Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp là những người tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo - Cán bộ quả
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn
" đƣợc thục hiện từ
tháng 10 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn theo đúng quy định
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu đề tài
"
được sự giúp đỡ tận tình của quí thầy giáo, cô giáo khoa QLGD Trường ĐHSP
Thái Nguyên, sự động viên khuyến khích của các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng
nghiệp và gia đình đến nay đề tài đã hoàn thành.Với sự kính trọng và tình cảm
chân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Khoa quản lý giáo dục, Phòng sau đại học - Trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy
- người trực tiếp hướng dẫn khoa học - đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến hoàn thiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn những người bạn thân và đồng
nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho
tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng tìm tòi, nghiên cứu nhưng khả năng còn hạn hẹp
không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả mong nhận được ý
kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
i 1
3
3
4
4
4
5
5
Chương 1 6
1.1 Sơ lược về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Quản lý giáo dục 7
1.2.2 Cán bộ quản lý 8
8
1.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 9
9
1.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường mầm non 10
10
1.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non 12
Trang 61.3.3 Yêu cầu về chất lượng CBQL trường mầm non 12
1.4 Nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non 15
1.4.1 15
17
18
1.4.4 C 19
20
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non 22
1.5.1 Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ quản lý 22
t triển giáo dục Việt Nam năm 2011 đến năm 2020 23
1.5.3 Đầu tư tài lực và vật lực 26
26
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI TRƯỜNG 28
- xã h 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
29
2.1.3 30
2.2 34
2.2.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu đội ngũ 34
Trang 72.2.2 Th , năng lực 37
Dương Kinh 42
2.3.1 T 42
2.3.2 Thực trạng công tác đề bạt, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CB 44
2.3.3 46
2.3.4 Thực trạng công tác 48
2.3.5 50
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 52
52
2.4.2 Hạn chế 53
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 54
Tiểu kết chương 2 56
Chương 3 , 57
3.1 N 57
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính t 57
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 57
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 58
58
3.2.1 Tăn việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN 58
Trang 83.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch CBQL trường MN và bố trí sử dụng
cán bộ đã được quy hoạch 60
3.2.3 Đổi mới quy trình tuyển chọn, đề bạt, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ CBQL trường MN 65
3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng của CBQL và cán bộ dự nguồn trường MN 69
3.2.5 Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá CBQL trường MN 73
3.2.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương 74
77
77
3.3.1 Về tính cần thiết 78
3.3.2 Về tính khả thi 79
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Khuyến nghị 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lý CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục CNTT : Công nghệ thông tin
ĐT : Đào tạo GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GD : Giáo dục GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo GDMN : Giáo dục mầm non
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê chung về giáo dục Mầm 34Bảng 2.2: Số lượng đội ngũ CBQL trường
năm học 2013 - 2014 34Bảng 2.3: Thống
2013 - 2014 35 37
, 40
43Bảng 2.7: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đề bạt,
44
47
49Bảng 2.10: Kết quả đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách
đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL
50
78 79
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu về độ tuổi của CBQL trường MN năm học 2013 - 2014 36 Biểu đồ 2.2: Trình độ đào tạo CBQL trường MN 38
Trang 12MỞ ĐẦU
Đại hội X của Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục
và đào tạo cùng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu” Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Một trong các yếu
tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao Đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta
Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp là những người tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo - Cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản
lý ở các trường mầm non nói riêng Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đã
và đang trở thành vấn đề trọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo hiện nay, nhất là đối với bậc học mầm non
