1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp nghiên cứu khoa học đậu xuân thoan

24 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc trang bị phương pháp nghiên cứu khoa học cho đông đảo sinh viên trong các trường Đại Học, Cao Đẳng để họ nắm vững qui trình thực hiện một đề tài khoa học là rất cần thiềt.. Hiện nay

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KIÊN GIANG, MÙA XUÂN NĂM 2002

1

Trang 2

Lời nói Đầu

Tiềm năng nghiên cứu khoa học trong sinh viên rất lớn, có nhiều người đã thành công trong nghiên cứu khoa học khi còn là sinh viên

Việc trang bị phương pháp nghiên cứu khoa học cho đông đảo sinh viên trong các trường Đại Học, Cao Đẳng để họ nắm vững qui trình thực hiện một đề tài khoa học là rất cần thiềt

Hiện nay, các tài liệu viềt về phương pháp luận nghiên cứu khoa học đã đáp ứng phần lớn nhu cầu của sinh viên Nội dung tài liệu này hy vọng hướng dẫn cho sinh viên những hiểu biết chi tiết, giúp họ có kỹ năng cụ thể khi thực hiện một đề tài nghiên cứu Khi biên soạn, tác giả đã cố gắng diễn đạt để người đọc dễ hiẻu, dễ áp dụng và nhớ đươc lâu Các thầy cô giáo đang giảng dạy có thể tham khảo, những người có hứng thú nghiên cứu khoa học vận dụng được

Lần ra mắt đầu tiên khó tránh khỏi những thiếu sót, có thể chưa thoả mãn yêu cầu cuả bạn đọc, tác giả xin chân thành tiếp thu các ý kiến đóng góp để nội dung tài liệu được

bổ sung hoàn thiện hơn

Tác giả: Đậu Xuân Thoan

Email: dauxuanthoan@gmail.com

Trang 3

Chương I Khái quát về nghiên cứu khoa học

I các loại hình nghiên cứu khoa học tổng quát

1 Thuật ngữ Nghiên cứu khoa học (NCKH) Theo từ điển Tiếng việt giải nghĩa như sau:

Khoa học:

I.d.1 Hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như hoạt

động tinh thần của con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực

I.d.2 Ngành của từng hệ thống tri thức nói trên

II.t.1 Có tính chất của khoa học thuộc về khoa học (Hội nghị khoa học; Báo cáo khoa học; làm công tác khoa học)

II.t.2 Phù hợp với những đòi hỏi của khoa học khách quan, chính xác , có hệ thống…(Thái độ khoa học; Tác phong khoa học)

Nghiên cứu: Xem xét,tìm hiểu kỹ lưỡng để nắm vững vấn đề, giải quyết vấn đề hay

rút ra những hiểu biết mới (Nghiên cứu khoa học )

Nói chung, NCKH là dạng hoạt động trí tuệ phức tạp của con người nhằm vươn tới một kết quả cao hơn và mang laị hiệu quả nhanh nhất cho lợi ích cuộc sống con người

2 Một số đặc điểm của NCKH

• Không phải người nào cũng NCKH được, chủ thể NCKH là những người có trình

độ trí tuệ, có ý chí say mê, có nhiều hứng thú tìm chân lý hay có ham muốn giải quyết các vấn đề phát sinh từ cuộc sống đặt ra

• Việc NCKH không ít khó khăn, vừa phải thực hiện quy luật nghiêm khắc, vừa phải

có điều kiện, phương tiện cần thiết để thực hiện Một NCKH có thể thành công tốt

đẹp, cũng có thể thất bại nhiều lần

• Hiệu quả tốt từ NCKH mang lại có thể là vô giỏ khó đo đếm được, khi con người ta

sử dụng vì mục đich hòa bình Nhưng khi con người sử dụng trái với lợi ích chung của cộng đồng thì hậu quả khôn lường

VD: Nghiên cứu Vật lý hạt nhân có thể xây dựng các nhà máy điện hạt nhân phục vụ cuộc sống con người Ngược lại, làm bom hạt nhân là vũ khí giết người hàng loạt

3

Trang 4

• Công trình NCKH cho ra kết quả áp dụng vào thực tiễn có tính chất kỹ thuật cuả một thời đaị hoặc chỉ trong một thời kỳ lịch sử nhất định

VD: + Nghiên cứu động cơ đốt trong tạo ra thời đại công nghiệp cơ khí, sử dụng máy thay sức người

+ Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng phục vụ tốt cho một thời kỳ sản xuất nông nghiệp, khi có yêu cầu ở mức độ cao hơn người ta phải thay thế giống mới

3 Cách chia loại hình NCKH tổng quát.

3.1 Theo UNESCO -Tổ chức Văn hóa khoa học cuả Liên Hợp Quốc chia khoa học theo

Khoa học giáo dục là một bộ phận của khoa học xã hội và nhân văn

3.2 Việc phân chia loại hình NCKH theo tính thực tiễn có các loại sau:

a Nghiên cứu cơ bản :

Là loại nghiên cứu tìm ra tri thức mới, những quy luật mới trong năm lĩnh vực nói trên

Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm vào kho tàng tri thức khoa học cho cộng

đồng hoặc cho toàn nhân loại Có những công trình người ta định hướng áp dụng ngay vào thực tiễn đời sống, cũng có những công trình phải rất lâu (có thể hàng trăm năm…) chưa xác định được mục đích sủ dụng như thế nào

b Nghiên cứu ứng dụng:

Là loại nghiên cứu chuyển tiếp các kết quả của nghiên cứu cơ bản vào một phạm vi hẹp cụ thể nào đó Thông thường xuất phát từ đòi hỏi phải tạo ra hiệu qủa hoạt động cao hơn trong cuộc sống, người ta nảy sinh nhu cầu vận dụng các lý thuyết tri thức khoa học Kết quả của nghiên cứu ứng dụng cho ra những quy trình, những giải pháp, phương pháp mới phù hợp trong phạm vi áp dụng nhất định

Trang 5

VD: Từ những lý thuyết về tâm lý học, sinh lý con người, nghiên cứu ứng dụng cho

ta những phương pháp giáo dục đào tạo mới, nhằm mục đích tạo ra nhanh chóng nguồn lực lao động có hiệu quả cao

c Nghiên cứu triển khai:

Là loại nghiên cứu đưa kết quả lý thuyết khoa học và các quy trình, phương pháp mới của hai loại nghiên cứu khoa học nói trên vào thực tế hoạt động cuả con người ở phạm vi đại trà Kết quả tạo ra khối lượng lớn sản phẩm vật chất tinh thần, nhằm thỏa mãn nhu cầu xác định của cộng đồng xã hội

Thông thường, do tính phức tạp và không đồng nhất của xã hội loài người, nên việc nghiên cứu triển khai diễn ra theo nhiều mức độ khác nhau:

Mức độ nghiên cứu thực nghiệm: Do một hoặc nhiều nhóm người có năng

lực trí tuệ vận dụng, thực nghiệm xác định chi tiết thông số kỹ thuật, những quy tắc

… và khả năng cho ra kết quả sản phẩm sau cùng Việc thể nghiệm có thể nhanh chậm, thành công là do trình độ cuả người nghiên cứu và phương tiện điều kiện để nghiên cứu, thậm chí thực nghiệm nhiều lần vẫn bị thất bại

Mức độ nghiên cứu thí điểm: Là việc mở rộng hơn phạm vi thực nghiệm Để

có sự tổng kết rút kinh nghiệm cho kỹ lưỡng, xem xét thêm các mối qua hệ nhân quả và tính khả thi khi đưa ra áp dụng đại trà

Mức độ nghiên cứu trình diễn: Là việc đem kết quả nghiên cứu ứng dụng vào

đại trà, giới thiệu với đông đảo mọi người trong cộng đồng Phổ biến rộng rãi vào thực tiễn hoạt động của cộng đồng nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp về vật chất lẫn tinh thần đạt mục đích xác định

d Nghiên cứu thăm dò:

Là dạng Maketing của khoa học, tìm phương hướng đường đi cụ thể và khả năng ứng dụng cho một kết quả khoa học xác định nào đó Tìm khả năng phát triển khoa học đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngời

e Nghiên cứu dự báo:

Là loại nghiên cứu dựa trên sự phân tích hiện thực khách quan, thông tin đã có trong quá khứ và trong thực tại ở mức độ tin cậy cao Từ đó, dự đoán khả năng thành công cho khoa học cũng như các ứng dụng khoa học trong tương lai Khả năng dự báo chính xác cao hay thấp phụ thuộc vào năng lực nắm bắt qui luật khách quan của người nghiên cứu

