Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành kế toán này, trong thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội, em đã tìm hiểu và nghiên cứu về công tác tiêu t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp Da giầy là một trong những ngành có kim ngạchxuất khẩu cao nhất, thu nhiều ngoại tệ về cho đất nước và tạo nhiều việc làmcho lao động trong nước Để đứng vững trong vòng xoáy cạnh tranh đòi hỏibản thân mỗi doanh nghiệp phải tổ chức một cơ cấu phù hợp, đặc biệt bộ máy
kế toán phải đơn giản nhưng hiệu quả, nắm bắt được tình hình mới, các phầnhành kế toán phải được tổ chức theo đúng chế độ, phù hợp với điều kiện công
ty, trở thành cố vấn đắc lực cho ban lãnh đạo
Phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm là một trong những phần hànhquan trọng nhất Đó là khâu cuối của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa bất kì doanh nghiệp nào bởi nó tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí, đưa sảnphẩm ra thị trường, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân Bộ Tài chính
và Vụ chế độ kế toán đã ban hành các chuẩn mực kế toán và các văn bảnkhác nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp trong quá trình hạch toán kế toán nóichung và trong kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng nhưng việc áp dụng vàothực tế còn nhiều tồn tại
Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành kế toán này, trong thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội, em
đã tìm hiểu và nghiên cứu về công tác tiêu thụ ở đây với mong muốn có thểgóp một phần công sức của mình vào việc hoàn thiện công tác kế toán củaCông ty Đây cũng là lí do khiến em chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNGTÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU DA GIẦY HÀ NỘI”
Trang 2Chuyên đề bao gồm 3 phần chủ yếu sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội
Phần 2: Thực tế kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội.
Do thời gian thực tập không nhiều cũng như khả năng nghiên cứu cònhạn chế nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyếtnhất định Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo
để giúp cho việc thực tập đạt kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán công tycùng các cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhậpkhẩu Da giầy Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Thạc sỹ Nguyễn Thị Mỹ đã giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU DA GIẦY HÀ NỘI1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
TÊN CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU DA GIẦY HÀ NỘI
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Leather and Shoes Import Export Investment Joint Stock Company (tên viết tắt: HANSHOES.JSC)
Địa chỉ: Số 409 Tam Trinh - phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – Hà NộiĐiện thoại: 04.8621254 Fax: 04.8624811
Giấy phép ĐKKD số: 0103010021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp ngày 21/11/2005
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (Năm mươi tỷ đồng chẵn)
1.1.1 Sự ra đời của Công ty
Công ty CP ĐT XNK Da giầy Hà Nội tiền thân là Công ty Thuộc daĐông Dương, do ông Max Roux, quốc tịch Thuỵ Sỹ bỏ vốn thành lập vàonăm 1912 với tổng số vốn đầu tư 180.000 đồng bạc Đông Dương tại làngThụy Khuê - Tổng Trung ngoại thành Hà Nội Số lượng công nhân lúc đó là
80 người với sản phẩm chủ yếu da kip - măng để sản xuất bao súng, bao đạn,yên ngựa, dây lưng, tắc – kê, dây cu-roa nhằm phục vụ cho quân đội là chính
và đồng thời phục vụ công nghiệp quốc phòng cho thực dân Pháp
Công ty đã trải qua các thời kỳ hình thành và phát triển chủ yếu sau:
Trang 4- Thời kỳ 1912 - 1954: Sau 42 năm thành lập và phát triển, nhà máy bị
đóng cửa do sản lượng của Công ty thấp và chủ yếu là da cứng và da mềm.Đến năm 1954 Công ty đã được chuyển nhượng lại cho phía Việt Nam
- Thời kỳ từ năm 1954 - 1962: Công ty tồn tại dưới hình thức Công tư
Hợp danh với các giai đoạn nhỏ là:
+ Từ năm 1954 - 1956: Nhà máy hoạt động dưới sự quản lý củacác nhà công thương và đổi tên thành Công ty Thuộc da Việt Nam với số tiềnmua lại là 220.000 đồng bạc Đông Dương và vốn của Công ty là 300.000.000đồng và chia thành 300 cổ phiếu
+ Từ năm 1956 - 1958: Công ty được đổi tên thành Công tyThuộc da Thuỵ Khuê dưới hình thức là Công ty cổ phần hữu hạn trách nhiệmdưới sự lãnh đạo của 1 ban quản trị được các cổ đông bầu ra quản lý công ty
+ Từ năm 1958 - 1962: Công ty tiến hành công tư hợp danh vàđược đổi tên thành Nhà máy Công ty Hợp danh Thuộc da Thuỵ Khuê Đây làthời kỳ Công ty hoạt động dưới hình thức Công – Tư hợp doanh nghĩa là có
cả vốn Nhà nước và vốn của các tư sản Việt Nam lúc bấy giờ
- Thời kỳ từ năm 1962-1990: Đây là thời kỳ Công ty được chuyển đổi
thành Doanh nghiệp Nhà nước
Năm 1962, với 100% vốn của Nhà nước, Công ty hoạt động dưới sựquản lý của Nhà nước Thời kỳ này Công ty có tên là Nhà máy Thuộc daThuỵ Khuê với tên giao dịch quốc tế là HALEXIM, thuộc Công ty tạp phẩm
mà sau này là Tổng công ty Da Giầy Việt Nam Từ đó cho đến năm 1992Công ty vẫn có trụ sở tại 151 Thụy khuê và sản phẩm chính vẫn là các sảnphẩm da thuộc
Thời kỳ 1992 – tháng 10/2005: Đây là thời kỳ đổi mới và chuyển đổisản xuất của Công ty Cùng với sự thay đổi chung, từ những năm 1990, BộCông nghiệp (cũ) nay là Bộ Công thương và UBND Thành phố Hà Nội cho
Trang 5Công ty chuyển Bộ phận thuộc da từ số 151 Thuỵ Khuê về địa chỉ 409 TamTrinh – Hoàng Mai – Hà Nội và đổi tên thành Công ty Da giầy Hà Nội với têngiao dịch quốc tế là HANSHOES Nhiệm vụ của Công ty trong thời kỳ nàyvẫn là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm về da Nhưng vì lý do môi trườngnên Công ty đã bàn giao toàn bộ thiết bị thuộc da cho Nhà máy Thuộc daVinh và đầu tư vào ngành giầy vải và giầy da Năm 1998 Công ty đã đầu tư 2dây chuyền giầy vải xuất khẩu với công suất từ 1 – 1,2 triệu đôi/năm vàchuyển hướng sản xuất kinh doanh mới là sản xuất giầy dép
- Thời kỳ từ tháng 10/2005 đến nay: Đây là thời kỳ Công ty thực hiện
cổ phần hoá, đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy
Hà Nội
Năm 2005 theo chủ trương của nhà nước Công ty Da giầy Hà Nội đãtiến hành cổ phần hoá xong và lấy tên là Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất Nhậpkhẩu Da giầy Hà Nội Sau khi cổ phần hoá, phương hướng hoạt động sản xuất
và kinh doanh của Công ty được mở rộng một cách linh hoạt không chỉ đơnthuần là sản xuất giầy dép mà còn kinh doanh và làm đại lý cho các doanhnghiệp trong và ngoài nước về các loại nguyên phụ liệu hoá chất và máy mócngành da giầy và các ngành khác, đầu tư xây dựng và kinh doanh địa ốc
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng
Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội là công ty cóhoạt động kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thácnguồn vật tư, nhân lực của đất nước đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tăngthu ngoại tệ, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Sau khi cổ phần hoá chức năng sản xuất và kinh doanh chính của công ty nhưsau:
Trang 6- Sản xuất và xuất nhập khẩu các loại giầy vải xuất khẩu, giầy da, giầythể thao, giầy thời trang và dép đi trong nhà làm từ các loại nguyên liệu bằng
da, giả da, cao su, vải, nhựa PVC
- Kinh doanh và làm đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
về các loại nguyên vật liệu, hoá chất, máy móc thiết bị cho ngành da giầy
