Giá trị hàng hóa là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa hay chi phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa
Trang 1có vai trò nh thế nào, biểu hiện và tác động ra sao đến quá trình phát triển kinh tế thị ờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta ngày nay
Cảm ơn thầy giáo Trần Việt Tiến đã giúp em hoàn thành tốt đề tài này
Trang 2Nội dungCHƯƠNG 1: QUY LUậT GIá TRị Và CáC VấN Đề Có LIÊN QUAN 1.1 Quy luật giá trị và các vấn đề có liên quan
1 1 1 Khái niệm giá trị hàng hoá:
Gía trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá hay là chi phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá
1 1 2 Quy luật giá trị - quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lu thông hàng hoá
Nội dung của quy luật này: sản xuất và trao đổi hàng hoá thực hiện theo hao phí lao
động xã hội cần thiết Hay nói cách khác: sản xuất và trao đổi hàng hoá phải trên cơ sở lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra hàng hoá đó Yêu cầu của quy luật này: sản xuất, trao đổi hàng hoá phải đợc tiến hành theo nguyên tắc ngang giá Những ngời sản xuất và trao đổi hàng hoá tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trờng Thông qua sự vận động của giá cả thị trờng sẽ thấy đợc sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả thị trờng lên xuống xoay quanh giá trị hàng hoá và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị, Cơ chế này phát sinh tác dụng trên thị trờng thông qua cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Điều này cắt nghĩa vì sao khi trình bày quy luật giá trị, một quy luật bao quát cả bản chất và các nhân tố cấu thành cơ chế tác động của nó
Do tầm quan trọng của cơ chế tác động và để tăng ý nghĩa thực tiễn của quy luật giá trị, những năm gần đây, các nhà khoa học thấy cần phải nhấn mạnh các nhân tố cạnh tranh, lợng tiền cần thiết cho l thông và cung cầu đối với sự biến động của giá cả thị trờng và trình bày chúng thành các quy luật kinh tế riêng, song về nhận thức lý luận, chúng ta cũng chỉ nên coi chúng là những quy luật phát sinh từ quy nluật giá trị, hiểu thao nghĩa
đầy đủ của quy luật này
1 1 3 Mối quan hệ giữa giá cả, giá cả thị trờng, giá cả độc quyền và giá trị hàng hoá
Quy luật giá trị biểu hiện qua các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản thành quy luật giá cả sản xuất( giai đoạn chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh) và thành quy luật giá cả độc quyền ( giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền) Nó tiếp tục tồn tại và hoạt động
Trang 3trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộỉ các nớc xã hội chủ nghĩa ở các nớc và ở nớc
động của giá cả vẫn có cơ sở là giá trị, mặc dầu nó thờng xuyên tách rời giá trị Điều đó
có thể hiểu theo hai mặt:
Không kể quan hệ cung cầu nh thế nào, giá cả không tách rời giá trị xã hội Nếu nghiên cứu sự vận động của giá cả trong một thời gian dài thì thấy tổng số giá cả bằng tổng só giá trị, vì bộ phận vợt quá giá trị sẽ bù vào bộ phận giá cả thấp hơn giá trị (giá cả ở đây là giá cả thị trờng Giá cả thị trờng là giá cả sản xuất giữa ngời mua và ngời bán thoả thuận với nhau) Giá cả sản xuát là hình thái biến tớng của giá trị, nó bằng chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân Trong giai đoạn t bản tự do cạnh tranh do hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân nên hàng hoá không bán theo giá trị mà bán theo giá cả sản xuất Gía trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất không phải là phủ nhận quy luật giá trị mà chỉ lả biểu hiện cụ thể của quy luật giá trị trong giai
đoạn t bản tự do cạnh tranh Qua hai điểm dới đây sẽ thấy rõ điều đó:
Tuy giá cả sản xuất của hàng háo thuộc ngành cá biệt có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, nhng tổng giá trị sản xuất của toàn bộ hàng hoá của tất cả các ngành trong toàn xã hội đều bằng tổng giá trị của nó Tổng số lơi nhuận mà các nhà t bản thu đợc cũng bằng tổng số giá trị thặng d do giai cấp công nhân sáng tạo ra
Giá cả sản xuất lệ thuộc trực tiếp vào giá trị Gía trị hàng hoá giảm xuống, giá cả sản xuất giảm theo, giá trị hàng hoá tăng lên kéo theo giá cả sản xuất tăng lên
Giá cả độc quyền: Trong giai đoạn t bản độc quyền, tổ chức độc quyền đã nâng giá cả hàng hoá lên trên giá cả sản xuất và giá trị Gía cả độc quyền bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền Lợi nhuận độc quyền vợt quá lợi nhuận bình quân Khi
Trang 4nói giá cả độc quyền thì thờng hiểu là giá cả bán ra cao hơn giá cả sản xuất và giá trị,
đồng thời cũng cần hiểu còn có giá cả thu mua rẻ mà t bản độc quyền mua của ngời sản xuất nhỏ, t bản vừa và nhỏ ngoài độc quyền Gía cả độc quyền không xoá bỏ giới hạn của giá trị hàng hoá, nghĩa là giá cả độc quyền không thể tăng thêm hoặc giảm bớt giá trị và tổng giá trị thặng d do xã hội sản xuất ra; phần giá cả độc quyền vợt quá giá trị chính là phần giá trị mà những ngời bán ( công nhân, ngời sản xuất nhỏ, t bản vừa và nhỏ ) mất đi Nhìn vào phạm vi toàn xã hội, toàn bộ giá cả độc quyền cộng với giá cả…không độc quyền về đại thể bằng toàn bộ giá trị
1 1 4 Các quy luật có liên quan và mối quan hệ của chúng với quy luật giá trị
a/ Quy luật lu thông tiền tệ
Còn sản xuất hàng hoá thì còn lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ Quy luật lu thông tiền tệ xuất hiện và tồn tại là một tất yếu khách quan Nội dung của quy luật này thể hiện ở mối quan hệ giữa lợng tiền tệ phát hành với các nhân tố có liên quan Các Mác trình bày nội dung của quy luật này qua côngh thức khái quát và công thức ở dạng