5

Trang 6

Có những dự báo khi đưa ra nhiều người không tán thành, bị tẩy chay nhưng sau cùng lại là điều chân lý Có những dự báo tưởng chừng như có lý, đạt được

sự thống nhất cao nhưng sau cùng lại là điều nhầm lẫn sai quy luật khách quan Trình độ dự báo có thể dài ngắn khác nhau, có dự báo 50 năm, 20 năm, 5 năm, … tuỳ theo đặc thù và phạm vi khoa học xác định, ảnh hưởng vào thực tiễn cuộc sống của con người

II Các thể loại nghiên cứu khoa học cụ thể

1 Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN)

1.1 Thuật ngữ SKKN Theo từ điển Tiếng việt giải nghĩa như sau:

tiến kỹ thuật, phát huy sáng kiến, một sáng kiến có hiệu quả kinh tế cao, …)

kinh nghiệm, rút kinh nghiệm, những bài học kinh nghiệm, …)

• Nói chung sáng kiến kinh nghiệm là những đề xuất mới của một cá nhân hoặc một tập thể, sau khi áp dụng một nội dung khoa học cụ thể vào thực tiễn Nó được phổ biến rộng rãi trong một tổ chức hoặc cộng đồng, mục đích đem lại hiệu quả hơn khi người ta thực hiện hoạt động áp dụng nội dung khoa học đó ở phạm vi rộng

Nêu lên những khó khăn về khách quan, chủ quan; có thể đa ra ví dụ

cụ thể hoặc số liệu thống kê được

Trang 7

Nêu cụ thể công việc đã làm, cách làm, phương tiện sử dụng ra sao đặc biệt nói rõ thời điểm thử nghiệm, mấy lần, mẫu thử nghiệm, thành phần tham gia chứng kiến hay quan sát việc thử nghiệm, làm cho sáng kiến kinh nghiệm có độ tin cậy và sức thuyết phục cao hơn.

D Kết quả đạt được

Nêu lợi ích sau khi áp dụng sáng kiến; phân tích, lập bảng so sánh về hiệu quả trước khi áp dụng và sau khi áp dụng sáng kiến Bảng đối chứng phải làm rõ số liệu cao hơn là bao nhiêu, có ai đã xem và xác nhận kết quả này

o Đề nghị đồng nghiệp, cơ quan quản lý nghiên cứu áp dụng kiểm nghiệm, hồi

âm để tác giả rút kinh nghiệm thêm và có thể nghiên cứu tiếp theo

2 Tiểu luận

2.1 Thuật ngữ Tiểu luận Theo từ điển Tiếng việt giải nghĩa như sau:

d.1 Bài báo nhỏ chuyên ngành về một vấn đề văn học, chính trị, v.v…

d.2 Bài viết nhỏ có tính chất bước đầu tập nghiên cứu (hướng dẫn sinh viên viết tiểu luận)

2.2 Cấu trúc một tiểu luận (thường có 3 phần)

Phần 1: Đặt vấn đề

Giới thiệu lý do viết tiểu luận, mục đích tiếp cận của tiểu luận là vấn đề gì?

Đối tượng nghiên cứu ra sao?

Phần 2: Giải quyết vấn đề

o Trình bày cơ sở lý thuyết của vấn đề

o Trình bày giới hạn, phạm vi nghiên cứu của vấn đề

7

Trang 8

o Trình bày phương pháp, nhóm phương pháp sử dụng để nghiên cứu vấn đề

o Kết quả đạt được sau khi thử nghiệm, điều tra, …

o Mỗi nội dung nêu ra các số liệu và xử lý số liệu có lý để gây sức thuyết phục Phần 3: Kết luận và kiến nghị

o Khái quát những kết luận về vấn đề nghiên cứu

o Nêu ý nghĩa khi sử dụng vấn đề NCKH vào thực tiễn

o Đề xuất các kiến nghị

3 Khoá luận

3.1 Thuật ngữ Khoá luận: Công trình nghiên cứu của sinh viên sau một khoá học (khoá

luận tốt nghiệp)

3.2 Cấu trúc một khoá luận

Có thể trình bày như một tiểu luận, có thể thêm một số mục trong các phần và trong mỗi phần sự phân tích lý giải sâu hơn, chi tiết hơn so với tiểu luận

Một khoá luận cho hệ đào tạo dài hạn (từ 4 năm trở lên) hay do tính chất đặc biệt của đào tạo có thể trình bày theo cấu trúc đề cương nghiên cứu khoa học trong chương 2 mục III tài liệu này

4 Luận văn

4.1 Thuật ngữ luận văn Theo từ điển Tiếng việt giải nghĩa như sau:

d.1.Bài nghiên cứu bàn luận về một vấn đề (luận văn chớnh trị ).

d.2 Như khoá luận(luận văn tốt nghiệp đại học, đồ án tốt nghiệp đại học).

4.2 Cấu trúc cuả luận văn:

Tùy theo tính chất đề tài nghiên cứu, quy mô đề tài, có thể viết theo như

đề cương nghiên cứu khoa học ở chương 2 mục III tài liệu này

5 Luận án

5.1 Thuật ngữ luận án Theo từ điển Tiếng việt giải nghĩa như sau:

d.Công trình học thuật trình bày trước hội đồng khoa học để được công nhận học vị trên Đại học (bảo vệ luận án tiến sĩ)

Trang 9

5.2 Cấu trúc một luận án gồm nhiều phần:

- Tính lụgic của công trình có chặt chẽ không, vững vàng không phân tích phê phán từng phần trong công trình

- Đánh giá chung về sự thành công và hạn chế của công trình Tác giả nhận xét cho

ý kiến kết luận chính thức cho toàn bộ công trình

7 Bài báo khoa học.

Là loại nghiên cứu của một người hoặc một nhóm ít người thường có hai dạng:

Dạng1: Thông báo về kết quả của một công trình nghiên cứu nào đó đã thực hiện hoàn chỉnh Nội dung giới thiệu, phổ biến, đưa thông tin chính về công trình khoa học:

• Tác giả, tác phẩm

• Thời gian bắt đầu, kết thúc công trình

• Tính chất của công trình theo góc độ khoa học, ứng dụng thực tế v v…

Trang 10

Cấu trúc của bài viết có thể gồm nhiều phần:

• Xuất phát bài báo, đặt vấn đề cho bài báo

• Các luận cứ của bài báo là cơ sở, bằng chứng để xem xét vấn đề Kết hợp với các luận chứng tạo sự sắp xếp lụgic, chặt chẽ, hợp lý cho bài viết Việc trình bày nội dung bộc lộ chất lượng bài báo, giúp cho độc giả hiểu được hướng phát triển cuả vấn đề nêu ra

• Kết luận vấn đề: Tác giả khẳng định cụ thể, hoặc giới thiệu để tranh luận bàn bạc thêm cùng với đồng nghiệp

8 Báo cáo khoa học.

Là loại nghiên cứu khoa học được trình bày trực tiếp tại hội nghị khoa học, công khai trao đổi tranh luận Nội dung báo cáo phải ngắn gọn, thời lượng trình bày khoảng10 phút

đến 30 phút, không quá dài ảnh hưởng đến thời gian hội nghị

Cấu trúc báo cáo khoa học gồm:

• Phần I: Giới thiệu báo cáo, nêu tóm tắt ý nghĩa, nội dung trọng tâm, ý tưởng đạt

đến…

• Phần II: Trình bày cô đọng nội dung và những vấn đề muốn đưa ra thảo luận

• Phần III: Kết luận chung và những đề nghị (nếu có)

bộ, những người có tâm huyết quan tâm đến SGK trong toàn quốc Sau khi nghiệm thu công trình, hội đồng khoa học bộ môn cấp nhà nước quyết định chính thức chọn SGK chính thống để giảng dạy trong nhà trường, thông qua quyết định cuả người có thẩm quyền nhà nước ký công bố SGK được thực thi

Trang 11

SGK được coi là pháp lệnh của nhà nước đối với những giáo viên giảng dạy Việc giảng dạy phải trung thành với mục đích yêu cầu nội dung của SGK, tuy nhiên giáo viên dạy không phải máy móc rập khuôn cứng nhắc như SGK.

Người giáo viên nghiên cứu SGK, nghiên cứu đối tượng học sinh cụ thể, thực hiện phép BĐSP tiếp theo từ tri thức để dạy học thành tri thức dạy học và sản phẩm là giáo án

SGK được chỉnh lý, thay đổi tùy theo thời kỳ lịch sử nhất định của quốc gia, Việt Nam

ta tiến hành thay đổi bộ SGK phổ thông, lớp 1 và lớp 6 kể từ năm học 2002-2003

10 Tài liệu giáo khoa(TLGK)

Là một công trình NCKH, nội dung gần như SGK giúp cho người đọc tìm hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn, nâng cao hơn các vấn đề trong SGK Ví dụ như sách hướng dẫn giảng dạy, sách hướng dẫn học tập bộ môn, sách chuyên đề theo bộ môn…là các TLGK, các TLGK khác với SGK ở chỗ là:

TLGK không nhất thiết trình bày hết chương trình của môn học như SGK, tùy theo tác giả trình bày một số nội dung của chương trình Trong mỗi phần tác giả có thể đi sõu hơn,

mở rộng hơn trình bày trọn vẹn vấn đề hơn, so với cùng vấn đề đó được trình bày trong SGK

Thường TLGK ra sau SGK nên có thể cập nhật những số liệu, thông tin mới hơn so với SGK Khi có nhu cầu thay đổi nội dung chương trình, TLGK bổ sung sửa chữa hoặc viết lại thực hiện nhanh hơn SGK

Chương 2 Quá trình thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học

I chọn đề tài nghiên cứu khoa học.

1 Lựa chọn đề tài có sẵn, cho trước.

Đề tài do người khác hay cấp trên đưa tới theo kiểu đơn đặt hàng, việc chọn lựa phải căn cứ theo điều kiện và khả năng thực hiện đề tài (có thể cá nhân hoặc tập thể cùng làm)

có đảm bảo để ký nhận nghiên cứu hay không

Khi chọn lựa lưu ý mấy điểm :

o Đề tài này có thích không, hứng thú không?

o Khả năng về tài liệu tham khảo, phương tiện cần thiết đủ để nghiên cứu không?

11

Trang 12

o Thời gian hoàn thành công trình có đủ không?

o Trình độ cá nhân (hoặc tập thể) có vừa sức, có hoàn thành tốt đề tài không?

2 Đề tài tự chọn.

Kết quả công trình nghiên cứu phụ thuộc một phần vào việc chọn đề tài Để chọn một đề tài ta cần xem xét kỹ các vấn đề sau đây:

2.1 Yêu cầu của một đề tài:

• Đề tài phải xuất phát trên cơ sở phát hiện mâu thuẫn nằm trong lý thuyết hoặc trong thưc tiễn hoạt động của con ngời, với kiến thức và kinh nghiệm hiện tại không giải quyết được

• Đề tài có chứa đựng nội dung cụ thể, là tình huống có vấn đề hay không? Là vấn đề cấp bách hay không? Đề tài đặt ra câu hỏi, sự hoài nghi thắc mắc cần giải quyết

• Đề tài nghiên cứu khoa học có mục đích xác định, lợi ích thu được về lý luận về thực tiễn ra sao? Lợi ích cho cá nhân, học vị, thu nhập, lợi ích xã hội, …

2.2 Giới hạn đề tài:

Giới hạn nghiên cứu trong phạm vi nhất định; Trong vấn đề cụ thể nào? Không nên đi vào chung chung có nhiều mối liên hệ chằng chịt dễ dẫn đến khó khăn khi nghiên cứu, thậm chí không xem xét nổi để có kết luận vấn đề

Đề tài càng thu hẹp thì tên gọi càng dài, khi đặt tên cho đề tài có thể rút gọn và giải thích phạm vi rõ hơn trong khi viết đề cương hay viết công trình

2.3 Người hướng dẫn cho nghiên cứu đề tài:

Nếu có người hướng dẫn việc nghiên cứu thuận lợi hơn, mức độ thành công của đề tài cao hơn Đặc biệt, người hướng dẫn có nhiều kinh nghiệm và có nhiều uy tín nghề nghiệp thì rất tốt cho người nghiên cứu đề tài khoa học

2.4 Giả thuyết khoa học:

Việc chọn đề tài sao cho xây dựng được giả thuyết khoa học, nhằm định hướng cho việc nghiên cứu, đó chính là ý tưởng của đề tài nghiên cứu

II Thu thập thông tin, nghiên cúu tài liệu.

1 Đọc và ghi chép tài liệu.

Khi đã có ý nghiên cứu một đề tài cụ thể, người nghiên cứu tìm xem nguồn tài liệu

ở đâu? Tài liệu về lý luận khoa học, về thực tiễn tổng kết kinh nghiệm? Thông qua đọc

Ngày đăng: 17/06/2015, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w