- Kinh doanh máy móc thiết bị, dụng cụ kim khí, điện máy, điện dândụng, máy công cụ cầm tay; kinh doanh hàng tiêu dùng, nông, lâm, thổ, sản
- Xuất nhập khẩu uỷ thác
- Sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết, nước giải khát có gas
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh địa ốc
b Nhiệm vụ
- Tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuấtnhập khẩu và giao dịch đối ngoại Nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợpđồng buôn bán và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của côngty
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, có kiến nghị và đềxuất các giải pháp với Bộ Công Thương nhằm giải quyết các vướng mắctrong hoạt động kinh doanh
- Quản lý sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời tự bổ xung nguồn vốnkinh doanh, đầu tư mở rộng trang thiết bị bù đắp chi phí, đảm bảo kinh doanh
có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm thu ngoại tệ phục vụ cho việcnhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, xuất khẩu các sản phầm giầyvải, giầy da, giầy thể thao và các loại giầy dép khác
- Công ty tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9001 trên phạm vi toàn công ty
Trang 71.1.3 Bộ máy quản lý tại Công ty
a Cơ quan Tổng Giám đốc
Bao gồm Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc Cơ quan này cónhiệm vụ điều hành tổ chức hoạt động sản xuất của công ty, chịu trách nhiệm
ty trước hội đồng cổ đông về các nhiệm vụ được giao
b Các phòng ban chức năng
- Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện các chức năng cơ bản sau: Bộphận văn phòng thực hiện các chức năng quản lý hồ sơ và văn thư lưu trữ,quản trị văn phòng phẩm, in ấn, công tác tạp vụ, y tế và lái xe Bộ phận tổchức thực hiện công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, tiền lương và các chế độ vớicác cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, công tác bảo hộ lao động, côngtác thi đua tuyên truyền
- Phòng Tài chính Kế toán: Thực hiện các chức năng tham mưu cholãnh đạo công ty về lĩnh vực tài chính của công ty Có các nhiệm vụ chính:lập và thực hiện kế hoạch tài chính cho từng năm sản xuất, chỉ đạo về công nợ
và thu hồi công nợ, quản lý vật tư hàng hoá và thành phẩm
- Phòng Kinh doanh XNK: Lập và thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty, định hướng công tác phát triển thị trường ngoài nước, tiếpcận đàm phán và thực hiện triển khai các đơn hàng thông qua công tác cungứng vật tư, thiết bị và các yếu tố sản xuất, điều độ và tác nghiệp giữa phòng
kỹ thuật, các phân xưởng sản xuất và xuất thành phẩm cuối cùng giao kháchhàng
- Phòng Kinh doanh 1: Kinh doanh các loại nguyên phụ liệu đầu vàocho ngành Da giầy phục vụ cho sản xuất của công ty và các đơn vị khác Kinh
Trang 8doanh các mặt hàng trong giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty nhằmđem lại lợi ích, nâng cao vị thế, uy tín và khả năng tài chính của công ty.
- Phòng Kinh doanh 2: Tổ chức và thực hiện công tác tiêu thụ nội địa,nghiên cứu mở rộng thị trường trong nước cho sản phẩm của công ty Quản lý
và phát triển hệ thống cửa hàng đại lý sản phẩm của công ty
- Đội Bảo vệ: Có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động đảm bảo an ninhtrật tự, phòng chống bão lụt, cháy nổ trong công ty
Trang 9Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU DA GIẦY HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THƯ KÝ HĐQT BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KINH DOANH 2
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÀN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
- Bộ phận văn phòng.
- Công tác tiền lương và BHXH.
- Công tác khoán và hạch
-Nhà máy
giầy Thái nguyên, Nhà máy giầy Phùng Hưng.
