1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội.doc

27 609 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Xuất Khẩu Sản Phẩm Của Công Ty Dệt Minh Khai - Hà Nội
Trường học Công Ty Dệt Minh Khai
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội

Trang 1

ta là ra sức tăng xuất khẩu để nhập khẩu".

Hiện nay, đứng trớc xu thế toàn cầu hoá, nếu doanh nghiệp nào muốnkinh doanh đạt hiệu quả cao cần có hoạt động xuất khẩu sản phẩm của doanhnghiệp ra thị trờng nớc ngoài Công ty Dệt Minh Khai là một doanh nghiệpNhà nớc đứng đầu trong ngành công nghiệp nhẹ Hà Nội, chuyên sản xuất kinhdoanh hàng dệt may Trong những năm qua Công ty luôn chú trọng nâng caochất lợng sản phẩm, thay đổi kiểu dáng, mẫu mã phong phú….do đó sản phẩm.do đó sản phẩmkhông những đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà ngày càng chiếmlĩnh thị trờng quốc tế, tạo dựng đợc uy tín với khách hàng truyền thốgn nhNhật Bản, EU,….do đó sản phẩmsản phẩm xuất khẩu chính của Công ty nh: khăn bông, áochoàng tắm, màn tuyn….do đó sản phẩmđã đem về cho Công ty nguồn doanh thu đáng kể.Kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận xuất khẩu qua các năm đều có xu hớngtăng Tuy nhiên trong bối cảnh tự do hoá thơng mại Công ty gặp phải sự cạnhtranh gay gắt của các đối thủ lớn mạnh trong ngành dệt may nh Trung Quốc….do đó sản phẩm

Do vậy, nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Công ty để tìm ra những mặtmạnh và yếu làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh, tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao

động….do đó sản phẩmlà vấn đề bức xúc Nhận thức đợc tầm quan trọng đó trong thời gian

thực tập tại phòng kế hoạch thị trờng ở Công ty, tôi đã chọn đề tài: "Các giải pháp phát triển thị trờng xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội" để làm đề tài luận văn tốt nghiệp nhằm mục đích:

1 Sử dụng kiến thức đã học vào phân tích đánh giá thực tế kinh doanhcủa Công ty có hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm củng cố và bổ sungkiến thức của một cửa nhân quản trị kinh doanh

2 Tập luyện công tác nghiên cứu phát hiện những u điểm, nhợc điểm vàcác biện pháp hoàn thiện để hoạt động xuất khẩu của một Công ty kinh doanhhoạt động tốt hơn dới sự hớng dẫn của thầy giáo để sau khi tốt nghiệp có thể

tự làm đợc công tác này ở một Công ty nhận vào làm việc

Phơng pháp nghiên cứu.

Để đạt đợc mục tiêu trên đề tài này tôi sử dụng phơng pháp t duy kinh

Trang 2

hớng, phơng pháp khảo sát điều tra so sánh thống kê và phơng pháp quan sát,quan trắc để nghiên cứu đa ra các nhận xét đánh giá và đề xuất giải pháp củamình.

Giới hạn của đề tài nghiên cứu.

Công ty dệt Minh Khai sản xuất nhiều mặt hàng và xuất khẩu ra nhiều

n-ớc song do khuôn khổ luận án có giới hạn nên luận án chỉ giới hạn nghiên cứuvào khăn mặt sang thị trờng Nhật Bản và EU là chính

Bố cục luận văn trình bày ngoài lời nói đầu và kết luận có 3 ch ơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận phát triển giải pháp thị trờng xuất khẩu

Chơng II: Phân tích về thực trạng của hoạt động xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai.

Chơng III: Đề xuất ra những biện pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty.

Trang 3

Chơng I: Cơ sở lý luận phát triển giải pháp

thị trờng xuất khẩu.

I Sự cần thiết để xuất khẩu hàng hoá và các phơng thức xuất khẩu.

