1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên

119 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng 1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên .... Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể đến sinh trưởng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS LƯU THỊ XUYẾN

2 PGS.TS ĐÀO THANH VÂN

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực Nội dung nghiên cứu chưa sử dụng cho bảo vệ học vị nào khác Các thông tin và tài liệu được trình trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Luyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Có được kết quả luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn:

PGS TS Đào Thanh Vân, TS Lưu Thị Xuyến những người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này

Phòng quản lý Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã cổ vũ động viên khích lệ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Luyến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa lily ở Thái Nguyên 3

1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu so sánh giống 3

1.1.2 Cơ sở khoa học và chức năng sinh lí của canxi đối với hoa lily 4

1.1.3 Cơ sở khoa học của việc sử dụng Ca(NO3)2 phòng chống bệnh cháy lá sinh lý cho hoa lily 4

1.1.4 Cơ sở khoa học của việc trồng hoa lily trong giá thể 5

1.2 Cơ sở thực tế 8

1.3 Đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại ảnh của hoa lily 8

1.3.1 Đặc điểm thực vật học 8

1.3.1.1 Thân vẩy 8

1.3.1.2 Rễ 9

1.3.1.3 Lá 9

Trang 6

1.3.1.4 Củ con và mầm hạt 10

1.3.1.5 Hoa 10

1.3.1.6 Quả 10

1.3.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát dục 10

1.3.2.1 Đặc điểm của thân vảy (củ giống) 10

1.3.2.2 Đặc điểm sinh trưởng thân 11

1.3.2.3 Đặc điểm phát dục 12

1.3.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh 14

1.3.3.1 Nhiệt độ 14

1.3.3.2 Ánh sáng 14

1.3.3.3 Nước 15

1.3.3.4 Không khí 15

1.3.3.5 Đất 15

1.3.3.6 Phân bón 15

1.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và Việt Nam 16

1.4.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới 16

1.4.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam 19

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Vật liệu nghiên cứu 22

2.3 Phạm vi nghiên cứu 24

2.4 Nội dung nghiên cứu 24

2.5 Phương pháp nghiên cứu 24

2.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 26

2.6.1 Các chỉ tiêu về hình thái 26

2.6.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 26

2.6.3 Năng suất và chất lượng hoa 27

Trang 7

2.6.4 Tình hình sâu bệnh hại 27

2.6.5 Hiệu quả kinh tế 28

2.7 Xử lý số liệu 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng 1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên 29

3.1.1 Thời gian nảy mầm của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 29

3.1.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các giống lily tại Thái Nguyên 30

3.1.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 30

3.1.2.2 Động thái ra lá của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 31

3.1.3 Đặc điểm hình thái thân lá của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 32

3.1.4 Thời gian sinh trưởng của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 33

3.1.5 Các giai đoạn phát triển của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 35

3.1.6 Năng suất, chất lượng hoa các giống hoa lily tại Thái Nguyên 36

3.1.7 Theo dõi tình hình sâu bệnh hại các giống hoa lily tại Thái Nguyên 39

3.1.8 Hạch toán kinh tế các giống hoa lily tại Thái nguyên 40

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3) đến khả năng phòng chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 41

3.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến sinh trưởng và phát triển của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 42

3.2.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến động thái tăng trưởng chiều cao của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 42

3.2.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến động thái ra lá 44

3.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 45

3.2.3 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến các giai đoạn phát triển hoa của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 45

Trang 8

3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến chất lượng hoa lily Sorbonne

tại Thái Nguyên 46

3.2.5 Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO3)2 đến tình hình sâu bệnh hại 49

3.2.6 Ảnh hưởng của sử dụng Ca(NO3)2 đến hiệu quả kinh tế hoa lily 49

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể đến sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 51

3.3.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sức nảy mầm của hoa lily 51

3.3.2 Ảnh hưởng của giá thể đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của lily Sorbonne 52

3.3.2.1 Ảnh hưởng của giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao của lily Sorbonne 52

3.3.2.2 Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá của hoa lily Sorbonne tại TN 53

3.3.3 Ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 53

3.3.4 Ảnh hưởng của giá thể đến các giai đoạn phát triển hoa của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 54

3.3.5 Ảnh hưởng của giá thể đến chất lượng hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 55 3.3.5.1 Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa 55

3.3.5.2 Ảnh hưởng của giá thể đến độ bền của hoa 56

3.3.6 Ảnh hưởng của giá thể đến tình hình sâu bệnhhoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 58

3.3.7 Sơ bộ hạch toán thu chi các loại giá thể trồng hoa lily 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 Kết luận 60

2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

I Tài liệu trong nước 61

II Tài liệu nước ngoài 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải DTHT Dung tích hấp thu

Ca(NO3)2 Canxi Nitrat

ĐC

ĐK

Đối chứng Đường kính

EC Độ dẫn điện dung dịch đất

EM Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu

K2Odt K2O dễ tiêu

K2Ots LSD

K2O tổng số Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa Least significant diffirence Nxb

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới 16

Bảng 3.1 Thời gian nẩy mầm của các giống lily tại Thái Nguyên 29

Bảng 3.2 Chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lily tại Thái Nguyên 30

Bảng 3.3 Số lá và động thái ra lá của các giống lily tại Thái Nguyên 31

Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái thân lá các giống lily tại Thái Nguyên 33

Bảng 3.5 Thời gian sinh trưởng của các giống lily tại Thái Nguyên 34

Bảng 3.6.Các giai đoạn phát triển của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 35

Bảng 3.7 Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa các giống lily 37

tại Thái Nguyên 37

Bảng 3.8 Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên các giống lily tại Thái Nguyên 38

Bảng 3.9 Bệnh cháy lá sinh lý các giống hoa lily tại Thái Nguyên 40

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 40

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 42

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến số lá và động thái ra lá của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 44

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 45

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO3)2 đến các giai đoạn phát triển của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 46

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của lily 47

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên của hoa lily Sorbonne 48

Trang 11

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến bệnh cháy lá sinh lý của

hoa lily 49

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của sử dụng Ca(NO3)2 đến hiệu quả kinh tế hoa lily tại Thái Nguyên 50

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của giá thể đến sức nảy mầm của hoa lily 51

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao của lily Sorbonne tại Thái Nguyên 52

Bảng 3.21 Ảnh hưởng của giá thể đến số lá và động thái ra lá của lily 53

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 54

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của giá thể đến các giai đoạn phát triển của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 54

Bảng 3.24 Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của lily 55

Bảng 3.25 Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên của các giống lily 56

Bảng 3.26 Ảnh hưởng của giá thể đến mức độ cháy lá sinh lý hoa lily 58

Bảng 3.27 Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu quả kinh tế trồng hoa lily 59

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoa lily là một loài hoa cao cấp có vẻ đẹp quyến rũ, màu sắc phong phú, có hương thơm và độ bền hoa cắt cành cao (10-15 ngày), dễ thu hoạch và bảo quản đã và đang chiếm lĩnh thị trường hoa tươi trên thế giới và ở Việt Nam Hoa lily không chỉ để trang trí mà còn được sử dụng để điều chế nước hoa, mỹ phẩm, kem chống lão hoá Do đó hoa lily là một loại cây hoa mang lại lợi nhuận rất lớn Hiện nay, ở nước ta giá trung bình trên thị trường một cành hoa lily là từ 20.000 đến 30.000 đồng/cành, thậm chí là 60.000 đồng/cành vào các ngày lễ tết