- Công tác tác tài chính
ĐỘI BẢO VỆ
Trang 101.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Sản xuất sản phẩm giầy dép có đặc trưng là đa dạng về chủng loại sảnphẩm, bên cạnh đó Công ty CP Đầu tư XNK Da giầy Hà Nội là một công ty
có quy mô sản xuất nhỏ nên công ty có hệ thống sản xuất theo chuyên mônhóa công nghệ, bao gồm: PX Bồi Chặt, PX May, PX Gò-Hoàn tất Ngoài racòn có các xưởng sản xuất phụ trợ: PX Cao su sản xuất và cung cấp trong nội
bộ công ty các bán thành phẩm bằng cao su, pha chế hoá chất , PX sản xuấtphụ, PX cơ điện có nhiệm vụ duy trì sửa chữa bảo dưỡng hoạt động của tấtcác các máy móc thiết bị của công ty bao gồm: cơ, điện, hơi Các phân xưởngsản xuất của công ty có mối quan hệ trong quy trình công nghệ sản xuất nhưsau:
Sơ đồ 2: MỐI QUAN HỆ CÁC PHÂN XƯỞNG TRONG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Đường đi chính của BTP trong Quy trình công nghệ
Cung cấp dịch vụ từ phân xưởng phụ
Các phân xưởng sản xuất này tuỳ theo đặc tính bước công nghệ phânchia theo tổ sản xuất hoặc chuyền sản xuất Các tổ hoặc chuyền sản xuất cóthể đảm nhận một bước công việc cụ thể trong bước công nghệ tại phânxưởng mình hoặc thực hiện hoàn chỉnh toàn bộ bước công nghệ đó
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại giầy vải, giầy da, giầy thểthao và sản xuất theo đơn đặt hàng Quy trình công nghệ sản xuất được xâydựng theo từng công đoạn và từng mã hàng, tuy nhiên vẫn phải tuân theo từngbước chính trong quy trình chung được chỉ ra ở sơ đồ sau:
PX Bồi – Chặt : Bồi tráng NVL, chặt BTP
PX May : May
mũ giầy PX Gũ : Gò – Hoàn tất
PX Cao su : Đế
và các BTP cao su Xưởng
Cơ điện
Trang 11Sơ đồ 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẦY
Để có sản phẩm đạt chất lượng tại mỗi bước công đoạn bán thành phẩm phải được tuân thủ theo đúng yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra Các bước công đoạn
có mối liên hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng trực tiếp từ bước công đoạn đầu tiên đến cuối cùng Tuy nhiên trong quy trình trên bước công đoạn có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng sản phẩm là công đoạn gò ráp Công đoạn này quyết định đến hình dáng và độ bám dính của đôi giầy Chính vì vậy công đoạn này tại công ty các bước kiểm tra được thực hiện với mật độ cao hơn không chỉ bằng trực quan mà còn bằng các thiết bị chuyên dụng (Máy uốn gập, máy đo
độ bám dính…)
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bồi tráng nguyên vật
liệu Chặt BTP
May mũ giầy
Gò ráp giầy
Lưu hoá Hoàn tất đóng gói
Sản xuất các chi tiết bằng cao su
Trang 12Sơ đồ 4: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trưởng phòng tài chính - kế toán
(Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của phòng và phụ trách công
tác tài chính của công ty)
Kế toán thành phẩm, kế toán phải trả nhà cung cấp, theo dõi TK 242
Kế toán TGNH,
kế toán TSCĐ
và XDCB, kế toán phải thu phòng kinh doanh
Trang 13SƠ ĐỒ 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU DA GIẦY HÀ NỘI
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
2.1.1 Sự cần thiết của kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về hạch toán tiêu thụ thành phẩm
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Trang 14Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biếncuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủtiêu chuẩn, kĩ thuật quy định và nhập kho hoặc đem bán
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị của thành phẩmnhằm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và thực hiện lợi nhuận Quá trình tiêu thụchỉ kết thúc khi doanh nghiệp chuyển giao xong quyền sở hữu thành phẩmcho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán sốlượng thành phẩm theo giá bán đã thoả thuận Trong trường hợp, thành phẩm
đã xuất khỏi doanh nghiệp nhưng chưa có chứng từ đầy đủ chứng minh kháchhàng chấp nhận thanh toán hay không thì coi như hàng gửi bán và vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp
a Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, khi ghi nhận doanh thu, kế toáncần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán chưa thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêuthụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Trang 15- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chi phí phảnánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đượchưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lí, kí gửi theo phương thức bán đúnggiá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trảchậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lí do
về chất lượng, quy cách kĩ thuật…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lạingười bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận; hoặcngười mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì cáckhoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK
531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán” và TK 521 “Chiếtkhấu thương mại”
- Trường hợp trong kì doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đãthu tiền bán hàng nhưng đến cuối kì vẫn chưa giao hàng cho người mua hàngthì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK
511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ” mà chỉ hạch toán vào TK 131
“Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giaohàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp vớicác điều kiện ghi nhận doanh thu
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê củanhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số
Trang 16tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng tiền thu được chia cho
số năm thuê tài sản
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hànghoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theoquy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền Nhà nước chính thức thôngbáo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánhtrên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
b Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được xác định khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiệnsau:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn quản lí, kiểm soát sản phẩm, hàng hoá
- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
2.1.1.2 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hànhtheo các phương thức khác nhau nhưng nhất thiết phải gắn với việc thanh toánvới người mua Tại doanh nghiệp có thể áp dụng những phương thức bánhàng như sau:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp ở kho hay ởcác phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm bàn giao cho kháchhàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về sốhàng này
Trang 17- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thờigian và địa điểm đã kí kết trên hợp đồng kinh tế Số hàng chuyển đi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Khi khách hàng kiểm nhận và thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới được xác định là tiêu thụ
- Phương thức tiêu thụ qua đại lý, ký gửi:
Hàng của doanh nghiệp được chuyển đến các đại lí để bán Số hàngnày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chỉ xác định là tiêu thụ khiđại lí có chứng từ đầy đủ chứng minh đã chính thức tiêu thụ Bên đại lí sẽhưởng thù lao đại lí dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
- Phương thức bán hàng trả góp:
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua một phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịumột tỷ lệ lãi suất nhất định
- Các trường hợp khác:
Các trường hợp được tính là tiêu thụ khác như: doanh nghiệp dùng sảnphẩm, vật tư, hàng hoá để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhânviên, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ sảnxuất kinh doanh …
2.1.2 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng
số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kì và các khoản giảmtrừ doanh thu
Trang 18- TK 512 – Doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
- TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Theo dõi doanh thu của số thành phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
- TK 532 – Giảm giá hàng bán: Theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá
hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lí do chủ quan củadoanh nghiệp
2.1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
bị trả lại hoặc trả lại,giảm giá hàng bán
giảm giá ps trong kỳ
TK911
DOANH
THU BÁN HÀNG P/S
Trang 19Ck,k/ch TK33311 D.thu thuần
Thuế GTGT Thuế GTGT hàng trả lại đầu ra Khi hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh
BIỂU 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRỰC TIẾP
* Kế toán bán hàng trả góp
TK155 TK632 TK511 TK111,112
X.kho TP Doanh thu theo Số tiền thu lần đầu,
giá thu tiền ngay thu ngay
Trang 20Lãi trả châm Số doanh thu
trả góp tiền lãi
BIỂU 2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRẢ GÓP
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
BIỂU 3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHIẾT KHẤU THƯỜNG
MẠI, GIẢM GIÁ HÀNG BÁN, HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
2.1.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn thành phẩm tiêu thụ
- TK 632: Phản ánh sự biến động của giá vốn hàng bán Đây là tài khoản
chi phí
a Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ
Về nguyên tắc, giá vốn thành phẩm xuất kho được tính theo giá thực
tế Có nhiều phương pháp tính giá thực tế khác nhau nên việc lựa chọnphương pháp tính giá nào phụ thuộc đặc điểm của từng doanh nghiệp, đặcđiểm của loại hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh…
K/C xác định doanh thu thuần
Số CKPS trong kỳ
TK3331 TK521,531,532
Trang 21* Phương pháp giá bình quân
- Phương pháp giá bình quân cả kì dự trữ
Theo phương pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho được xácđịnh dựa trên số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế bình quân
Giá thực tế tp xuất kho = Số lượng tp xuất kho Đơn giá thực tế bình quân cuối kì
=
- Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ tính toán lại giá thực tế bìnhquân thành phẩm sau mỗi lần nhập để làm cơ sở tính giá xuất kho
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho Đơn giá thực tế bình quân tp
=
* Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này giá thực tế xuất kho căn cứ vào đơn giá thànhphẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập Phương pháp này có ưu điểm làgiá thành phẩm xuất kho được tính chính xác, kịp thời Tuy nhiên, để áp dụngphương pháp này thì hệ thống kho tàng của doanh nghiệp phải cho phép bảoquản riêng từng lô thành phẩm nhập kho Do vậy, phương pháp này chỉ ápdụng đối với những doanh nghiệp mà thành phẩm có giá trị cao, ít chủng loạithành phẩm, có điều kiện bảo quản riêng từng lô thành phẩm nhập kho
* Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Trang 22Theo phương pháp này, thành phẩm được tính giá thực tế xuất khotrên cơ sở giả định lô thành phẩm nào nhập kho trước thì được xuất dùngtrước, vì vậy lượng thành phẩm xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giáthực tế của lần nhập đó.