cụ thể của nó:
ở dạng khái quát, nội dung của quy luật này là:
VTrong đó:
M là lợng tiền phát hành cần thiết cho lu thông
P là mức giá cả hàng hoá, dịch vụ
Q là khối lợng hàng hoá, dịch vụ đem ra lu thông
V là vòng quay trung bình của đồng tiền cùng loại
ở dạng cụ thể, khi Các Mác xem xét công thức khái quát gắn với các chức năng thanh toán, gắn với tín dụng, công thức biểu diễn nội dung quy luật này là:
M = (1) - (2) - (3) + (4)
(5)Trong đó:
(1) là tổng giá cả hàng hoá, dịch vụ đem bán
Trang 5(2) là tổng giá cả hàng hoá, dịch vụ bán chịu
(3) là tổng giá cả hàng hoá, dịch vụ khấu trừ cho nhau
(4) tổng giá cả hàng hoá, dịch vụ đến kỳ thanh toán
(5) là vòng quay trung bình của tiền tệ cùng tên gọi
Từ công thức trên có thể tìm thấy những nhân tố có quan hệ đến lợng tiền phát hành, trong đó: M tỷ lệ thuận với (1) và (4) và tỷ lệ nghịch với (2), (3) và (5)
Cần ý thức rằng quy luật lu thông tiền tệ nh đã phân tích ở trên là quy luật lu thông của tiền (vàng) Khi vận dụng quy luật này trong điều kiện tiền giấy thì tình hình có sự khác đi nhất định Vì tiền giấy không có tác dụng tự điều chỉnh qua hai kênh lu thông
và tích luỹ nh tiền (vàng) Bởi vậy, để quy luật này có hiệu lực trong điều kiện tiền giấy phải rất coi trọng khi điều khiển và khống chế lợng tiền giấy phát hành cho lu thông Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại làm xuất hiện nhiều loại tiền nh: Tiền mặt, tiền
điện tử Việc tính toán lợng tiền phát hành sẽ phức tạp hơn nhiều nên quy luật lu thông tiền tệ của Các Mác mang nhiều ý nghĩa về mặt định tính hơn là về mặt định lợng Bởi vậy, khi vận dụng cần lu ý đặc điểm này, nhất là khi nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần, hệ thống ngân hàng, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất cha đợc hiện đại hoá, cha phù hợp với trình độ và thông lệ quốc tế
b/ Quy luật cung cầu hàng hoá, dịch vụ
Lý luận và thực tiễn đều khẳng định: ở nơi nào có nhu cầu thì ở nơi đó cũng xuất hiện luồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ để hình thành mối quan hệ cung cầu Mối quan hệ nhân quả giữa cung và cầu liên tục tiếp diễn trên thị trờng, tồn tại một cách khách quan,
độc lập đối với ý thứccủa con ngời đợc gọi là quy luật cung cầu Sự hoạt động của quy luật này thể hiện ở cơ chế vận động giữa giá cả thị trờng và giá trị hàng hoá thông qua các trờng hợp: cung bằng cầu, cung lớn hơn cầu và cung nhỏ hơn cầu:
Khi cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị hàng hoá trong sản xuất
Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị hàng hoá trong sản xuất
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị hàng hoá trong sản xuất
Vai trò của quy luật cung cầu:Quy luật cung cầu giải thích rõ nhất, chính xác nhất vì sao giữa giá trị và giá cả thị trờng lại không ăn khớp với nhau, tạo điều kiện cho quy luật giá trị có cơ chế hoạt động Tuy cung cầu không trực tiếp quyết định sự hình thành
Trang 6giá trị hàng hoá, nhng nó cũng ảnh hởng gián tiếp đến chu kỳ sản xuất sau đối với việc hình thành giá trị hàng hóa, thông qua tác động của thị trờng làm thay đổi điều kiện sản xuất và thay đổi năng suất lao động, giúp các giám đốc có những quyết định năng động, linh hoạt trong sản xuất, kinh doanh và trong ký kết các hợp đồng kinh tế
c/ Quy luật cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh về kinh tế giữa những ngời sản xuất với nhau, giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ, nhằm giành đợc những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng để thu đợc nhiều lợi ích nhất cho mình
Những ngời sản xuất, tiêu thụ có điều kiện khác nhau về trình độ trang bị kỹ thuật, chuyên môn, không gian, môi trờng sản xuất, điều kiện nguyên vật liệu v v nên chi phí lao động cá biệt khác nhau Kết quả có ngời lãi nhiều, ngời lãi ít, ngời phá sản Để giành lấy các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc họ phải cạnh tranh Cạnh tranh có hai loại: Cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh Cạnh tranh lành mạnh là dùng tài năng của mình về kinh tế và quản lý để tăng năng suất, chất lợng và hiệu quả, vừa có lợi cho nhà kinh doanh, vừa có lợi cho xã hội Cạnh tranh không lành mạnh là dùng những thủ đoạn phi đạo đức, vi phạm pháp luật (trốn thuế, nâng giá ) có hại cho xã hội và ng… ời tiêu dùng Quy luật cạnh tranh có tác dụng
đào thải cái lạc hậu, bình tuyển cái tiến bộ để thúc đẩy xã hội phát triển
Tóm lại: Nghiên cứu các quy luật giá trị, lu thông tiền tệ và cung cầu không chỉ để nhận thức lực lợng khách quan chi phối cơ chế thị trờng, mà còn có ý nghĩa đối với việc thực hiện chức năng quản lý ở hai tầng quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc và quản lý kinh tế vi mô của các doanh nghiệp Có thể khái quát mối quan hệ giữa các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trờng qua sơ đồ sau:
Quy luật giá trị
Quy luật lu thông
tiền tệ Quy luật cạnh tranh Quy luật cung cầu
Trang 7Từ sơ đồ trên cho thấy không thể làm chủ kinh tế thị trờng và cơ chế vận hành của nó nếu không nắm bắt và vận dụng một cách tổng hợp các quy luật kinh tế nói trên trong kinh tế và quản lý kinh tế Cũng từ sơ đồ trên cho thấy các quy luật cạnh tranh, quy luật
