1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga

51 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 619,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ ĐIỆN VIỆT NGA 1.1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ ĐIỆN VIỆT NGA 1.1.1: LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY Công ty liên doanh sản xuất dụng cụ điện Việt – Nga thành lập theo Luật đầu tư Nước ngoài tại Việt nam và được UBND thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép số: 36GPHP ngày 2932002 giữa các bên: Bên Việt nam: CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU BIỂN, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG Tên giao dịch tiếng Anh: Haiphong Shipchandler Trading Services Coporation. Tên viết tắt : HAIPHONG SHIPCHANCO. Trụ sở chính : Số 13 Trần Quang Khải, quận Hồng Bàng T.P Hải Phòng. Điện thoại: (8431) 745735 – 745738 Fax: (8431) 823726. Emai : hpshipchhn.vnn.vn Ngành nghề kinh doanh : Cung ứng tàu biển, kinh doanh khách sạn, thương mại, du lịch và các dịch vụ khác. Giấy phép thành lập số :1438TCCQ do Chủ tịch UBND thành phố Hải phòng ngày 0412 1992. Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 105550 do Sở Kế hoạch và Đầu tư T.P Hải phòng cấp. Vốn pháp định: 3.625.800.000 đồng (Ba tỷ, sáu trăm hai năm triệu, tám trăm nghìn đồng) Tài khoản ngân hàng: + Tài khoản đồng Việt nam : 0031000000500 + Tài khoản ngoại tệ : 0033370016884 Tại Vietcombank thành phố Hải Phòng. Bên CHLB Nga: CÔNG TY CỔ PHẦN MỞ “NHÀ MÁY ĐIỆN CƠ LEPSE” Tên viết tắt : OAO “LEPSE” Địa chỉ : Số 24, Đại lộ Tháng Mười, thành phố Kirov CHLB Nga ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETING Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh. Lớp QTK49ĐH Trang: 3 Điện thoại: 7(8332) 230 810, 232 310, 234 592 Fax: 7 (8332 ) 230 810 Email : ferdlepse.kirov.ru, lepse77mail.ru. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thiết bị hàng không và thiết bị điện, các hàng hoá tiêu dùng, xây dựng, dịch vụ và các hoạt động khác. Số đăng ký Nhà nước: OKT– 07–15 Được đăng ký tại phòng hành chính quận Tháng Mười thành phố Kirov, số 1788 ngày 24121992 Vốn pháp định : 30.286.650 Rup đăng ký ngày 22062000 Tài khoản ngân hàng: Ngân hàng “Вяткабанк”, thành phố Kirov–CHLB Nga + Tài khoản đồng Rup : 40702810100002480788 + Tài khoản ngoại tệ: 40702840200000000116 Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường luôn hướng tới tối đa hoá lợi nhuận Từ đó doanh nghiệp có thể tồn tại và đứngvững trên thị trường đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện nghĩa

vụ đóng góp với Nhà nước Muốn giải quyết các vấn đề này các doanh nghiệp phảinghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường để từ đó xác định hướng sản xuất phát triển chophù hợp đồng thời doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt trong điềukiện của nền kinh tế bước vào hội nhập khu vực và thế giới, các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển cần phải chủ động tham gia cạnh tranh quyết liệt ở cả thị trườngtrong nước và quốc tế Để làm được điều đó, các doanh nghiệp không có sự lựa chọnnào khác là phải nâng cao khả năng nhận thức lý thuyết thực hành Marketing vào kinhdoanh

Marketing thúc đẩy công việc kinh doanh luôn tiến triển, gia tăng lượng kháchhàng, duy trì mức tăng trưởng của doanh nghiệp, là cách thức để đưa một sản phẩmtiếp cận thị trường Đầu tư cho marketing là cách đầu tư cho hiện tại và tương lai củadoanh nghiệp, thành bại phần nhiều dựa vào sự lựa chọn này Hoạch định Marketinggiúp cho doanh nghiệp thấy rõ hơn được mục tiêu từ đó tiến hành chỉ đạo phối hợp cáchoạt động hiệu quả hơn, giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống Hoạch định chiếnlược marketing là một khâu quan trọng trong tiến trình quản trị marketing, hoạch địnhchiến lược Marketing nhằm duy trì và phát triển sự thích nghi chiến lược giữa một bênnguồn lực, khả năng, sở trường của doanh nghiệp với một bên các cơ may tiếp thị

Để giúp cho các sinh viên có sự so sánh, đánh giá giữa lý thuyết học ở trườngvới thực tế hoạt động marketing ở các doanh nghiệp thì việc tìm hiểu, thu thập, tổnghợp, đánh giá và phương án hình thành hoạt động đó là việc làm hết sức quan trọng đốivới mỗi sinh viên Trong quá trình nghiên cứu học tập, việc làm thiết kế môn học chính

là phần thực hành tốt để giúp cho các sinh viên có thể tiếp cận gần hơn với thực tế

Marketing đang diễn ra Nhiệm vụ của đồ án môn học là: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt- Nga.

Những nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết bao gồm:

-Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua

-Xác định nhu cầu và quy mô của thị trường từ năm 2011 đến năm 2015 cho các sảnphẩm

-Hoạch định chiến lược marketing đối với một sản phẩm

-Hoạch định chương trình marketing đối với một sản phẩm năm 2011

Trang 2

CHƯƠNG I:

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ

ĐIỆN VIỆT- NGA

1.1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ ĐIỆN VIỆT- NGA

1.1.1: LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY

Công ty liên doanh sản xuất dụng cụ điện Việt – Nga thành lập theo Luật đầu tư Nướcngoài tại Việt nam và được UBND thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép số: 36/GP-HPngày 29/3/2002 giữa các bên:

Bên Việt nam: CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU BIỂN, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG

- Tên giao dịch tiếng Anh: Haiphong Shipchandler Trading & Services Coporation.