1 Sự cần thiết xuất khẩu.

Xuất khẩu hàng hoá đợc coi là một trong những hình thức cơ bản củahoạt động ngoại thơng đã xuất hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển Hànghoá đợc vận chuyển qua biên giới quốc gia trong đó một nớc đóng vai trò xuấtkhẩu hàng hoá một nớc đóng vai trò nhập khẩu hàng hoá Nh vậy xuất khẩuhàng hoá là việc bán hàng hoá của quốc gia này cho một quốc gia khác (haycủa một đơn vị kinh tế thờng trú này cho một đơn vị không thờng trú) trên cơ

sở thanh toán bằng tiền tệ, có thể là ngoại tệ, đối với một hoặc cả 2 quốc gia

và các bên chủ thể phải có quốc tịch ở 2 nớc khác nhau

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động xuất khẩu diễn ra trênmọi lĩnh vực, đời sống, trong các điều kiện kinh tế khác nhau, từ xuất khẩuhàng hoá tiêu dùng cho đến dịch vụ, t liệu sản xuất, máy móc thiết bị và khoahọc kỹ thuật công nghệ cao Tất cả các hoạt động đó đều mang lại lợi ích kinh

tế cho các quốc gia tham gia Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanhnghiệp là một lĩnh vực quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại đoío với bất

kỳ một quốc gia nào Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng

Đảng ta tại Đại hội lần thứ VI của Đảng nhấn mạnh: "Nhiệm vụ ổn định vàphát triển kinh tế trong chặng đờng đầu tiên cũng nh sự nghiệp phát triển khoahọc kỹ thuật và công nghiệp hoá XHCN ở nớc ta tiến hành nhanh hat chậm,

điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệuquả kinh tế đối ngoại, là một trong ba chơng trình kinh tế lớn do Đại hội Đảnglần thứ VI đề ra: "Trong toàn bộ hoạt động kinh tế, một nhiệm vụ có ý nghĩachiến lợc của toàn Đảng, toàn dân ta là ra sức tăng xuất khẩu" Hoạt động xuấtkhẩu ở nớc ta ngày càng phát triển là nhân tố cơ bản thúc đẩy quá trình tăngtrởng và phát triển kinh tế, nhất là đối với các nớc có nền kinh tế nhỏ và côngnghệ lạc hậu nh ở nớc ta

2 Các hình thức xuất khẩu.

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá ra nớc ngoài và thờng có các hình thứcxuất khẩu sau đây hay đợc sử dụng

a Xuất khẩu trực tiếp (direet export): Các nhà sản xuất và kinh doanh

bán hàng trực tiếp cho ngời mua nớc ngoài không qua trung gian, ngời mua

Trang 4

n-ớc ngoài này có thể là gì: tiêu dùng, nhà sản xuất hoặc một tổ chức một nhàbuôn.

b Xuất khẩu gián tiếp (indi rect ex port): Là xuất khẩu qua các trung

gian thơng mại, có rất nhiều trung gian có thể sử dụng để xuất khẩu hàng hoánh: đại lý thu uỷ (Mandatory), đại lý hoa hồng (commission), đại lý kênh tiêu(Mer chant agent), đại lý toàn quyền (Universal agent), tổng đại lý (Generalagent), đại lý gửi bán (Con si gnee hoặc agent Carryling Stock), Distributor,Factor….do đó sản phẩm

c Tái xuất khẩu (reexport): là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nớc, bán

lại cho ngời khác không qua chế biến, cũng có thể là hàng không về trong nớc

mà nhập từ nớc ngoài rồi giao lại cho ngời mua hàng ở nớc khác

Tái xuất, tái nhập: đa hàng ra khỏi nớc mình rồi lại đa hàng đó về nớc

d Tạm nhập tái xuất: Hàng cho phép vào nớc mình sau đó lại phải mang

ra

e Chuyển khẩu: hàng mua của nớc này bán cho nớc khác, không làm thủ

tục xuất nhập khẩu, thờng thi hành từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu,nguồn kinh doanh chuyển khẩu trả tiền cho ngời xuất khẩu và thu tiền của ng-

ời nhập khẩu hàng đó Chuyển khẩu chủ yếu là kinh doanh dịch vụ vận tải chởhàng nớc ngoài từ cửa khẩu (ga, cảng) này đến cửa khẩu biên giới khác, cònxét về đờng vận động hàng hoá chuyển khẩu giống tái xuất

g Xuất khẩu đổi hàng.

Xuất khẩu đổi hàng là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu Thanhtoán theo hình thức này thông qua việc trao đổi trực tiếp hàng hoá với hìnhthức xuất khẩu này thì hàng hoá nhập khẩu phải tơng đơng nhau về giá trị,phải cân bằng về giá cả

II Nội dung phát triển thị trờng xuất khẩu của Công ty sản xuất.