Lily là cây trồng ôn đới được nhập khẩu về Việt Nam từ châu Âu, phần lớn được trồng trong vụ Đông, đặc biệt là vụ Đông ở các vùng núi cao Ở Việt Nam hoa lily đã trồng thành công ở nhiều tỉnh như Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Thọ, Lào Cai, Lạng Sơn và nhiều tỉnh thành khác trong cả nước, đã đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho người sản xuất hoa lily Tuy nhiên, hiện tại chủng loại giống hoa lily thích hợp cho trồng tại miền Bắc nước ta còn nhiều hạn chế (chủ yếu là giống hoa lily Sorbonne, giống đã được Bộ Nông nghiệp& PTNT công nhận chính thức, số lượng giống Sorbonne chiếm 90% cơ cấu giống hoa lily hiện nay), trong khi nhu cầu thực tế luôn đòi hỏi nhiều giống hoa lily mới, đẹp, màu sắc hấp dẫn Tại Thái Nguyên người trồng hoa đã tự nhập giống mới từ nước ngoài nhằm bổ sung vào bộ giống cũ Tuy nhiên để chọn được giống mới năng suất chất lượng cao,phù hợp cần có nghiên cứu so sánh giống là cần thiết

Hiện nay trong sản xuất, hằng năm nước ta nhập mới nhiều giống hoa lily từ các nước Hà Lan, Pháp, Chile, New Zealand…Trong thực tế hoa lily là cây có nguồn gốc ôn đới, được đưa về trồng ở nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm nên thường có một số rối loạn sinh lý: teo mầm, cháy lá Hiện tượng cây bị cháy lá thường xảy ra ở giai đoạn phân hóa nụ Đây không phải là hiện tượng bệnh lý do các tác nhân nấm hay vi khuẩn… mà là một sự rối loại sinh lý xảy

Trang 13

ra trong quá trình vận chuyển và trao đổi canxi trong cây Đồng thời ở nước ta người dân có tập quán trồng cả cây lily trong bình, bầu với giá thể trồng trọt chủ yếu là đất có khố lượng nặng, thường gây vỡ bầu khi vận chuyển

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề

tài: “Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên”

- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng

1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến khả năng phòng, chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng phát triển giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên

3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

+ Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn và lý luận để nhân rộng phát triển sản xuất hoa lily tại Thái Nguyên

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:

+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa lily nhập nội tại thành phố Thái Nguyên để giới thiệu cho sản xuất

+ Xác định được kỹ thuật sử dụng Ca(NO3)2 phòng, chống bệnh cháy lá sinh lý cho sản xuất hoa lily tại thành phố Thái Nguyên

+ Xác định được loại giá thể phù hợp trong trồng hoa lily

+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa lily ở Thái Nguyên

1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu so sánh giống

Cây hoa lily có nguồn gốc ôn đới, được nhập khẩu về Việt Nam từ Châu Âu, được thị trường ưa thích bởi nó có vẻ đẹp rất đặc trưng, quý phái lại

có hương thơm dịu mát, có nhiều mầu sắc khác nhau Trong những năm gần đây được phát triển mạnh ở nhiều địa phương trên cả nước Các giống lily đưa vào sản xuất chủ yếu nhập từ Hà Lan, Đài Loan và Trung Quốc, mỗi giống có các đặc trưng, đặc tính khác nhau như các đặc điểm về hình thái, thời gian sinh trưởng do vậy việc chọn giống đóng vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến sự sinh trưởng phát triển, chất lượng hoa, cũng như thời điểm thu hoạch [1].Tuy nhiên, chúng chưa được nghiên cứu khảo nghiệm tại các vùng sinh thái một cách hệ thống trước khi trồng, nên dẫn đến một số giống có chất lượng hoa kém, ít nụ, ít hoa, hoa nhỏ, khó nở và không đẹp gây khó khăn cho người sản xuất, hiệu quả kinh tế thấp, có khi dẫn đến thất bại Nghiên cứu khảo nghiệm giống sẽ giúp chúng ta nắm được đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng thích ứng của chúng với điều kiện ngoại cảnh, từ

đó có thể lựa chọn được những giống phù hợp với điều kiện của địa phương trước khi đưa vào sản xuất

Thái Nguyên là một trong những tỉnh có nhu cầu về hoa lily lớn hiện nay có một vùng, số hộ gia đình chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang sản xuất lily Tuy nhiên hằng năm có những giống mới được đưa vào thị trường người dân chưa có hiểu biết về giống mới Vì chưa biết về khả năng thích ứng của giống mới nên bố trí thời gian trồng không hợp lý, lựa chọn giống không phù hợp Để giúp người dân có hiểu biết về giống mới và khả năng thích ứng của

Trang 15

giống hằng năm cần tiến hành khảo nghiệm các giống mới để có khuyến cáo hợp lý nhất cho người sản xuất hoa

1.1.2 Cơ sở khoa học và chức năng sinh lí của canxi đối với hoa lily

Canxi là thành phần chủ yếu tham gia vào tạo thành vách tế bào và hoạt chất của nhiều loại men, có tác dụng quan trọng tới việc duy trì công năng của màng tế bào Canxi có tác dụng đặc biệt trong việc tăng cường sự nở hoa và tăng độ bền của hoa Trong cây, canxi không di động tự do, thiếu canxi phần

bị hại trước tiên là chóp rễ sau đó là đỉnh ngọn chồi bị xám đen và chết, quanh

lá non xuất hiện vết tím lồi rồi lá khô và rụng Thiếu canxi ảnh hưởng đến quá trình hút nước của cây, cây còi cọc, năng suất hoa giảm, thiếu nhiều thì lá non

và điểm sinh trưởng bị chết, bị nát ở giữa nụ bị teo và dụng (Sở khoa học công nghệ Bắc Ninh) [8]

Canxi thấp hoặc rối loạn sinh lý xảy ra trong quá trình vận chuyển trao đổi canxi thường xuất hiện ở cây trồng lily Canxi rất quan trọng cho sự phát triển của thân và phát triển của hoa lily Khi tán lá phát triển nhanh chóng, độ

ẩm cao làm chậm tốc độ thoát hơi nước dẫn đến việc vận chuyển canxi đến hoa và lá có thể bị hạn chế Canxi được vận chuyển bởi dòng chảy của sự thoát hơi nước, khi tốc độ thoát hơi nước chậm nghĩa là canxi vận chuyển đến

lá và hoa ít làm cho hoa bị rung, lá bị cháy sinh lý và góp phần làm khô héo cây Nồng độ canxi trong lá non thấp gây ra đầu lá cháy và góp phần làm lá khô héo Thúc đẩy không khí chuyển động trên lá cây sẽ thúc đẩy tỷ lệ thoát hơi nước và vận chuyển canxi từ rễ đến nách lá Một số người trồng hoa lily

sử dụng canxi để phun lên lá khắc phục hiện tượng này

lá sinh lý cho hoa lily

Đối với cây hoa lily là loại hoa cao cấp được nhập từ châu Âu vào Việt Nam và đã được trồng khá phổ biến tại một số tỉnh Tuy nhiên hoa lily chỉ

Trang 16

thích hợp sản xuất vào khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12, các tháng còn lại do nhiệt độ cao cây sẽ sinh trưởng phát triển kém Nguyên sản của cây hoa lily là vùng khí hậu ôn đới, do có giá trị cao về mặt kinh tế nên cho đến nay đã được phân bố khá rộng rãi tại một số nước trên thế giới, nơi có điều kiện tự nhiên khác xa so với nơi nguyên sản Hiện nay trong sản xuất hoa lily thường xuất hiện hiện tượng cháy lá sinh lý do thiếu canxi Trong những điều kiện như vậy muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt cần phải nghiên cứu áp dụng biện pháp sử dụng Ca(NO3)2 phòng chống bệnh cháy lá sinh lý cho hoa lily nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất hoa lily

Thực tế sản xuất sử dụng canxi trong phòng chống bệnh cháy lá sinh lý

ở hoa lily cho kết quả: Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ Vĩnh Phúc, chuyên gia Trung Quốc tư vấn trồng lily sau khi cây cao 30 cm định kỳ 7 ngày/lần phun dung dịch Ca(NO3)2 mang lại kết quả tốt (Nguyễn Thị Kim Liên) [7]