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Mẫu giáo tốt là mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Theo lời dạy của Người, hướng tới mục tiêu đào tạo (ĐT) con người Việt Nam, giáo dục mầm non (GDMN) đã ngày một mở rộng phát triển
cả về số lượng và chất lượng GDMN được coi là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
Trang 13cách, chuẩn bị cho trẻ đầy đủ tâm thế bước vào lớp một” (Luật GD- năm 2005- NXB Lao động) Chính vì vậy GDMN có vị trí vô cùng quan trọng tron
có vai trò then chốt, là lực lượng nòng cốt, quyết định đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi này
Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực với tư cách là nhân
tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về GD&ĐT Trong đó phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một yêu cầu cấp bách của việc tiếp
tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên
có nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ Giáo dục mầm non đặt nền móng đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần
một cách vững chắc là nền tảng cho sự phát triển nguồn lực con người, phục vụ
Giáo dục mầm non hiện nay được Nhà nước và xã hội quan tâm đặc biệt Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015” có nêu nhiệm vụ “xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non”
mầm non phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Nhiệm vụ của giáo viên trường mầm non rất nặng
trọng đối với việc phát triển nhà trường Thực tế cho thấy hiệu trưởng
trường mầm non đều được đề bạt từ giáo viên Về chuyên môn thì được rèn luyện trong môi trường sư phạm, còn công việc của một nhà
quản lý thì hầu như chưa được huấn luyện một cách bài bản, hệ thống
Trang 14H , các trường mầm non được đầu tư về chất lượng chăm sóc-giáo dục và cơ sở vật chất, nhiều trường mầm non được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trường lớp, sân chơi phù hợp với điều kiện vui chơi, học tậ
Hiện q 06 trường mầm non với đội ngũ giáo viên có trình
độ đạt chuẩn và trên chuẩn Đội ngũ cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm chủ yếu thực nhưng còn mất cân đối về cơ cấu, chất lượng quản
lý chưa đáp ứng yêu cầu Điều này bắt nguồn từ đội ngũ cán bộ quản lý trường
Các khâu tạo nguồn, quy hoạch, tuyển chọn,
bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ sử dụng, đối với cán bộ quản
cân đối về cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, từ đó góp
phần nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non
3
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
B phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tr
Trang 15
5.2 thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm pháp phát triển đội ngũ cán bộ
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích-tổng hợp tài liệu; phân loại- hệ thống hóa và cụ
thể hóa các tài liệu lý luận có liên quan
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Trang 167.1 Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường mầm non
7.2 Về thực tiễn: pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
hiện nay và những năm sắp tới
8
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Chương 3: pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 17Chương 1
TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Sơ lược về vấn đề nghiên cứu
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải là người “vừa hồng, vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cách người cán bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn tài có được phần lớn là do quá trình công tác, rèn luyện mà nên
2002
- Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý
Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chủ yếu là ở các cấp học
Trang 18Tuy nhiên, công trình nghiên cứu việc phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non còn khá ít ỏi Có thể kể đến:
Nguyễn Thị Thường: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý các trường Mầm non huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2010
Hà Thị Hoa: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý các trường Mầm non huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa” Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục năm 2011
Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non, để đáp ứng được yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn của quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục
Nguyễn Gia Quý khái quát: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [21]
Về quản lý giáo dục có rất nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng thống nhất
ở một số điểm cơ bản Đó là:
- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội
Trang 19Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan
hệ quản lý
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học
Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy; quan hệ giữa người quản lý với người dạy, người học; quan hệ người dạy - người học Các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực
1.2.2 Cán bộ quản lý
CBQL là những người được giao chức trách tổ chức điều hành hoạt động của một đơn vị, một cơ quan, một tổ chức CBQLGD trước hết phải là những người đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, được phân công một hay nhiều lĩnh vực trong công tác giáo dục của một tổ chức trong hệ thống giáo dục, cơ sở giáo dục, tổ chức điều hành hoạt động giáo dục của đơn vị CBQLGD phải là một nhà giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ trong các trường QLGD của ngành
1.2.3 lý mầm non
Trang 201.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [28]
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành
đó là: Số lượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ, phẩm chất, năng lực đội ngũ
1.2.5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là quá trình xây dựng đội ngũ, đảm bảo tích lũy dần tiến tới đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu
và đảm bảo tăng lên về chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao
Nội dung phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:
- Phát triển đội ngũ CBQL bắt đầu từ việc thực hiện công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng hợp lý, khoa học cho đội ngũ này
- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển nhận thức, trình
độ, năng lực quản lý, phẩm chất chính trị cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới
- Thực hiện công tác đánh giá có thể xếp loại được đội ngũ CBQL
một cách khách quan và chính xác Kết quả của quá trình
Trang 21đánh giá sẽ giúp phân loại, sàng lọc đối tượng và từ đó có những chiến lược phù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng
- Tạo động lực và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL t phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến Tạo
cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
Như vậy: Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non thực chất là thực hiện công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc cũng như tạo môi trường và động lực cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường MN, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp
1.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường mầm non
1.3.1 Nhiệm vụ của CBQL trường mầm non
Nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường MN được quy định
cụ thể trong Luật giáo dục và Điều lệ trường MN
Theo điều 16, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), quy định:
Hiệu trưởng nhà trường MN, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Trang 22- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
Theo điều 17, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [5] quy định:
Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:
- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;
- Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng uỷ quyền;
Trang 23- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định
1.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường mầm non
Theo Thông tư L 71/2007/TTLT-BGDĐT-BN, 28/11/2007
-:
- Về quy mô (số lượng): đảm bảo đủ số lượng CBQL theo quy định Căn
cứ vào việc phân hạng trường để bổ nhiệm đội ngũ CBQL đủ về số lượng: Ở mỗi trường MN cần phải có ít nhất 1 Hiệu trưởng và có ít nhất từ 1 đến 2 phó hiệu trưởng đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau trong trường MN về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi do Hiệu trưởng phân công Đối với trường hạng 1 có 1 Hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng Được
bố trí thêm một phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật hòa nhập trở lên; đối với trường hạng 2 được bố trí 1 hiệu trưởng và
1 phó hiệu trưởng
- Về cơ cấu: thể hiện ở sự cân đối về độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, chuyên môn, thâm niên QL, vùng miền Khác với các bậc học khác, bậc học MN có đặc thù riêng là vừa chăm sóc, nuôi dưỡng vừa giáo dục trẻ cho nên đội ngũ CBQL trường MN hầu hết là cán bộ nữ
1.3.3 Yêu cầu về chất lượng CBQL trường mầm non
Trang 24- Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm
- Sống nhân ái, độ lượng, bao dung;
- Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
d) Giao tiếp, ứng xử:
- Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ;
- Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;
Trang 25- Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng
và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1.3.3.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ
- Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên
về chuyên môn giáo dục mầm non;
- Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên
quan đến giáo dục mầm non
- Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên
về nghiệp vụ sư phạm của giáo dục mầm non
1.3.3.3 Năng lực của đội ngũ CBQL
a) Năng lực quản lý trường mầm non
- Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
- Quản lý trẻ em của nhà trường
- Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Trang 26- Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
- Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
- Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
b) Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội
- Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ
- Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
1.4 Nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non
1.4.1 Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ
-:
Về số lượng nguồn đưa vào qui hoạch: Qui hoạch chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phải qui hoạch 2 đến 3 người vào 1 chức danh, không qui hoạch 1 người cho 1 chức danh; không qui hoạch 1 chức danh quá 4 người
Việc định hướng cơ cấu 3 độ tuổi, cán bộ nữ, cán bộ trẻ được vận dụng phù hợp với tình hình thực tế của từng trường nhưng phải đảm bảo độ tuổi khi đưa vào qui hoạch theo qui định
Về độ tuổi quy hoạch CBQL giai đoạn 2015-2020, chỉ đưa vào quy hoạch CBQL đối với những đồng chí còn đủ thời gian công tác để bổ nhiệm là
Trang 275 năm, tính từ khi được bổ nhiệm Những đồng chí đang giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tính đến thời điểm bổ nhiệm lại còn đủ tuổi công tác bằng 2/3 thời hạn bổ nhiệm (5 năm) cũng có thể đưa vào qui hoạch để xem xét
bổ nhiệm lại
ông chức, viên chức được đưa vào quy hoạch phải gắn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ với vị trí công tác được quy hoạch
Quy hoạch bổ nhiệm lần đầu (tính đến thời điểm bổ nhiệm) phải còn thời gian công tác phải đủ tuổi để tham gia công tác 02 nhiệm kỳ, trường hợp đặc biệt cũng phải trọn một nhiệm kỳ
Nếu qui hoạch bổ nhiệm lại phải đảm bảo thời gian công tác ít nhất 2/3 nhiệm kỳ, có đủ năng lực, phẩm chất, sức khỏe, được tín nhiệm và có nhu cầu tiếp tục công tác
Trang 28lĩnh vực công tác được phân công phụ trách Nắm vững và có khả năng vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục và đào tạo của Đảng ta vào thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chức trách được giao
Là đảng viên gương mẫu, tiên phong, có lời nói đi đôi với việc làm Nhạy bén, thích ứng với yêu cầu đổi mới của ngành, đơn vị Có kiến thức tin học và ngoại ngữ tạo điều kiện cho hoạt động có hiệu quả
Có tinh thần ham học hỏi, cầu tiến bộ, qua thực tế cho thấy là cán bộ có triển vọng vươn lên đảm nhận nhiệm vụ cao hơn
Trong công tác cán bộ, quy hoạch vừa là nội dung, vừa là khâu trọng yếu nhằm đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, tính chủ động đáp ứng cả yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của sự nghiệp cách mạng
Quy hoạch luôn được xem xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh hàng năm,
có thể đưa ra khỏi quy hoạch những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi quy hoạch, bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới, có triển vọng Quy hoạch cán bộ phải mang tính khoa học, thực tiễn, vừa tạo được nguồn lực, vừa tạo được động lực thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của cán bộ
Quy hoạch phải bảo đảm tính mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thể đánh giá được, mang tính khả thi, đáp ứng với mục tiêu phát triển của mỗi nhà trường
1.4.2 Công tác tuyển chọn, đề bạt, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ
đội ngũ CBQL bao gồm: Triển khai việc thực hiện phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm
Tuyển chọn đội ngũ CBQL giúp đội ngũ phát triển theo chiều hướng đi lên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý vững vàng
Công tác tuyển chọn đội ngũ muốn đạt yêu cầu phải gắn với quy hoạch,
vì có như thế thì mới vừa bám sát được nhu cầu thực tế đồng thời đảm bảo thực hiện các định hướng phát triển nhân sự về lâu dài
Trang 29Đề bạt là hoạt động phản ánh về vị trí, vai trò, trách nhiệm của thành viên với nhà trường Người đảm bảo đủ tiêu chuẩn và được sự tín nhiệm của cấp trên, đồng nghiệp… được đề bạt giúp họ có thể phát triển được kỹ năng, sở trường của mình và với cương vị mới họ sẽ dẫn dắt nhà trường đi đến những thành công mới
Luân chuyển là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác, có thể vẫn giữ chức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc, cũng có thể thôi giữ chức vụ hiện tại chuyển sang đơn vị mới giữ chức vụ khác Theo quy định Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng ở một đơn vị, trường học không quá 2 nhiệm kỳ, như vậy sau 2 nhiệm kỳ buộc tổ chức phải thực hiện luân chuyển Cũng có khi người CBQL khả năng phát triển đi lên, hoặc giữ trọng trách ở đơn vị đó không phát huy được vai trò của mình thì cấp quản lý phải xem xét thực hiện luân chuyển
Miễn nhiệm là cho thôi, cho nghỉ một chức vụ, một trọng trách gì đó, đây là động từ thường dùng chỉ các hoạt động quản lý khi cho thôi việc hiện tại đang làm Những CBQL qua quá trình làm việc bị mắc khuyết điểm, kỷ luật hoặc cấp trên đánh giá không đủ năng lực giữ trọng trách được giao,