Để tiến hành xuất khẩu hàng hoá của mình, Công ty sản xuất phải làmnhiệm vụ, sau đây nêu lên các hoạt động cơ bản nhất:

1 Nghiên cứu thị trờng và chọn thị trờng xuất khẩu.

Nghiên cứu thị trờng là hệ thống các phơng pháp hoạch định thu thập có

hệ thống, ghi chép, phân loại phân tích và thông đạt có mục tiêu các tài liệuliên quan đến thái độ ứng xử, nhu cầu mong muốn của các cá nhân và tổ chứctiêu dùng ở thị trờng mục tiêu đối với sản phẩm xuất khẩu của Công ty trongmột thời gian nhất định

Nội dung các nghiên cứu thị trờng xuất khẩu bao gồm:

Trang 5

- Nghiên cứu các yếu tố môi trờng vĩ mô nh: yếu tố chính trị, pháp luật,kinh tế tổng quát, cạnh tranh, văn hoá xã hội, khoa học công nghệ để pháthiện những cơ hội và đe dọa

ở thị trờng nớc Công ty muốn xuất khẩu hàng hoá sang; đặc biệt là yếu

tố văn hoá vì văn hoá nó có ảnh hởng đến hành vi mua và tiêu dùng sản phẩmcủa Công ty

- Nghiên cứu đánh giá qui mô thị trờng nhập khẩu nh khối lợng về giá trịhàng xuất qua dự đoán nhu cầu thông qua thu nhập bình quân đầu ngời và khảnăng chấp nhận sản phẩm của Công ty và nghiên cứu sản phẩm của đối thủcạnh tranh

- Nghiên cứu tính tình thói quen mua hàng và tập tính tinh thần củakhách hàng thị trờng mục tiêu và các khách hàng mua buôn, đây là nội dungquan trọng xem xét khả năng thích nghi sản phẩm Công ty với nhu cầu ngờimua

- Nghiên cứu khả năng mua, vận chuyển, tổ chức mạng lới tiêu thụ vàkhả năng tiêu thụ của các trung gian đã có quan hệ hoặc cha có quan hệ ở thịtrờng mục tiêu Nội dung nàycho phép xác định lựa chọn các trung gian xuấtkhẩu gián tiếp

Qua các nội dung nghiên cứu trên để quyết định chọn thị trờng mục tiêuxuất khẩu Nói chung nớc nào phù hợp với hàng hoá hiện có hoặc phải thay

đổi nhỏ cho phù hợp, nớc có khả năng mua khối lợng lớn, giá cả phù hợp đảmbảo hiệu quả cho Công ty sẽ đợc lựa chọn vào danh sách thị trờng xuất khẩucủa Công ty

- Nghiên cứu sự thay đổi thích nghi sản phẩm xuất khẩu

Các Công ty sản xuất có mặt hàng xuất khẩu thích hợp với nớc này songcha hẳn đã phù hợp với thị trờng nớc khác vì thế cần biết thay đổi dù nhỏ đếnthay đổi lớn để phù hợp với thị hiếu ngời mua nớc nhập khẩu Cần phải nghiêncứu để chỉ ra sự thay đổi cơ cấu nguyên liệu tạo sản phẩm sự thay đổi màusắc, hoa văn hay bao bì và những yêu cầu đạt đợc của sự thay đổi là gì

- Nghiên cứu về các biện pháp sử dụng xúc tiến bán và quảng cáo Có 5công cụ xúc tiến bán trong các công cụ lại có nhiều phơng tiện sử dụng cầnxác định sử dụng công cụ nào để xúc tiến bán ở thị trờng xuất khẩu có hiệuquả

- Nghiên cứu về giá và sử dụng các hình thức xuất khẩu Có nhiều giảipháp giá và có nhiều hình thức xuất khẩu cần nghiên cứu với thị trờng đã chọncần chọn mức giá nào và hình thức phân phối nào

Trang 6

2 Lựa chọn hình thức giao dịch và thiết lập hợp đồng xuất khẩu.

- Tuỳ theo đối tác và khối lợng hàng xuất khẩu mà chọn hình thức giaodịch trực tiếp hay giao dịch qua trung gian

- Tuỳ theo phơng thức xuất khẩu mà xác định nội dung trong các hợp

đồng xuất khẩu trong đó hết chú ý đến các điều khoản:

- Tên hàng

- Số lợng hàng

- Chất lợng

- Điều kiện giao hàng

- Điều khoản thanh toán, bảo hiểm, khiếu nại

- Điều khoản thởng phạt

3 Triển khai các phơng án sản xuất tạo sản phẩm xuất khẩu.

Nội dung này bao gồm:

- Chuẩn bị thiết kế bổ sung cho sản phẩm

- Chuẩn bị nguyên liệu, công nghệ tạo sản phẩm

- Tiến hành sản xuất, bao gói kí nhãn hiệu

- Thành lập lô hàng xuất khẩu

4 Tiến hành xuất khẩu và thanh lý hợp đồng xuất khẩu.

Tiến hành hoạt động đồng bộ các bộ phận để thực hiện xuất khẩu baogồm:

- Xin giấy phép xuất khẩu

- Chuẩn bị hàng xuất khẩu

- Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu

- Thuê tầu lu cớc

- Mua bảo hiểm

- Làm thủ tục hải quan

- Giao nhận hàng với tầu

- Làm thủ tục thanh toán

III Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá.

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động đa lại nhiều lợi ích kinh tế cho Công ty

và Nhà nớc Song hoạt động này chỉ có thực hiện đợc khi khắc phục đợc cácnhân tố ảnh hởng sau đây

1 ảnh hởng của môi trờng vĩ mô nớc nhập khẩu.

Môi trờng vĩ mô nớc nhập khẩu có nhiều song quan trọng nhất là môi ờng pháp luật, môi trờng này đòi hỏi các nhà xuất khẩu phải nắm vững hoạt

tr-động của nớc nhập khẩu, bắt đợc luật pháp cho làm cái gì và cấp kinh doanhcái gì, ngoài ra còn phải nắm vững môi trờng kinh tế, văn hoá xã hội, môi tr-

Trang 7

ờng cạnh tranh, môi trờng khoa học công nghệ của nớc nhập khẩu và nớc chủnhà Đây là một nhân tố ảnh hởng lớn song Công ty phải chuẩn bị để vợt qua.

2 ảnh hởng của trình độ công nghệ, thiết bị sản xuất ra sản phẩm.

Ta biết rằng muốn tạo ra sản phẩm có chất lợng cao phải có công nghệtiên tiến hiện đại, công nghệ cao Nếu Công ty không khắc phục đợc ảnh hởngnày sẽ khó cạnh tranh sản phẩm với thị trờng xuất khẩu

3 ảnh hởng của trình độ cán bộ nhân viên trong việc nhận thức đợc quá trình toàn cầu hoá và cạnh tranh toàn cầu.

Trình độ các bộ phận trong Công ty phải đáp ứng đợc đòi hỏi cao của thịtrờng thế giới phải nắm bắt nhanh và kịp thời những đòi hỏi, những thay đổitrong nhu cầu tiêu dùng của thị trờng thế giới có nh vậy mới tạo ra đợc sảnphẩm phù hợp với thị trờng thế giới

Trang 8

Chơng II: Phân tích về thực trạng của hoạt động

xuất khẩu Công ty Dệt Minh Khai.

I Khái quát về tổ chức bộ máy và kết quả kinh doanh.

1 Sự hình thành phát triển và tổ chức hiện nay của Công ty.

1.1 Quá trình hình thành.

Công ty Dệt Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà nớc, một đơn vị kinhdoanh thuộc sự quản lý của Sở Công nghiệp Hà Nội thành lập vào năm 1974theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội với tên gọi là Nhàmáy dệt khăn mặt khăn tay Trớc đây Nhà máy Dệt khăn mặt, khăn tay đợckhởi công xây dựng từ những năm cuối của thập kỷ 1960 cho đến những năm

đầu của thập kỷ 1970 Thế nhng lúc bấy giờ, cuộc chiến tranh phá hoại củagiặc Mỹ ở miền Bắc Việt Nam đang ở giai đoạn ác liệt nhất Cho nên mãi đếnnăm 1974 về cơ bản Công ty mới đợc xây dựng xong và đợc chính thức thànhlập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố, chính vào năm đó Công

ty đã bớc đầu đi vào sản xuất thử đến năm 1975 Nhà máy Dệt khăn mặt khăntay chính thức nhận kế hoạch Nhà nớc giao Trong thời gian nàym nhiệm vụchủ yếu của Nhà máy Dệt khăn mặt, khăn tay là sản xuất các sản phẩm dệtmay nh sản xuất: khăn mặt, khăn bông, khăn tắm….do đó sản phẩmnhằm đáp ứng nhu cầutrong nớc