Thực tế sản xuất, nhiều vùng đưa Ca(NO3)2 vào sản xuất để phòng chống bệnh cháy lá hiệu quả mang lại hiệu quả Tuy nhiên tại Thái Nguyên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về nồng độ phun Ca(NO3)2 hợp lý cho hoa lily

1.1.4 Cơ sở khoa học của việc trồng hoa lily trong giá thể

Giá thể là môi trường trồng cây chứa nguồn dinh dưỡng cần thiết để cung cấp cho cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển đầu tiên của cây Thành phần đặc tính của giá thể đóng vai trò quyết định đến số lượng và chất lượng cây trồng

Vai trò của giá thể đối với cây trong bầu được thể hiện ở các mặt:

- Là môi trường để trồng cây, là cơ chất giữ cây đứng và phát triển bộ rễ

Trang 17

- Cung cấp nước các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây (Phạm Ngọc Tuấn, Nghiên cứu nguyên liệu tạo bầu ươm và quản lý dinh dưỡng khoáng đối với cây giống trong bầu ươm, Hà Nội - 2009[10])

Hiện nay trong sản xuất cây giống cũng như sản xuất các loại rau, loại hoa con người đã nghiên cứu ra các loại giá thể, bầu ươm với nhiều loại nguyên liệu khác nhau từ phế phụ phẩm nông nghiệp, hoặc công nghiệp như: mùn cưa, xơ dừa, trấu,… Các loại giá thể này được phối trộn hoặc ủ kỹ theo quy trình nhất định tạo ra hỗn hợp giá thể trồng cây Giá thể hiện nay được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều thay cho bầu đất vì có nhiều tiện lợi: nhẹ,

dễ vận chuyển, có thể tạo môi trường dinh dưỡng tốt cho cây

Một số nguyên liệu làm giá thể, bầu ươm:

a) Mùn cưa được làm nguyên liệu giá thể, bầu ươm khá phổ biến, song mùn cưa của gỗ hoàng sa (màu vàng), thiết sa (màu gỉ sắt) là tốt nhất Mùn cưa lấy từ các loại cây có chất độc như lim, bạch đàn không dùng được, nếu dùng thì phải xử lý Mùn cưa nhẹ, hút nước và giữ nước tốt (Hình Dụ Hiền,

2001, Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4])

b) Phế thải nhà máy đường (bã bùn, bã mía: Phế thải nhà máy đường cần được ủ, lên men 3 - 6 tháng Loại bã mịn (bã bùn) thích hợp làm bầu ươm cho cây con Loại bã thô (bã mía) đường kính 10cm, sử dụng làm bầu (Hình

Dụ Hiền, 2001 Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4])

c) Phế thải sau trồng nấm: Sau khi thu hoạch nấm, phế thải được xếp thành đống, tưới nước, phủ nilon 3 - 4 tháng, sau đó phơi khô tán nhỏ, sàng Nguyên liệu thu được có dung trọng 0,41 g/cm3, hàm lượng nước 60,5 % Nts 1,8%, P2O5ts 0,84%, K2Ots 1,77% Phế thải trồng nấm phối trộn cát, đá, xỉ than… để sử dụng (Hình Dụ Hiền, 2001 Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4])

d) Mùn hữu cơ ở Trung Quốc (vỏ thông, bã mía): Mùn vỏ thông và bã mía sau khi xử lý làm nguyên liệu bầu ươm khá tốt Tính chất của mùn vỏ

Trang 18

thông pHKCL 4,76, độ ẩm 8,91%, dung trọng 0,19 g/cm3, dung tích hấp thu (DTHT) - CEC 15,72 me/100g, cacbon hữu cơ 25,12%, Nts 0,93%, P2O5ts 0,10%, K2Ots 0,15%, P2O5hh 86 mg/100g, K2Odt 15 mg/100g Tính chất của mùn bã mía pHKCL 5,62, độ ẩm 56,84%, dung trọng 0,11 g/cm3, dung tích hấp thu (DTHT) - CEC 13,48 me/100g, cacbon hữu cơ 18,56%, Nts 0,22%, P2O5ts 1,47%, K2Ots 0,63%, P2O5hh 1.394,4 mg/100g, K2Odt 88,7 mg/100g (Nơi lấy mẫu phân tích: Viện cây Lâm nghiệp Nhiệt đới Quảng Châu) Mùn vỏ thông

và bã mía, khi được xử lý EM ủ 1 năm đến khi tỷ lệ C/N =25/1, là những nguyên liệu phổ biến để làm bầu ươm không đất ở Trung Quốc

e) Xỉ than: là nguyên liệu có nhiều, pH 6,8; dung trọng 0,70 g/cm3; độ hổng lớn 33%; tỷ lệ khí/nước =1/5, lý tính tốt; không độc; không mang mầm bệnh có Nts 0,18%; P2O5hh 23 mg/1kg, K2Odt 230 mg/kg(Hình Dụ Hiền,

2001, Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4])

Ngoài ra còn có đá vụn, đá bông, Perlit (không chứa thạch anh Si), phế thải nguyên liệu nhà máy giấy… Có nhiều loại nguyên liệu để sản xuất bầu, giá thể song chủ yếu là đất, chất hữu cơ, khoáng Các tài liệu nước ngoài cho thấy việc đánh giá về nguyên liệu khá tỷ mỉ đó là cơ sở cho việc phối trộn bầu ươm Để tạo hỗn hợp bầu ươm trước hết cần xác định tỷ lệ phối trộn các thành phần nguyên liệu chính (đất + chất hữu cơ) hay (chất hữu cơ +chất vô cơ) tạo được hỗn hợp nền (giá thể nền)

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Tuấn và cộng sự (2007) [10], chất liệu làm giá thể trồng hoa gồm có trấu, rơm vụ, mụn xơ dừa, than bùn, trấu om, trộn với đất phân chuồng ủ hoai mục và một số chất hữu cơ khác

Hiện nay sản xuất nấm tạo ra một nguồn bã nấm lớn mà ở Việt Nam cũng như Thái Nguyên nhưng chưa có biện pháp sử dụng hợp lý Bên cạnh đó giá thể bã nấm đã được Trung Quốc nghiên cứu và sử dụng hiệu quả trong sản xuất Từ bã nấm có thể tạo ra giá thể hữu cơ tốt để trồng rau hoa Vì vậy tôi

Trang 19

tiến hành nghiên cứu sở dụng bã nấm trong trồng hoa để đánh giá khả năng sử dụng của loại giá thể này vào thực tế sản xuất

1.2 Cơ sở thực tế

Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng trung du và miền núi phía Bắc Có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thời tiết và đất đai để trồng hoa lily góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Để có cơ sở khoa học và thực tiễn trước khi phát triển loại hoa này tại Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa lily tại thành phố Thái Nguyên, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người trồng hoa Vì vậy, việc triển khai đề tài này ở thành phố Thái Nguyên có ý nghĩa to lớn, là cơ sở khoa học và thực tiễn để tỉnh chỉ đạo triển khai mở rộng mô hình trồng hoa lily có hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân

1.3 Đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại ảnh của hoa lily

1.3.1 Đặc điểm thực vật học

Lily là cây thân thảo lâu năm, phần dưới mặt đất gồm thân vẩy, thân vẩy con, thân rễ và rễ Phần trên mặt đất gồm lá, cán thân, mầm hạt (một số không có mầm hạt)

1.3.1.1 Thân vẩy

Thân vẩy là phần phình to của thân biến thành, trên đĩa thân vẩy có vài chục vẩy hợp lại, có hình cầu dẹt, hình trứng, hình trứng dài, hình elip… Chất đất, kỹ thuật trồng và tuổi của thân vẩy ảnh hưởng đến hình thái thân, không

có vỏ bao bọc Mầu sắc thân vẩy tuỳ theo loài, giống khác nhau có mầu trắng,

Trang 20

vàng, đỏ cam, đỏ tím… Độ lớn của thân vẩy khác nhau do loài, giống Loại nhỏ chu vi 6 cm nặng 7 - 8g, loại to chu vi 24 - 25 cm nặng trên 100g, loại đặc biệt chu vi 34 - 35 cm nặng 350g