, không đủ uy tín lãnh đạo, quản lý trước tập thể cấp dưới thì bị miễn nhiệm
1.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất có hiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành
có phẩm chất, năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
Bồi dưỡng: Là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng còn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh
Trang 30nghiệm để làm tốt việc đang làm Có nhiều hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng Bồi dưỡng giúp cho CBQL có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắp những thiếu hụt tránh được
sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thức khoa học hiện đại Các cấp quản lý phải chọn hình thức bồi dưỡng cho đội ngũ của mình sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương cũng như điều kiện công tác của mỗi cá nhân
Việc đào tạo, bồi dưỡng cần tuân theo các nguyên tắc: thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và các nhiệm vụ đặt ra từ thực tiễn bồi dưỡng theo kế hoạch, kết hợp giữa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, việc bồi dưỡng phải được tiến hành liên tục, có nội dung và phương pháp phù hợp
1.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ
Kiểm tra đội ngũ là quá trình thu thập và phân tích thông tin về từng thành viên cũng như của cả đội ngũ nhằm làm sáng tỏ thực trạng đội ngũ Thông qua kiểm tra giúp chủ thể quản lý điều khiển tối ưu
Đánh giá đội ngũ CBQL là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của CBQL về mục tiêu, chỉ tiêu đã định (số lượng, cơ cấu, chất lượng), nó bao hàm sự mô tả định tính và định lượng các kết quả đạt được thông qua những nhận xét so sánh với mục tiêu
Qua kiểm tra, đánh giá có thể đánh giá xếp loại được đội ngũ CBQL
một cách khách quan và chính xác Kết quả của quá trình đánh giá sẽ giúp phân loại, sàng lọc đối tượng và từ đó có những chiến lược phù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng
Hiện nay ngành giáo dục MN đang bắt đầu thực hiện đánh giá theo Thông
tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo
Trang 31dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá chuẩn hiệu trưởng để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lại, sàng lọc đội ngũ nhằm đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục
Công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại đội ngũ cán bộ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý và là một trong các quan trọng nâng cao trình
độ CBQL , yếu tố quyết định nâng cao chất lượng GD
1.4.5 Công tác thi đua, khen thưởng, chế độ chính sách cho đội ngũ
1.4.5.1 Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ
Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ CBQL nhằm tạo động lực động viên, khuyến khích và tôn vinh các tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nước, hăng hái thi đua lập thành tích, năng động, sáng tạo, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của ngành giáo dục
Đặc biệt từ khi có Luật thi đua, khen thưởng, phong trào thi đua yêu nước trong ngành giáo dục có nhiều chuyển biến thích cực, góp phần thực hiện
có hiệu quả trong việc tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ
tổ quốc cũng như quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước
- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng; việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức càng cao
- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua cá nhân, tập thể tham gia vào phong trào thi đua phải có đăng ký thi
Trang 32đua, xác định mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên
1.4.5.2 Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ CBQL
Nghị quyết Trung ương hai khoá VIII xác định: giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Trong những năm qua, Nhà nước quan tâm xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận của đội ngũ viên chức
và có số lượng lớn, chiếm tới 80% viên chức cả nước Vì vậy, để phát triển đội ngũ CBQL cần phải có cơ chế chính sách thích hợp bao gồm: Chính sách sử dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL tạo động lực cho đội ngũ CBQL phát huy được tính năng động, sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản
lý, đáp ứng được những yêu cầu của sự nghiệp GD & ĐT của đất nước
Cơ chế chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ hợp lý là nhân
tố có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục Xây dựng cơ chế chính sách trên cơ sở đặc điểm của mỗi vùng, mỗi địa phương, phù hợp với thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và chất lượng giáo dục hiện có sẽ là động lực thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của địa phương phát triển
Để phát huy được hiệu quả hoạt động của đội ngũ CBQL, Bộ GD & ĐT cần ban hành những chính sách cần thiết để tạo động lực cho sự phát triển đội
Trang 33ngũ CBQL như: chính sách tiền lương phù hợp, chính sách phụ cấp ưu đãi, chính sách sử dụng nhân tài, chính sách trợ cấp cho đội ngũ CBQL công tác ở miền núi, hải đảo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế - xã hội
Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ CBQL t phải linh hoạt, hợp lý, đủ mạnh phù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, tạo được động lực khuyến khích đội ngũ này nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghề nghiệp Việc bố trí sắp xếp đội ngũ CBQL phải căn
cứ vào năng lực, trình độ, phẩm chất khác phù hợp với đặc điểm từng vùng, địa phương ở trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế xã hội nhất định Do vậy những vấn đề cần tập trung giải quyết cho công tác phát triển đội ngũ CBQL là phải
có cơ chế chính sách thích hợp để đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng
và phù hợp về cơ cấu đội ngũ sẽ là nhân tố tác động đến tình hình phát triển giáo dục ở từng vùng, từng địa phương, cũng như trên cả nước
Hiện nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách như: Chính sách cải cách tiền lương; Nghị định số 54/2011/NĐ-CP về chế độ thâm niên đối với nhà giáo; chế độ phụ cấp và nhiều chính sách khác nhằm khuyến khích về tinh thần, đãi ngộ về vật chất đối với nhà giáo, phong các danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; tặng kỷ niệm chương về sự nghiệp giáo dục
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non
1.5.1 Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ quản lý
- Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định, Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện là nhiệm vụ "vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài" Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý "phải được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng,
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp"
Trang 34- Nghị quyết số 37/2004/QH11, ngày 03/12/2004 của Quốc hội về giáo dục cũng nhấn mạnh việc cần thiết phải "tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình
độ đào tạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục"
- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 Phê duyệt
Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" cũng nêu nhiệm
vụ quan trọng "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
2015
: thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Giáo dục
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, tập huấn hoạt động xây dựng, thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Giáo dục của các địa phương
Trang 35Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Ban Chỉ đạo quy hoạch cấp bộ và Ban Chỉ đạo quy hoạch cấp tỉnh Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin dự báo nhu cầu nhân lực ngành Giáo dục
- Triển khai thực hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm đến năm 2020
- Triển khai quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của đội ngũ theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp Hướng dẫn cơ sở tự xác định nhu cầu bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ
oàn thiện, cải tiến chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Xây dựng, bổ sung các văn bản về chế độ, chính sách, quy định đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, trong đó có đội ngũ nhà giáo đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với giáo viên
- Xây dựng, ban hành và thực hiện các chính sách ưu đãi, nhất là chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ nhằm khuyến khích nhà giáo, đồng thời thu hút những người có năng lực và trình độ cao, có tài năng vào đội ngũ nhà giáo
hực hiện đề án đào tạo trình độ tiến sĩ cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng với phương thức kết hợp đào tạo trong và ngoài nước Tập trung giao nhiệm vụ cho một số đại học, trường đại học và viện nghiên cứu lớn trong nước đảm nhiệm việc đào tạo tiến sĩ trong nước với sự tham gia của các giáo sư được mời từ những đại học có uy tín trên thế giới
-2010 - 2016” Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh các trường đại học, cao đẳng” và triển khai thực hiện
Trang 36n như sau:
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về giáo dục
Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đại học và một số nhiệm vụ của giai đoạn 1 với các điều chỉnh bổ sung; tập trung củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục; tiếp tục thực hiện đề án nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tin học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tiếp tục thực hiện đề án quy hoạch phát triển nhân lực của các bộ, ngành, địa phương và đề án quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục; tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 và đào tạo giáo viên phục vụ triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015; đào tạo giảng viên có trình
độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng
Tham mưu Chính phủ, Quốc hội xây dựng Luật Nhà giáo Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