lu thông tiền tệ, quy luật cung cầu chỉ là những quy luật kinh tế phái sinh từ quy luật giá trị Nó có tác dụng bổ sung và thông qua bổ sung tạo ra vẻ đẹp cho sự hoạt động hay tạo ra cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Từ đó cần phê phán những quan điểm không đúng khi họ cờng điệu quá đáng, thậm chí thừa nhận quy luật cung cầu mà không thừa nhận quy luật giá trị với t cách là quy luật kinh tế căn bản của sản suất và trao đổi hàng hoá đã đợc các nhà kinh tế chính trị t sản cổ điển và Các Mác phát hiện và hoàn thiện quy luật này
1 2 Vai trò của quy luật giá trị
Trong nền kinh tế hàng hoá, quy luật giá trị có những vai trò sau:
a/ Điều tiết sản suất và lu thông hàng hoá
Trong nền kinh tế hàng hoá thờng xảy ra tình hình: Ngời sản xuất bỏ ngành này đổ xô vào ngành khác, quy mô sản xuất của ngành nàyđợc thu hẹp, trong khi ở ngành khác lại đợc mở rộng, làm cho t liệu sản xuất và sức lao động đợc phân bố lại giữa các ngành Hiện tợng này đợc gọi là sự điều tiết sản xuất Sự điều tiết này đợc hình thành một cách tự phát, thông qua sự biến động của giá cả trên thị trờng Có thể hiểu vai trò
điều tiết này thông qua những trờng hợp biến động quan hệ cung cầu xảy ra trên thị ờng:
Khi cung nhỏ hơn cầu, sản phẩm không đủ để thoả mãn nhu cầu xã hội, giá cả cao hơn giá trị, hàng hoá bán chạy với lãi cao, ngời sản xuất mở rộng quy mô sản xuất, những ngời trớc đây sản xuất hàng hoá khác, nay chuyển sang sản xuất hàng hoá này
Nh vậy, t liệu sản xuất và sức lao động đợc chuyển và ngành này nhiều hơn vào các ngành khác Khi cung lớn hơn cầu, sản phẩm làm ra quá nhiều so với nhu cầu xã hội, giá cả thấp hơn giá trị, hàng hoá bán không chạy, có thể lỗ vốn, tình hình đó buộc ngời sản xuất ở ngành này thu hẹp quy mô sản xuất hay chuyển sang ngành khác, làm cho t liệu sản xuất và sức lao động giảm đi ở ngành này mà tăng ở ngành khác mà họ thấy có lợi hơn
Trang 8Nh vậy là theo “mệnh lệnh” của giá cả thị trờng lúc lên, lúc xuống xoay quanh giá trị, khiến cho ngành sản xuất khác có lợi hơn ngành sản xuất này, mà có sự di chuyển t liệu sản xuất và sức lao động từ ngành này sang ngành khác, quy mô sản xuất của ngành khác đợc mở rộng nhanh hơn ngành này Điều đó làm cho t liệu sản xuất và sức lao động bỏ vào từng ngành trong từng lúc có xu hớng phù hợp với yêu cầu của xã hội
Đó là biểu hiện vai trò điều tiết của quy luật giá trị, tạo nên những tỷ lệ cân đối nhất
định giữa các ngành sản xuất Nhng vì sản xuất trong điều kiện chế độ t hữu cạnh tranh vô chính phủ nên những tỷ lệ hình thành một cách tự phát đó thờng xuyên bị phá vỡ và gây ra những lãng phí về của cải xã hội Vì vậy, cân đối đó chỉ là hiện tợng tạm thời Quy luật giá trị không chỉ điều tiết sản xuất hàng hoá, mà còn điều tiết cả lu thông hàng hoá Gía cả của hàng hoá hình thành một cách tự phát theo quan hệ cung cầu Cung và cầu có ảnh hởng lớn đến giá cả, nhng giá cả cũng có tác dụng khơi thêm luồng hàng, thu hút luồng hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao Vì thế lu thông hàng hoá cũng
do quy luật giá trị điều tiết thông qua sự lên xuống của giá cả xoay chung quanh giá trị
Trang 9Chơng 2 Vai trò của quy luật giá trị đối với sự phát triển
kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
2 1 Khái niệm và đặc trng của kinh tế thị trờng
Kinh tế thị trờng là nền kinh tế có các đặc trng sau đây:
2.1.1 Quá trình lu thông vật chất đợc thực hiện chủ yếu bằng phơng thức mua bán với phạm vi ngày càng mở rộng, từ quốc gia tới khu vực và quốc tế
a/ Lu thông vật chất trong kinh tế là sự chuyển dịch kết quả sản xuất từ khâu này đến khâu khác của quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội Sự lu thông vật chất này bao gồm: Sự lu thông vật chất từ khâu này đến khâu khác trong hệ thống các khâu của quá trình sản xuất Chẳng hạn bông đợc chuyển từ các trang trại trồng bông tới nhà máy sợi, sơị đợc chuyển tới nhà máy dệt;Sự lu thông vật chất từ sản xuất tới tiêu dùng Chẳng hạn quần áo đợc chuyển từ các công ty mayđến ngời mặc; bánh mỳ đợc chuyển từ các
lò bánh mỳ đến ngời ăn Sở dĩ có sự luân chuyển vật chất trong nền kinh tế quốc dân là
do có sự phân công chuyên môn hoá nhằm tạo đợc năng suất lao động xã hội cao Do chuyên môn hoá, mỗi khâu sản xuất chỉ thực hiện thực hiện một phần của quá trình sản xuất Kết quả tạo ra ở mỗi khâu cha phải là thành phẩm và cần phải đợc gia công tiếp ở khâu liền kề Muốn vậy, chúng phải đợc chuyển dịch
b/ Sự luân chuyển vật chất trong quá trình sản xuất có thể đợc thực hiện đợc bằng nhiều cách:
Chu chuyển nội bộ: chu chuyển trong doanh nghiệp, nh sợi đợc chuyển từ phân xởng sợi qua phân xuởng dệt, vải đợc chuyển từ phân xởng dệt sang phân xởng nhuộm, in hoa…
Chu chuyển qua mua bán, khi đó,các phân xởng nói trên trở thành các doanh nghiệp
độc lập, thuộc các chủ riêng rẽ
Theo lý thuyết trên, chỉ có sự luân chuyển theo phơng thức mua bán mới đợc gọi là kinh tế thị trờng, trong đó mua bán là sự trao đổi ngang giá trị Sự trao đổi là kết quả tất yếu của phân công lao động xã hội Nhng trao đổi theo cách nào lại tuỳ thuộc vào chế
độ xã hội Trao đổi ngang giá trị hoặc sự mua bán chỉ xảy ra khi xuất hiện t hữu Khi cha xuất hiện t hữu về t liệu sản xuất, việc trao đổi ít xảy ra, nhng nếu có, cũng chỉ là sự
Trang 10san xẻ, nhờng nhịn, đắp đổi cho nhau giữa các thành viên của những cộng đồng nguyên thuỷ Do đó, một trong những dấu hiệu của nền kinh tế thị trờng là sự trao đổi ngang giá
