên, kinh tế và môi trường khu vực nghên cứu

• Phương pháp sử dụng số liệu sơ cấp

- Điều tra xã hội học, lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và công nhân viên làm việc tại công ty

• Phương pháp đánh giá tác động của môi trường

Trang 8

Đây là phương pháp cho phép xác định, dự báo những tác động có lợi và có hại trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện một hoạt động phát triển nhập khẩu, kinh doanh có thể gây ra cho chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đề xuất các biện pháp phòng tránh, khắc phục tác động tiêu cực.

1.6 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:

+ Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

+ Chương II: Cơ sở lí thuyết về ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng xăng dầu

+ Chương III: Phân tích các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu Mazut FO của Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

+ Chương IV: Giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động nhập khẩu dầu Mazut FO của Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

Trang 9

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VẴ NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

MẶT HĂNG XĂNG DẦU

2.1 Một số lí thuyết về ô nhiễm môi trường vă tâc hại của ô nhiễm môi trường 2.1.1 Khâi niệm môi trường vă ô nhiễm môi trường.

* Khâi niệm về môi trường

"Môi trường bao gồm câc yếu tố tự nhiín vă yếu tố vật chất nhđn tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phât triển của con người vă thiín nhiín." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thănh câc loại:

+ Môi trường tự nhiín bao gồm câc nhđn tố thiín nhiín như vật lý, hoâ học, sinh học, tồn tại ngoăi ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tâc động của con người Đó lă ânh sâng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiín cho ta không khí để thở, đất để xđy dựng nhă cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người câc loại tăi nguyín khoâng sản cần cho sản xuất, tiíu thụ vă lă nơi chứa đựng, đồng hoâ câc chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp

để giải trí, lăm cho cuộc sống con người thím phong phú

+ Môi trường xê hội lă tổng thể câc quan hệ giữa người với người Đó lă những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở câc cấp khâc nhau như: Liín Hợp Quốc, Hiệp hội câc nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, lăng xê, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, câc tổ chức tôn giâo, tổ chức đoăn thể, Môi trường xê hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nín sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phât triển, lăm cho cuộc sống của con người khâc với câc sinh vật khâc.+ Ngoăi ra, người ta còn phđn biệt khâi niệm môi trường nhđn tạo, bao gồm tất

cả câc nhđn tố do con người tạo nín, lăm thănh những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, mây bay, nhă ở, công sở, câc khu vực đô thị, công viín nhđn tạo

* Khâi niệm ô nhiễm môi trường

Hiểu một câch đơn giản, ô nhiễm môi trường có thể hiểu lă tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi câc chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn gđy ảnh hưởng

Trang 10

đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người.

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường"

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt

độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người và các loài sinh vật khác

2.1.2 Phân loại ô nhiễm môi trường

Theo luật Bảo vệ môi trường nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

- Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

Có rất nhiều dạng ô nhiễm môi trường nhưng có 3 dạng ô nhiễm môi trường chính:

* Ô nhiễm môi trường đất

- Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất Đất là một nguồn tài nguyên quý giá Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Có nhiều nguyên nhân dẫn tới ô nhiễm

Trang 11

môi trường đất Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các nhân tố gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có: Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt; Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp; Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc nhưng lại gây tác động bât lợi rất khác biệt Phân loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm: Ô nhiễm đất do tác nhân hóa học, sinh học, vật lý.

* Ô nhiễm môi trường nước

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét

về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

- Có thể phân loại ô nhiễm môi trường nước theo nguồn gốc gây ra ô nhiễm, bao gồm:(1) Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm hòa vào dòng lớn Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hóa chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt lội có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất

=> Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,…) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

(2) Nguồn gốc nhân tạo: Qúa trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Trang 12

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.

Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh con người Theo nghiên cứu, tại các khu đô thị trung bình mỗi ngày thải ra

20000 tấn chất thải rắn nhưng chỉ thu gom và đưa ra các bãi rác được trên 60% tổng lượng chất thải nên đã gây ô nhiễm nguồn nước

Nước thải công nghiệp bao gồm nước thải từ cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Các tác nhân gây ô nhiễm chính thường được sử dụng để so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhu cầu oxy hoá), SS (chất rắn lơ lửng)

- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước:

+ Sức khỏe con người: Các kim loại nặng trong nước với hàm lượng cao là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến, các bệnh về da, ngộ độc, …

Nước ô nhiễm làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt người dân, làm xáo trộn cuộc sống và sinh hoạt hằng ngày như: nguồn nước bị ô nhiễm dẫn tới không thể sử dụng để sinh hoạt hằng ngày, phải lấy nước từ nơi khác, nếu tiếp tục sử dụng nước ấy

sẽ gây bệnh Và nguồn nước ô nhiễm bốc mùi hôi thối làm cuộc sống người dân ở vùng đó không còn ổn định như trước, nhiều trường hợp phải bán nhà đi nơi khác

* Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra

sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão bui, phân hủy xác động thực vật…) và nguồn nhân tạo (hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông)

- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường không khí:

Trang 13

+ Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người: Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố ngày 26/9 về thông số chất lượng không khí tại nhiều quốc gia trên thế giới, ô nhiễm không khí trên toàn cầu đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người với mức độ bụi trung bình hàng năm là 70 µg/m3 WHO ước tính mỗi năm có hơn 2 triệu người tử vong vì hít phải bụi PM10 (hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10 µm, thường do xe moto, nhà máy,…trực tiếp thải ra hoặc được hình thành trong không khí qua phản ứng của các loại khí thải khác nhau) Và hàng năm tại Việt Nam có khoảng 626 người chết và 1500 ca mắc bệnh đường hô hấp liên quan đến ô nhiễm không khí Với kích thước nhỏ bụi PM10 có thể dễ dàng xâm nhập vào phổi, mạch máu và gây ra các bệnh như tim, ung thư phổi, hen và nhiễm khuẩn đường hô hấp Ngoài ra, tại Đại học Harvard tại Mỹ khi nghiên cứu tác động của ô nhiễm không khí đến hoạt động tư duy của con người, họ nhận thấy rằng nồng độ

CO2 cứ tăng lên gấp đôi thì khả năng tư duy của con người sẽ giảm đi 1,3 lần

+ Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sự phát triển kinh tế: Hệ thống kinh tế và hệ thống môi trường sinh thái không dung hòa nhau mà bộc lộ những mâu thuẫn mang tính sinh tồn ngày càng trở nên rất rõ nét trong sự phát triển của xã hội hiện đại Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là để làm kinh tế và đạt được các mục tiêu kinh tế, các mối liên quan về môi trường sinh thái đã bị bỏ qua, thiếu sự tôn trọng khi ứng dụng khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật Đối với các nước phát triển, nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò rất lớn, đóng góp đáng kể vào tỉ lệ tăng trưởng kinh tế Song, nếu khai thác nguồn tài nguyên này một cách quá mức, dẫn đến

hệ sinh thái bị mất cân đối nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường gia tăng Đó chính là hậu quả lớn nhất do tăng trưởng kinh tế mà không quan tâm bảo vệ môi trường Dẫn đến một thực tế là: ngày càng thấy rõ giới hạn của sự tăng trưởng là việc chuyển đổi

từ trạng thái con người đang đe dọa thiên nhiên, xâm hại đến môi trường, trong khi môi trường thì ngày càng đi xuống

Ngoài các dạng ô nhiễm môi trường chính đã đề cập ở trên, môi trường hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều dạng ô nhiễm như ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm hóa chất độc: hóa chất độc từ các nhà máy, thuốc trừ sâu dư thừa…

2.2 Phân loại các chất gây ô nhiễm môi trường và tác hại do nó gây ra

Trang 14

2.2.1 Phân loại các chất gây ô nhiễm

Hemoglobin có ái lực hóa học đối với CO mạnh hơn đối với O2 và khi CO và

O2 có mặt bão hòa số lượng cùng với hemoglobin thì nồng độ HbO2

(oxihemoglobin) và HbCO (caroxihemoglobin) có quan hệ theo đẳng thức Handene như sau:

(HbCO)/(HbO2) = M* P(CO)/P(O2)

Ở đây, P(CO) và P(O2) là ái lực thành phần (hay nồng độ) khí CO và O2, còn

M là hằng số và phụ thuộc vào hình thái động vật Đối với con người, M có giá trị từ 200-300 Hỗn hợp hemoglobin và CO làm giảm hàm lượng oxy lưu chuyển trong máu Và như vậy, tế bào con người thiếu oxy

• Đối với khí Sunfua dioxyt (SO2)

SO2 tác động mạnh gây tức ngực, đau đầu, khó thở Độc tính chung của SO2 là rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza Hấp thu lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cường quá trình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ Hít thở không khí có nồng độ SO2 đến 50 mg/m3 sẽ gây kích thính đường hô hấp, ho; nồng độ 130-260mg/m3là liều nguy hiểm khi hít thở trong 30 – 60 phút; với nồng độ 1000-1300 mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30 – 60 phút) SO2 còn là nguyên nhân gây nên mưa axit

Trang 15

ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp Con người tiếp xúc lâu với khí NO2 với nồng độ khoảng 0,06 ppm có thể gây các bệnh trầm trọng về phổi.

• Đối với VOC (các chất hữu cơ bay hơi)

Hydrocacbons thường ít gây độc mãn tính Các triệu chứng nhiễm độc cấp tính là: suy nhược, chóng mặt, say, co giật, ngạt, viêm phổi, apxe phổi Khi hít thở hơi hydrocarbons ở nồng độ 40,000 mg/m3 có thể bị nhiễm độc cấp tính với các triệu chứng tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, nôn vv

- Từ các hoạt động của cửa hàng kinh doanh xăng dầu sẽ phát sinh ra các khí bay hơi từ quá trình nhập xăng và bơm xăng cho khách hàng

Cửa hàng kinh doanh các loại xăng dầu như: xăng M95, M92, dầu Mazut, dầu

FO trong quá trình nhập hàng, hơi xăng được thu hồi trực tiếp về ci-tec xe bồn bằng hệ thống thu hồi hơi kín được lắp đặt sẵn tại khu bồn và trên xe bồn nên trong quá trình nhập hàng, lượng hơi xăng Hydrocacbon xăng dầu rất ít Trong quá trình bán hàng, hơi xăng hydrocarbon không liên tục và rất ít thoát ra môi truờng, nồng độ thường nhỏ hơn < 5mg/m3/ngày, nằm trong giới hạn cho phép

* Các kim loại nặng có thuộc tính độc hại

• Chì (Pb): là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khoẻ con người Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro Người bị nhiễm độc chì sẽ bị rối loạn

bộ phận tạo huyết (tuỷ xương) Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể bị đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng có thể gây tử vong Đặc tính nổi bật là sau khi xâm nhập vào cơ thể, chì ít bị đào thải

mà tích tụ theo thời gian rồi mới gây độc

- Chì đi vào cơ thể con người qua nước uống, không khí và thức ăn bị nhiễm chì

- Chì tích tụ ở xương, kìm hãm quá trình chuyển hoá canxi bằng cách kìm hãm

sự chuyển hoá vitamin D

- Tiêu chuẩn tối đa cho phép theo WHO nồng độ chì trong nước uống: £ 0,05 mg/ml

Trang 16

• Thuỷ ngân (Hg): tính độc phụ thuộc vào dạng hoá học của nó Thuỷ ngân nguyên tố tương đối trơ, không độc Nếu nuốt phải thuỷ ngân kim loại thì sau