* Phương pháp Nhập sau-Xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, thành phẩm được tính giá thực tế xuất khodựa trên cơ sở giả định lô thành phẩm nào nhập kho sau thì sẽ xuất trước, vìvậy việc tính giá xuất của thành phẩm được làm ngược lại với phương phápFIFO
b Kế toán tổng hợp giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp hạch toán tổng hợpthành phẩm một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập – xuất – tồn củathành phẩm
Trang 23BIỂU 4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP GIÁ VỐN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
BIỂU 5: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP GIÁ VỐN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KÌ
c Kế toán tổng hợp giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kì
Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp hạch toán tổng hợpthành phẩm không theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn thành phẩm một cáchthường xuyên liên tục mà chỉ theo dõi tồn kho cuối kì thông qua kiểm kê cuối
kì, từ đó xác định giá trị tồn kho cuối kì, tính ra giá trị thành phẩm xuất trong
kì
Kết chuyển tp tồn kho đầu kì
Nhập kho sp hoàn thành trong kì
Trang 242.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là giầy dép với nhiều chủng loại, quycách, kích cỡ khác nhau như: giầy vải, giầy da, giầy bata, giầy đế kếp…Sảnphẩm cung cấp cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu
Giầy dép là sản phẩm chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu và vùngđịa lí Do vậy, nó được tiêu thụ chủ yếu ở các nước ôn đới và nhiệt đới đặcbiệt lượng tiêu thụ tăng cao vào mùa đông và dịp đầu năm mới Đây cũng làloại sản phẩm mang tính thời trang cao, kiểu dáng, mẫu mã chịu nhiều ảnhhưởng của thị hiếu người tiêu dùng, của môi trường văn hoá, xã hội Do vậy,
để đứng vững và phát triển trên thị trường Công ty phải không ngừng đổi mới
và hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm của Công ty phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ liêntục, khép kín Mỗi giai đoạn đều có bộ phận KCS kiểm tra chất lượng để phânloại sản phẩm đảm bảo mỗi sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ đều đạt chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 Chính vì vậy, Công ty không những giữđược những khách hàng truyền thống mà còn ngày càng mở rộng thị trườngtiêu thụ
Các phương thức bán hàng
Khâu tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn do vậy
có thực hiện tốt tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển.Muốn tiêu thụ đạt hiệu quả thì việc đa dạng hoá các phương thức bán hàngcũng là một chiến lược quan trọng Hiện nay, công ty có các phương thức tiêuthụ sau
Trang 25* Bán hàng thu tiền trực tiếp
Đây là phương thức mà hàng được giao tại kho của Công ty đượckhách hàng trả tiền ngay Phương thức này thường áp dụng với các kháchhàng nhỏ, lẻ
* Bán hàng trả chậm
Theo phương thức này thì hàng được giao cho khách hàng, đượckhách hàng chấp nhận thanh toán trong một thời hạn nhất định Ở Công ty Cổphần Đầu tư Xuất Nhập khẩu Da giầy Hà Nội thời hạn thanh toán thường là
15 ngày Phương thức này được áp dụng khá phổ biến ở công ty và thường ápdụng với những khách hàng thường xuyên, có quan hệ chặt chẽ với công ty
* Bán hàng theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Hàng được Công ty chuyển đến cho bên mua theo địa điểm đã thoảthuận trên hợp đồng nhưng trước khi người mua tiếp nhận thì số hàng này vẫnthuộc quyền sở hữu của công ty Trong trường hợp đó thì kế toán phải thườngxuyên theo dõi tình hình chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán để xử lítrong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích công ty Phương thức này thường ápdụng đối với các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá
* Bán hàng thông qua trao đổi hàng