Độ lớn của thân vẩy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa Ví dụ giống Lily loại Thơm chu vi 10 - 13cm có 1- 2 nụ, chu vi 12 - 14cm có 2- 4 nụ, chu

vi 14 - 16cm có trên 4 nụ

Vốn có hình elip, hình kim xoè ra có đốt hoặc không có đốt, mầm vẩy

to ở ngoài, nhỏ ở trong là nơi dự trữ của thân vẩy Trong đó nước chiếm 70%, chất bột 23%, một ít lượng protein, chất khoáng, chất béo Bóc bỏ lớp thân vẩy thì tốc độ nảy mầm của củ càng nhanh, nhưng giảm tốc độ hình thành và lớn lên của các cơ quan, giảm số lá và hoa, hoa ra muộn hơn

Việc lựa chọn củ giống to hay nhỏ phụ thuộc vào chất lượng của hoa

mà ta cần Theo nguyên tắc thông thường, củ giống càng to thì nụ hoa trên mỗi cành càng nhiều (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2003[1])

1.3.1.2 Rễ

Rễ lily gồm 2 phần: rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên do phần thân mọc dưới đất sinh ra có nhiệm vụ nâng đỡ thân, hút nước và dinh dưỡng, tuổi thọ 1 năm Rễ gốc gọi là rễ dưới, sinh ra từ gốc thân vẩy, có nhiều nhánh to khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của lily, rễ lily có tuổi thọ đến 2 năm

1.3.1.3 Lá

Lily nhiều lá mọc rải rác thành vòng thưa, hình kim, xoè, hình thuỗn, hình giải đầu hơi nhọn, không có cuống hoặc cuống ngắn, xanh, lá to hay nhỏ tuỳ thuộc vào giống, điều kiện trồng và thời gian xử lý Lá có từ 1 - 7 gân, gân giữa rõ ràng hơn, giữa lá lõm xuống, lá mầu xanh bóng mềm

Trang 21

1.3.1.4 Củ con và mầm hạt

Đại bộ phận lily có củ con ở gần thân rễ có đường chu vi 0,5 - 3cm số lượng tuỳ thuộc giống và điều kiện trồng Giống lily Quyển Đan và các giống tạp Giao mạch lá có mầm hạt hình cầu hoặc hình trứng Khi chín có mầu tím tối, chu vi từ 0,5 - 1,5cm

1.3.1.5 Hoa

Hoa lily mọc đơn lẻ, hoặc xếp đặt trên hoa, bao hoa hình lá nhỏ Hoa chúc xuống, vươn ngang hoặc hướng lên Hình dáng hoa là căn cứ chủ yếu để phân loại lily như dạng hình loa kèn thì 1/3 phía trước cong ngược lên, dạng hình phễu thì 1/3 phía trước cong ngược ra, dạng hình cái cốc, phía trước hơi cong, dạng hình cầu có 6 cánh hoa thành 2 vòng nối nhau do 3 vòng đài và 3 cánh tạo thành, mầu sắc như nhau nhưng đài hoa hẹp hơn, cánh đều có hình elip, gốc có tuyến mật Nhị đủ 6 cái giữa có cuống mầu xanh nhạt gắn với nhau thành hình chữ T trục hoa nhỏ dài, đầu trục phình to có 3 khía, tử phòng

1.3.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát dục

1.3.2.1 Đặc điểm của thân vảy (củ giống)

Thân vảy của lily được coi là mầm dinh dưỡng, về mặt hình thái phát dục có thể coi nó là hình ảnh của cả một cây Một thân vảy trưởng thành gồm đĩa vảy, vảy già, vảy non, trục thân sơ cấp, trục thân thứ cấp

Trang 22

và đỉnh sinh trưởng

Thân vảy là thể kết hợp của nhiều thế hệ, vì vậy khả năng phát dục của

nó cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thế hệ của môi trường và các điều kiện chăm sóc khác nhau Độ lớn của thân vảy thường được đo bằng chu vi và trọng lượng của nó Vảy nhiều và sung mãn, thì chất lượng tốt Củ giống dễ trồng hoa thương phẩm nhất thiết phải là thân vảy đã được bồi dục, thường năm đầu chưa ra hoa, sang năm thứ 2 củ có chu vi từ 9 cm trở lên mới ra hoa

Quy cách củ giống trồng hoa cắt cành dựa vào nhóm và kích cỡ củ để phân loại cụ thể như sau:

+ Nhóm giống lily châu Á độ lớn củ giống trung bình có chu vi 9- 10

cm, đường kính 2,8 - 3,2 cm; độ lớn củ giống to có chi vi >10 - 12 cm, đường kính > 3,2 - 3,8 cm

Nhóm giống lily Phương Đông độ lớn củ giống trung bình có chu vi 12 -14 cm, đường kính 3,8 4,4 cm; đọ lớn củ giống to có chu vi >14 - 16 cm, đường kính 4,4 - 5,1 cm

Nhóm lily thơm độ lớn củ giống trung bình có chu vi 10 - 12 cm,

đường kính 3,2 - 3,8 cm; độ lớn củ giống to có chu vi > 12 - 14 cm, đường kính > 3,8 - 4,4 cm (Đặng Văn Đông - Đinh Thế Lộc 2003 [1])

1.3.2.2 Đặc điểm sinh trưởng thân

Sự sinh trưởng phát dục của lily có thể chia ra các giai đoạn: phát triển trục thân, ra nụ, nở hoa, kết hạt, chất khô Thân vảy vùi trong đất sau khoảng

2 tuần sẽ nảy mầm Tuy nhiên trong trường hợp xử lý lạnh không đầy đủ hoặc gặp trời lạnh thời gian nảy mầm có thể kéo dài tới 5 tuần Từ khi trồng đến khi ra nụ mất khoảng 6-9 tuần (tuỳ theo giống và điều kiện thời tiết) Từ khi

ra nụ đến lúc nở hoa mất 4-7 tuần Các giống khác nhau có mức độ chênh lệch nhau khá lớn về thời gian sinh trưởng của cây Nhóm giống châu Á từ khi trồng đến khi ra hoa khoảng 12 tuần, nhưng cũng có một số giống như

Trang 23

Kinka, Lotus chỉ cần 11 tuần; Adelina, Yellow blage, StarFighter, Tiber cần đến 16-17 tuần, cá biệt có giống chỉ cần đến 9 tuần như: Dame Blanche, ngược lại giống CasaBlanca cần đến 20 tuần

Trục thân của lily là do trục mầm dinh dưỡng co ngắn lại tạo ra Trục thân chia ra trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp Đầu trục sơ cấp chính và mầm dinh dưỡng co ngắn, trục thứ cấp nằm giữa mầm dinh dưỡng co ngắn và vảy, có từ 1 đến 3 cái, là trung tâm phát dục ra củ con đời sau Có một số mầm lá, là vảy mới, quyết định đến sự hình thành củ con

Sau khi phá ngủ trục sơ cấp, ở trên mầm nách trục thân là vùng vươn dài thứ nhất, mầm đỉnh co ngắn, vươn lên mặt đất, lá trên bắt đầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá đã được cố định Chiều cao cây quyết định bởi số lá và chiều dài đốt, số lá chịu ảnh hưởng cuả chất lượng củ giống, điều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống, thường thì số mầm lá đã được cố định trước khi trồng Vì vậy, chiều cao cây vẫn chủ yếu quyết định bởi chiều dài đốt Trong điều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt độ thấp và xử lý trước khi bảo quản lạnh lâu, đều có tác dụng kéo dài đốt thân Ngược lại ánh sáng mạnh, ngày ngắn, nhiệt độ cao lại ức chế đốt kéo dài Ở phạm vi nhiệt độ từ 20-300C nếu

cứ tăng thêm 20C cây có thể thấp đi 2 cm Nắm được đặc tính này để áp dụng vào việc xử lý giờ chiếu sáng trước khi ra nụ khoảng 4-5 tuần để điều chỉnh chiều cao của cây rất có hiệu quả