đó sẽ được thải ra mà không gây hậu quả nghiêm trọng Nhưng thuỷ ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường nên nếu hít phải sẽ rất độc Thuỷ ngân có khả năng phản ứng với axit amin chứa lưu huỳnh, các hemoglobin, abumin; có khả năng liên kết màng tế bào, làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi cân bằng axit bazơ của các mô, làm thiếu hụt năng lượng cung cấp cho tế bào thần kinh Trẻ

em bị ngộ độc thuỷ ngân sẽ bị phân liệt, co giật không chủ động Trong nước, metyl thủy ngân là dạng độc nhất, nó làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân chia tế bào

- Thuỷ ngân đưa vào môi trường từ các chất thải, bụi khói của các nhà máy luyện kim, sản xuất đèn huỳnh quang, nhiệt kế, thuốc bảo vệ thực vật, bột giấy…

- Nồng độ tối đa cho phép của WHO trong nước uống là 1mg/l; nước nuôi thuỷ sản là 0,5mg/l

• Asen (As): là kim loại có thể tồn tại ở dạng tổng hợp chất vô cơ và hữu cơ Trong tự nhiên tồn tại trong các khoáng chất Nồng độ thấp thì kích thích sinh trưởng, nồng độ cao gây độc cho động thực vật

- Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm asen là núi lửa, bụi đại dương Nguồn nhân tạo gây ô nhiễm asen là quá trình nung chảy đồng, chì, kẽm, luyện thép, đốt rừng,

sử dụng thuốc trừ sâu, khí hơi xăng dầu…

- Asen có thể gây ra 19 căn bệnh khác nhau Các ảnh hưởng chính đối với sức khoẻ con người: làm keo tụ protein do tạo phức với asen III và phá huỷ quá trình photpho hoá; gây ung thư tiểu mô da, phổi, phế quản, xoang…

- Tiêu chuẩn cho phép theo WHO nồng độ asen trong nước uống là 50mg/l

• Cađimi (Cd): là kim loại được sử dụng trong công nghiệp luyện kim, chế tạo

đồ nhựa; hợp chất cađimi được sử dụng để sản xuất pin

• Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm cađimi do bụi núi lửa, bụi vũ trụ, cháy rừng… Nguồn nhân tạo là từ công nghiệp luyện kim, mạ, sơn, chất dẻo…

- Cađimi xâm nhập vào cơ thể người qua con đường hô hấp, thực phẩm Theo nhiều nghiên cứu thì người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhiễm cađimi

Trang 17

- Cađimi xâm nhập vào cơ thể được tích tụ ở thận và xương; gây nhiễu hoạt động của một số enzim, gây tăng huyết áp, ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, làm rối loạn chức năng thận, phá huỷ tuỷ xương, gây ảnh hưởng đến nội tiết, máu, tim mạch.

- Tiêu chuẩn theo WHO cho nước uống £ 0,003 mg/l

• Crom (Cr): tồn tại trong nước với 2 dạng Cr (III), Cr (VI) Cr (III) không độc nhưng Cr (VI) độc đối với động thực vật Với người Cr (VI) gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi

- Crom xâm nhập vào nguồn nước từ các nguồn nước thải của các nhà máy mạ điện, nhuộm, thuộc da, chất nổ, mực in, in tráng ảnh…

- Tiêu chuẩn WHO quy định hàm lượng crom trong nước uống là £ 0,005 mg/l

• Mangan (Mn): là nguyên tố vi lượng, nhu cầu mỗi ngày khoảng 30 - 50 mg/kg trọng lượng cơ thể Nếu hàm lượng lớn gây độc cho cơ thể; gây độc với nguyên sinh chất của tế bào, đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận, bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng gây tử vong

- Mangan đi vào môi trường nước do quá trình rửa trôi, xói mòn, do các chất thải công nghiệp luyện kim, acqui, phân hoá học

- Tiêu chuẩn qui định của WHO trong nước uống là £ 0,1 mg/l

* Các tác nhân khác

• Bụi: Gây tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, tiêu hóa

+ Tổn thương đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi

do bụi crom, asen…

+ Các hạt bụi bay lơ lửng trong không khí bị hót vào phổi gây tổn thường đường hô hấp Khi ta thở, nhờ có long mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những hạt bụi có kích thướng lớn hơn 5 micromet sẽ bị giữu lại ở hốc mũi tới 90% Các hạt bụi

có kích từ 2-5 micromet dễ dàng vào tới phế quan, phế nang; ở đây, bụi được tách các lớp thực vào vây quanh và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose, siderose…)

Trang 18

+ Bênh ngoài da: Bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, bịt kín các lỗ chân long

và ảnh hưởng đến bài tiết mồ hôi, có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn, lở loét ở da và viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt

+ Bênh đường tiêu hóa: các hạt bụi có cạnh sách nhọn lọt vào dạ dày có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa

+ Bụi gây chấn thương mắt: Bụi kiềm, bụi axit có thể gây ra bỏng giác mạc làm giảm thị lực

+ Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây cháy nổ, rất nguy hiểm

2.2.2 Một số tiêu chuẩn về môi trường, ô nhiễm môi trường

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:

"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường"

Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế

- xã hội có tính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:

Những quy định chung

 Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và ven biển, nước thải v.v

 Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải) v.v

 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp

 Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học

Trang 19

 Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá.

 Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển v.v

* Bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường ISO 14001 (EM.14000)

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…

ISO 14001: 2004 Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn

sử dụng là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu

tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp Đây là tiêu chuẩn dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000

* Hệ thống các văn bản bản tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam

Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN về nước thải

• QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

• QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

• TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn nước thải

• TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép

• TCVN 6980:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt

• TCVN 6981:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN về khí thải & tiếng ồn

Trang 20

• TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

• TCVN 5938:2005 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một

số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh

• TCVN 5939:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ

• TCVN 5940:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ

• TCVN 5949:1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép

Bộ quy chuẩn Việt Nam về hàm lượng ô nhiễm giới hạn trong đất

• QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

• QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất

Tiêu chuẩn Việt Nam về nước cấp sinh hoạt

• TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng

• 09/2005/QĐ-BYT Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y Tế ban hành

2.3 Ô nhiễm môi trường trong quá trình kinh doanh mặt hàng xăng dầu

2.3.1 Ô nhiễm trong quá trình kinh doanh xăng dầu

Kinh doanh xăng dầu là một ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam Phục vụ nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng Cũng chính

vì lẽ đó nên đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường cũng như sức khỏe con người; đặc biệt là tại các khu vực trung tâm, các thành phố lớn

Những dạng ô nhiễm chính từ việc kinh doanh xăng dầu có thể kể đến:

1 Ô nhiễm môi trường

không khí

- Ô nhiễm tiếng ồn từ các phương tiện vẫn tải, khu vực kinh doanh

Trang 21

- Khí thải từ các phương tiên vận chuyển.

- Khí xăng dầu tại các kho bãi, cơ sở kinh doanh

- Bụi do quá trình vận tải trên đường

- Hoạt động của các phương tiện di chuyển ra vào khu vực mua bán xăng dầu

- Những sự cố rò ri, chảy, tràn gây phát tán mùi ra ngoài môi trường

- Hầm, kho bảo quản không kín gây bay mùi, thoát hơi

2 Ô nhiễm môi trường

3 Ô nhiễm môi trường đất - Các chất bẩn, chất thải lắng đọng tại các cở sở kinh

doanh, kho bãi

- Nước thải chưa qua xử lí đã cho ra ngoài môi trường

2.3.2 Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình kinh doanh xăng dầu