, chương trình bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đổi mới cách thức tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và bổ nhiệm nhà giáo, cán bộ giáo dục Rà soát và đưa ra khỏi ngành hoặc bố trí công việc khác đối với những người không đủ năng lực, phẩm chất
Thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và xã hội
Trang 37Xây dựng và triển khai các đề án, chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn ODA để tăng cường cơ sở vật chất, phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung đầu
tư nâng cao năng lực nghiên cứu trong các trường sư phạm trọng điểm
Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập; tiếp tục xây dựng xã hội học tập; hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục
và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo
1.5.3 Đầu tư tài lực và vật lực
Hoạt động tài chính cho giáo dục được coi là hoạt động
đối với đội ngũ CBQL
1.5.4 Môi trường phát triển
phát triển đội ngũ CBQL trường MN
, k
Trang 38Tiểu kết chương 1
Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường MN, đề tài
đã nêu và phân tích một số khái niệm liên quan như: Quản lý, quản lý giáo dục đồng thời dựa vào mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay để phân tích một cách sâu sắc và toàn diện nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ, cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN Bên cạnh đó cần phải có cơ sở thực tiễn để đề xuất những pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN, vì vậy đề tài tiếp tục nghiên cứu phần thực trạng việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CB
giáo dục c
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quận Dương Kinh được thành lập theo Nghị định số 145/2007/NĐ-CP ngày 12/9/2007 của Chính Phủ Quận Dương Kinh thuộc thành phố Hải Phòng trên cơ sở điều chỉnh 4.584,87 ha diện tích tự nhiên và 50.051 nhân khẩu của huyện Kiến Thụy (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc, Hòa Nghĩa, Hải Thành và xã Tân Thành thuộc huyện Kiến Thụy) Quận Dương Kinh nằm về phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 15 Km Quận Dương Kinh tiếp giáp với các quận, huyện: Phía Bắc tiếp giáp với các quận Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An Phía Đông giáp biển vịnh Bắc Bộ với tuyến đê biển số 1 có chiều dài khoảng 15 Km thuộc địa bàn 2 phường Hải Thành và Tân Thành; Phía Tây giáp huyện Kiến Thụy và quận Kiến An; Phía Nam tiếp giáp với quận Đồ Sơn Quận Dương Kinh có vị trí là cầu nối giao lưu giữa trung tâm thành phố, các quận nội thành
cũ với quận Đồ Sơn thông qua trục đường Phạm Văn Đồng, với huyện Kiến Thụy, quận Kiến An, qua trục đường Mạc Đăng Doanh, Tư Thủy Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn quận Dương Kinh có điểm dừng đầu nối giao cắt với trục đường Phạm Văn Đồng đi Đồ Sơn tạo thuận lợi cho giao lưu giữa Hải Phòng với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Quận có những công trình văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao lớn của thành phố đóng trên địa bàn như: Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế, Nhà thi đấu đa năng - Khu liên hợp
Trang 40thể thao thành phố Quận là cầu nối giữa trung tâm thành phố với khu du lịch
Đồ Sơn, tiếp giáp với cảng hàng không quốc tế Cát Bi, cảng biển, trung tâm thương mại miền duyên hải Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn quận thuận lợi cho giao lưu giữa Hải Phòng với Hà Nội, các tỉnh phía Bắc
2.1.2.
Với vị trí địa lý và giao thông thuận tiện, quận Dương Kinh có những điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội với các quận, huyện trong thành phố và các tỉnh, thành Quận có lực lượng lao động khá dồi dào tại địa phương Qua 6 năm xây dựng và phát triển, quận Dương Kinh đã trở thành một trong những quận, huyện có vai trò và vị trí quan trọng của thành phố: Được xác định là trọng điểm phát triển kinh tế phía Đông Nam của thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Quận
có nhiều tiềm năng để thu hút các nhà đầu tư phát triển dịch vụ, xây dựng cơ sở
hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới một cách đồng bộ văn minh hiện đại Quận có nhiều tiềm năng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới một cách đồng bộ văn minh hiện đại
Kinh tế quận đạt tốc độ tăng trưởng khá 12,5%/năm (tính theo giá trị sản xuất) Về tốc độ phát triển của 3 nhóm ngành : Nhóm ngành thương mại dịch
vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất bình quân 20,4%/năm, công nghiệp xây dựng 13,4%/năm Nhóm ngành nông nghiệp - thủy sản có tốc độ tăng trưởng chậm nhất 1,16%/năm do diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp chuyển đổi mục đích sang thu hút đầu tư công nghiệp và xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị Với hơn 15 km bờ biển, quận Dương Kinh có thể duy trì và phát triển nuôi trồng thủy sản, kết hợp với đánh bắt, khai thác ven bờ và nếu có đầu tư phương tiện tàu thuyền công suất lớn vẫn có thể đánh bắt xa bờ, tạo nguồn hàng cho xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước