Nhiên liệu 11 tiết - Viết phương trình phản ứng cháy của CH4 và C2H4 Viết được một số công thức cấu tạo CTCT mạch hở của một số chất hữu cơ... Câu 4: 2,5 điểm Nêu phương pháp để nhận
Trang 1PHÒNG GDĐT THUẬN CHÂU
TRƯỜNG THCS É TÒNG
Tổ: Sinh Hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==========***=========
É Tòng, ngày 20 tháng 04 năm 2011
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KÌ THI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2010 – 2011 Môn: Hóa Học 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Chương IV:
Hiđrocacbon.
Nhiên liệu
(11 tiết)
- Viết phương trình phản ứng cháy của CH4
và C2H4
Viết được một số công thức cấu tạo (CTCT) mạch
hở của một số chất hữu cơ
(<4C) khi biết CTPT
- Tính thành phần phần trăm
về thể tích của hỗn hợp hai chất khí
Số điểm:
4,25 (42,5%)
Chương V:
Dẫn xuất của
Hiđrocacbon.
Polime
(14 tiết)
- Tính chất hoá học chất béo: phản ứng thủy phân trong môi trường nước,
và phản ứng thủy phân trong dung dịch kiềm
-Giải thích ứng dụng thực
tế tính chất vật
lí (tính tan) của chất béo
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá giữa các dẫn
hiđrocacbon
- Phân biệt một số hợp chất hữu cơ
Glucozơ, saccarozơ, axit axetic
- Viết được các PTHH xảy ra khi nhận biết các HCHC
Số điểm:
5,75 (57,5%)
Trang 2Tổng số câu: 5
Tổng số điểm:
10=(100%)
1(ý a)+1 2,25 (22,5%)
2 3,25 (32,5%)
1
2, 5 (25%)
1(ý b) 2 (20%)
5 10 (100%)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (1,25 điểm)
Nêu tính chất hóa học quan trọng của chất béo? Viết các PTHH cho từng tính chất? Giải thích tại sao người ta lại dùng xăng để làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo?
Câu 2: (1,25 điểm)
Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ sau: Metan, Etilen, Axetilen, Rượu Etylic, Axit axetic
Câu 3 : ( 2 điểm)
Viết các PTHH cho sơ đồ sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
Tinh bột 1
Glucozơ 2
rượu etylic 3
axit axetic 4
etyl axetat
Câu 4: ( 2,5 điểm)
Nêu phương pháp để nhận biết các chất:
Dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ, dung dịch axit axetic Viết phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có)
Câu 5: (3 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 6,72(l) hỗn hợp hai chất khí là CH4 và C2H4 trong oxi dư thu được 22g
CO2 và hơi nước
a) Viết các PTHH xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm về thể tích hai khí trong hỗn hợp (Biết thể tích các khí đều được đo ở ĐKTC)
(Biết: C=12; O=16; H=1 Học sinh được sử dụng máy tính cá nhân)
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
1,25 điểm
Các tính chất hóa học quan trọng của chất béo:
+ Chất béo bị thủy phân trong môi trường nước có axit làm xúc tác:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O axt o
it
C3H5(OH)3 + 3RCOOH + Chất béo bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun
nóng:(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t o
C3H5(OH)3 +3RCOONa
- Ứng dụng đó được giải thích trên cơ sở dầu ăn tan dễ dàng trong dung môi xăng nên người ta dùng xăng để làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo
0,5 diểm 0,5 diểm 0,25 diểm
Câu 2:
1,25 điểm
Mỗi công thức cấu tạo viết đúng được 0,25 điểm
C = C
Trang 3Axetilen: C2H2
H`– C C – H
| | | |
Câu 3:
2 điểm
1/ (-C6H10O5-)n + nH2O ax ,it t o
2/ C6H12O6(dd) 30 32o
menruou c
2C2H5OH(dd) + 2CO2(k) 3/ C2H5OH (dd) + O2(k) mengi mâ
4/CH3COOH(l)+C2H5OH(l) 2 4
o
H SO dac t
0,5 diểm 0,5 diểm 0,5 diểm 0,5 diểm
Câu 4:
2,5 điểm
-Lấy mỗi chất một ít ra ống nghiệm làm thuốc thử, và đánh số thứ tự để ghi nhớ
- Cho quỳ tím vào 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt là dung dịch axit axetic
- Hai ống nghiệm còn lại chứa dung dịch glucozơ và saccarozơ Cho vào 2 ống nghiệm dung dịch AgNO3 trong
NH3, cho vào cốc nước nóng (hoặc đun nhẹ)
- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa Ag kim loại bám vào thành ống nghiệm là dung dịch glucozơ ống nghiệm còn lại chứa dung dịch saccarozơ không có phản ứng
PT: C6H12O6 (dd) + Ag2O(dd) NH t3 ,o
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 5:
4(k) + 2O2(k) t0
CO2(k) + 2H2O(h) (1)
C2H4(k) + 3O2(k) t0
2CO2(k) + 2H2O(h) (2) b/ Số mol CO2 thu được sau phản ứng :
2
22
44
CO
n mol
6,72
0,3
22, 4
hh
Gọi số mol CH4 có trong hỗn hợp là x mol (x>0)
Gọi số mol C2H4 có trong hỗn hợp là y mol (y>0)
Ta có: x + y = 0,3 (*)
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 4Theo PT (1) n CO2 n CH4 x mol( ) Theo PT (2) n CO2 2n C H2 4 2 (y mol)
Ta có: x + 2y = 0,5 (**)
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình:
0,3
x y
Giải HPT ta được: x = 0,1; y = 0,2 Thành phần phần trăm về thể tích từng khí trong hỗn hợp:
- Vì thành phần phần trăm về số mol cũng là thành phần phần trăm về thể tích nên ta có:
4
0,1.100%
0,3
CH
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
- Học sinh làm đúng phần nào cho điểm phần đó như biểu điểm Cách làm khác, nếu
vẫn đúng, vẫn cho điểm tối đa như biểu điểm
- Phương trình phản ứng nếu sai công thức, không cho điểm phương trình đó Không cân bằng PT trừ 1/2 số điểm của PT đó.
Người ra đề Tổ chuyên môn Chuyên môn nhà trường
(duyệt) (duyệt)
T/M tổ Sinh Hóa Phó hiệu trưởng
LÊ THỊ HUẾ LÊ THỊ HUẾ LÊ DANH DỰ