c/ Sự trao đổi chủ yếu bằng phơng thức mua bán có nghĩa là: Qúa nửa số chủng loại sản phẩm đợc trao đổi bằng phơng thức mua bán Với mỗi chủng loại sản phẩ, tỷ lệ lu thông bằng phơng thức mua bán chiếm quá nửa tổng số sản phẩm đó trong luân chuyển Phạm
vi lu thông rộng lớn, không bó hẹp trong cộng đồng làng xã, mà mở rộng ra cả nớc và xuyên quốc gia và hội nhập quốc tế
2 1 2 Ngời trao đổi hàng hoá phải có quyền tự do nhất định khi tham gia trao đổi trên thơng trờng
a/ Quyền tự do phải đợc thực hiện trên ba mặt sau đây: Tự do lựa chọn nội dung trao
đổi Có nghĩa là, nền kinh tế đợc gọi là nền kinh tế thị trờngchỉ khi nào trong nền kinh
tế đó, ngời tham gia trao đổi có quyền chọn cái mà mình cần bán hay cần mu Bởi vì, nếu không nh thế, hành vi mua bán sẽ không còn đúng nghĩa của nó nữa;Tự do chọn
đối tác trao đổi Có nghĩa là, ngời tham gia thị trờng có quyền bán cho hay mua của
ng-ời mà mình muốn; Tự do thoả thuận giá cả trao đổi
b/ Sự tự do nêu trên chỉ có tính tơng đối: Sở dĩ nh vậy là vì, về lý thuyết, không có tự
do tuyệt đối Về thực tế, nếu có ai đó đợc tự do tuyệt đối thì sẽ có ngời khác mất tự do Vì thế, mọi thành viên tham gia thị trờng chỉ có thể có tự do nhất địng mà thôi
2.1.3 Hoạt động mua bán phải đợc thực hiện thờng xuyên ổn định, trên cơ sở một kết cấu hạ tầng tối thiểu, đủ để việc mua bán diễn ra thuận lợi, an toàn
Tính thờng xuyên, ổn định thể hiện ở thời gian và địa điểm diễn ra hoạt động mua bán Không thể gọi một nền kinh tế nhất thời, bấp bênh, cha định hình tổ chức và địa chỉ là nền kinh tế thị tr… ờng đợc Ngoài ra, sự ổn định và thờng xuyên còn cần đợc bảo
đảm bằng một kết cấu hạ tầng nhất định, đủ để quá trình mua bán đạt đợc mục đích cuối cùng là chuyển giao giá trị sử dụng
2 1 4 Nền kinh tế hiện đại bao gồm những doanh nhân biết thống nhất mục tiêu kinh tế với các mục chính trị-xã hội nhân văn
Đặc trng này nói lên rằng, ngay nay không có nền kinh tế nào đợc gọi là kinh tế thị trờng mà trong lòng nó lại gồm những doanh nhân chỉ biét phấn đấu cho một mục tieu
Trang 11là lợi nhuận Đặc trng trên là kết quả của sự từng trải của nhiều thế hệ doanh nhân, trong
đó ngời sản xuất, kinh doanh giác ngộ đợc chân lý “làm phúc cũng nh làm giàu”, hiểu sâu sắc rằng tính nhân văn, nhân đạo để giàu có và bền vững Tính nhân văn, nhân đạo của nền kinh tế mỗi nớc, mỗi thời kỳcó thể có những nội dung riêng, xuất phát từ lịch
sử, trình độ phát triển kinh tế, bản chất giai cấp của xã hội của mỗi n… ớc, trong mỗi thời kỳ nhất định Tuy vậy, tính chung nhất của nó thể hiện ở sự tôn trọng của hoạt
động kinh tế đối với lợi ích toàn diện và lâu dài của đất nớc, của cộng đồng, của dân tộc, gắn kinh tế với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng, với quốc phòng và an ninh, với phát triển y tế, văn hoá, giáo dục và bảo trợ xã hội, kinh tế không thuần tuý chạy theo lợi nhuận cá nhân, nhất thời theo đuổi lợi nhuận bằng bất cứ giá nào
2.1.5 Có sự quản lý của nhà nớc
Đặc trng này mới hình thành ở các nền kinh tế thị trờng trong vài thập kỷ gần đây, do nhu cầu không chỉ của nhà nớc, xuất phát từ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà còn do nhu cầu của chính mọi thành viên tham gia kinh tế thị trờng Nhà nớc đợc coi nh là nhân tố bảo đảm cho nền kinh tế thị trờng có đợc các đặc trng nêu ở trên Nói cách khác là, ngày nay không có nền kinh tế nào đợc gọi là kinh tế thị trờng mà không có sự quản lý của nhà nớc
2 2 Mô hình kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa về bản chất và cấu trúc của nó
Về bản chất: Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức nền kinh tế vừa dựa trên những
nguyên tắc và quy luật của kinh tế thị trờng, vừa dựa trên nguyên tắc và mục tiêu của xã hội chủ nghĩa, gồm hai nhóm nhân tố cơ bản đợc kết hợp với nhau, tồn tại trong nhau, xâm nhập và bổ sung cho nhau, đó là các nhân tố cơ bản của kinh tế thị trờng và nhóm các nhân tố của xã hội đang định hớng xã hội chủ nghĩa Nói cách khác, nó là một kiểu
tổ chức kinh tế đợc kết hợp giữa cái chung (kinh tế thị trờng) và cái đặc thù là xã hội chủ nghĩa, trong đó cái đặc thù quy định tính chất của tổ chức kinh tế đó
Bản chất kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đã quy định việc tổ chứa nền kinh tế theo bốn nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc về sở hữu: Với tính đa dạng về hình thức, trong đó sở hữu nhà nớc giữ vai trò chủ đạo; Nguyên tắc về cơ chế vận hành: Cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các
Trang 12công cụ khác Nhà nớc nói ở đây là nhà nớc xã hội chủ nghĩa, nhà nớc của dân do dân
và vì dân;Nguyên tắc về phân phối thu nhập: Thực hiện sự kết hợp chặt chẽ nguyên tắc phân phối của chủ nghĩa xã hội (phân phối theo lao động, phân phối thông qua phúc lợi xã hội) và nguyên tắc phân phối của kinh tế thị trờng nh phân phối theo giá trị sức lao
động, phân phối theo vốn, theo tài sản; Kết hợp hài hoà giữa văn hoá truyền thống dân tộc và văn hoá hiện đại có chọn lọc, trong đó văn hoá dân tộc là gốc
* Các luận điểm của kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa xét về cấu trúc:Từ bản chất và nguyên tắc cơ bản đã phân tích ở trên có thể hình dung, kinh tế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa về mặt cấu trúc thể hiện rõ ở các điểm sau: Một là: Dựa trên tính
đa dạng về hình thức sở hữu và do đó đa thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc
mà doanh nghiệp nhà nớc là một bộ phận giữ vai trò chủ đạo Đặc điểm này có tác dụng tạo tiền đề cho tự do kinh tế (tự do cạnh tranh, tự do kinh doanh và tự chủ) mà thiếu nó kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển đợc Hai là: Dựa trên một lực lợng sản
xuất sao cho thúc đẩy tăng trởng cao và lâu bền, đi tắt vào những ngành, lĩnh vực kinh
tế mũi nhọn của thời đại, sớm hình thành cơ cấu thị trờng đồng bộ Tất cả đợc triển khai theo hớng u tiên cho sự hình thành các nhân tố xã hội chủ nghĩa Ba là: Lấy cơ cấu
kinh tế nh một hệ thống mở cả trong lẫn ngoài để tồn tại và phát triển kinh tế thị trờng
Độ mở của hệ thống kinh tế tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, các thành phần kinh tế, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc Thích ứng với đặc trng này là chiến lợc hớng mạnh vế xuất khẩu, chuyển giao công nghệ mới; đồng thời với việc sản xuất thay thế nhập khẩu những hàng hoá ta có
điều kiện và lợi thế Bốn là: Kinh tế thị trờng tồn tại và phát triển theo định hớng xã hội
chủ nghĩa đợc thực hiện qua vai trò chủ đạo trong thực tế của khu vực kinh tế nhà nớc; qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống bản sắc dân tộc Việt Nam và qua vai trò quản
lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc xã hội chủ nghĩa
Nh ta đã biết hầu hết các nớc đi theo kinh tế thị trờng hiện đại đều có sở hữu nhà nớc
và do đó có khu vực kinh tế nhà nớc Song một vấn đề có ý nghĩa về nguyên tắc là cần phân biệt sự khác nhau về bản chất giữa kinh tế thị trờng ở nớc ta và kinh tế nhà nớc ở các nớc khác về định hớng phát triển kinh tế thị trờng Tính định hớng xã hội chủ nghĩa của kinh tế thị trờng, ngoài vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc đảm bảo, còn một yếu tố
Trang 13không kém phần quan trọng,nếu không muốn nói là quyết định, đó là sự tác động của nhà nớc thông qua vai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế thị trờng Với t cách là cái chung của kinh tế thị trờng hiện đại, vai trò nói trên của nhà nớc thì các nớc đều có, nh-
ng ở nớc ta, vai trò đó có sự khác biệt Có lẽ ngoài sự khác nhau về trình độ phát triển của kinh tế thị trờng, về kinh nghiệm và trình độ quản lý vĩ mô của nhà nớc, phải kể
đến sự khác nhau cơ bản là ở tính chất của nhà nớc pháp quyền Một bên là nhà nớc xã hội chủ nghĩa mà tính chất của nó là của dân, do dân và vì dânvà quyền lực của nó thể hiện ở hệ thống luật pháp dựa trên sự thống nhất có phân công giữa ba quyền lập pháp, hành pháp, t pháp và t pháp, từng bớc đợc hiện thực hoá Còn nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa, mặc dù vẫn tồn tại hai tính chất: tính giai cấp và tính nhân dân, nhng tính trội thuộc về giai cấp t sản, mà nhà nớc là công cụ phục vụ lợi ích của giai cấp cầm quyền Chính sự khác nhau này là các đảm bảo để khu vực kinh tế nhà nớc giữ đợc vai trò chủ đạo; là các đảm bảp cho bản sắc dân tộc đợc giữ gìn và phát huy
đúng hớn; là các đảm bảo cho phép phát huy đợc u thế tích cực và khắc phục những mặt tiêu cực của kinh tée thụ trờng, nhất là về mặt xã hội, môi sinh, thong qua cá chính sách thuế, chính sách xã hội của nhà nớc xã hội chủ nghĩa Phấn đấu cho đặc trng này trở thành hiện thực, đủ sức vạch hành lang, tạo môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội thuận lợi cho các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế, đa nền kinh tế thị trờng phát triển theo
đúng định hớng xã hội chủ nghĩa đã chọn là ván đề rất bc xúc và không dễ dàng
Bốn nhợc điểm nói trên có quan hệ biện chứng với nhau, mỗi đặc diểm có vị trí tong
đối nhất định của nó, song đặc điểm thứ nhất và đặc điểm thứ t có ý nghĩa đặcbiệt quan trộng, nếu không muốn nói là có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
2.2.1 Mô hình phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
Việt nam với t cách là nớc phát triển muộn về kinh tế thị trờng, lại diễn ra trong bối cảnh thời đại mới khác nhièu so với trớc Để nắm bắt” cơ hội’, vợt qua “thách thức”, rút ngắn khoảng cách lạc hậu, “tụt hậu” xa so với các nớc, giữ vững địng hớng xã hội chủ nghĩa đã chọnh, không thể phát triển theo mô hình kinh tế thị trờng cổ đioển, mà nên chọn mô hình phát triển kinh tế thị trờng rút ngắn, hiện đại là thích hợp Tất nhiên không hoàn toàn giống nh các nớc đã đi theo mo hình này, nhất là về tính định hớng xã
Trang 14hội chủ nghĩa của nó Mô hình phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩả nớc ta bao gồm các đặc trng chủ yếu sau:Phát triển trong sự kết hợp hài hoà giữa quy luật phát triển tuần tự với quy luật phát triển nhảy vọt; Phát triển cùng một lúc ba trình
độ phát triển của hình thái kinh tế hàng hoá, đó là kinh tế hàng hoá giản đơn, kinh tế thị trờng tự do(cổ điển) và kinh tế thị trờng hỗn hợp(hiện đại) Tất nhiên, trong từng thời
điểm, tính trội của mỗi trình dộ có khác nhau; Phát triển trong sự kết hợp hài hoà giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời dại, coi trọng việc kết hợp vai trò thúc đẩy sự ra đời các nhân tố của kinh tế thị trờng và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc xa hội chủ nghĩa trong qúa trình chuyển sang kinh tế thị trờng hiện đại
Ba đặc trng nói trên có quan hệ mật thiết với nha, trong đó đặc trng thứ ba có ý nghĩa quyết định
2.2.2 Vai trò của quy luật giá trị trong sự phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta
Theo văn kiện đại hội đảng IX” Đảngvà nhà nớc ta chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã họi chủ nghĩa” Với các đặc trng của mô hình này nh đã nói ở trên, các quy luật kinh tế đợc phép phát huy tác dụng của nó trong đó quy luật giá trị đóng vai trò là quy luật kinh tế căn bản chi phối toàn bộ
sự phát triển của nền kinh tế Nh đã phân tích ở trên, quy luật giá trị có vai trò lớn trong nền sản xuất hàng hoá Với mô hình kinh tế nh ở nớc ta hiện nay, quy luật giá trị đã
đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta qua các vai trò sau:
a/ Thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Một nguyên tắc căn bản của kinh tế thị trờng là trao đổi ngang giá tức là thực hiện
sự trao đổi hàng hoá thông qua thị trờng, sản phẩm phải trở thành hàng hoá Nguyên tắc này đòi hỏi tuân thủ quy luật giá trị _ sản xuất và trao đỏi hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết Cụ thể:Xét ở tầm vi mô: Mỗi cá nhân khi sản xuát các sản phẩm đều cố gắng làm cho thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao
động xã hội; Xét ở tầm vĩ mô:Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, giảm thời gian lao động xã hội cần thiết Do vậy, mỗi ngời phải luôn tự hoàn thiện mình, nâng cao trình độ chuyên môn của mình Mỗi doanh nghiệp phải cố gắng cải tiến may móc, mẫu mã, nâng cao tay nghề lao động Nếu
Trang 15không, quy luật giá trị ở đây sẽ thực hiện vai trò đào thải của nó: loại bỏ những cái kém hiệu quả, kích thích các cá nhân\, nghành, doanh nghiệp phát huy tính hiệu quả Tất yếu
điều đó dẫn tới sự phát triển của lực lợng sản xuất mà trong dó đội ngũ lao động có tay nghề chuyên môn ngày càng cao, công cụ lao động luôn luôn đợc cải tiến Và cùng với
nó, sự xã hội hoá, chuyên môn hoá lực lợng sản xuất cũng đợc phát triển
b/ Nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế
Việc chuyển từ chế độ tầp trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng thì cùng với nó là việc loại bỏ cơ chế xin cho, cấp phát, bảo hộ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp phải tự hạch toán, không bị ràng buộc quá đáng bởi các chỉ tiêu ssản xuất mà nhà nớc đa ra và phải tự nghiên cứu để tìm ra thị trờng phù hợp với các sản phẩm của mình; thực hiện sự phân đoạn thị trờng để xác định tấn công vào đâu, bằng những sản phẩm gì Mặt khác, cùng với xu hớng công khai tài chính doanh nghiệp
để giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán, thúc đẩy tiến trình gia nhập AFTA, WTO; mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp đều phải nâng cao sức cạnh tranh của mình để có thể
đứng vững khi bão táp của qúa trình hội nhập quốc tế ập đến Sức cạnh tranh đợc nâng cao ở đây là nói đến sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nớc với doanh nghiệp trong nơc, giữa doanh nghiệp trong nớc với doanh nghiệp nớc ngoài, giữa các cá nhân trong nớc với cá nhân trong nớc, giữa cá nhân trong nớc với cá nhân nứoc ngoài (cũng
có thể coi đây là hệ quả tất yếu của sự phát triển của lực lợng sản xuất)
c/ Tạo nên sự năng động của nền kinh tế thị trờng Việt Nam
Cạnh tranh gay gắt sẽ đa đến một hệ quả tất yếu là làm cho nền kinh tế năng động lên Vì trong cạnh tranh, mỗi ngời sẽ tìm cho mình một con đờng đi mới trong một lĩnh vực sản xuất, kinh doánhao cho tạo nên sự sản xuất hiệu quả nhất Các con đờng đó sẽ vô vàn khác nhau,các con đờng đó luôn tạo ra những lĩnh vực sản xuất mới Và hơn nữa, cạnh tranh năng dộng sẽ làm cho sản phẩm hàng hoá đa dạng về mẫu mã, nhiều về
số lợng, cao về chất lợng Bởi vì, sự đào thải của quy luật giá trị sẽ ngày càng làm cho sản phẩm hoàn thiện hơn, mang lại nhiều lơi ích cho ngời tiêu dùng Sự năng động còn thể hiện ở sự phát triển nhiều thành phần kinh tế Bởi vì, việc phát triển nhiều thành phần kinh tế có tác dụng thu hút nguồn nhân lực vào các thành phần kinh tế, phát huy nội lực, tận dụng nội lực để ssản xuất ra nhiều hàng hoá thu lợi nhuận(lơi nhuận siêu
Trang 16ngạch, lơi nhuận độc quyền) hay nang cao trình độ ssản xuất trong một ngành, một lĩnh vực nhất định
d/ Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế
Với mục đích tìm kiếm lợi nhuận, siêu lợi nhuận Sự đầu t trong nớc và đầu t ra nớc ngoài ngày càng phát triển, hay nói cách khác là thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế Mỗi nớc đều có những u thế, lợi thế riêng Do thời gian và trình độ xuất phát điểm của nền kinh tế khác nhau nên khi nớc này cần vốn thì nớc kia lại thừa Do tốc độ phát triển khác nhau nên khi nớc này phát triển thì nớc kia lại quá lạc hậu; do sự phân bố tài nguyên khác nhau nên nớc này có điều kiện sản xuất cía này, nớc kia có điều kiện sản xuất cái kiavà tạo ra một lợi thế so sánh trên thơng trờng Điều này thúc đẩy sự chuyên môn hoá, hiệp tác hoá sản xuất để có chi phí sản xuất thaaps và tuân theo sự điều tiết của quy luật giá trị, chi phí sản xuất thấp sẽ làm cho giá cả thấp, và do đó thắng trên th-
ơng trờng
e/ Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xã hội hoá kinh tế và hội nhập kinh tế đã hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý về nghành cũng nh trên địa bàn lãnh thổ, giải quyết mối quan hệ về lơi ích phát triển giữa toàn cục với bộ phận, đầu t có trọng điểm ở từng thời kỳ và gắn với thị trờng thế giới Các thành phần kinh tế đợc động viên tham gia kinh tế đối ngoại theo sự quy định và phân công hợp lý, lấy sản xuất làm khâu trọng tâm Tất cả các tác động tích cực trên đ-
ợc thể hiện rất rõ trong thực tế:Một là:thể hiện ở sự gia tăng đội ngũ giáo s, tiến sĩ, đội
ngũ kỹ s, công nhân lao động lành nghề Số lao động có trình độ đại học, cao đẳng ngày càng gia tăng Việc các nghiên cứu sinh Việt Nam đoạt các giải cao ở nớc ngoài và các cuộc thi quốc tế ngày càng nhiều Máy móc trang thiết bị cũng ngày càng đợc nâng cao về chất lợng Chủ trơng đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong sinh viên đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Hệ quả tất yếu của sự phát triển lực lợng sản xuât đã dẫn tới sự trao đổi quốc tế về lao động Thực tế nớc ta: Những năm 80 trở về trớc, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu lao động lành nghề sang Liên Xô cũ và Đông Âu, đến nay vẫn còn khoảng 300 ngàn lao động ở lại Hiện nay, thị trờng xuất khẩu lao động đã mở rộng sang các nớc khác: Hàn Quốc và một số nơc châu á Trong những năm đầu thế kỷ XXI, Việt Nam vẫn sẽ là nớc thừa lao động nên sẽ là một thị trờng xuất khẩu sức lao động
Trang 17trong khu vực Thị trờng nhập khẩu lao động Việt Nam ở Lào, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan Li Bi, trong đó thị trờng Đài Loan vẫn đang cần khá nhiều lao động nữ cho các công việc nội trợ gia đình, chăm sóc ngời già và trẻ em Ngành lao động đang tập trung nghiên cứu phát triển thị trờng Nga và các nớc Đông Âu, khu vực Đông Nam á, Thái Bình Dơng, Trung Đông và châu Phi, từng bớc tiếp cận thị trờng Mỹ và Bắc Mỹ Chính phủ đang rất coi trọng việc duy trì và đẩy mạnh công tác xuất khẩu sức lao động Quản lý việc xuất khẩu sức lao động đợc giao cho cục quản lý lao động với nớc ngoài thuộc Bộ lao động thơng binh-xã hội Năm 2000, cả nớc có 159 doanh nghiệp đợc cấp phép tuyển lao động xuất khẩu, trong đó có 81 doanh nghiệp Trung Ương, 62 doanh nghiệp địa phơng, 13 doang nghiệp đoàn thể và 3 doanh nghiệp t nhân Đã đa đợc 31
468 ngời đi lao động nớc ngoài Kế hoạch đến năm 2005 sẽ có 50 vạn lao động ở nớc ngoài và đến năm 2010 là 1 triệu lao động ở nớc ngoài Đây là cơ hội cho ngời lao động Việt Nam
Tuy nhiên, thị trờng tiếp nhận lao động ở nớc ngoài đã có những thay đổi cơ bản đòi hỏi ngày càng cao hơn về chất lợng lao động: đó là trình độ nghề, ngoại ngữ, ý thức kỷ luật, tôn trọng pháp luật Vì vậy cục quản lý lao động với n… ớc ngoài bớc đầu đã quy hoạch 24 trờng đào tạo công nhân kỹ thuật của nhà nớc, 20 trờng và các trung tâm đào tạo của các doanh nghiệp đợc đoà tạo xuất khẩu với điều kiện chỉ đợc phép thực hiện khi có các hợp đồng cung ứng lao động với nớc ngoài
Nhng hớng trong trao đổi quốc tế sức lao động ở Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI: ngoài việc mở rộng quan hệ quốc tế để tăng cờng xuất khẩu sức lao động, còn phải tiếp tục sử dụng các chuyên gia, giúp nâng cao trình độ cán bộ quản lý, hỗ trợ các nhà khoa học làm chủ công nghệ nhập khẩu và tiếp cận nhanh chóng với khoa học công nghệ tiến bộ trên thế giới Hai là: Sự phát triển đa dạng của các loại hàng hoá với trên
700 mặt hàng, 100 mặt hàng trao đổi chủ yếu Kim ngạch xuất khẩu ngày tăng Năm
1990 là 2004 triệu USD thì đến năm 2000, kim ngạch xuất khẩu đạt 14308 triệu USD, tăng 5,9 lần Tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng nhanh, trong đó kim ngạch xuất khẩu dầu thô tăng từ 2617 nghìn tấn năm 1990 lên
12145 nghìn tấn năm 1999 và là một trong mời mặt hàng xuất khẩu lớn của Việt Nam
Tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng trong đó
Trang 18kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may tăng nhanh Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp có xu hớng giảm và trong số đó, gạo và cà phê là hai mặt hàng xuất khẩu có tốc
độ tăng nhanh Tỷ trọng các sản phẩm chế tạo, chế biến để xuất khẩu tăng Trong thời gian gần đây, việc tập trung vào sản xuất, chế biến thuỷ sản đang là mũi nhọn của chúng ta Ba là: tính cho đến năm 2000, ta đã quan hệ ngoại giao với 160 nớc, quan hệ
kinh tế với 150 nớc Vốn đầu t vào nớc ta trực tiếp hoặc gián tiếp xét theo một quá trình dài đã tăng lên đáng kể Ta đã nhận viện trợ từ ngân hàng thế giới, chơng trình hỗ trợ phát triển của liên hợp quốc …
Theo bản tin về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, các chơng trình tài trợ trung hạn cho Việt Nam nh sau: Ban giám đốc ngân hàng thế giới đã thông qua “chiến lợc hỗ trợ quốc gia Việt Nam giai đoạn 2003-2006” với mức vay trung bình 500-800 triệu USD/ năm triển châu á (ADB) đã hoàn thành việc xây dựng dự thảo “chơng trình tài trợ của ADB thời kỳ 2003-2005” ADB dự kiến sẽ cho Việt Nam vay từ quỹ phát triển châu á AD;Sau một quá trình thảo luận với các cơ quan hữu quan của Việt Nam, ngân hàng phát F bình quân mỗi năm là 240 triệu USD để thực hiện 13 dự án trong các lĩnh vực giao thông, nông nghiệp, điện, tài chính, giáo dục và y tế
2 2 3 Thực trạng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam những năm qua và triển
Hoạt động của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế luôn là một chủ đề nóng hổi bởi vì trớc hết, các doanh nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc gia
và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trực tiếp tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp, việc nắm vững các cam kết hội nhập hiện nay của Việt Nam và triển vọng của quá trình trong tơng lai có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, vì nó là cơ sở