Đây là một hình thức bán hàng thể hiện sự năng động, linh hoạt củaCông ty dựa trên cơ sở lợi ích của cả hai bên Công ty và doanh nghiệp khácđổi cho nhau một lượng hàng hoá nhất định có thể ngang giá hoặc khôngngang giá Trường hợp này sẽ được xác định như tiêu thụ trả chậm và muahàng hoá của khách hàng
* Bán hàng đại lý
Trang 26Mặc dù chú trọng thị trường xuất khẩu, công ty vẫn không ngừngcủng cố hệ thống đại lí trong nước và ngày càng khẳng định vị trí của mìnhtrên thị trường nội địa Hiện nay, đã có hơn 40 cửa hàng bán và giới thiệu sảnphẩm của Công ty Mỗi khách hàng muốn làm đại lí cho Công ty phải thựchiện các thủ tục cần thiết như kí hợp đồng đại lí Đại lí bán đúng giá quy định
và được hưởng hoa hồng 6%, sử dụng hoá đơn GTGT để làm cơ sở hạch toán.Hàng xuất cho đại lí chưa xác định là tiêu thụ mà vẫn thuộc sở hữu của Côngty
* Phương thức tiêu thụ nội bộ
Theo phương thức này hàng hoá được chuyển cho phòng kinh doanh
để thực hiện tiêu thụ theo lệnh điều động nội bộ Hàng hoá chỉ được xác địnhtiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán
2.2.2 Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty
2.2.2.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ
a Doanh thu sản xuất
* Doanh thu hàng xuất khẩu
Trước khi thực hiện việc vận chuyển hàng hoá, Công ty kiểm tra ởngân hàng xem khách hàng đã mở L/C theo đúng thủ tục hay chưa Nếu cácthủ tục đã được thực hiện, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết và Lệnh xuất
do phòng xuất nhập khẩu chuyển đến, phòng tài chính – kế toán viết Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để xuất hàng đến địa điểm thoả thuận trênhợp đồng (thường là cảng Hải Phòng) Khi đó, kế toán chưa ghi sổ mà chỉ lưucác chứng từ: hợp đồng xuất khẩu, lệnh xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ tại một hồ sơ riêng Sau khi người mua kiểm nhận hàng hoá vàchấp nhận thanh toán thì phòng kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT Hoá đơn đã
Trang 27được đánh số theo thứ tự trong quyển hoá đơn mà Công ty mua tại cơ quanthuế Hoá đơn được viết 3 liên, đặt giấy than, viết một lần.
Theo quy định của Bộ Tài chính, sản phẩm giầy dép không thuộc đốitượng chịu thuế xuất khẩu nên kế toán không phản ánh bút toán thuế xuấtkhẩu
Ví dụ: Ngày 15/01/2008 bán hàng hoá cho công ty Alex Parsa lô hàng trị giá
37.350 USD, tỷ giá giao dịch bình quân là 16.625 VNĐ/1 USD Hoá đơn ghinhư sau:
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
Ngày 15 tháng 01 năm 2008Đơn vị bán hàng: Công ty CP T XNK Da giầy Hà Nội
Địa chỉ: 409 Nguyễn Tam Trinh, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Mã số thuế: 0100101315
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Alex Parsa
Địa chỉ: 44 Athinon Avenue 12131 Athen, Greece
Trang 28Hình thức thanh toán: MS:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đvị tính Số lượng Đơn giá
(USD)
Thành tiền(USD)
Cộng tiền hàng 37.350
Thuế suất GTGT: 0% Tiền thuế GTGT 0
Tổng cộng tiền thanh toán: 37.350
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi đô la Mỹ.
Tỷ giá qui đổi: 16.625VNĐ/1USD
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
* Doanh thu tiêu thụ nội địa
- Tiêu thụ trực tiếp:
Căn cứ hợp đồng kinh tế và lệnh xuất có chữ kí của Giám đốc, phòng
kế toán viết hóa đơn GTGT và hoá đơn này cũng được lập làm 3 liên, đặt giấythan viết 1 lần, nội dung 3 liên phải giống nhau Hoá đơn này phải có chữ kícủa phụ trách cung tiêu, khách hàng, kế toán tiêu thụ Kế toán thành phẩm sẽviết phiếu xuất kho để khách hàng xuống kho lấy hàng Thủ kho kí vào phiếuxuất kho, giữ lại hoá đơn GTGT liên xanh vào thẻ kho còn liên đỏ giao chokhách hàng Cuối tuần, tập hợp các phiếu xuất kho, hoá đơn đưa lên phòng kếtoán Nếu thanh toán ngay kế toán tiêu thụ ghi nhận vào phiếu thu Nếu chậmtrả, kế toán tiêu thụ vào sổ công nợ và lưu chứng từ để theo dõi riêng Tuynhiên, để thuận lợi cho việc hạch toán trên máy vi tính, dù khách hàng trả tiềnngay hay chậm trả đều được hạch toán thông qua TK 131
- Tiêu thụ thông qua trao đổi hàng:
Nghiệp vụ này phát sinh khi một công ty khác có loại nguyên vật liệu
mà Công ty đang cần như cao su hay da, công ty đó lại có nhu cầu về sản
Trang 29phẩm của công ty vì vậy hai công ty tiến hành kí kết hợp đồng trao đổi hànghóa Thực chất của nghiệp vụ trao đổi hàng hoá là việc mua nguyên vật liệu
và bán sản phẩm cho cùng một đối tượng rồi tiến hành bù trừ công nợ Khikhách hàng chuyển nguyên vật liệu đến, bộ phận kho tiến hành kiểm nhận, kếtoán viết phiếu nhập kho chuyển xuống kho để thủ kho kí Sau đó, căn cứhợp đồng trao đổi hàng hoá, lệnh xuất, kế toán thành phẩm viết phiếu xuấtkho để khách hàng lấy hàng, kế toán tiêu thụ viết hoá đơn GTGT để giao chokhách hàng Doanh thu hàng xuất khẩu và doanh thu tiêu thụ nội địa đều đượcphản ánh chung trên Sổ chi tiết 5111
Ví dụ: Theo Hóa đơn số 0012295 ngày 10/01/2008, Công ty bán cho
Công ty Cổ phần dịch vụ cơ khí xuất khẩu 450 đôi giầy vải chuyên dụng vớigiá bán chưa thuế GTGT là 30.470đồng
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
Ngày 10 tháng 01 năm 2008Đơn vị bán hàng: Công ty CP T XNK Da giầy Hà Nội
Địa chỉ: 409 Nguyễn Tam Trinh, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Mã số thuế: 0100101315
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí xuất khẩu
Địa chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội
Hình thức thanh toán: MS:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đvị tính Số lượng Đơn giá
(VND)
Thành tiền(VND)
Trang 30A B C 1 2 3=1 2
1 Giầy vài chuyên dụng Đôi 450 30.470 13.711.500Cộng tiền hàng 13.711.500
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.371.150
Tổng cộng tiền thanh toán: 15.082.650
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu không trăm tám hai nghìn sáu trăm
năm mươi đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
b Doanh thu kinh doanh
Phòng Kinh doanh thực hiện nhiệm vụ kinh doanh chung của Công ty
và thực hiện nhiệm vụ kinh doanh riêng Phòng Kinh doanh sẽ tìm kiếm thịtrường tiêu thụ, thực hiện bán hàng cho khách hàng như một đại lí của Công
ty và hưởng hoa hồng 6% Khi phòng Kinh doanh lấy hàng của Công ty, kếtoán cũng sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí nhưng số hàng nàyđược theo dõi trên TK 1366-Phải thu phòng Kinh doanh TK 1366 không chỉdùng để theo dõi hàng hoá phòng Kinh doanh lấy từ Công ty mà còn dùngtheo dõi chung quan hệ thanh toán giữa phòng kinh doanh và Công ty nhưtạm ứng, tiền hoa hồng
c Doanh thu bán hàng đại lí
Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho và Lệnh xuất, kế toán lập Phiếu xuấtkho bán hàng đại lí xuất hàng cho đại lí Phiếu này cũng được lập thành 3liên, đặt giấy than viết một lần Liên 1: lưu Liên 2: vận chuyển hàng hoá.Liên 3: dùng trong nội bộ Hàng xuất cho đại lí vẫn thuộc quyền sở hữu củacông ty nên được theo dõi trên tài khoản 157 Khi đại lí bán hàng giao hoáđơn GTGT cho khách hàng sau đó đại lí thực hiện thanh toán với Công ty và
Trang 31Công ty sẽ xuất hoá đơn cho bên đại lí Đại lí bán đúng giá quy định và đượchưởng hoa hồng 6%
Trang 32BÁO CÁO TIÊU THỤ
Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Tên cơ sở kinh doanh: Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất Nhập khẩu Da giầy Hà Nội
Địa chỉ: 409 Nguyễn Tam Trinh …… Mã số thuế: 0100101315
Hoá đơn kinh doanh
ES/2008B 0012649 08/01 XN đầu máy Hà Nội 01001062641 ống da hút gió 1.090.910 10 109.091 1.200.001 1.200.001
ES/2008B 0012653 15/01 TNHH Đại Long 0100990914 Ôtô 12 chỗ Misu… 114.285.714 5 5.714.286 120.000.000 120.000.000
Hoá đơn đại lí
ES/2008B 0021916 01/01 CT thép Việt-Hàn 02001269161 Giầy BHLĐ 1.900.000 10 190.000 2.090.000 2.090.000