- Tên viết tắt : HAIPHONG SHIPCHANCO

- Trụ sở chính : Số 13 Trần Quang Khải, quận Hồng Bàng - T.P Hải Phòng

- Điện thoại: (8431) 745735 – 745738 - Fax: (8431) 823726

- Tài khoản ngân hàng:

+ Tài khoản đồng Việt nam : 003-1-00-000050-0

+ Tài khoản ngoại tệ : 003-3-37-001688-4

Tại Vietcombank thành phố Hải Phòng

Bên CHLB Nga: CÔNG TY CỔ PHẦN MỞ “NHÀ MÁY ĐIỆN CƠ LEPSE”

- Tên viết tắt : OAO “LEPSE”

- Địa chỉ : Số 24, Đại lộ Tháng Mười, thành phố Kirov - CHLB Nga

Trang 3

- Điện thoại: 7(8332) 230 810, 232 310, 234 592 - Fax: 7 (8332 ) 230 810

- E-mail :ferd@lepse.kirov.ru,lepse77@mail.ru

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thiết bị hàng không và thiết bị điện, các hàng hoátiêu dùng, xây dựng, dịch vụ và các hoạt động khác

- Số đăng ký Nhà nước: OKT– 07–15

- Được đăng ký tại phòng hành chính quận Tháng Mười thành phố Kirov, số 1788 ngày24/12/1992

- Vốn pháp định : 30.286.650 Rup đăng ký ngày 22/06/2000

- Tài khoản ngân hàng: Ngân hàng “Вятка-банк”, thành phố Kirov–CHLB Nga

+ Tài khoản đồng Rup : 40702810100002480788

+ Tài khoản ngoại tệ: 40702840200000000116

Công ty liên doanh cơ điện Việt- Nga có:

- Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam- Russian Electomechanics Joint-Venture Company

- Tên viết tắt: VIRU ELECMECO

- Trụ sở chính tại : Số 4A, phố Trần Phú, thành phố Hải Phòng và

- Phân xưởng sản xuất tại: Số 4A, phố Trần Phú, thành phố Hải Phòng

- Điện thoại: 0313 722 950 Fax: 0313 722 961

- E-mail:viruelecmeco@hn.vnn.vn

- Website: http://www.viruelecmeco.com.vn

- Vốn pháp định : 484.231 USD trong đó:

* HAIPHONGSHIPCHANCO: 145.269 USD (Một trăm bốn năm nghìn hai trăm sáu

chín Đô la Mỹ) bằng 30% vốn pháp định dưới hình thức là giá trị quyền sử dụng khu

đất 963 m2(Bao gồm cả phân xưởng, nhà làm việc) tại số 4A Trần Phú, Hải Phòng

* OAO “LEPSE”: 338.935 USD (Ba trăm ba tám nghìn chín trăm ba năm Đô la Mỹ)

bằng 70% vốn pháp định dưới hình thức:

+ 79.990 USD (Bảy chín nghìn, chín trăm chín mươi Đô la Mỹ) – Tiền mặt + 258.935 USD (Hai trăm năm mươi tám ngàn chín trăm ba năm Đô la Mỹ)

– là giá trị phần công nghệ gồm: Máy móc, thiết bị chuyên dùng, các tài liệu về

kỹ thuật - công nghệ và nguyên vật liệu (cụm chi tiết, linh kiện lắp ráp)

Mọi hoạt động của công ty được quy định trong Giấy phép đầu tư và tuân thủ theo Luậtđầu tư Nước ngoài tại Việt nam

Trang 4

Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

- Sản xuất và tiêu thụ các loại dụng cụ điện cầm tay, các sản phẩm điện kỹ thuật vàđiện tử

- Nhập khẩu và tiêu thụ các mặt hàng gia dụng từ CHLB Nga

Công ty là doanh nghiệp trong đó các bên tham gia liên doanh cùng góp vốn Cùngnhau chia lợi nhuận, thua lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình vào vốn pháp địnhcủa công ty

1.1.2: CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANHHiện nay công ty đang tiến hành sản xuất và lắp ráp các dụng cụ điện cầm tay chủ yếu

là các loại máy khoan điện Công ty còn nhập khẩu các thành phẩm kỹ thuật điện tử từCHLB Nga về tiêu thụ chủ yếu là sản phẩm máy mài

Máy khoan điện

TÊN SẢN PHẨM KIỂU LOẠI ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

600эPY-0600эPY

- Khoan bê tông 16 mm, khoan thép 13 mm

Trang 5

4 MÁY KHOAN

CHUYÊN DÙNG ERP-1000 - Khoan bê tông 16 mm, khoan thép 13 mm- Khoan gỗ 25 mm

- Công suất : 1010 W, điện áp 220 V

- Tốc độ : 520 V/phút

- Trọng lượng: 5,8 kg

- Đường kính mũi khoan tối thiểu:

* Bê tông: 40 mm * Vật liệu khác: 90 mm

Máy mài điện

TÊN SẢN PHẨM KIỂU LOẠI ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

3 MÁY MÀI MPY1.6-230B - Đường kính đá mài tối đa 230 mm

- Công suất 1600 W, điện áp 220V

- Tốc độ không tải 6600V/phút

- Trọng lượng: 6,5 kg

4 MÁY MÀI 850-125 - Đường kính đá mài tối đa 125 mm

- Công suất 850 W, điện áp 220V

- Tốc độ không tải 1100 V/phút

- Trọng lượng: 2,2 kg

5 MÁY MÀI 0.6-115 - Đường kính đá mài tối đa 115 mm

- Công suất 600 W, điện áp 220V

- Tốc độ không tải 1100V/phút

- Trọng lượng: 1,5 kg

Ngoài 2 sản phẩm chính này công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác nữa

1.2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1.2.1: MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Trang 6

Môi trường bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Vì vậy việc nghiên cứu và phân tích môi trường bên ngoài là hết sứcquan trọng Mục đích của nó là giúp nhận biết được những biến động xảy ra bên ngoàicông ty, thấy được những cơ hội và nguy cơ đối với công ty Từ đó đề ra các chiếnlược cụ thể.

1.2.2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

*Môi trường hợp tác:

Để sản xuất được thì các công ty luôn cần phải có cá đối tác như: đối tác về cung cấpnguyên nhiên vật liệu, đối tác là các nhà môi giới trung gian hay đại lý tiêu thụ sảnphẩm…để công việc kinh doanh được suôn sẻ thì cũng phải cần chú ý tới các đối táclàm ăn Đối tác quan trọng nhất và cũng là bên cung ứng nguồn đầu vào của công ty làđơn vị LEPSE ở CHLB Nga Công ty hiện đang nhập khẩu các linh kiện, cụm chi tiết

và thành phẩm từ đơn vị này Sự hợp tác này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trongviệc huy động vốn, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hỗ trợ máy móc dây chuyền kĩthuật hiện đại Nhưng bên cạnh đó cũng có những nguy cơ như sự tranh chấp quyềnlợi, phân chia lợi nhuận rất khó giải quyết do sự bất đồng ngôn ngữ, thói quen tập quánkhác nhau giữa 2 quốc gia Đối tác tiêu thụ các sản phẩm này của công ty chủ yếu làmột số cơ sở sản xuất – gia công cơ khí, doanh nghiệp trong ngành khai thác và chếbiến gỗ, một vài công ty đóng và sửa chữa tàu sông…Các đối tác này mua khôngthường xuyên và số lượng mua không nhiều Bên cạnh đó trên thị trường nhiều đối thủcạnh tranh, công ty rất khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ mật thiết với các công

ty này Đây cũng là 1 nguy cơ cho việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của côngty

*Môi trường cạnh tranh:

Sau chín năm hoạt động sản xuất- kinh doanh, các sản phẩm của công ty đã phần nàokhẳng định được uy tín và khả năng cạnh tranh của mình so với các SP cùng loại củanhững hãng nổi tiếng như: Makita, Bosch, Basic được nhập khẩu và phân phối bởi cáccông ty nội địa.Tuy vậy, trong tình hình thị trường hiện nay khi mức độ cạnh tranh củacác hãng ngày càng gay gắt - nhất là khi các mặt hàng của Trung Quốc (được nhậpkhẩu tiểu ngạch và nhập lậu là chủ yếu) xuất hiện ngày càng tràn lan trên thị trường thìsản phẩm của công ty khó chiếm được một thị phần vững chắc trên thị trường

* Môi trường kinh tế:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế đã có bước phát triển đáng kể tạo nhiều khởisắc đồng thời cũng tạo nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Nền kinh tế phát triển,thu nhập bình quân đầu người tăng cao, mức sống cũng được cải thiện dẫn đến nhu cầu

và sức mua gia tăng

* Môi trường kĩ thuật công nghệ

Trong thời điểm hiện nay, khi Việt nam và các nước trong khu vực đang có sự chuyểnđổi mạnh mẽ từ công việc sản xuất mang tính thủ công sang các hoạt động sản xuất

Trang 7

mang tính cơ khí hoá công việc bằng tay thì các sản phẩm máy khoan điện là một trongnhững công cụ chủ yếu để thực hiện việc chuyển đổi đó Sự tiến bộ vượt bậc của khoahọc kĩ thuật thực sự trở thành động lực thúc đẩy việc ứng dụng các thành tựu khoa họccông nghệ vào sản xuất, thiết kế sản phẩm mới, đổi mới công nghệ để nâng cao năngsuất, chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm Bên cạnh đó, tạo điều kiệnứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành, kêu gọi đầu tưtrong và ngoài nước, phát triển thương mại, xuất nhập khẩu Ngoài ra việc hợp tác liêndoanh với CHLB Nga đã tạo cầu nối chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tăng cường đầu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị, thăm quan học tập kinh nghiệm, có nguồn kinh phí choviệc ứng dụng công nghệ. Nhà nước xiết chặt kiểm tra đối với chất lượng và tính antoàn tiện lợi của sản phẩm, nhu cầu khách hàng ngày càng tăng cao, trình độ của nhânviên chưa đáp ứng là những khó khăn mà công ty phải đối mặt

* Môi trường văn hóa xã hội:

Việt nam là một nước phương Đông với rất nhiều phong tục tập quán, tín ngưỡng tôngiáo khác nhau Hầu hết người Việt nam đều rất chú trọng đến các vấn đề gia đình,truyền thống tín ngưỡng Vì vậy công ty phải chú ý đến vấn đề này, phải có thái độ tôntrọng truyền thống tín ngưỡng, phải làm thế nào để góp phần giữ gìn bản sắc văn hóadân tộc

Ngoài ra, Việt nam đang trong thời kỳ hội nhập mở cửa nên có nhiều nhu cầu mớiđược hình thành đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải linh hoạt thích nghi với các đòihỏi đó

* Môi trường chính trị pháp luật:

Công ty liên doanh cơ điện Việt – Nga hoạt động tuân thủ theo Luật đầu tư Nước ngoàitại Việt nam và Giấy phép đầu tư do UBND thành phố Hải Phòng cấp Theo các quyđịnh và chính sách ưu đãi thì:

- Công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định gồm:Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng để đưa đón cán bộ công nhân viên

- Công ty được miễn thuễ nhập khẩu đối với linh kiện, chi tiết, bộ phận tháo rời, phụtùng, đồ gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm máy móc - thiết bị, phương tiện vận tải

- Công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu để chế tạo thiết bị, máymóc trong dây chuyền công nghệ

- Công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với các loại vật tư trong nước chưa sản xuấtđược

- Tài sản của công ty không bị quốc hữu hoá, trưng thu hoặc trưng dụng và mọi hoạtđộng hợp pháp của công ty được luật pháp Việt nam bảo vệ

1.3: PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY

1.3.1: MỤC ĐÍCH XEM XÉT NGUỒN LỰC, CÁC NGUỒN LỰC CẦN ĐƯỢC XEMXÉT

Trang 8

1 Mục đích

Mục đích quan trọng của việc xem xét nguồn lực là giúp công ty nhận diện được điểmmạnh điểm yếu của mình Sau đó kết hợp với cơ hội và đe dọa của môi trường bênngoài nhằm xác định tình thế hiên tại của công ty, đặt ra vấn đề từ đó cải thiện điểmyếu, tận dụng điểm mạnh để đưa ra các chiến lược phù hợp đem lại sự phát triển chocông ty

2 Các nguồn lực cần được xem xét

- Nguồn tài chính và tài sản của công ty: đây cũng là một trong những yếu tố để đánhgiá công ty, bởi công ty có thành đạt hay không, có thu lợi nhuận hay không, có sứccạnh tranh hay không, có khả năng đầu tư phát triển hay không chính là do tiềm lựctài chính quyết định

- Nguồn nhân lực của công ty: Con người là chủ thể quan trọng trong bất kỳ tổ chức,doanh nghiệp nào, quyết định sự thay đổi của tổ chức, doanh nghiệp đó Họ có nhiều tốchất nếu được nuôi dưỡng và phát huy sẽ khai thác được nhiều lợi thế, tạo hiệu quả cao

Để làm được điều này doanh nghiệp phải phân tích, nhìn nhận con người theo một cáchtoàn diện trên mọi khía cạnh rồi đặt vấn đề, đưa ra hướng đi và các giải pháp nhằmphát triển nguồn nhân lực, tận dụng tối đa năng lực của họ, đào tạo và phát triển nguồnnhân lực một cách hợp lý

- Bộ máy cơ cấu tổ chức: Một công ty, doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả, pháthuy quyền lực của các cấp quản trị và phối hợp hoạt động và nhiệm vụ giữa các bộphận trong tổ chức hài hòa thì đòi hỏi phải có một bộ máy tổ chức hợp lý, đúng đắn.1.3.2: PHÂN TÍCH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ ĐIỆNVIỆT- NGA

1 Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh

Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty tính đến ngày 31/12/2010được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Bảng thể hiện tiền mặt và nguồn vốn của công ty (đơn vị: 1000 USD)

CÁC KHOẢN VỐN SỐ TIỀN GHI CHÚ

Trang 9

- Tài sản lưu động, đầu tư ngắn hạn 2,853

Quy đổi Việt nam đồngsang đô la Mỹ theo tỷ giá:20.500 VND/USD

- Tiền gửi ngân hàng 9,85

- Phải thu của khách hàng 7,84

- Tài sản cố định vô hình còn lại 75,335

Tổng tài sản 727,646

Tổng số vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ các nguồn sau: Bảng 2:

CÁC NGUỒN VỐN SỐ TIỀN GHI CHÚ

Nguồn vốn chủ sở hữu 661,97

Quy đổi Việt Nam đồngsang đô la Mỹ theo tỷ giá:20.500 VND/USD

- Nguồn vốn kinh doanh 484,231

2 Tài sản của công ty

Bảng 3a: Bảng thể hiện trị giá hàng tồn kho tính đến hết ngày 31/12/2010

Trang 10

TÊN SẢN PHẨM KI

ỂU LOẠI

SỐ LƯỢNG (CHIẾC)

GIÁ NHẬP KHO USD/CHIẾC

TRỊ GIÁ (USD)

1 MÁY KHOAN 600эPY-1 54 60,2 3250,8

Vậy tính đến hết 31/12/2010 trị giá phần nguyên vật liệu bao gồm chủ yếu là các cụm

chi tiết lắp ráp của loại máy mài và máy khoan tại công ty là: 11.789,8 USD.

Bảng 3b:Bảng tình hình TSCĐ tính đến hết 31/12/2010 (Đơn vị:1000 USD)

DANH MỤC TSCĐ SỐ LƯỢNG N GIÁ +

CÁC CHI PHÍ

GIÁ TRỊ CÒN LẠI

THỜI GIAN ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

NGƯỜI CUNG CẤP

1 Giá trị trang thiết bị máy

móc và dụng cụ chuyên

dùng (kể cảc các tài liệu kỹ

02 dâychuyền

274,827 168,715 Quý

I/2003

LEPSE

Trang 11

thuật - công nghệ)

2 Xe tải loại 1,0 tấn 03 chiếc 36,2 22,01 Quý

I/2003

Nguồn vốn gópcủa các thànhviên

3 Xe 4 chỗ ngồi 02 chiếc 65,0 35,0 Quý

II/2003

Nguồn vốn gópcủa các thànhviên

3 Thiết bị thông tin, liên

4 Giá trị nhà xưởng, trụ sở

làm việc, đưiờng nội bộ…

01 khu nhàlàm việc và

02 phânxưởng lắp ráp

1.3.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ

ĐIỆN VIỆT- NGA

Tổng số lao động trong công ty tại thời điểm tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010

là 168 người Trong đó số lao động có trình độ đại học và trên đại học của công ty khá

lớn, là 45 người, số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp là 107 người Còn lại là

số lao động đã được tuyển chọn chặt chẽ có trình độ lành nghề cao Cơ cấu lao động

của công ty được thể hiện theo bảng sau:

Bảng 4: Bảng cơ cấu nhân sự trong công ty

LƯỢNG TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN

- Tổng Giám đốc 01 Kỹ sư chế tạo máy+ Cử nhân kinh tế

đối ngoại – Chính quy

Trang 12

- Giám đốc quản lý tổng hợp 01 Thạc sỹ kinh tế phát triển

- Giám đốc kinh doanh 01 Cử nhân quản trị kinh doanh+ Cử nhân

Anh ngữ - Chính quy

- Giám đốc sản xuất 01 Kỹ sư điện công nghiệp – Chính quy

- Quản đốc phân xưởng 02 Kỹ sư cơ khí – Chính quy

- Kế toán trưởng 01 Cử nhân kế toán – Chính quy

- NV kế toán, hành chính,

LĐ-TL

19 13 cử nhân, 06 cao đẳng và trung cấp

- Nhân viên marketing, NV

thị trường 09 06 cử nhân, 03 cao đẳng quản trị kinhdoanh

- Nhân viên bán hàng 08 Cao đẳng kinh tế, thương mại

quản lý chất lương – Chính quy

- Nhân viên kỹ thuật 06 Kỹ sư điện và cơ khí – chính quy và tại

chức

- CN sản xuất, lắp ráp 90 Trung cấp, thợ tốt nghiệp tại các trường

dạy nghề, lao động phổ thông

- Lực lượng lao động khác 09 Không bằng cấp hoặc tốt nghiệp PTTH

- Lái xe 03 Tốt nghiệp trường lái xe cơ giới

- Bảo vệ 04 Bộ đội chuyển ngành

Tổng cộng 168

Trong đó 42 nữ, 126 nam 78% số công nhân viên nằm trong độ tuổi trẻ, năng động,chuyên nghiệp và đã qua đào tạo; cấp lãnh đạo nhiều kinh nghiệm quản lý.Với cơ cấunhân sự như trên, công ty tự hào nắm trong tay nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, chất lượng.1.3.4: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ ĐIỆNVIỆT- NGA

1.3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 13

* Quan hệ chỉ đạo, lãnh đạo

* Quan hệ chức năng, phối hợp

1.3.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1.Tổng giám đốc:

- Tổng giám đốc đại diện cho công ty trong mọi hoạt động trong và ngoài xã hội

- Tổng giám đốc công ty chỉ đạo chung căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ, có kế hoạch sản

xuất thu mua, từ đó giao nhiệm vụ cụ thể cho Giám đốc phụ trách các phòng ban để tổ

chức thực hiện hàng tháng

Tổng giám đốc

Giám đốc kinh doanh

Bộphậnquản lýchấtlượng

kĩthuật

Bộphậnmar

và thịtrườg

Bộphậnbánhàng

Bộphậntổchứchànhchính

Bộphậnlaođộngtiềnlươg

Bộphậnkinhdoanh

Giám đốc quản lý tổng hợp Giám đốc sản xuất

Bộphậntàichính

PX SX số I PX SX số II Showroom

Trang 14

- Hàng tháng tổ chức họp giao ban, họp tổng kết và rút kinh nghiệm khắc phục nhữngkhiếm khuyết của tháng trước

- Quản lý công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản suất kinh doanhcủa công ty

- Kiểm tra việc thực hiện các phương, đề ra những biện pháp khắc phục khi cần thiết

2 Giám đốc sản xuất:

Giám đốc sản xuất đảm nhiệm công việc điều hành hoạt động của bộ phận sản xuất, bộphận kĩ thuật và bộ phận chất lượng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất hoạt độngđúng kế hoạch, đúng tiêu chuẩn Cố vấn cho Tổng giám đốc trong việc ra các quyếtđịnh liên quan đến sản xuất

- Bộ phận kĩ thuật:

+ Thiết lập tài liệu kỹ thuật

+ Tạo mẫu bao gói

+ Xử lý các vướng mắc phát sinh về vấn đề kỹ thuật

+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu kỳ, giữa kỳ

+ Phối hợp công tác kỹ thuật

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công

- Bộ phận sản xuất:

+ Thực hiện công việc tạo ra sản phẩm

+ Quản lý chất lượng và số lượng nguyên vật liệu đầu vào

+ Chịu trách nhiệm liên quan đến chất lượng sản phẩm

+ Tổ chức giao hàng đúng thời gian và đảm bảo năng suất lao động đáp ứng tiêu chuẩn

về số lượng và chất lượng

+ Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý lượng hàng tồn kho

- Bộ phận quản lý chất lượng:

+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn cho sản phẩm của công ty

+ Kiểm tra và thử nghiệm chất lượng, nguyên phụ liệu, vật liệu, bao bì

+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra hoàn thiện

+ Chịu trách nhiệm cho chất lượng sản phẩm đầu ra

3 Giám đốc quản lý tổng hợp:

Giám đốc quản lý tổng hợp có nhiệm vụ lập các kế hoạch, tổ chức và điều hành hoạtđộng của công ty Cụ thể là tổ chức và quản lý công tác nhân sự, quản lý tiền lương,theo dõi và giám sát tình hình tài chính, kế toán

Trang 15

- Bộ phận tổ chức hành chính:

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý và sản xuất

+ Tiếp nhận, phát hành, cân đối và lưu trữ các loại tài liệu

+ Tổ chức tham gia các phong trào quần chúng

+ Mua sắm thiết bị và đồ dùng văn phòng

+ Thực hiện các đề nghị ngoại giao

+ Tổ chức hạch toán, kế toán theo quy định của Nhà nước

+ Lập báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước

- Bộ phận lao động tiền lương:

+ Tuyển dụng lao động

+ Nghiên cứu hoạch định nguồn lực nhân sự

+ Đảm bảo sức khỏe cho người lao động

+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

+ Tính toán tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập

+ Giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động

4 Giám đốc kinh doanh:

+ Đề ra các phương án sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức thực hiện các phương án được đề ra

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn và báo cáo trực tiếp choTổng giám đốc

+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh năm, quý, tháng cho các đơn vị trong công ty

+ Tổ chức điều hành theo dõi mạng lưới bán hàng của công ty

+ Tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đảm bảo duy trì và thiết lập các mối quan hệ làm ăn khinh doanh hợp tác của công ty

- Bộ phận kinh doanh:

Trang 16

+ Đảm nhiệm các hoạt động có liên quan tới lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn và đưa báo cáo trực tiếplên Giám đốc kinh doanh

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng cho công ty Đồng thời đề

ra các phương án kinh doanh

+ Lập kế hoạch mua vật nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.+ Đánh giá và chấp thuận các nhà thầu

+ Lập báo cáo thống kê theo quy định, báo cáo các cơ quan chức năng

+ Soạn thảo và thực hiện các văn bản liên quan tới việc xây dựng và thực hiện duy trì

hệ thống chất lượng

+ Tổ chức phối hợp thực hiện với các bộ phận khác đặc biệt là bộ phận marketing và

bộ phận bán hàng nhằm theo dõi và cải thiện mạng lưới bán hàng của công ty

- Bộ phận marketing và thị trường:

+ Tổ chức các hoạt động marketing, mở rộng thị trường

+ Nghiên cứu thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh cuả công ty để đưa ra chiếnlược phù hợp nhất

khuyếch trương hình ảnh của công ty, tìm kiếm đơn hàng, mở rộng thị trường nướcngoài

+ Tổ chức triển khai gia công ngoài công ty

+ Quản lý và giải quyết các khiếu nại, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ khách hàng

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công

- Bộ phận bán hàng:

+ Lập các báo cáo đưa lên cấp trên về doanh số bán, sản lượng tiêu thụ

+ Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, theo dõi khách hàng, tập hợp ý kiến đánh giá vàgóp ý

+ Tìm kiếm khách hàng, thực hiện chào hàng, giới thiệu sản phẩm

+ Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng gia công, hợp đồng bán sản phẩm trên thịtrường nước ngoài

Trang 17

Ưu điểm:

- Phản ánh lôgic các chức năng

- Tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hoá ngành nghề vì vậy sử dụng nhân lực có hiệuquả hơn

- Giữ được sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu

- Đơn giản hoá việc đào tạo nhân lực

- Tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất

Nhược điểm:

- Chỉ có cấp cao nhất có trách nhiệm về lợi nhuận

- Quá chuyên môn hoá và tạo ra cách nhìn hạn hẹp với nhân viên chủ chốt

- Hạn chế sự phát triển của những người quản lý chung

- Giảm sự phối hợp của những người quản lý chung

- Giảm sự phối hợp chức năng: giữa kế toán viên, cán bộ sản xuất, nhân viên bán hàngthường khó khăn trong việc quán xuyến toàn bộ công việc kinh doanh khó đạt được sựphối hợp

- Làm cho sự tăng trưởng kinh tế của công ty với tư cách là một hệ thống trở nên khókhăn

1.4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CƠ ĐIỆN VIỆT- NGA MỘT SỐ NĂM

1.4.1: CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINHDOANH

Đối với hầu hết các doanh nghiệp thì hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh là mục tiêu vươn tới Chính vì vậy việc phân tích đánh giá hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là rất cần thiết, là một phần quan trọng khi hoạch định chiến lược

Nó còn giúp cho công ty có cái nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như cácmặt còn hạn chế trong quá trình hoạt động của đơn vị mình Và thông qua việc đánhgiá này mới khai thác các khả năng tiềm ẩn chưa được phát hiện, biện pháp phòngngừa rủi ro, dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, thấy được những nguyênnhân, nguồn gốc các vấn đề phát sinh để từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời và hiệuquả Các chỉ tiêu được dùng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là: mức tiêu thụ,giá trị tiêu thụ, mức chiết khấu, giá trị hàng bán trả lại, doanh thu thuần, giá vốn SP vàthuế nhập khẩu, lợi nhuận gộp, chi phí quản lý doanh nghiệp, tiếp thị quảng cáo, bao bìnhãn hiệu, thiệt hại sản xuất, bán hàng, lợi nhuận thuần, thuế thu nhập doanh nghiệp,sau thuế

1.4.2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊNDOANH CƠ ĐIỆN VIỆT- NGA MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY

Trang 18

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh cơ điện Việt - Nga trong nhữngnăm gần đây được thể hiện dưới các bảng sau:

Bảng 5: Kết quả thị phần, doanh số, lợi nhuận của công ty 3 năm:

Kí hiệu A là máy khoan điện, B là máy mài điện

Qua bảng trên ta thấy:

+ Sản phẩm A - máy khoan điện: Hoạt động kinh doanh của công ty là có lãi và mứclại này tăng qua các năm Năm 2008, công ty chỉ đạt 34.560 USD nhưng đến năm 2009lợi nhuận của công ty đã là 35.800 USD tăng so với năm 2008 là 650 USD Nhưng đếnnăm 2010 lợi nhuận lại tăng so với năm 2009 là 10040 USD Như vậy, công ty đã hoànthành mục tiêu đặt ra là tăng doanh số bán hàng hay số lượng bán là lớn nhất có thể.Theo đó trong năm 2010 công ty đã áp dụng chiến lược kinh doanh là dùng các biện

Trang 19

pháp chiêu thị cổ động để tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm cho người tiêu dùng thấyđược lợi ích của sản phẩm đó Mặc dù như vậy, nhưng trong năm tới công ty cần cốgắng hơn nữa để tiêu thụ được nhiều hơn sản phẩm và thu được nhiều lợi nhuận.

+ Sản phẩm B - máy mài điện: Trong các năm qua việc tiêu thụ nhóm sản phẩm nàycũng mang lại lợi nhuận cho công ty nhưng số lượng tiêu thụ là chưa cao, nguyên nhânchủ yếu là do sản phẩm này chỉ cung cấp cho các cơ sở sản xuất nhỏ và một số doanhnghiệp đóng và sửa chữa tàu sông, do đó nhóm sản phẩm này chưa được biết nhiều trênthị trường Trong các năm tới, công ty muốn đảy mạnh hơn nữa số lượng tiêu thụ nhómsản phẩm này thì công ty phải tích cực thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyếnmại đế mọi người biết nhiều đến sản phẩm của công ty

- Liên doanh với CHLB Nga – giàu có về tài chính, phát triển về khoa học công nghệ,

hỗ trợ máy móc trang thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại

- Chính phủ và chính quyền địa phương ưu ái, có chính sách hỗ trợ, thúc đẩy và tạođiều kiện cho công ty phát triển

- Nhu cầu con người ngày càng biến đổi, máy móc dần thay thế sức lao động chân tay

- Sự gia tăng số lượng các cơ sở gia công cơ khí, doanh nghiệp sửa chữa tàu biển,xưởng mộc xưởng gỗ

- Con người hướng tới cuộc sống văn minh hiện đại, thời buổi công nghệ lên ngôi

Rủi ro:

- Hàng ngoại nhiều, sự xâm nhập của các thương hiệu nổi tiếng nước ngoài

- Tâm lý khách hàng ưa hàng ngoại, thích bền đẹp và uy tín

- Ngành đóng tàu nước nhà vừa rơi vào tình trạng khủng hoảng

- Sự vùng dậy của các đối thủ cạnh tranh trong ngành

- Trung gian phân phối có nhiều sự lựa chọn, mất ít chi phí chuyển giao nguồn muahàng

- Chạy theo tiến bộ khoa học kĩ thuật không thể chắc chắn đem lại thành công

- Xã hội và cộng đồng lên tiếng về bảo vệ môi trường

- Đối mặt với nguy cơ cạn kiệt tài nguyên

- Giá nguyên vật liệu tăng cao

- Nền kinh tế thế giới vừa mới thoát khỏi giai đoạn khủng hoảng

Trang 20

2 Điểm mạnh, điểm yếu sau khi phân tích môi trường bên trong

Điểm mạnh:

- Được đầu tư vốn nhiều từ bên CHLB Nga nên tiềm lực tài chính mạnh

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và dây chuyền sẵn có của công ty HP SHIPCHANCO bênphía Việt nam

- Đội ngũ lãnh đạo quản lý có trình độ, uy tín và kinh nghiệm lâu năm

- Nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, sáng tạo và ham học hỏi

- Nhân sự ổn định, tỉ lệ lao động qua đào tạo cao: 78%

- Bộ máy cơ cấu tổ chức vận hành nhịp nhàng, logic và độ chuyên môn hóa cao

- Các sản phẩm của công ty đã có mặt được nhiều năm, công ty được biết đến là đơn vịsản xuất và lắp ráp thiết bị điện cầm tay

Điểm yếu:

- Đặc điểm kỹ thuật chưa cải tiến, chu kì SP kéo dài, thời gian nghiên cứu cho ra SPmới lâu

- Chưa quan tâm nhiều tới công tác marketing, chi phí cho hoạt động marketing thấp

- Chưa có giải pháp cụ thể cho việc xây dựng thương hiệu chuẩn và định vị thươnghiệu của công ty

- Vẫn có những mâu thuẫn nhỏ xảy ra trong nội bộ tổ chức

- Công tác phát triển nhân lực chưa thực sự có hiệu quả

- Bộ phận nghiên cứu chưa được đầu tư hợp lý

cơ giữa các bộ phận kĩ thuật - sản xuất – marketing và tiếp thị – bán hàng – nghiên cứu

và phát triển Song song với việc này, công ty có thể mở thêm một số dịch vụ như: dịch

vụ tín dụng, hỗ trợ vay vốn ngân hàng, chuyển tiền

CHƯƠNG II:

Trang 21

XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MÔ CỦA THỊ TRƯỜNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN

NĂM 2015 2.1: XÁC ĐỊNH VỊ THẾ VÀ ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

Để các định chiến lược phù hợp và hiệu quả thì các nhà hoạch định marketing phải cácđịnh được vị trí của sản phẩm là ở chỗ nào trên thị trường Phương pháp xác định vị trícủa sản phẩm trên thị trường hiện nay thường được áp dụng là ma trận thị phần/tăngtrưởng Theo phương pháp này các thông số cần phải được xác định là tốc độ tăngtrưởng và thị phần tương đối Căn cứ vào giá trị của tốc độ tăng trưởng và thị phầntương đối đối với từng sản phẩm ta đặt các sản phẩm lên ma trận thị phần/tăng trưởng

từ đó ta có vị trí của từng sản phẩm trên ma trận, mỗi vị trí trên ma trận ta có chiếnlược tổng quát thích ứng

2.1.1: TÍNH CÁC THÔNG SỐ

1 Tốc độ tăng trưởng

Gọi tốc độ tăng trưởng của năm hiện tại tính tốc độ tăng trưởng so với năm liền trước

là G

Doanh thu năm liền trước là DTLT

Doanh thu năm hiện tại tính tốc độ tăng trưởng là: DTHT

Ta có:

G=

LT

LT HT

Trang 22

Thị phần tương đối = Doanh thu của hãng

Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhấtHiện nay trên thị trường cùng bán các sản phẩm như công ty là: Công ty cơ điện TrầnPhú, Công ty TNHH thiết bị Hồng An, Công ty CP thương mại Hồng Phúc, Công tyTNHH cơ điện máy Diệp Anh Đây là những công ty mạnh, ngoài ra còn rất nhiềucông ty khác Doanh thu của từng sản phẩm của từng công ty được thể hiện ở bảng sốliệu dưới đây:

Bảng 7: Sản phẩm A – máy khoan điện

Trang 23

Năm 2006 2007 2008 2009 2010

Công ty cơ điện Trần Phú 325,44 340,58 366,94 381,72 379,17

25,250.66,086,212.54,08,179.49,01,160.47,03,146

Bảng 8: Sản phẩm B- máy mài điện

Công ty cơ điện Trần Phú 272,65 222,78 198,15 329,13 248,78Công ty TNHH thiết bị

Trang 24

61,877,7583,6915,6053,54

61,87.35,07,75.23,083,69.29,015,60.27,053

2.1.2: ĐẶT RA CÁC SẢN PHẨM LÊN VỊ TRÍ TRÊN MA TRẬN THỊ PHẦN/TĂNG TRƯỞNG

Sau khi tính toán được tốc độ tăng trưởng và thị phần tương đối, ta đặt các sản phẩmlên từng vị trí trên ma trận Thị phần/Tăng trưởng:

10

Trang 25

Các con chó Các con bò sữa

2.1.3: XÁC ĐỊNH VỊ THẾ VÀ CHIẾN LƯỢC CHO TỪNG SẢN PHẨM

Dựa vào ma trận thị phần tăng trưởng ta thấy các sản phẩm của công ty đều nằm ở các

ô dấu hỏi Đặc điểm là thị trường có mức tăng trưởng cao nhưng thị phần tương đối

thấp Do đó hoạt động của các sản phẩm này đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều tiền đầu tưnhiều hơn nữa về trang thiết bị hiện đại cũng như nhân lực có trình độ Công ty cầnphải xây dựng các chiến lược thích ứng cho từng nhóm sản phẩm để các nhóm sảnphẩm đó nhanh chóng chuyển sang vị trí ngôi sao để chiếm lĩnh thị trường Do đóchiến lược thích ứng cho từng sản phẩm sẽ là:

- Đối với sản phẩm A- máy khoan điện: Nhóm sản phẩm này có doanh thu tương đốilớn, nằm ở ô dấu hỏi, có tốc độ tăng trưởng cao, thị phần tương đối thấp nên cần phảiđầu tư thích đáng về mọi mặt như cải tiến các trang thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm, sử dụng các nhân lực có trình độ, hiểu biết sâu rộngtrong nhiều lĩnh vực

- Đối với sản phẩm B- máy mài điện: Nhóm sản phẩm này có doanh thu tương đối nhỏ,tốc độ tăng trưởng cao, thị phần tương đối thấp, năm ở ô dấu hỏi nên không cần đầu tưnhiều cho nhóm sản phẩm này Chiến lược thích ứng cho nhóm sản phẩm này là chiếnlược xây dựng

2.2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ THỊ TRƯỜNG CHO TỪNG SẢN PHẨM

Ngày đăng: 17/06/2015, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3a: Bảng thể hiện trị giá hàng tồn kho tính đến hết ngày 31/12/2010 - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 3a Bảng thể hiện trị giá hàng tồn kho tính đến hết ngày 31/12/2010 (Trang 9)
Bảng 3b:Bảng tình hình TSCĐ tính đến hết 31/12/2010 (Đơn vị:1000 USD) DANH MỤC TSCĐ SỐ LƯỢNG N - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 3b Bảng tình hình TSCĐ tính đến hết 31/12/2010 (Đơn vị:1000 USD) DANH MỤC TSCĐ SỐ LƯỢNG N (Trang 10)
Bảng 4: Bảng cơ cấu nhân sự trong công ty - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 4 Bảng cơ cấu nhân sự trong công ty (Trang 11)
Bảng 5: Kết quả thị phần, doanh số, lợi nhuận của công ty 3 năm: - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 5 Kết quả thị phần, doanh số, lợi nhuận của công ty 3 năm: (Trang 18)
Bảng 7: Sản phẩm A – máy khoan điện - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 7 Sản phẩm A – máy khoan điện (Trang 22)
Bảng 9: (Đơn vị: 1000 SP) - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 9 (Đơn vị: 1000 SP) (Trang 27)
Bảng 14: Kế hoạch lợi nhuận sản phẩm máy khoan điện (Đơn vị tính: 1000 USD) - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Bảng 14 Kế hoạch lợi nhuận sản phẩm máy khoan điện (Đơn vị tính: 1000 USD) (Trang 32)
Sơ đồ công nghệ sản xuất của công ty được mô tả ở sơ đồ như sau: - ĐỒ ÁN: Hoạch định chương trình Marketing năm 2011 cho một sản phẩm của Công ty liên doanh cơ điện Việt Nga
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất của công ty được mô tả ở sơ đồ như sau: (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w