để các doanh nghiệp định hớng chiến lợc phát triển và kế hoạch hoạt động phù hợp với tình hình đan xen giữa các cơ hội và thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh ngày càng tăng từ nhiều phía ngay cả trên thị trờng trong nớc Có thể nói hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam thực sợ bắt đầu cùng với sự nghiệp đổi mới, đợc đại hội Đảng bộ lần \/I khởi xớng Đây là quá trình từng bớc tiến hành tự do hoá các hoạt đọng kinh tế, mở cửa thị trờng và tham gia vào các tổ chức, thể chế kinh tế khu vực và thế giới Điều này có nghĩa là chúng ta từng bớc tháo gỡ những chói buộc và cản trở đối với các hoạt động
Trang 19sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ chế kinh tế mới dựa trên những nguyên tắc của thị ờng có định hớng xã hội chủ nghĩa, mử cửa và tạo thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài vào làm ăn, giảm và đi đến xoá bỏ các hàng rào thuế quan và các rào cản khác để việc trao đỏi hàng hoá, dịch vụ, vốn, công nghệ, lao động giữa Việt Nam và các n… ớc đợc
tr-dễ dàng, phù hợp với quy định của các tổ chức, thể chế kinh tế khu vực và thế giới va Việt Nam tham gia Đồng thời Việt Nam đã tiến hành đổi mới kinh tế trong nớc, mở rộng và phát triển kinh tế thơng mại với các nớc Đến nay, Việt Nam đã ký trên 70 hiệp
định thơng mại song phơng, trong đó, đáng chú ý và toàn diện nhất là Hiệp định thơng mại Việt –Mỹ ký năm 2001 Việt Nam đã lần lợt tham gia vào nhiều tổ chức, thơng mại quốc tế: Bớc phát triển có tính đột phá của quá trình này là Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN trong các lĩnh vực dịch vụ, đầu t, sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin …
Tháng 11/1998, Việt Nam trở thành thành viên chính thứccủa Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu á -Thái Bình Dơng(APEC)-Khối kinh tế khu vực lớn nhất thế giới, chiếm hơn 80% kim gạch buôn bán, gần 2/3 đầu t và hơn 50% viện trợ nớc ngoài (ODA) của Việt Nam
Tháng12/1994,Việt Nam gửi đơn xin gia nhập tổ chức Hiệp định chung về
th-ơng mại và thuế quan (GATT), tiền thân của tổ chức thth-ơng mại thế giới (WTO) và năm
1995 đã chính thức gia nhập WTO – một tổ chức thơng mại toàn cầu với 145 thành viên, hiện kiểm soát trên 90% tổng giá trị giao dịch thế giới Cho đến nay, Việt Nam đã tiến hành nhiều bớc theo yêu cầu của WTO, họp 5 phiên với nhóm Xộng tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, hoàn thành giai đoạn diễn giải, minh bạch hoá chế độ thơng mại của ta Việt Nam đã chuyển ban th ký WTO bản chào ban đầu về thuế quan và dịch
vụ và bắt đầu tiến hành giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa thị trờng với các thành viên WTO
Đầu năm 2002,Việt Nam cùng các nớc ASEAN tiến hành đàm phán với Trung Quốc về thành lập khu vực t do ASEAN -Trung Quốc
Đầu tháng 11/2002 vừa qua, các nớc ASEAN vàTrung Quốc đã ký hiệp định khung về Hợp tac kinh tế hai bên, trong đó quy định những nguyên tắc cơ bản của khu vực mậu dịch tự do này
Trang 20Tháng 12/2002, tại Brunei,các nớc ASEAN và CER(úc và Niudilân) đã ký tuyên bố chung thiết lập Đối tác kinh tế gần gủi(CEP) giữa hai bên Các nhà đàm phán của các nớc ASEAN và CER sẽ tiếp tục đàm phán cụ thể hoá các cam kết của đối tác kinh tế gần gũi này trong thời gian tới: Với Nhật Bản, tại hội nghị cấp cao ASEAN –Nhật Bản ở Campuchia đầu tháng 11/2002, các nhà lãnh đạo ASEAN và Nhật Bản đã nhất trí thiết lập đối tác kinh tế toàn diện, trong đó bao gồm cả một khu vực mậu dịch
tự do ASEAN - Nhật Bản, dự kiến sẽ đợc thành lập sớm, co thể là trớc cả khu vực mậu dịch tự do ASEAN -Trung Quốc;Với Mỹ, vừa qua tại hội nghị cấp cao ở Mehico(tháng 10/2002) Tổng thống Mỹ đã đa ra “Sáng kiến vì sự năng động ASEAN” nhằm thắt chặt quan hệ hợp tác giữa Mỹ và ASEAN thông qua việc từng bớc ký các hiệp định thơng mại tự do song phơng với từng nớc ASEAN;Bên cạnh việc tham gia liên kết kinh tế song phơng nh đã nêu trên, trong những năm qua, Việt Nam cũng đồng thời tham gia vào các liên kết kinh tế tiểu vùng nh lu vực Mêkông mở rộng (GMS) Hành lang Đông Tây(WEC) Tam giác phát triển Việt Nam –Lào –Campuchia…
Nh vậy Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là một tiến trình từng bớc từ thấp đến cao, diễn ra trên cả phơng diện đơn phơng, song phơng và đa phơng, lồng ghép các phạm vi tiểu vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu, diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực gồm hàng hoá, dịch vụ, đầu t, sở hữu trí tuệ Cho đến nay, các cam kết hội nhập…chủ yếu của Việt Nam gồm những nội dung cơ bản sau:
a, Về cắt giảm thuế quan
Trong AFTA: Bắt đài thực hiện giảm thuế quan vào năm 1996; về cơ bản đa mức thuế xuất suống còn 0-5% vào năm 2005 đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nớc ASEAN và đạt đợc 100% số dòng thuế ở mức 0% vào năm 2015 Trong APEC: về cơ bản thực hiện mức thuế suất suất 0% vào năm 2000 Hiệp định Việt Mỹ: Cắt giảm thuế quan đối với khoảng 400 dòng thuế theo những lộ trình khác nhau Khu vực mậu dịch tự do ASEAN –Trung quốc: Theo chơng trình thu hoạch sớm thì bắt đầu từ năm
2004, việt Nam sẽ thực hiện cắt giảm thuế quan nhanh đối với mặt hàng cam, quýt của Trung Quốc vào Việt Nam, trong khi đó, tất cả các mặt hàng nông sản Việt Nam xuất sang Trung Quốc nằm trong chơng trình từ 1-9 của biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam hiện nay sẽ đợc hởng nhân nhợng về thuế quan nhành của Trung Quốc