* Biện pháp về kĩ thuật

- Vận chuyển xăng dầu, các sản phẩm liên quan khác theo đúng số lượng cũng như đơn hàng đã giao; đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển Phương tiện vẫn chuyển cần đạt thông số an toàn về kĩ thuật cũng như hoat động một cách bình thường, được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên

- Xăng dầu khi đã được vẫn chuyển đến các kho bãi, các cơ sở kinh doanh phải nhanh chóng đưa vào các bể chứa, thùng chứa Đồng thời cần kiểm tra mức độ an toàn, tránh dể hiện tượng rò rỉ, tràn hay ngấm dầu ra ngoài môi trường xung quanh Hệ thống lọc tuần hoàn khí tại các kho xăng cũng phải được kiểm tra liên tục, đề phòng hỏng hóc

- Các thiết bị bảo quản cần có chế độ bảo dưỡng thường xuyên, phải được sửa chữa hoặc thay mới hoàn toàn khi không còn khả năng sử dụng tiếp

- Các kho bãi, khu nhà hầm dùng để chứa xăng dầu cần có quy hoạch một cách hợp

lí Cụ thể là doanh nghiệp, công ty kinh doanh phải dần đưa ra xa khu vực trung tâm, khu vực đông dân về phía ngoài rìa hoặc nơi có ít dân cư sinh sống

Trang 22

- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng điện tại cửa hàng, dây dẫn điện chưa đặt trong ống bảo vệ, chưa có thiết bị bảo vệ tự động, độ chính xác cao Thiết bị điện không phải là loại đề phòng nổ, đề phòng chập mạch, quá tải xảy ra.

* Các biện pháp bảo vệ, sử dụng trang thiết bị bảo hộ

Xăng dầu là một loại nguyên liệu nguy hiểm, đặc biệt khi phát tán hơi, khí ra ngoài môi trường xung quanh khiến con người hít phải Chính vì vậy mà việc đảm bảo an toàn cho người dân, cán bộ nhân viên của các cơ sở kinh doanh cần phải đưa lên hàng đầu

- Nhân viên tại các cửa hàng kinh doanh cần trang bị quần áo bảo hộ lao động; khẩu trang, găng tay chuyên dụng nhằm tránh tiếp xúc với khí xăng dầu

- Nhân viên tại các kho bãi, nhân viên bảo dưỡng, kĩ thuật cần có thiết bị phòng đống khi làm việc trong một thời gian dài tại các khu vực này, bởi những nơi này thường kín, khí phát sinh nhiều, khả năng trúng độc cao

- Những người dân khi đưa phương tiện giao thông, đi lại của mình đến các cơ

sở kinh doanh xăng dầu cần mang theo khẩu trang hoặc các thiết bị bảo hộ nhằm tránh hít phải các loại khí, hơi xăng để bảo vệ sức khỏe của mình

- Các cở sở kinh doanh cần có lịch kiểm tra, vệ sinh một cách thường xuyên Tổ chức những đợt thanh tra, kiểm tra chất lượng, kiểm tra sức khỏe toàn cơ sở nhằm đảm bảo việc hoạt động một cách đều đặn và đảm bảo an toàn, tính mạng cho cán bộ nhân viên cững như người dân xung quanh

* Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm

- Tuyên truyền, thống báo tới người dân khu vực xung quanh về mức độ nguyên hiểm cũng như những nguy cơ phát sinh trong quá trình kinh doanh xăng dầu

- Giáo dục ý thức, nâng cao trách nhiệm của nhân viên bán hàng cũng như người mua hàng về đảm bảo an toàn khi kinh doanh xăng dầu; đặc biệt là phòng chống cháy nổ

Trang 23

- Thực hiện đúng những quy định về môi trường, quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) và phòng chống cháy nổ theo bộ luật ban hành.

- Tham giao những chương trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm về đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ một cách định kì

- Tuân theo quy định của phường, khu dân cư về đảm bảo an toàn tại địa điểm đặt cơ

sở kinh doanh

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu

+ Thực trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu của công ty CP dịch vụ Dầu khí Hà Anh Hải Phòng

+ Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng xăng dầu tại công ty CP dịch vụ Dầu khí Hà Anh Hải Phòng+ Đánh giá các kết quả đã đạt đươc và những mặt còn tồn tại trong việc thưc hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ quá trình nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu của công ty

+ Đề xuất các phương án nhằm giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường tại trong quá trình hoạt động của công ty

Trang 24

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ QUÁ TRÌNH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM DẦU MAZUT FO CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ DẦU KHÍ HÀ ANH HẢI PHÒNG

3.1 Tổng quan về Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

* Giới thiệu về công ty:

Tên công ty : Công ty Cổ phần dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng

Tên giao dịch quốc tế : Ha Anh Hai Phong Petroleum Services Joint Stock Company

Địa chỉ : Số 77 Lê Lai – Máy Chai – Ngô Quyền – Hải Phòng

Điện thoại : 0313.826.116/ Fax: 0313.954.866

Giấy CNĐKKD : Đăng kí kinh doanh số: 0201288684 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 11 tháng 1 năm 2011

Công ty Cổ Phần dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng tiền thân là Công ty kinh doanh xăng dầu Hải Phòng được thành lập vào năm 2011 với mong muốn cung cấp dịch vụ hàng hóa, dịch vụ vận tải xăng dầu chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng, giá

cả hợp lý và chất lượng phục vụ tốt nhất, đem đến sự hài lòng cho quý khách hàng

* Cơ cấu tổ chức của công ty

Với đặc điểm kinh doanh của mình Công ty CP dịch vụ Dầu khí Hà Anh Hải Phòng được tổ chức dưới sự điều hành của giám đốc, phó giám đốc và bên cạnh đó

là các phòng ban: phòng kinh doanh, phòng kế toán , phòng kỹ thuật, phòng kế hoach, phòng nhập khẩu phòng nhân sự

Ngày đăng: 18/06/2015, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trang web: Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp http://www.moj.gov.vn ( Luật bảo vệ môi trường, TCVN, QCVN...) Link
6. Trang web công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng http://haanhpetro.com.vn Link
1. Nguyễn Mạnh Hùng: Giáo trình kinh tế môi trường, Trường Đại học Thương mại, xuất bản năm 1995 Khác
3. Nhiều tác giả: Giáo trình kinh tế môi trường, Đại học Kinh tế Quốc dân, 1996 Khác
4. Báo cáo Tài chính- Công ty CP dịch vụ dầu khí Hà Anh Hải Phòng năm 2010, 2011.2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty (Trang 27)
Bảng 3.3: Giá trị và tỉ trọng nhập khẩu giai đoạn 2011 – 2015 - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.3 Giá trị và tỉ trọng nhập khẩu giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 29)
Bảng 3.4: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu (theo kim ngạch) của Công ty CP - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.4 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu (theo kim ngạch) của Công ty CP (Trang 31)
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm (Trang 32)
Sơ đồ 2: Quy trình nhập khẩu sản phẩm dầu Mazut FO - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Sơ đồ 2 Quy trình nhập khẩu sản phẩm dầu Mazut FO (Trang 33)
Bảng 3.6: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.6 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường (Trang 34)
Bảng 3.7: Kết quả khám chữa bệnh cho nhân viên công ty - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.7 Kết quả khám chữa bệnh cho nhân viên công ty (Trang 37)
Bảng 3.8: Tổng kết định kì kiểm tra chất lượng kĩ thuật, đảm bảo an toàn cho - Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình nhập khẩu sản phẩm dầu mazut FO của công ty hà anh hải phòng
Bảng 3.8 Tổng kết định kì kiểm tra chất lượng kĩ thuật, đảm bảo an toàn cho (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w