Sau đó vào năm 1983 đổi tên thành Nhà máy Dệt Minh Khai, vào năm

1992 Công ty đợc thành lập lại theo quyết định 338/TTg của Thủ tớng chínhphủ trong đó toàn bộ vốn của Công ty hoạt động là 8,680 tỷ đồng vốn kinhdoanh bao gồm:

Vốn ngân sách cấp: 1,3 tỷ đồng

Vốn huy động (vốn vay): 7,38 tỷ đồng

Năm 1994 Công ty đổi tên thành: Công ty Dệt Minh Khai để thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng Hiện nay tên Công

ty vẫn đợc giữ nguyên theo tên gọi năm 1994, đó là:

Tên Công ty: Công ty Dệt Minh Khai

Tên giao dịch quốc tế: Minh Khai Textile Company

Trụ sở chính: 423 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nôi

Công ty luôn chú trọng hoàn thiện nhà xởng, nâng cao máy móc thiết bị,

đào tạo thêm lao động mới….do đó sản phẩmlàm cho việc sản xuất đi vào ổn định, nâng caohiệu quả sản xuất….do đó sản phẩmhiện nay, với diện tích khoảng gần 5ha, với tổng số cán bộcông nhân viên của Công ty là 1020 ngời có trong danh sách

Số ca làm việc trong ngày: 3 ca (tuỳ theo phân xởng)

Trang 9

Số giờ làm việc mỗi ca: 8h

Số ngày làm việc trong năm: 350 ngày

Đầu năm 2000 nguồn vốn của Công ty là:

+ Vốn cố định: 10.294.447.616đ

+ Vốn lu động: 4.458.512.667đ

Hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là ngoài việc sản xuất phục vụnhu cầu tiêu dùng nội địa Công ty còn tiến hành các hoạt động xuất khẩu cácsản phẩm ra thị trờng thế giới Do đó, Công ty có một vai trò quan trọng trongngành công nghiệp Hà Nội, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

1.2 Quá trình phát triển của Công ty Dệt Minh Khai.

a Giai đoạn mới thành lập 1974 - 1980.

Trong khoảng thời gian đầu mới đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt

động Công ty gặp rất nhiều khó khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn thiện,máy móc thiết bị đều do Trung Quốc viện trợ, khâu lắp đặt không đồng bộ, cónhiều khâu hoạt động theo phơng pháp thủ công ban đầu Công ty chỉ đợctrang bị với 260 só máy dệt thoi của Trung Quốc và tài sản cố định khi đó chỉ

có gần 3 triệu đồng Trong khi đó, lực lợng lao động lành nghề còn thiếu, cán

bộ công nhân viên còn thiếu chuyên môn nghiệp vụ, cha đáp ứng đợc nhu cầusản xuất Thế nhng, đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty đã mạnh dạn đavào sản xuất mặt hàng khăn bông với nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn

mà phải vừa làm vừa tìm tòi, nghiên cứu Vì thế, trong những năm đầu tiếnhành sản xuất Công ty chỉ mới đa vào hoạt động đợc hơn 100 máy dệt (thừagần 160 máy thoi) số cán bộ công nhân viên là 415 ngời Năm 1975 Công tychính thức nhận kế hoạch Nhà nớc giao và Công ty tiến hành sản xuất đạtmức:

+ Sản phẩm chủ yếu đạt gần 2 triệu khăn bao gồm nhiều loại

+ Giá trị tổng sản lợng gần 2,5 triệu đồng

Mặc dù có những khó khăn nhất định vào thời kỳ cuộc chiến tranh pháhoại giặc Mỹ ở miền Bắc đang ở giai đoạn ác liệt nhng cán bộ công nhân viênCông ty đã có những cố gắng nỗ lực nhất định hoàn thành cá chỉ tiêu đề ranhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân đồng thời với sự giúp đỡ quantâm của các lãnh đạo ban ngành thành phố Công ty đã khắc phục những khókhăn, dần đi vào ổn định xây dựng và hoàn thiện dây chuyền sản xuất, lao

động đợc bổ sung cả về số lợng lẫn chất lợng Do đó mà năng suất lao động vàdoanh thu ngày càng đợc tăng thêm

b Giai đoạn 1981 - 1989.

Trang 10

Giai đoạn này Công ty phát triển với tốc độ cao là do đợc thành phố đầu

t thêm cho 1 dây chuyền công nghệ dệt kim đan dọc để dệt các loại vải rèm,tuyn, valide Do vậy, vào thời điểm này Công ty đợc giao cùng một lúc quản

lý và triển khai thực hiện 2 quy trình công nghệ dệt khác nhau là dệt thoi vàdệt kim

Để không nhừng nâng cao năng lực sản xuất Công ty đã tập trung đầu ttheo chiều sâu với các biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm đồng bộ hoá dâychuyền sản xuất, đa dần toàn bộ những máy móc thiết bị ở khâu dẫn dâychuyền sản xuất nh: nồi hơi, nồi nấu áp lực, máy nhuộm, máy sợi đi vào hoạt

động sản xuất Do đó mà Công ty đã chấm dứt đợc tình trạng khâu đầu củadây chuyền sản xuất không hoạt động đợc phải làm theo phơng pháp thủ công.Trong giai đoạn này để giải quyết những khó khăn về nguyên vật liệu vàthị trờng tiêu thụ, để chủ động sản xuất kinh doanh Công ty đã chủ độngchuyển hớng sang việc sản xuất chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất khẩu (ởcả 2 thị trờng XHCN và TBCN) Năm 1981, Công ty đã ký hợp đồng xuấtkhẩu dài hạn sang nớc CHDN Đức và sau đó ký hợp đồng xuất khẩu sangLiên Xô Công ty xuất khẩu sản phẩm sang thị trờng Nhật Bản vào năm 1983

và từ đó cho đến nay lợng suất khẩu sang thị trờng xuất khẩu chính của Công

ty trong những năm gần đây Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhững năm gần đây Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ 1981 - 1989luôn đạt mức tăng trởng cao từ 9 - 11%/ năm, nhất là với chỉ tiêu doanh thuxuất khẩu

c Giai đoạn từ 1990 đến nay.

Trong lúc đó nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế quản lý mới theo tinhthần nghị quyết Đại hội VI và VII của Đảng, tình hình chính trị trên thế giới

có nhiều biến động nhất là đối với các nớc XHCN Hệ thống XHCN sụp đổ ởLiên Xô và các nớc Đông Âu đã làm cho nhiều doanh nghiệp Nhà nớc trong

đó có Công ty Dệt Minh Khai gặp phải nhiều khó khăn Vì thế, các quan hệbạn hàng truyền thống của Công ty với các nớc không còn, Công ty mất đimột thị trờng xuất khẩu quan trọng

Đây là thời kỳ Công ty gặp phải nhiều khó khăn nhất trong suốt quá trình

30 năm hình thành, xây dựng và phát triển Công ty Máy móc thiết bị củaTrung Quốc đợc đầu t ở giai đoạn trớc đã lỗi thời và lạc hậu, vốn phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh còn thiếu nhiều không đáp ứng đợc nhu cầusản xuất Đội ngũ lao động lành nghề còn thiếu, số lợng lao động không phùhợp và không dễ thích nghi với cơ chế mới vì đã quá quen với cơ chế bao cấp

Trang 11

Trong lúc nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế quản lý mới theo tinh thầnnghị quyết Đại hội VI và VII của Đảng, tình hình chính trị trên thế giới cónhiều biến động nhất là đối với các nớc XHCN Hệ thống XHCN sụp đổ ởLiên Xô và các nớc Đông Âu đã làm cho nhiều doanh nghiệp Nhà nớc trong

đó có Công ty Dệt Minh Khai gặp phải nhiều khó khăn Vì thế, các quan hệbạn hàng truyền thống của Công ty với các nớc này không còn, Công ty mất đimột thị trờng xuất khẩu quan trọng

Đứng trớc những khó khăn trên, bằng những cố gắng nỗ lực của cán bộcông nhân viên Công ty, sự quan tâm hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành lãnh

đạo thành phố Hà Nội và nhất là sự chỉ đạo sở Công nghiệp Hà Nội Công ty

đã tập trung giải quyết những vấn đề nh: thị trờng vốn, lao động….do đó sản phẩmvà khôngngừng đầu t thêm trang thiết bị mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,chăm lo tốt đời sống cán bộ công nhân viên, hoàn thành nhiệm vụ Nhà nớcgiao

Sau đây là bảng số liệu thống kê tình hình xuất khẩu của Công ty DệtMinh Khai

Bảng doanh thu xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai thời kỳ 1995

-2003

Chỉ tiêu

Năm

Tổng doanh thu(triệu đồng)

Trong đóDoanh thu XK

Nhìn lại quá trình 30 năm xây dựng và phát triển Công ty Dệt Minh Khaituy có những thăng trầm song Công ty đã khẳng định đợc vị trí của mình là 1doanh nghiệp Nhà nớc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, góp phần quan trọngtrong sự phát triển của Nhà nớc

Trang 12

- Chức năng sản xuất.

Là một Công ty dệt các loại khăn bông và vải tuyn….do đó sản phẩmđáp ứng nhu cầutiêu dùng của thị trờng trong nớc và ngoài nớc đồng thời Công ty có vai tròquan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động

- Nhiệm vụ sản xuất

Trong quá trình phát triển Công ty Dệt Minh Khai đã đợc Nhà nớc giaocho thực hiện nhiệm vụ là chuyên sản xuất các loại sản phẩm nh khăn mặt,khăn tắm, màn tuyn, áo choàng tắm, rèm cửa….do đó sản phẩmphục vụ cho nhu cầu tiêu dùngtrong nớc và đặc biệt Công ty có nhiệm vụ sản xuất hàng xuất khẩu là chínhnhằm tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu ngoại tệ và góp phầnphát triển kinh tế Nhà nớc Do đó, trong quá trình phát triển của mình Công tykhông ngừng đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng cao mẫu mã chủng loại,nâng cao chất lợng hàng hoá….do đó sản phẩmnhằm ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị tr-ờng

Công ty sản xuất kinh doanh không theo một kế hoạch dài hạn mà theotừng năm Hiện nay Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng màchủ yếu là khách hàng Nhật Bản - 1 thị trờng truyền thống của Công ty trongnhững năm qua

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty.

Công ty Dệt Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà nớc có tổ chức bộ máyquản lý theo 1 cấp: đứng đầu là giám đốc có nhiệm vụ quản lý chung mọi vấn

đề, của Công ty nh công tác tài chính kế toán, hành chính….do đó sản phẩmĐồng thời giám

đốc còn giám sát các vấn đề kỹ thuật về kế hoạch thị trờng Trợ giúp cho giám

đốc còn có các phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ

Trang 13

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ nh sau:

+ Ban giám đốc: Gồm có giám đốc là ngời đứng đầu Công ty phụ tráchchung những vấn đề đối nội đối ngoại và 2 phó giám đốc (phó giám đốc sảnxuất và phó giám đốc kỹ thuật) cùng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh và có vai trò quyết định trong định hớng phát triển của Côngty

+ Phòng kế hoạch thị trờng: có chức năng tham mu cho giám đốc trongcông tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu, tổ chức thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty

+ Phòng tài chính - kế toán: có chức năng thống kế tài chính kế toán,kiểm tra giám sát tình hình thu chi tài chính và hớng dẫn chế độ chỉ tiêu củahạch toán kinh tế, đề xuất các biện pháp tài chính

+ Phòng hành chính - y tế: có chức năng giúp giám đốc trong việc quản

lý các công việc thuộc phạm vi hành chính, tổng hợp các giao dịch văn th vàtruyền đạt chỉ thị của giám đốc đến các phòng ban, phân xởng, thực hiện tốtcông tác khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên

+ Phòng tổ chức: có chức năng giúp giám đốc xây dựng mô hình tổ chứcsản xuất và quản lý Công ty, sắp xếp và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhânviên, quản lý cán bộ công nhân viên cho phù hợp nhu cầu sản xuất, thực hiện

chính kế toán Phòng kế hoạch thị tr ờng

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng doanh thu xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai thời kỳ 1995 - - Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội.doc
Bảng doanh thu xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai thời kỳ 1995 - (Trang 11)
Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may theo thị trờng của Công - Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội.doc
Bảng c ơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may theo thị trờng của Công (Trang 25)
Bảng số liệu lợng hàng hoá xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai thời - Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội.doc
Bảng s ố liệu lợng hàng hoá xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai thời (Trang 25)
Bảng biến động kim ngạch xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai - Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội.doc
Bảng bi ến động kim ngạch xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai (Trang 26)
Bảng tổng kim ngạch của Công ty Dệt Minh Khai thời kỳ 1995 - 2003. - Các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Dệt Minh Khai - Hà Nội.doc
Bảng t ổng kim ngạch của Công ty Dệt Minh Khai thời kỳ 1995 - 2003 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w