1.3.2.3 Đặc điểm phát dục

* Sự phân hoá hoa:

Trong điều kiện tự nhiên ở miền Bắc Việt Nam, lily thường được trồng vào tháng 9 tháng 10 và bắt đầu phân hoá hoa vào tháng 11 tháng 12, quá trình phân hoá hoa được hoàn thành trong khoảng 40 - 60 ngày Các giống châu Á đa số thuộc loại này Khi bắt đầu nảy mầm cũng là lúc bắt đầu phân hoá mầm hoa Nguyên nhân là do mầm co ngắn trong vảy rất mẫn cảm với

Trang 24

nhiệt độ thấp Củ lily xử lý lạnh 50C từ 4 - 6 tuần, sau khi trồng 10 - 14 ngày đỉnh sinh trưởng mầm rút ngắn, đã bắt đầu hình thành mầm hoa nguyên thuỷ Khi củ đã qua xử lý lạnh thì trước khi trồng củ có thể mọc mầm và phân hoá hoa, vì vậy nếu không trồng kịp thời sẽ bất lợi cho phát dục mầm hoa Do đó trước khi mọc mầm hoặc khi mầm hoa ngắn hơn 1 cm phải trồng ngay Tuy nhiên một số giống thuộc nhóm lai phương Đông và lily thơm lại thuộc loại sau khi nảy mầm 1 tháng mới bắt đầu phân hoá hoa, đó cũng là nguyên nhân các giống này có thời gian sinh trưởng dài

Trong điều kiện tự nhiên ở miền Bắc Việt Nam, có một số ít giống có thời gian phân hoá hoa bắt đầu vào tháng 8 - 9 đến tháng 10 - 11 thì hoàn thành, cũng có giống thời gian phân hoá hoa rất dài bắt đầu từ tháng 9 - 10 đến tháng 1 - 2 năm sau mới xong Hai loại chính ở các dòng châu Á và phương Đông đều có các giống lily phân hoá mầm hoa sớm

Số lượng mầm hoa nguyên thuỷ chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện sinh trưởng vụ trước và chất lượng của củ giống Các giống thuộc dòng lai châu Á

có sức hình thành mầm hoa mạnh vì vậy khả năng phát triển của củ nhỏ hơn các giống khác

* Sự ra hoa:

Sự phân hoá hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện trước khi trồng (chất lượng củ giống và điều kiện xử lý), nhưng tốc độ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện sau khi trồng Ví dụ: Sau khi trồng nhiệt độ trong nhà vườn vượt quá 300C thì hoa sẽ mù, tức là tất cả các mầm hoa đều khô đi Nhiệt độ 25 - 300C sẽ làm thui nụ, tỷ lệ ra hoa chỉ đạt 21 - 43%; ở 15 - 200C tỷ lệ ra hoa đạt tới > 80% Nhị đực và nhị cái của lily cùng chín một lúc Sau khi thụ tinh 10 - 15 ngày, tử phòng bắt đầu phình to Thời gian quả chín tuỳ thuộc vào giống Giống ra hoa sớm thì cần khoảng 60 ngày, giống ra hoa trung bình cần 80 - 90 ngày, giống ra hoa muộn

Trang 25

cần ít nhất tới 150 ngày

Ánh sáng mạnh tạo ra sự bại dục của nụ, đồng thời còn gây ra cháy lá, việc xử lý che nắng sẽ giảm bớt thui nụ Ngược lại ánh sáng yếu cũng làm thui nụ và ảnh hưởng đến chất lượng hoa

Quả chín sau khi hoa nở được khoảng 2 tháng Khi quả có màu vàng sẽ nứt ra, hạt có cánh vì vậy ở điều kiện tự nhiên có thể truyền đi theo gió Sau khi thu hoạch quả, thân lá khô héo lúc này ta có thể thu hoạch củ để làm giống

1.3.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh

1.3.3.1 Nhiệt độ

Lily là cây chịu rét khá chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm, nhiệt độ thích hợp ban ngày là 20 - 250C, ban đêm là 120C Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lily, quan trọng nhất là ảnh hưởng đến nẩy mầm của hạt, đến phát dục của thân, đến sinh trưởng của lá Xử lý củ giống dòng tạp giao lily Thơm ở nhiệt độ 450C trong 5 tuần, có thể kích thích

lá vươn dài, đốt dài và tỷ lệ sinh trưởng của cây (1,65 lá/ngày), nhưng làm cho thân nhỏ hơn, giảm số lá và nụ, sau khi xử lý 18 tuần làm giảm rõ rệt tỷ lệ sinh trưởng và số lá Từ khi xuất hiện nụ cho đến khi ra hoa nhiệt độ chênh lệch ngày/đêm ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân, nếu nhiệt độ chênh lệch

từ -160C đến 160C thì độ cao của thân từ 14,2 – 27 cm Nhiệt độ còn là nhân

tố quan trọng điều tiết, khống chế sự phân hoá hoa Sự ra hoa của các giống thuộc dòng tạp giao châu Á và tạp giao lily Thơm đều cần một số ngày nhiệt

độ thấp nhất định để thực hiện việc xuân hoá thì mới có thể ra hoa được (Trần Thế Truyền [11])

Trang 26

hoá hoa mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của hoa Boontpes 1973 phát hiện trong quá trình hoạt hoá, mỗi ngày tăng thêm 8 giờ chiếu sáng có thể ra hoa sớm 5 tuần, xử lý dài ngày sẽ tăng tốc độ sinh trưởng và số lượng hoa Miller (1984) [7], nhận thấy ngày ngắn làm tăng chiều cao cây, cuống hoa và đốt cũng dài thêm, chất lượng hoa giảm Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng phát dục của củ

1.3.3.3 Nước

Đất khô hoặc quá nhiều nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lily Thời kỳ đầu cây cần nhiều nước, giai đoạn ra hoa yêu cầu nước giảm nhiều nước củ dễ bị thối và rụng nụ Ẩm độ thích hợp nhất cho lily sinh trưởng, phát triển từ 80 - 85% Nếu ẩm độ biến động lớn sẽ dẫn đến cháy lá

1.3.3.4 Không khí

Độ nhạy cảm Ethylen ở các giống khác nhau Giống của dòng châu Á mẫn cảm nhất, các dòng khác yếu hơn khi chiếu sáng bổ sung 200w/m2, nếu nồng độ CO2 trong nhà vườn tới 1000u/g sẽ giảm mức độ nụ bị bại dục và tăng được phẩm chất hoa

1.3.3.5 Đất

Lily có thể trồng trên mọi loại đất, nhưng tốt nhất là trồng trên đất nhiều mùn, đất thịt pha cát và thoát nước Lily rất mẫn cảm với muối, đất nhiều muối cây không hút được nước ảnh hưởng đến sinh trưởng, phân hoá hoa và ra hoa Đất kiềm hút sắt, magiê, nhôm không đủ dẫn tới thiếu sắc tố Các giống thuộc dòng tạp giao Á châu, lily Thơm yêu cầu pH = 6 - 7, các giống thuộc dòng Phương Đông yêu cầu thấp hơn pH = 5,5 - 6,5 Đất thiếu canxi lily dễ bị vàng lá, không ngọn lá

1.3.3.6 Phân bón

Sau khi trồng lily 3 tuần là giai đoạn cần nhiều dinh dưỡng nhất, bởi lúc này rễ non dễ bị ngộ độc muối Lily cũng mẫn cảm với Flor dễ bị cháy lá

Trang 27

vì vậy không bón các loại phân có chứa Flor cao mà bón loại phân có hàm lượng Flor thấp như CaHPO4

1.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới

Lily là loài hoa cắt được trồng rộng rãi trên thế giới (Beers.C.M, 2005) Hoa có hình dáng đẹp, màu sắc phong phú, quyến rũ, sang trọng, nhất là

nhóm lily thơm (L.longiflorum Thumb) được coi là biểu tượng của sự thanh

khiết và lộng lẫy (Lê Quang Long và CS, 2006[6]) Hiện nay, lily đang là một trong sáu loài hoa cắt phổ biến, quan trọng nhất trên thế giới (De Hertogh &

Le Nard, 1993 [14]) Mặc dù lily mới được phát triển trong những năm gần đây, nhưng đã có thị trường tiêu thụ rộng lớn do đa dạng về chủng loại và số lượng các giống lai thương mại (De Hertogh, 1996 [15]) Lily có thể trồng làm hoa cắt, hoa trong chậu và hoa ngoài vườn (De Hertogh, 1996; Grassotti, 1996; Mynett, 1996 [15], [16], [13]) Tuy nhiên, hoa Lily được trồng nhiều ở một số nước như : Hà Lan, Pháp, New Zealand, Mỹ, Chi Lê, Italia, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới

Trang 28

Hà Lan là nước đứng đầu trong các nước sản xuất hoa lily về cả củ giống và hoa lily thương phẩm Lily là cây đứng thứ 5 trong các loài hoa cắt quan trọng của Hà Lan Trong những năm gần đây diện tích trồng lily của Hà Lan tăng nhanh chóng: từ 100 ha năm 1970 lên 4.800 ha năm 2000 (Van Tuyl J.M, 2005[24]) Mỗi năm sản xuất 2,21 tỷ củ lily giống, thì 2,11 tỷ củ (95,5%) được sử dụng làm hoa cắt, trong đó khoảng 0,41 tỷ củ (19,4%) được trồng ở trong nước, còn lại xuất khẩu sang các nước trên thế giới Công nghệ sản xuất hoa lily của Hà Lan tiên tiến, đầu tư cơ sở vật chất lớn, như nhà kính năm 2003 có tới 266 ha (Jo Wijnands, 2005 [11]) Do đó, Hà Lan có thể sản xuất hoa lily quanh năm, nên giá thành sản xuất thấp, hiệu quả kinh tế cao

Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy rằng từ đời Đường người ta đã trồng lily để lấy củ ăn như một món ăn sang trọng có lợi cho sức khoẻ Hiện nay Trung Quốc có 46 loài 18 biến chủng lily, chiếm khoảng 50% tổng số loài trên thế giới (Zhao.X, 1996 [25]) Lily được phân bố ở khắp các vùng, đặc biệt là ở Sichuan, Yunnan, Xizang và Gansu Nhiều giống Lily của Trung Quốc có khả năng chống chịu tốt với điều kiện

bất lợi, như: L legale, L.formosanum, L subphureum với điều kiện nóng;

L.henryi, L.davidii, L sargentiae, L.leucanthum với điều kiện muối và kiềm; L.pulilum, L.concolor với hạn hán; và L dauricum và L.distichum với điều

kiện lạnh

Hiện nay Trung Quốc tập trung nghiên cứu một số chủng L.regale,

L.sulphureum, L.davidii và L.lancifolium để đưa vào trồng trọt và đang thực

hiện chương trình bảo tồn các loài Lily độc, quý hiếm Trong tương lai, nghiên cứu, bảo quản phát triển Lily bằng phương pháp mầm phôi, nguyên sinh chất sẽ được triển khai tại Trung Quốc (Zhao.X, 1996 [25])

Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm và cũng là một trong những nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa cắt lớn nhất châu Á, mỗi năm nhập khẩu

Trang 29

hoa giá trị khoảng 500 triệu USD Hoa Lily đứng ở vị trí thứ tư trong các loài hoa ở Nhật Hiện nay diện tích trồng hoa Lily của Nhật Bản khoảng 550 ha (Okazaki.K, 1996 [20]) Lily phân bố ở nhiều vùng, mỗi vùng có những đặc

trưng riêng: vùng Kagoshima sản xuất giống L.longiflorum, vùng Niigata và Hokkaido sản xuất giống lai châu Á, vùng Toyama sản xuất giống speciosum,

Giống Stargazer và Casa Blanca không những được ưa chuộng ở Nhật mà còn

nổi tiếng trên thế giới Sản xuất củ giống ở Nhật chủ yếu là loài L.longiflorum

với diện tích 180 ha, cung cấp khoảng 20 triệu củ giống cho thị trường

Hàn Quốc là một nước phát triển nghề trồng hoa mạnh, xuất khẩu hoa lớn nhất khu vực Đông Bắc Á Diện tích trồng hoa của Hàn Quốc vào khoảng 15.000 ha, giá trị sản lượng đạt 700 triệu USD, gấp 8 lần năm 1989 Lily là cây đứng thứ tư trong các cây hoa cắt ở Hàn Quốc (Kim.Y, 1996 [12]); năm

2003 Hàn Quốc xuất khẩu hoa Lily sang Nhật giá trị khoảng 10 triệu USD, nhập khẩu giống từ Hà Lan trị giá khoảng 4 triệu USD (Rhee, 2005 [23])

Hàn Quốc có 11 loài Lily nội địa, trong đó 8 loài L.concolor var pulchellum,

L.callosum, L.amabile, L.cernuum, L.lancifolium (L.tigrinum), L leichtliniiuva maximowiczii, L.pumilum và L dauricum thuộc nhóm Sinomartagon và 3 loài L.hansonii, L tsingtauense và L.distichum thuộc

nhóm Martagon Diện tích trồng Lily tăng, năm 1985 là 32 ha, năm 1992 là

223 ha, trong đó giống L.longiflorum, chiếm 55%; lai châu Á và lai phương

Đông chiếm 37%; 8% là các nhóm khác

Từ đầu thập niên 1990 nghiên cứu sản xuất giống lai khác loài lily đã được tiến hành ở Hàn Quốc (Rhee, 2002[23]) Hiện nay Hàn Quốc đang tập trung nghiên cứu sản xuất giống sạch bệnh vi rút, nghiên cứu sản xuất kết hợp quản lý dịch hại, khắc phục bệnh sinh lý để đưa vào trồng trọt

Ở Italia diện tích trồng hoa cắt vào khoảng 8.000 ha thu nhập hàng năm trên 1,1 tỷ USD Lily là một loại cây hoa cắt có hiệu quả kinh tế cao, hoa lily

Trang 30

được trồng quanh năm (mùa xuân sản xuất trong nhà kính, mùa hè sản xuất ngoài trời), ở nhiều vùng, nhưng được trồng nhiều ở phía Nam Italia, diện tích trồng khoảng 280-300 ha, thu nhập khoảng 71 triệu USD (Grassotti, 1996[16]) Hiện nay, Italia vẫn phải nhập giống từ Hà Lan với giá trị khoảng

152 triệu USD mỗi năm, trong đó 70% là giống L.elegans, 20% là lai phương Đông và 10 % là giống thơm (longiflorum); do giá giống ngày càng tăng cao

nên Italia đã khuyến khích các viện nghiên cứu và công ty hoa tư nhân nghiên cứu sản xuất củ giống

Kênia là nước sản xuất hoa chủ yếu ở châu Phi và cũng là nước xuất khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này Hiện nay, Kênia có tới 3 vạn nông trường với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, hoa lily và hoa hồng Mỗi năm xuất khẩu sang châu Âu 65 triệu USD, trong đó hoa lily chiếm 35%

Đài Loan là nước có công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành tiên tiến, trình độ canh tác cao, diện tích trồng hoa lily khá lớn: năm 2001 có 490 ha trồng lily, giá trị xuất khẩu lily cắt cành đạt 7,4 triệu USD

Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước khác trên thế giới trồng lily, như: Mỹ, Đức, Pháp, Canada, Israel, Úc, Chi Lê, Mêhicô, Côlômbia, NewZeland, Thái Lan, Singapore, Ma lai xi a

1.4.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam

So sánh với chủng loại hoa khác thì sản xuất hoa lily ở nước ta chiếm một tỷ lệ thấp về cả diện tích và số lượng Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng hoa lily nhiều nhất so với các địa phương khác trong cả nước, chiếm khoảng 8% trong tổng diện tích trồng hoa Tình hình phát triển hoa lily ở Đà Lạt khá thuận lợi, do có điều kiện ngoại cảnh phù hợp cho sự phát triển của các giống hoa Hơn nữa Đà Lạt có kỹ thuật trồng hoa lily cao hơn những vùng

Trang 31

khác, nên hoa sinh trưởng phát triển tốt, chất lượng hoa đồng đều Lily là một trong những loại hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao cho một số công ty hoa ở

Đà Lạt Ở đây có một công ty nước ngoài đầu tư sản xuất hoa lily từ năm

1994, diện tích trồng hoa lily khoảng 4 ha, mỗi năm cung cấp cho thị trường 3 triệu cành

Hiện nay, một số tỉnh miền núi phía Bắc như: Lạng Sơn, Sơn La, Bắc Kạn, Hoà Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Thái Nguyên đã tiến hành sản xuất một số giống lily thương mại: Tiber, Sorbonne, Siberia, Acapulco, Stargazer, Yelloween, Starfighter nhưng mới ở quy mô thử nghiệm nhỏ, chưa đưa ra sản xuất đại trà

Nhìn chung, việc sản xuất hoa lily của nước ta còn nhiều hạn chế về diện tích, năng suất và sản lượng, dẫn tới giá thành hoa cắt còn khá cao, trung bình 20.000-30.000 đồng/cành lily, dịp lễ, tết có thể lên tới 60.000 đồng/cành

Trang 33

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 4 giống hoa lily

- Giống: Viviana: có nguồn gốc từ Hà Lan

- Giống: Ravenna: có nguồn gốc từ Hà Lan

- Giống: Robina: có nguồn gốc từ Hà Lan

- Giống: Sorbonne - đối chứng (ĐC): có nguồn gốc từ Hà Lan, được Viện Nghiên cứu Rau quả tuyển chọn từ tập đoàn giống nhập nội 2002; được công nhận giống tạm thời năm 2006 và được công nhận giống chính thức năm

2009 theo Quyết định số 162/QĐ-TT-CLT ngày 04/6/2009

2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Ca(NO3)2

- Bã nấm sử dụng làm giá thể

- Bốn giống lily sử dụng trong nghiên cứu được nhập nội từ Hà Lan với chu vi củ 18x20 cm, đã qua xử lý lạnh trước khi nhập khẩu vào Việt Nam Đặc điểm sinh vật học của các giống được giới thiệu như sau:

- Giống Viviana:

Đặc điểm sinh học: giống hoa lily Viviana có chiều cao cây từ 100-110

cm thân cứng, lá hẹp bóng, dài, nhọn, có 3-6 nụ hướng bên lên trên, màu hoa

đỏ kẻ, có mùi rất thơm, chất lượng hoa tốt Thời gian sinh trưởng ở vùng có vụ Đông lạnh từ 90-105 ngày, vùng có khí hậu ôn đới từ 105-117 ngày; cây hoa có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và ổn định qua các năm, ít bị sâu bệnh gây hại, có khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái khác nhau

Yêu cầu ngoại cảnh: Lily Viviana phát triển tốt nhất trong điều kiện ánh

sáng mặt trời đầy đủ một phần bóng dân Sinh trưởng tốt nhất trong điều kiện

Trang 34

đất trung tính thoát nước tốt, đất giàu mùn Yêu cầu ẩm độ cao nhưng không được đọng nước, nếu đất qua khô hoặc nhiều nước đều ảnh hưởng sinh trưởng phát triển của hoa lily

- Giống Sorbonne:

Đặc điểm sinh học: giống hoa lily Sorbonne có chiều cao cây từ 85 - 90

cm, lá to, dài, nhọn (dài 10-12 cm, rộng 3-4 cm), có 5-7 nụ hướng lên trên, màu hoa hồng đậm, có mùi rất thơm, chất lượng hoa tốt Thời gian sinh trưởng ở vùng có vụ Đông lạnh từ 90-95 ngày, vùng có khí hậu ôn đới từ 108-

117 ngày; cây hoa có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và ổn định qua các năm, ít bị sâu bệnh gây hại, có khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái khác nhau

Yêu cầu ngoại cảnh: cây hoa lily Sorbonne ưa cường độ ánh sáng ở

mức trung bình, trồng hoa vào vụ hè cần che bớt ánh sáng; hoa lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát, nhiệt độ thích hợp ban ngày từ 25-

280C, ban đêm từ 180

C-200C, dưới 120C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù (không nở được); đất quá khô hoặc nhiều nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của hoa lily, thời kỳ đầu cây hoa cần nhiều nước (độ ẩm đất

từ 75-80%), thời kỳ ra hoa cây cần ít nước hơn để tránh rụng nụ, thối củ (độ

ẩm đất từ 65-70%), độ ẩm không khí thích hợp cho cây hoa sinh trưởng, phát triển là từ 70-85%

- Giống Robina:

Lily Robina có chiều cao thân cây 90-120cm, lá to đứng có 3-5 nụ

hướng lên trên, hoa màu đỏ tím, hương thơm mạnh Thời gian sinh trưởng từ 90-100 ngày

Yêu cầu ngoại cảnh: cây hoa lily Robina ưa cường độ ánh sáng ở mức

trung bình, trồng hoa vào vụ hè cần che bớt ánh sáng; hoa lily là cây chịu rét

Trang 35

khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát mẻ tiểu nhiệt đới Nước trung bình và giữ

ẩm trong phát triển hoạt động cây cho kết quả tốt nhất

- Giống Ravenna:

Lily Ravenna có chiều cao thân cây 100-130cm, lá to đứng có 4-7 nụ

hướng lên trên, hoa màu viền trắng, hương thơm Thời gian sinh trưởng từ

90-120 ngày

Yêu cầu ngoại cảnh: cây hoa lily Ravenna ưa cường độ ánh sáng ở mức

trung bình; hoa lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu tiểu nhiệt đới Sinh trưởng tốt trong điều kiện đất trung tính, thoát nước tốt Yêu cầu nước trung bình và giữ ẩm trong phát triển hoạt động cây cho kết quả tốt nhất

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Tại nhà có mái che plastics, TP Thái Nguyên

- Thời gian: 10/2013 - 03/2014

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng

1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến khả năng phòng, chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể tới sinh trưởng phát triển của giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên

2.5 Phương pháp nghiên cứu

+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và năng

suất, chất lượng 1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên

Thí nghiệm gồm 4 công thức:

* Công thức 1: giống Sorbonne (ĐC)

* Công thức 2: giống Ravenna

* Công thức 3: giống Robina

Trang 36

* Công thức 4: giống Viviana

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm chậu vại, trồng trong điều kiện nhà có

lần nhắc lại, trồng 1 cây/1 chậu, 15 cây một giống Tổng số cây trong thí nghiệm 60 cây, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh

Sơ đồ thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2

đến khả năng phòng chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên

Thí nghiệm gồm 4 công thức phun 3 ngày/1 lần

* Công thức 1: phun nước lã

* Công thức 2: phun Ca(NO3)2 0,2%

* Công thức 3: phun Ca(NO3)2 0,4%

* Công thức 4: phun Ca(NO3)2 0,6%

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm chậu vại, trồng trong điều kiện nhà có mái che plastic, Mỗi công thức 3 lần nhắc lại, 5 cây/1 lần nhắc lại, tổng số cây trong thí nghiệm 60 cây, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh

Sơ đồ thí nghiệm

Trang 37

+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh

trưởng phát triển giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên

2.6.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển

* Tỉ lệ nảy mầm của các công thức (%):

- Theo dõi số củ nảy mầm

Trang 38

* Khả năng sinh trưởng, phát triển:

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây: đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất (cm), 10 ngày/lần

- Động thái ra lá của cây: đếm số lá ra trên một thân của cây, 10 ngày/lần

- Chiều cao cây cuối cùng: đo thời điểm hoa chuẩn bị thu hoạch

- Thời gian của các thời kỳ sinh trưởng chủ yếu: trồng, nẩy mầm, hình thành nụ, nụ 1 chuyển màu, nở hoa (theo dõi khi 80% số cây đạt các chỉ tiêu trên)

2.6.3 Năng suất và chất lượng hoa

- Tỷ lệ hoa hữu hiệu (% số cây đạt tiêu chuẩn hoa thương phẩm)

- Số hoa trên cây, đường kính nụ, chiều dài nụ ở thời điểm nụ hoa chuyển màu

- Độ bền hoa cắt (ngày): khi hoa đầu tiên hé nở, cắt vào cắm trong lọ nước sạch mỗi ngày thay nước một lần, xác định số ngày hoa tồn tại (nở, héo, tàn), số ngày cả cành hoa tàn (hoa cuối cùng)

- Độ bền hoa tự nhiên: xác định số ngày hoa tồn tại (nở, héo, tàn), số ngày cả cành hoa tàn (ngày cuối cùng)

Trang 39

Tỷ lệ bệnh (%) =

Số cây bị bệnh

x 100 Tổng số cây điều tra

Chỉ số bệnh (%) =

∑ a.n

x 100 C.N

Trong đó:

a: là cấp bệnh;

n: là số cây bị bệnh ở cấp tương ứng

C: cấp bệnh cao nhất theo quy ước

N: tổng số cây điều tra

Theo dõi khi cây mở lá bắt đầu phun Ca(NO3)2 thì tiến hành theo dõi, xác định mức độ bị bệnh của 15 cây trong mỗi công thức, tổng hợp số cây bị bệnh

2.6.5 Hiệu quả kinh tế

- Tổng thu trên đơn vị diện tích

- Tổng chi trên đơn vị diện tích

- Thu nhập hỗn hợp = Tổng thu - Tổng chi (không bao gồm công lao động của người dân)

2.7 Xử lý số liệu

- Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý theo Exel và IRRISTAT 5.0

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng 1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên

Lily là loài hoa hiện được thị trường tiêu dùng sử dụng nhiều, có nhiều giống khác nhau tạo lên sự đa dạng về hình thái cũng như màu sắc được thị trường ưa dùng Hằng năm các giống mới được đưa ra thị trường tạo lên sự đa dạng của loài hoa này Năm 2013 có nhiều giống mới được nhập về Thái Nguyên trong đó có giống Robina, Viviana, Ravenne, Concado… Để đánh giá tình hình sinh trưởng của các giống tôi tiến hành đưa vào thử nghiệm các giống Robina, Viviana, Ravenne, cùng với giống đã được thị trường chấp nhận là Sorbonne

3.1.1 Thời gian nảy mầm của các giống hoa lily tại Thái Nguyên

Bảng 3.1 Thời gian nẩy mầm của các giống lily tại Thái Nguyên

ngày (%)

Sau 4 ngày (%)

Sau 6 ngày (%)

Sau 8 ngày (%)

Thời gian nảy mầm (ngày)

Sau trồng 4 ngày các giống Sorbonne (đ/c) đã mọc mầm đạt 100% và sau 6 ngày giống Robona và Viviana cũng mọc mầm 100%

Ngày đăng: 17/06/2015, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. De Hertogh.A.A, Le Nard.M., 1993. World production and horticultural utilization of flower bulds. In : De Hertogh.A.A., Le Nard.M. The physiology of flower bulds. Amsterdam.Elsevier Science Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: The physiology of flower bulds
Tác giả: De Hertogh.A.A, Le Nard.M
Nhà XB: Elsevier Science Publishers
Năm: 1993
18. Kim.Y., 1996. Lily industry and research and native lilium species in the Korea. Acta Horticulture Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lily industry and research and native lilium species in the Korea
Tác giả: Kim.Y
Nhà XB: Acta Horticulture
Năm: 1996
13. Chang. Y,C., Miller. W.B, 2003. Growth and calcium partitioning in Lilium 'Star Gazer' in Relation to leaf calcium deficiency. Hort.Science Khác
15. De Hertogh.A.A., 1996. Marketing and research requirements for lilium in North America. Acta Horitculture Khác
16. Grassotti.A, 1996. Economics and culture techniques of lilium production in Italy. Acta Horticulture Khác
17. Jo Wijnands., 2005. Sustainable International Networks in the flower Industry Bridging Empirical Findings and Theoretical Approaches. ISHS Khác
19. Mynett.K, 1996. Reseach, production and breeding of lilies in eastern European countries. Act.a Horticulture Khác
20. Okazaki.K, 1996. Lilium species native to Japan, and breeding and production of lilium. Act.a Horticulture Khác
21. Ramanna.M.S., 2005. Meiotic Polyploidization in Five Different interspecific lilium hybrids. Acta Horticulture Khác
22. Rhee.H.K, 2002. Improvement of breeding efficiency in interspecific hybridization of lilium.Ph.D thesis, Seoul Nation University Khác
23. Rhee.H.K, Lim.J.H, Van Tuyl. J.M, 200. Improvement of breeding efficiency for interspecific hybridization of lilies in Korea. Acta Horticulture Khác
24. Van Tuyl. J.M, 2005 Van Holsteijn.H.C.M., 1996. Lily breeding researsh ih the Netherlands. Acta Horticulture Khác
25. Zhao.X, chen.X, Li.D, Liu.K, 1996. Resources and research situation of the genus lilium in China. Act.a Horticulture Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thời gian nẩy mầm của các giống lily tại Thái Nguyên - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.1. Thời gian nẩy mầm của các giống lily tại Thái Nguyên (Trang 40)
Bảng 3.2. Chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lily - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.2. Chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lily (Trang 41)
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái thân lá các giống lily tại Thái Nguyên - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái thân lá các giống lily tại Thái Nguyên (Trang 44)
Bảng 3.5. Thời gian sinh trưởng của các giống lily tại Thái Nguyên - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.5. Thời gian sinh trưởng của các giống lily tại Thái Nguyên (Trang 45)
Bảng 3.8 Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên các giống lily tại Thái Nguyên - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.8 Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên các giống lily tại Thái Nguyên (Trang 49)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2  đến số lá và động thái - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2 đến số lá và động thái (Trang 55)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2  đến thời gian sinh - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2 đến thời gian sinh (Trang 56)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO 3 ) 2  đến các giai đoạn phát triển - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO 3 ) 2 đến các giai đoạn phát triển (Trang 57)
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến đặc điểm hình - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến đặc điểm hình (Trang 58)
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2  đến độ bền hoa cắt và - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2 đến độ bền hoa cắt và (Trang 59)
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2  đến bệnh cháy lá sinh - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO 3 ) 2 đến bệnh cháy lá sinh (Trang 60)
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao và động thái tăng trưởng - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao và động thái tăng trưởng (Trang 63)
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá và động thái ra lá của lily - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá và động thái ra lá của lily (Trang 64)
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của giá thể đến các giai đoạn phát triển của hoa - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của giá thể đến các giai đoạn phát triển của hoa (Trang 65)
Bảng 3.25. Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên của các giống lily - Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa lily triển vọng tại Thái Nguyên
Bảng 3.25. Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên của các giống lily (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm