Bao gồm các nội dung sau: tính toán 1 Tải trọng và tác động Eurocode1 2 Một số chỉ dẫn, quy định khi tính kết cấu liên hợp thép-bê tông cốt thép theo Eurocode 4 Eurocode4 3 Sàn liên hợp
Trang 1
Giới thiệu
1 Tải trọng và tác động
1.1 Tĩnh tải
1.2 Hoạt tải
1.3 Tải trọng gió
1.4 Tổ hợp tải trọng
2 Một số chỉ dẫn, quy định khi tính kết cấu liên hợp thép-bê tông cốt thép theo Eurocode 4
2.1 Ký hiệu
2.2 Vật liệu
2.3 Hệ số an toàn
2.4 Bề rộng hữu ích của sàn làm việc như cánh của dầm composite
2.5 Mô đun đàn hồi
2.6 Phương pháp tính khả năng chịu uốn của tiết diện composite
2.7 Bề rộng vết nứt bê tông
2.7.1 Phương pháp gián tiếp
2.7.2 Phương pháp trực tiếp
3 Sàn liên hợp thép – bê tông cốt thép
3.1 Giới thiệu
3.2 Tính toán tấm thép sóng khi làm việc như cốp pha sàn
3.3 Tính toán bản sàn khi làm việc liên hợp
3.3.1 Trạng thái giới hạn thứ nhất
3.3.2 Trạng thái giới hạn thứ hai
4 Dầm liên hợp thép – bê tông cốt thép; Dầm đơn giản
4.1 Giới thiệu
4.2 Trạng thái giới hạn thứ nhất
4.2.1 Phân loại tiết diện
4.2.2 Khả năng chịu uốn dẻo của tiết diện loại 1 và loại 2
4.2.3 Khả năng chịu uốn đàn hồi của tiết diện loại 3
Trang 24.3 Tính toán trạng thái giới hạn thứ hai
4.3.1 Tính toán độ võng
4.3.2 Khe nứt bê tông do co ngót
5 Dầm liên hợp thép – bê tông cốt thép; Dầm liên tục
5.1 Giới thiệu
5.2 Trạng thái giới hạn thứ nhất
5.2.1 Phân loại tiết diện
5.2.2 Khả năng chịu uốn dẻo của tiết diện khi chịu mômen âm
5.2.3 Khả năng chịu uốn đàn hồi của tiết diện khi chịu mômen âm
5.2.4 Khả năng chịu lực cắt thẳng đứng
5.2.5 Mất ổn định do xoắn bên (the lateral-torisonal buckling)
5.2.6 Phân tích nội lực trong dầm liên tục bằng phương pháp đàn hồi
5.3 Trạng thái giới hạn thứ hai
5.3.1 Độ võng
5.3.2 Nứt bêtông
6 Liên kết chống cắt (chống trượt) giữa thép hình và bản sàn
6.1 Giới thiệu
6.2 Khả năng chịu lực của một số neo chống cắt thông dụng
6.2.1 Neo headed studs trong sàn đặc bêtông cốt thép
6.2.2 Neo headed studs trong sàn composite sử dụng tấm thép sóng
6.2.3 Neo welded angle (thép góc)
6.3 Neo chống cắt cho dầm liên hợp tiết diện chịu uốn dẻo loại 1, 2
6.3.1 Chiều dài tới hạn (critical length)
6.3.2 Tương tác hoàn toàn (full iteraction)
6.3.3 Tương tác một phần (partial iteraction)
6.3.4 Khoảng cách giữa các neo chống cắt
6.4 Neo chống cắt cho dầm liên hợp tiết diện chịu uốn đàn hồi loại 3, 4
6.5 Cốt thép ngang
7 Cột liên hợp thép – bê tông cốt thép
7.1 Giới thiệu
7.2 Phương pháp tính toán
7.3 Ổn định cục bộ của thép hình
7.4 Cột liên hợp thép-bê tông cốt thép chịu nén đúng tâm
7.4.1 Khả năng chịu nén đúng tâm của tiết diện
7.4.2 Độ mảnh của cột liên hợp thép-bê tông cốt thép
7.4.3 Ổn định tổng thể
7.5 Cột liên hợp thép-bê tông cốt thép chịu nén-uốn đồng thời
7.5.1 Khả năng chịu uốn- nén của tiết diện
Trang 37.5.2 Khuyếch đại mômen uốn do hiệu ứng P-δ
7.5.3 Ảnh hưởng của lực cắt
7.5.4 Kiểm tra khả năng của tiết diện chịu nén-uốn phẳng đồng thời
7.5.5 Kiểm tra khả năng của tiết diện chịu nén-uốn xiên đồng thời
8 Liên kết dầm vào cột trong khung liên hợp 8.1 Giới thiệu
8.2 Phân loại nút liên kết dầm vào cột
8.2.1 Phân loại theo hình dạng
8.2.2 Phân loại theo độ cứng chống xoay
8.3 Phương pháp tính liên kết dầm vào cột trong mặt phẳng uốn chính của cột
8.3.1 Phương pháp thành phần ( component method)
8.3.2 Khả năng chịu mômen uốn của nút liên kết
8.3.3 Độ cứng chống xoay ban đầu S j,,ini
8.4 Tính toán liên kết composite vào dầm vào cột với bản đệm và bu lông (bolted flush end-plate)
8.4.1 Ký hiệu
8.4.2 Hệ số độ cứng và khả năng chịu lực của các thành phần
8.4.3 Độ cứng chống xoay và khả năng chịu lực của liên kết dầm vào cột
9 Tính toán liên kết bulông và liên kết hàn theo Eurocode 3
9.1 Liên kết bulông
9.1.1 Bulông thường
9.1.2 Bulông ứng lực trước
9.1.3 Một số qui định về khoảng cách các bulông
9.2 Liên kết hàn góc
10 Tính toán một số cấu kiện bê tông cốt thép theo Eurocode 2
10.1 Ký hiệu
10.2 Dầm bê tông cốt thép chịu uốn
10.2.1 Tính toán cốt thép dọc tiết diện chữ nhật
10.2.2 Tính toán cốt thép dọc tiết diện chữ T
10.2.3 Tính toán cốt đai
10.2.4 Một số quy định về cốt thép
10.3 Bản sàn bê tông cốt thép
10.3.1 Xác định mômen trong bản sàn
10.3.2 Tính toán cốt thép
10.3.3 Một số quy định về cốt thép
Trang 4GIỚI THIỆU
Phần A: Lý Thuyết Tính Toán bao gồm các lý thuyết tính toán kết cấu
liên hợp thép-bêtông cốt thép (Composie Construction) theo Eurocode4: gồm có
sàn composite, dầm composite (dầm đơn giản, dầm liên tục), cột composite, liên
kết composite nối dầm vào cột Ngoài ra còn có các lý thuyết khác như: tải trọng
tác động theo Eurocode1; tính toán dầm ,sàn bêtông theo Eurocode2; tính toán một
số liên kết theo Eurocode3
Các liệu này được trích dẫn, tổng hợp và dịch từ một sốâ tài liệu tiếng nước
ngoài (xem thêm ở phần tài liệu tham khảo)
Bao gồm các nội dung sau:
tính toán
1 Tải trọng và tác động Eurocode1
2 Một số chỉ dẫn, quy định khi tính kết cấu liên hợp
thép-bê tông cốt thép theo Eurocode 4
Eurocode4
3 Sàn liên hợp thép – bêtông cốt thép Eurocode4
4 Dầm liên hợp thép – bê tông cốt thép; Dầm đơn giản Eurocode4
5 Dầm liên hợp thép – bê tông cốt thép; Dầm liên tục Eurocode4
6 Liên kết chống cắt (chống trượt) giữa thép hình và bản
7 Cột liên hợp thép – bê tông cốt thép Eurocode4
8 Liên kết dầm vào cột trong khung liên hợp Eurocode4
9 Tính toán liên kết bulông và liên kết hàn Eurocode3
10 Tính toán một số cấu kiện bê tông cốt thép Eurocode2
Ngoài ra cuối Phần A: Lý Thuyết Tính Toán có các bảng thông số đặc tính
của tấm thép sàn, neo chống trượt, dầm định hình được sản xuất tại Châu Âu theo
tiêu chuẩn Eurocodes
Trang 5CHƯƠNG 1:
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
1.1 TĨNH TẢI
Theo Eurocode Part 2.1
• Tải trọng bản thân là một thành chủ yếu của tĩnh tải, nó phụ thuộc vào trọng lượng riêng của từng loại vật liệu và kích thước cấu kiện
Bảng 1.1 Trọng lượng riêng của vật liệu
(kN/m 3 ) Bê tông
Bê tông nhẹ 9 - 20
Bê tông thường *24
Bê tông nặng >28
Bê tông cốt thép, ứng suất trước, bê
tông chậm đông
+1
Vữa
Vữa xi măng 19 - 23
Thạch cao, vôi 12 - 18
Xi măng trộn vôi 18 - 20
Trang 61.2 HOẠT TẢI SỬ DỤNG
Theo Eurocode Part 2.1
• Sự phân loại chức năng sử dụng của các loại công trình dân dụng khi xác định
hoạt tải sử dụng được phân thành 5 loại theo Bảng 2
Bảng 1.2 Chức năng sử dụng của các loại công trình dân dụng
A Khu nhà ở (bao gồm phòng cho bệnh nhân, phòng ngủ
khác sạn v.v…)
B Khu văn phòng
C Khu tập trung đông người như hội trường, quán bar, nhà
thờ (chia ra thành 5 loại phụ thuộc mật độ chiếm dụng và mật độ người)
D Khu mua sắm, siêu thị
H Mái nhà không sử dụng
• Tải trọng phân bố đều lên sàn các loại công trình dân dụng cho ở Bảng 3
Bảng 1.3 Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều lên sàn
- Ban công nhà ở 2,5
- Ban công khách sạn 4,0
Trang 7• Hệ số giảm tải
Theo Eurocode1, do xác suất xuất hiện đồng thời của hoạt tải sử dụng giảm khi diện tích sàn tăng hoặc số tầng tăng, nên hoạt tải sử dụng hoặc nội lực do
hoạt tải sử dụng gây ra có thể giảm bằng cách nhân với hệ số giảm tải
Hệ số giảm tải α sẽ được tính một cách đơn giản phụ thuộc vào: diện tích sàn
do một dầm nâng đỡ khi tính dầm; số tầng do một cột nâng đỡ khi tính cột Được cho tính bởi các công thức sau:
Đối với dầm: αA = 5ψo /7 + 10/A
A: diện tích đặt hoạt tải trên sàn truyền vào dầm
Đối với cột: αn = {2 + (n –2)ψ0 }/ n
n: số tầng mà cột nâng đỡ
1.3 TỔ HỢP TẢI TRỌNG
Theo Eurocode 1 Part 1
Các ký hiệu
G k Giá trị tiêu chuẩn của tĩnh tải
Q k Giá trị tiêu chuẩn của hoạt tải
γ G Hệ số không hoàn hảo của tĩnh tải
γ Q Hệ số không hoàn hảo của hoạt tải
ψ o Hệ số tổ hợp của hoạt tải (combination value)
ψ 1 Hệ số ngắn hạn của hoạt tải (frequent value)
ψ 2 Hệ số dài hạn của hoạt tải (quasi-permanent value)
Trang 8Giái trị tức thời của hoạt tải Thời gian
sup Trị biên trên của tải trọng inf Trị biên dưới của tải trọng
Sự thể hiện của hoạt tải
Hoạt tải là do tải trọng của người, xe cộ, các tải trọng tạm thời v.v…, vì vậy giá trị của hoạt tải không phải lúc nào cũng đạt được giá trị tiêu chuẩn (chẳng hạn không phải lúc nào trên sàn cũng đầy người), giá trị của nó là
ngẫu nhiên Mỗi hoạt tải có 4 giá trị thể hiện như hình 1
Hình 1.1: Giá trị hoạt tải theo thời gian
- Giá trị tiêu chuẩn của hoạt tải ( characteristic value) QK hay còn gọi là giá
trị toàn phần là giá trị tối đa của hoạt tải đạt được Được xác định tại mục
1.2
- Giá trị tổ hợp hoạt tải ψ0Qk (combination value) kể đến khả năng xảy ra đồng thời khi tổ hợp các hoạt tải Giá trị này dùng để tính trạng thái giới
hạn thứ nhất (ULS)
- Giá trị ngắn hạn ψ1Qk (frequently value) dùng để tính toán trạng thái giới hạn thứ hai (SLS) và trạng thái giới hạn thứ nhất (ULS) đối với các tải xảy
ra đột ngột Giá trị này chỉ đạt được trong một khoảng thời gian ngắn
- Giá trị dài hạn ψ2Qk (quasi- permanent value) là phần hoạt tải xuất hiện thường xuyên, cũng có thể xem như giá trị trung bình của hoạt tải Dùng để tính toán ảnh hưởng trong khoảng thời gian dài ở trạng thái giới thứ hai(SLS) và tải trọng đột ngột và động đất ở trạng thái giơi hạn thứ nhất
Bảng 1.4 Hệ số ψ cho các công trìng dân dụng
Hoạt tải sử dụng cho công trình dân dụng
Loại C: tập trung đông người 0,7 0,7 0,6
Trang 9Loại D: mua sắm, siêu thị 0,7 0,7 0,6
Tải trọng xe cộ trong nhà
Loại G: 30 < trọng tải dưới <160 kN
Trạng thái giới hạn thứ nhất (Ultimate limit state)
Trạng thái giới hạn thứ nhất được chia ra thành các loại dươi đây:
- EQU Công trình mất cân bằng
- STR phá hoại cục bộ hay biến dạng quá mức của công trình hay bộ phận,
cấu kiện của công trình
- GEO phá hoại do biến dạng quá mức của đất nền
- FAT phá hoại mỏi của công trình hay bộ phận, cấu kiện của công trình
Eurocode sẽ cho các hệ số tổ hợp tải trọng ứng với từng loại trạng thái giới
hạn
Trong đồ án này ta sẽ dùng loại STR để tính toán, Eurocode xác định 3 loại tổ
hợp tải trọng được thể hiện trong Bảng 4
Bảng 1.5 Tổ hợp tải trọng cho trạng thái giới hạn thứ nhất theo
Eurocode(ULS)
Tĩnh tải Hoạt tải kèm theo Loại tổ hợp
Bất lợi Có lợi
Hoạt tải chủ đạo Chính (nếu có) Còn lại Eqn (6.10) γG,j,supGk,j γG,j,infGk,j γQ,1Qk,1 γQ,iψ0,iQk,i
Eqn (6.10a) γG,j,supGk,j γG,j,infGk,j γQ,1ψ0,1Qk,1 γQ,iψ0,iQk,i
Eqn (6.10b) ξγG,j,supGk,j,sup γG,j,infGk,j,inf γQ,1Qk,1 γQ,iψ0,iQk,i
ξ: thường lấy bằng 1,25
Các hệ số an toàn cho tải trọng γG, γQ lấy theo Bảng1 6
Bảng 1.6 Hệ số an toàn cho tải trọng cho công trình dân dụng
Bất lợi Có lợi Tĩnh tải γG sup 1,35 inf 1,0
Trang 10Bảng 1.7 Tổ hợp tải trọng cho trạng thái giới hạn thứ nhất (ULS) theo UK
(United Kingdom)
Tĩnh tải Hoạt tải kèm theo Loại tổ hợp
Bất lợi Có lợi
Hoạt tải chủ đạo
Chính (nếu có) Còn lại Eqn (6.10) 1,35Gk a 1,0Gka 1,5Qk,1 1,5cψ0,iQk,iEqn (6.10a) 1,35Gk a 1,0Gka 1,5ψ0,2Qk,2 1,5cψ0,iQk,iEqn (6.10b) 0,925.1,35Gk a 1,0Gka 1,5Qk,1 1,5cψ0,iQk,i
Trạng thái giới hạn thứ hai (Serviceability limit state)
Trạng thái giới hạn hai được cho trong Bảng 6 và Bảng 7
Bảng 1.8 Tổ hợp tải trọng cho trạng thái giới hạn thứ hai(SLS)
Hoạt tải Tổ hợp Tĩnh tải
Chủ đạo Còn lại Tải trọng toàn phần Gk,j Qk,1 ψ0,iQk,iTải trọng ngắn hạn Gk,j ψ1,1Qk,1 ψ2,iQk,iTải trọng dài hạn Gk,j, ψ2,1Qk,1 ψ2,iQk,i
Bảng 1.9 Ví dụ tổ hợp tải trọng cho trạng thái giới hạn thứ hai (SLS) theo
Để cho tiện lợi và nhanh chóng, Eurocode 1 cho phép sử dụng phương pháp tổ hợp tải trọng đơn giản khi thiết kế kết cấu khung nhà cao tầng Phương pháp này bỏ qua các hệ số tổ hợp (ψ) và hệ số hiệu chỉnh không hoàn hảo (γ) của tải trọng Phương pháp này sử dụng tĩnh tải để tổ hợp lần lượt với từng hoạt tải hoặc với nhiều hoạt tải Khi tính kết cấu như dầm, sàn, mái thì những lực do tác dụng của trọng lực là quan trọng, nhưng khi tính đến kết cấu khung nhà cao tầng thì ảnh hưởng của tải trọng gió là rất quan trọng cần phải được tính đến như một trường hợp hoạt tải
Trang 11Khi tổ hợp tải trọng, thì luôn xem các hoạt tải là chất đầy không chứ không xét đến các trường hợp đặt tải nguy hiểm trong từng hoạt tải
Các trường hợp tổ hợp và hệ số nhân vào các tải trọng theo các công thức dưới đây:
Trạng thái giới hạn thứ nhất (ULS)
- Khi tĩnh tải chỉ tổ hợp với một hoạt tải
j
γ
j G,
γ : xác định tại Bảng 1.6
Trạng thái giới hạn thứ hai(SLS)
- Khi tĩnh tải chỉ tổ hợp với một hoạt tải
ki
G
Trang 12CHƯƠNG 2
MỘT SỐ CHỈ DẪN, QUY ĐỊNH KHI TÍNH
KẾT CẤU LIÊN HỢP THÉP-BÊ TÔNG CỐT
THÉP THEO EUROCODE 4
2.1 KÝ HIỆU
Ký hiệu chung:
L, l Chiều dài; nhịp
N Số lượng chốt chống trượt; lực dọc
R Khả năng chịu lực; phản lực
S Nội lực; momen tĩnh; độ cứng
δ Chuyển vị; tỉ lệ tham gia của thép
λ Độ mảnh
χ Hệ số giảm do mất ổn định
γ Hệ số an toàn
Ký hiệu cho đặc trưng tiết diện:
A Diện tích
b Bề rộng tiết diện
d Khoảng cách; đường kính
h Chiều cao tiết diện
W Momen kháng uốn; suất tiết diện
Ký hiệu trục cấu kiện
x-x Dọc trục cấu kiện
y-y Trục tiết diện song song với cánh thép (trục
uốn chính) z-z Trục tiết diện vuông góc với cánh thép (trục
uốn phụ) Ký hiệu cho đặc tính vật liệu
E Mô đun đàn hồiModulus of elasticity
f Cường độ chịu lực
n Tỉ số mô đun
a Thép kết cấu
Trang 13c Sự nén, tiết diện composite, bê tông
s Cốt thép
u Giới hạn
y Chảy dẻo
d Tính toán (design)
k Đặc trưng, tiêu chuẩn
LT Xoắn bên (Lateral-torsional)
EC4 chỉ tính toán cho loại bê tông từ C20/25 đến C60/75
Bảng 2.1: Cường độ tiêu chuẩn; Mođun đàn hồi ngắn hạn của một số loại
bê tông theo Eurocode
Phân loại bêtông theo cường độ
(bê tông thường) 20/25 25/30 30/37 35/45 40/50 45/55Cường độ chịu nén
(N/mm2)(MPa) fctm 2,2 2,6 2,9 3,2 3,5 3,8 Mô đun đàn hồi cát tuyến
ngắn hạn (N/mm2)(MPa) Ecm 29 30,5 32 33,5 35 36
2.2.2 Cốt thép
EC4 chỉ tính toán với cốt thép có cường độ tiêu chuẩn không lớn hơn 550 N/mm2
2.2.3 Thép kết cấu (thép hình)
EC4 chỉ tính toán với cốt thép có cường độ tiêu chuẩn không lớn hơn 460N/mm2
Trang 14Bảng 2.2 Giới hạn chảy; giới hạn bền cuả một số nhóm thép kết cấu
Chiều dày bản t (mm) t≤ 40 mm 40mm< t≤ 100 mm Nhóm thép
fy(N/mm2) fu(N/mm2) fy(N/mm2) fu(N/mm2) S235 235 360 215 340
S275 275 430 255 460
S355 355 510 355 490
2.2.4 Tấm thép sóng định hình (tole sóng) cho sàn composite
Các đặc trưng của tấm thép sẽ do các hãng sản xuất cung cấp EC4 yêu cầu sử dụng các tấm thép có chiều dày từ 0,7 mm trở lên
2.3 HỆ SỐ AN TOÀN
Khi tính toán phải chia các giá trị cường độ tiêu chuẩn của vật liệu cho các hệ số an toàn sau:
Thép hình Bê tông Cốt thép Tấm thép sàn
1
Hình 2.1: bề rộng hữu ích của sàn làm việc liên hợp với dầm thép
Bề rộng hữu ích của sàn:
beff = be1 + be2Với bei = min (Lo/8; bi)
Với Lo là chiều dài trên dầm giữa 2 điểm liên tiếp mà mômen nội lực tại điểm đó bằng 0
- TH dầm đơn giản thì: Lo = L là nhịp dầm đơn giản
Trang 15- TH dầm liên tục thì : Lo lấy theo hình 2
Hình 2.2: chiều dài L o để xác định bề rộng cánh
2.5 MÔ ĐUN ĐÀN HỒI
Mô đun Young của thép
Giá trị mô đun đàn hồi của thép hình Ea là 210x103 N/mm2
Giá trị mô đun đàn hồi của cốt thép Es là 200x103 N/mm2
Để đơn giản Eurocode 4 cho phép lấy giá trị mô đun đàn hồi là 210x103N/mm2 cho cả thép hình và cốt thép
Mô đun đàn hồi của bê tông cho tải tác dụng ngắn hạn
Bê tông không phải là vật liệu đàn hồi, đường quan hệ giữa ứng suất và biến dạng không phải tuyến tính
Hình 2.3: Đường cong liên hệ giữa ứng suất và biến dạng
Nhưng để tính toán thì nhiều loại mô đun đàn hồi của bê tông được giả thiết
như trên hình 3 EC4 sử dụng mô đun cát tuyến (secant modulus) để tính toán
Giá trị mô đun cát tuyến E của bê tông cho tải tác dụng ngắn hạn thường
Trang 16E cm = 9,5(f ck + 8) 1/3
Tỉ số mô đun
- Khi quy đổi các tiết diện của các loại vật liệu khác nhau về một loại vật liệu để tính các đặc trưng hình học, ứng suất thì phải dùng đến tỉ số mô đun n =
Ea/E’c, với Ea mô đun đàn hồi của thép hình, E’c là mô đun đàn hồi hiệu quả của bê tông
+ Dưới ảnh hưởng ngắn hạn của tải trọng: E’c có thể lấy bằng Ecm
+ Dưới ảnh hưởng dài hạn của tải trọng: E’c có thể lấy theo công thức:
E’c=Ecm/(1+φt)
φt : Hệ số từ biến φt(t,to) phụ thuộc vào tuổi bê tông (t) tại thời điểm tính toán và tuổi bê tông tại thời điểm đặt lực (to) EC4 yêu cầu lấy giá trị φt=2 đồng nghĩa với E’c = Ecm/3 đối với ảnh hưởng dài hạn của tải trọng
- Ngoài ra EC4 đưa ra 3 bộ tỉ số n cho ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn phụ
thuộc vào phương pháp tính, cường độ bê tông, tuổi bê tông được cho trong Bảng
2.3
Bảng 2.3 Tỉ sô mô đun n
Phương
pháp Aûnh hưởng ngắn hạn Aûnh hưởng dài hạn Nội dung
(a) n = Ea/Ecm Tuỳ thuộc vào
loại bê tông Tính đến cường độ và tuổi bê tông(b) 6 18 Không tính đến cường độ, nhưng có tính đến tuổi bê tông (c) 15 15 Không tính đến cường độ và tuổi bê tông
*) Để đơn giản khi tính toán cho công trình (luôn có đồng thời tải dài hạn và ngắn hạn), đối với công trình không phải là kho chứa, EC4 cho phép lấy môđun đàn hồi hiệu quả của bêtông E’ c = E cm /3 khi phân tích tổng thể
2.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẢ NĂNG CHỊU UỐN CỦA TIẾT DIỆN COMPOSITE
2.6.1 Phương pháp đàn hồi
- Tất cả vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi
- Sơ đồ ứng suất có dạng tam giác
- Bê tông chịu kéo không tham gia chịu lực
Trang 17- Qui đổi các loại vật liệu về một loại vật liệu đồng nhất là thép bằng cách thay thế diện tích chịu nén của bê tông Ac bằng Ac/n, với n là tỉ số mô đun giữa thép và bê tông
- Ứng suất lớn nhất không lớn hơn ứng suất cho phép σmax ≤ [σ] = fk/γ
Hình 2.4: Tiết diện tương đương
Hình 2.5: Ứng suất và biến dạng trong tiết diện composite 2.6.1 Phương pháp dẻo
- Giả sử vật liệu bê tông làm việc cứng dẻo, thép làm việc trong giai đoạn chảy dẻo
- Sơ đồ ứng suất trong bê tông có dạng hình chữ nhật và đạt đến cường độ tính toán
- Sơ đồ ứng suất trong thép có dạng hình chữ nhật và đạt đến cường độ chảy dẻo tính toán
- Bê tông chịu kéo không tham gia chịu lực
Trang 180,85 f ck /γc (compression)
Ncf
Npla
z P.N.A.
ha/ 2 ha/ 2
f /y aγ
beff+
(tension)
hc hp ha
Hình 2.6: Phân bố ứng suất trong tiết diện composite khi làm việc dẻo
2.7 BỀ RỘNG VẾT NỨT BÊ TÔNG
Bề rộng vết nứt trên bề mặt bêtông tính toán theo EC2 EC2 đưa ra 2 phương pháp để kiểm tra bề rộng vết nứt:
- Phương pháp gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp
2.7.1 PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
Khi bê tông chịu ứng suất kéo do ứng suất trực kéo trực tiếp hay do co ngót, bê tông sẽ bị nứt Vì vậy để hạn chế bề rộng vết nứt phải đảm bảo đủ một lượng cốt thép tối thiểu cũng như đảm bảo một lượng lực dính tối thiểu giữa cốt thép và bê tông
(a) Bê tông bị nứt do co ngót
¾ Khi bê tông co ngót, do sự cản trở của các liên kết nên bề mặt bê tông sẽ bị nứt Lượng cốt thép tối thiểu cần thiết là:
As = ks.kc k fct ef Act/σs
Với :
As diện tích cốt thép trong vùng kéo
Act: là vùng bê tông chịu kéo trước khi xuất hiện vết nứt đầu tiên
σs : ứng suất lớn nhất cốt thép ngay sau khi bê tông bị nứt, có thể lấy bằng 100% ứng suất chảy của cốt thép fyk
fct ef: ứng suất kéo trong bê tông khi vết nứt xuất hiện EC2 đề nghị giá trị tối thiểu là 3N/mm2
k: hệ số tính đến sự phân bố ứng suất không đều lấy bằng k= 0,8
ks: hệ số tính đến sự giảm lực trong bản bê tông do nứt cục bộ và biến dạng của các liên kết chống cắt, ks = 0,9
kc là hệ số tính đến kiểu phân phối lại ứng suất ngay trước khi bê tông bị nứt
Trang 19kc = 1,0 khi cấu kiện chịu kéo
kc = 0,4 khi cấu kiện chịu uốn
*) Để cho đơn giản, lượng cốt thép tối thiểu có thể tra bảng 9.6 với giá trị σ s = f yk
(b) Bê tông bị nứt do ứng suất kéo tác dụng
¾ Tính toán lượng cốt thép bé nhất như trường hợp (a)
¾ Kiểm tra một trong hai điều kiện: hoặc đường kính cốt thép lớn nhất hoặc
khoảng cách lớn nhất giữa các cốt thép
Đường kính tối đa của cốt thép hoặc khoảng cách lớn nhất giữa các cốt thép
được giới hạn trong bảng 2.6 với :
σs = σs,0 + 0,4 (fctm.Ac/As)
σs,0 : là ứng suất trong cốt thép tính với tiết diện đã bị nứt (bỏ qua phần bê tông
chịu kéo) dưới tác dụng của tải trọng tổ hợp theo TTGHII
fctm : cường độ chịu kéo trung bình của bê tông
Nếu muốn sử dụng đường kính lớn hơn phải tăng thêm diện tích cốt thép để
giảm ứng suất cho phù hợp
Trang 20Bảng 2.5 Hàm lượng cốt thép tối thiểu để chống nứt
Ứng suất tối thiểu trong cốt
thép (MPa or N/mm2) Hàm lượng cốt thép tối thiểu để chống nứt Athuộc vào dạng phân phối ứng suất s/Acphụ
Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt thép
Đường kính lớn nhất (mm)
Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt thép
Trang 212.7.2 PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Bề rộng vết nứt có thể tính bằng công thức:
wk = β.srm.εsm
Với
¾ β hệ số liên hệ giữa giá trị trung bình và tính toán
β = 1,7 khi nứt là do lực tác dụng hay do co ngót trong vùng tiết diện có cạnh bé nhất lớn hơn 800 mm
β = 1,3 khi nứt bê tông do co ngót trong vùng tiết diện có cạnh bé nhất nhỏ hơn hoặc bằng 300 mm
Các tiết diện trung gian thì nội suy
¾ Biến dạng trung bình tính theo công thức:
β1 là hệ sô tính đến lực dính giữa cốt thép và bê tông
β1 = 1,0 cho thép gân
β1 = 0,5 cho thép tròn trơn
β2 hệ số tính đến khoảng thời gian hay sự lặp lại của tải trọng
β2 = 1,0 cho tải trọng ngắn hạn
β2 = 0,5 cho tải trọng dài hạn hoặc lặp lại có tính chu kỳ
¾ srm khoảng cách trung bình giữa các vết nứt tính theo công thức:
srm = 50 + 0,25 k1 k2 φ /ρr (mm)
với:
đường kính cốt thép (mm)
k1 hệ số tính đến lực dính của cốt thép: k1 = 0,8 đối với thép gân; 1,6 đối với thép tròn trơn
k2 hệ số tính đến hình dạng phân phối biến dạng k2 = 0,5 đối với uốn thuần túy; 1,0 đối với kéo thuần túy
ρr hàm lượng cốt thép hiệu quả trong vùng kéo = As/Ac.ef
A là diện tích cốt thép trong vùng kéo
Trang 22Ac.ef diện tích hiệu quả của bê tông xung quanh cốt thép chịu kéo, có chiều cao bằng 2,5 lần khoảng cách từ mặt chịu kéo đến trọng tâm vùng nhóm cốt thép Đối với sàn, chiều cao của tiết diện hiệu quả lấy lớn hơn (h-x)/3, với h là chiều cao
bản, x là chiều sâu của trục trung hoà tính từ mặt trên bản.(hình 7)
Hình 2.7 : Diện tích chịu kéo hiệu quả
Trang 23Support beam
in-situ concrete slab
reinforcement Support beam
Hình 3.1 : sàn composite với thép tấm có sóng
Sàn composite là bản sàn một phương Các bản sàn gác lên các dầm phụ, các dầm phụ gác lên các dầm chính vuông góc với nó, dầm chính thì gác lên các cột Các bản composite được đỡ bởi các dầm, và các dầm cùng làm việc với các bản như dầm composite Tuỳ theo ô bản lớn hay bé mà bố trí thêm các thanh chống hoặc không bố trí các thanh chống khi đổ bê tông Khi khoảng cách giữa các dầm dưới 3,5m thì không cần bố trí thanh chống
Một số ưu điểm của việc sử dụng sàn composite :
• Thi công nhanh và đơn giản
• Tạo sàn công tác an toàn, tạo an toàn cho công nhân bên dưới
• Công trình nhẹ hơn so với công trình bê tông cốt thép thông thường
• Sai số kỹ thuật ít hơn các cấu kiện thép được sản xuất trong các nhà xưởng nên có chất lượng cao
Trang 243.1.1 Các kiểu tấm thép sóng
Nhiều loại tấm thép sóng định hình được sử dụng cho bản composite với các hình dáng, chiều cao, khoảng cách giữa các sườn, bề rộng, chiều dài, độ cứng, cá liên kết cơ học giữa tấm thép sóng và bê tông khác nhau:
• Chiều dày từ 0,75mm đến 1,50mm, thường được lấy từ 0,75 mm đến 1,0
• Sử dụng hình dáng tấm thép sóng thích hợp (dạng máng sối nghiêng lõm :re-entrant trough profile) có thể có tác dụng truyền lực cắt do xuất hiện ma sát khi cài vào nhau
• Làm biến dạng các tấm thép sóng (tạo neo cơ học - Mechanical anchorage)
• Đục các lỗ trên thép tấm
• Neo ở đầu tấm thép sóng được tạo ra bằng cách hàn rivê (đinh tán) hoặc dùng các liên kết cục bộ khác giữa thép và bê tông
• Làm biến dạng đầu các thép tấm
Trang 25re-entrant trough profile
( a ) mechanical anchorage ( c ) end anchorage
( b ) frictional interlock ( d ) end anchorage by deformation
Hình 3.3: Các kiểu liên kết giữa tấm thép sóng và bê tông 3.1.3 Cốt thép trong sàn
Sử dụng cốt thép trong bản bê tông vì các nguyên nhân sau :
• Do tải trọng phân bố hay tải tập trung tác dụng
• Gia cường cục bộ cho các tấm thép sóng dạng mở
• Chống cháy
• Gia cường vùng phía trên chịu moment âm
• Chống nứt do co ngót của bê tông
3.1.4 Yêu cầu khi thiết kế
Open trough profile
b o
b b
hc
h p h
• Tổng chiều cao của bản composite h không bé hơn 80mm (h ≥ 80 mm)
• Chiều dày của bê tông phía trên tấm thép sóng h c ≥ 40 mm để đảm bảo sự
Trang 26• Nếu bản làm việc cùng chung với dầm hoặc bản đóng vai trò là một sàn
Hình 3.4: Các kiểu phá hoại trong bản sàn composite
Phá hoại loại I : Sự phá hoại do moment dương tại tiết diện I quá lớn, vượt
quá khả năng chịu uốn của bản Mpl.Rd; thường đây là dạng nguy hiểm đối với các nhịp trung bình và nhịp lớn có độ tương tác giữa bê tông và thép cao
Phá hoại loại II : Sự phá hoại do lực cắt dọc quá lớn; sức kháng tải tới hạn đạt
được tại mặt tiếp xúc bê tông và thép Phá hoại này xảy ra trong tiết diện II dọc
theo chiều dài chịu cắt L s
Phá hoại loại III : Sự phá hoại do lực cắt gần gối tựa quá lớn (tiết diện III)
nơi mà lực cắt đóng vai trò quan trọng Loại phá hoại này chỉ có thể là nguy hiểm đối với các bản dày gác trên các nhịp ngắn chịu tải trọng nặng
3.2 TÍNH TOÁN TẤM THÉP SÓNG KHI LÀM VIỆC NHƯ CỐP PHA SÀN
3.2.1 TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ NHẤT
Khi tấm tấm thép sóng được tính như dầm liên tục thì momen quán tính xem như
không đổi trên chiều dọc theo chiều dài nhịp
Khi làm việc như cốp pha sàn tấm thép sóng chịu các tải trọng sau:
- Trọng lượng của bê tông ướt và sàn thép
- Tải trọng thi công (xây dựng)
- Tải thiết bị nếu có
Trang 27- Tải trọng của phần bê tông tăng lên do tấm thép sóng bị võng xuống
Theo Eurocode 4, trong phạm vi 3mx3m (hoặc nhịp tấm thép nếu bé hơn 3m), trọng lượng bê tông được cộng thêm 1,5KN/m2 để xét đến ảnh hưởng của tải xây dựng và tải bê tông tăng lên do tấm thép sóng võng xuống (ponding effect) Trên các vùng còn lại trọng lượng bê tông được cộng thêm 0,75KN/m2 Các tải này
sẽ được đặt tại vị trí gây ra moment uốn lớn nhất hoặc lực cắt lớn nhất (hình 5)
( c ) tải trọng bản thân
Hình 3.5: Đặt tải cho tấm thép sóng làm việc như cốp pha sàn
Khả năng chịu uốn M pl.Rd của tiết diện là:
M pl.Rd =
ap
yp eff f W
γ (1)
Với fyp: giới hạn chảy của thép tấm
Weff: mô đun kháng hiệu quả của tiết diện (suất tiết diện )
γap: hệ số an toàn của tấm thép sóng lấy bằng 1,1
3.2.3 TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ HAI
Độ võng được xác định với tải phân bố (p) tác dụng theo cách bất lợi nhất trên
bản (hình 6) cho bởi công thức
eff
EI pL
Trang 28Hình 3 6: Đặt tải bất lợi nhất cho độ võng
Hệ số k lấy như sau :
k= 1 đối với sàn đơn giản
k=0,41 đối với sàn có hai nhịp bằng nhau
k=0,52 đối với sàn có ba nhịp bằng nhau
k=0,49 đối với sàn có bốn nhịp bằng nhau
Độ võng của tấm thép sóng dưới tác dụng của tải trọng bản thân cộng với tải trọng bê tông ướt nhưng không kể tải xây dựng không đuợc vượt quá L/180 hoặc 20mm, với L là nhịp tính toán giữa các gối tựa
δ ≤ [δ] = L/180 hoặc 20 mm
3.3 TÍNH TOÁN BẢN SÀN KHI LÀM VIỆC LIÊN HỢP
3.3.1 TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ NHẤT
Khi tính nội lực cho bản composite làm việc như dầm liên tục, thường sử dụng phương pháp đàn hồi với momen quán tính của tiết diện xem như là hằng số trên suốt chiều dài dầm và momen quán tính thường là của tiết diện chưa bị nứt bê tông
Có thể tính đến tác dụng của bê tông bị nứt theo các cách sau:
¾ Phân phối lại momen bằng cách giảm momem âm tại gối (tối đa 30%) và tăng momen tại nhịp sao cho biểu đồ momen vẫn thoả mãn lực tác dụng
¾ Bỏ qua khả năng chịu lực của cốt thép tại gối và coi sàn là một chuỗi các dầm đơn giản Lượng cốt thép tối thiểu sẽ đặt vào theo cấu tạo
¾ Tính sàn như dầm với momen quán tính tiết diện thay đổi trên chiều dài dầm và có tính đến sự nứt bê tông và cốt thép
- Tải trọng bản thân của sàn composite (tấm thép sóng và bê tông)
- Các tải trọng bản thân tác dụng dài hạn khác
- Các hoạt tải
- Sự làm việc của vật liệu thường được lý tưởng hoá với biểu đồ ứng suất khối dẻo cứng (rigid plastic “stress-block” diagram), biểu đồ phân bố ứng suất có dạng hình chữ nhật
Trang 29- Ứùng suất thép được tính toán với cường độ tính toán f yp/γap, ứng suất trong bê tông được tính toán với cường độ 0 , 85f ck/ γc và ứng suất trong cốt thép cũng được tính với cường độ fsk / γs
- Cốt thép chống nứt hay cốt thép chịu kéo khi chịu moment âm có thể được đặt trong chiều dày của sàn
- Cốt thép đặt trong miền nén khi chịu moment dương thường được bỏ qua khi tính toán khả năng chịu moment uốn dương
Trường hợp 1 : Trục trung hoà dẻo ở phía trên tấm thép
f yp
γapTrục trọng tâm của tấm thép
Hình 3.7: phân bố ứng suất cho mô men dương khi trục trung hòa phía
trên tấm thép
Bỏ qua khả năng chịu lực của bê tông nằm trong vùng chịu kéo (bằng zero)
Hợp lực kéo N p trong bản thép được tính toán với đặt trưng của tiết diện thép hiệu
quả A pe Lực này cân bằng với hợp lực nén trong bê tông N cf đúng với (tương ứng
với ) lực trên bề rộng b của tiết diện ngang và chiều cao x pl có một ứng suất bằng
với cường độ thiết kế
ap
yp pe p
f A N
b N
γ
cân bằng phương trình (3) và (4) ta có
c ck ap
yp pe
f A x
γ
γ
= 85 ,
Nếu gọi d p là khoảng cách từ đỉnh của bản sàn tới trọng tâm của diện tích
hiệu dụng của tấm thép (hình 7), cánh tay đòn z khi đó sẽ là
z = dp− 0 5 x (6)
Khả năng chịu mômen dương tính toán bằng : M ps.Rd = N p z (7)
Trang 30yp pe Rd pl
x d
f A
Diện tích hiệu dụng A pe của tấm thép sóng là tiết diện còn lại nhận được khi không xét đến chiều dày mạ kẽm (thường 2x0,02=0,04mm) và bề rộng của rập nổ hay làm lõm
Trường hợp 2 : Trục trung hoà dẻo nằm trong tấm thép
Nếu trục trung hòa dẻo ngang qua thép tấm, một phần tiết diện tấm thép sóng
nằm trong miền chịu nén để cân bằng với tiết diện quy đổi Để đơn giản, bê tông
trong sườn cũng như bê tông trong miền chịu kéo sẽ được bỏ qua
Như trong hình 8, biểu đồ ứng suất có thể chia thành hai biểu đồ, mỗi biểu đồ
biểu diễn một phần của khả năng chịu uốn tính toán M psRd:
Biểu đồ thứ nhất miêu tả sự cân bằng của lực nén N cf trong bản bê tông
(chiều cao h c ) cân bằng với lực kéo N p trong tấm thép Cánh tay đòn z phụ thuộc vào đặc trưng hình học của tấm thép nghiêng Mô men tương ứng là
N cf. z.Việc tính toán cánh tay đòn có thể theo phương pháp gần đúng
Biểu đồ thứ hai tương ứng với cặp lực cân bằng trong tấm thép Moment
tương ứng M pr, được gọi là moment dẻo biến đổi của tấm thép
b
z Np
Ncf
γc0,85 fck
fyp
γapfyp γ ap
p.n.a : trục trung hoà dẻo c.g : centre of gravity
Hình 3.8: phân bố ứng suất cho mô men dương khi trục trung hòa nằm
trong tấm thép
Khả năng chịu uốn :
Mô men dẻo Mpr có thể suy từ Mpa (khả năng chịu uốn dẻo của tiết diện hiệu dụng của tấm thép) qua công thức gần đúng được kiểm nghiệm trên 8 loại tấm thép
sóng định hình (hình 9)
Trang 31pa
ap
yp p cf
ap yp p cf pa pr
f A N M M
γ
−
Mpr Mpa
1,25 1,00
0
Tests envelope curve
Na
Ap fyp
Hình 3.9: Mối liên hệ dựa trên thí nghiệm giữa M pa and M pr
Cánh tay đòn được tính theo công thức
ap yp p
cf p
p c
f A
N e e e h h z
γ
/ )
( 5
e : khoảng cách từ trọng tâm tấm thép sóng đến mép dưới của nó
- Dạng phá hoại loại I do moment âm và trục trung hòa dẻo thường ngang qua chiều cao của thép tấm
- Khi tấm thép sóng nằm trong miền chịu nén và vì thép mỏng nên dể bị oằn
do đó khả năng chịu nén của nó là bé so với bê tông nằm trong sườn tấm thép sóng nên thường nó được bỏ qua trong tính toán (không tính chịu nén đối với tấm thép nằm trong vùng chịu nén)
- Trong bản có chiều cao h c, bê tông nằm trong vùng chịu kéo sẽ được bỏ qua không tham gia chịu kéo (bỏ qua khả năng chịu kéo của bê tông) Chỉ có các thanh cốt thép trong bản chịu kéo dưới tác dụng của moment dương Cường độ tính toán chịu kéo của cốt thép là ( f ys / γ s ) Hình 10
Khả năng chịu kéo của các thanh cốt thép N s = A s f ys/γs (13)
Trang 32X pl
N ch pna
b
b c
Hình 3.10 Phân bố ứng suất cho mô men âm
Nội lực trong bê tông lấy gần bằng
c
ck pl c c
f x b N
γ
= 85 0, (14)
Với bc là bề rộng của phần bê tông chịu nén, lấy bằng bề rộng trung bình của sườn bê tông trên 1m bc = nbo (bo :bề rộng trung bình của một sườn; n: số sườn trong 1m rộng bản)
Cân bằng (13) và (14) ta có
c
ck c s
ys s
b
f A x
γ
γ85,0
Cốt thép phải đủ mềm để có thể quay trong tiết diện chảy dẻo (yield setion) Thép có giới hạn chảy cao sẽ đảm bảo yêu cầu này với điều kện là chiều dày bản bê tông không quá lớn
Khả năng chịu lực cắt thẳng đứng:
V v.Rd =b o d p k1k2τRd (17)
với b 0 : bề rộng trung bình của các sườn bê
τRd : cường độ chịu cắt được lấy bằng 0,25 f ctk /γc
f ctk : lấy gần bằng 0,7 lần cường độ chịu kéo của bê tông f ctm
A p : là diện tích hữu ích của tấm thép chịu kéo bên trong bề rộng b 0
1)6,1(
1= −d p ≥
k với d p tính bằng mét (m)
Trang 33402,1
2 = +
k
02 , 0
Hình 3.11 Mặt cắt tính toán lực cắt thẳng đứng
3.3.2 TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ HAI
• Độ võng của bản sàn composite được qui định theo Eurocode 3:
- Độ võng toàn phần do tĩnh tải và hoạt tải: δmax ≤ L/250
- Độ võng do hoạt tải dài hạn: δ2 ≤ L/300 ;
nếu sàn đỡ các cấu kiện dòn( lớp vữa sàn, các vách ngăn) thì δ2 ≤ L/350
• Độ võng của bản sàn composite được tính bằng phương pháp đàn hồi với độ cứng có giá trị trung bình của độ cứng của tiết diện bị nứt và chưa bị nứt
• Các đặc trưng tiết diện
- Tại một tiết diện mà xem như bê tông chịu kéo đã bị nứt thì momen quán tính có thể được tính theo công thức
vùng nén
vùng kéo đã nứt
trục trung hoà đàn hồi trục trọng tâm tấm thép diện tích tấm
c c c
n
x bx n
bx
2 3
) (
) 2 (
Trang 34=> = 1+2 −1
p
p p
c
nA
bd b
trục trung hoà đàn hồi trục trọng tâm tấm thép
diện tích tấm thép Ap
p u t p m p m
c u c c cu
I x d A
h x h n
h b n
h b n
h x bh n
bh I
+
− +
−
− +
+
− +
=
2
2 3
2 3
) (
) 2 (
12
.
) 2 (
với x u = ∑A i z i/∑A i là vị trí của trục trung hòa đàn hồi so với thớ trên của bản
Trong công thức trên tỉ số mô đun n có thể được xem là giá trị trung
bình của tỉ số module ngắn hạn và dài hạn
) 3
( 2
1
cm
a cm
a
E E
E E
E n
- Vì đã có tấm thép phía mặt dưới bản sàn nên chỉ cần kiểm tra vết nứt tại gối có momen âm
- Nơi các bản liên tục được tính toán như một chuổi các dầm đơn giản diện tích tiết diện ngang của thép chống nứt phải không nhỏ hơn:
+ 0,2% diện tích tiết diện bê tông bên trên đỉnh tấm thép sóng định hình trong trường hợp xây dựng không có dùng thanh chống
+ 0,4% đối với trường hợp xây dựng có dùng thanh chống.
Ghi chú: việc tính toán kiểm tra bề rộng vết nứt theo EC2 xem trong Chương 2 – Phần 2.7
Trang 35CHƯƠNG 4:
DẦM LIÊN HỢP THÉP – BÊ TÔNG CỐT
THÉP; DẦM ĐƠN GIẢN
4.1 GIỚI THIỆU
Một dầm composite được tạo thành bởi một bản bê tông cốt thép được gắn với cánh trên của một dầm định hình (cán nóng : hot-rolled) hay một dầm tổ hợp hàn bằng các mối nối chịu cắt vì vậy hai thành phần này làm việc cùng nhau như một
tiết diện
Các dầm composite phải được kiểm tra theo cả hai trạng thái giới hạn : trạng thái giới hạn thứ nhất và trạng thái giới hạn thứ hai
Hình 4.1: (a) Tiết diện chữ I (b) Tiết diện rỗng (c) Dàn
4.2 TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ NHẤT
4.2.1 PHÂN LOẠI TIẾT DIỆN
Khi tính toán các dầm composite, điều quan trọng là xem xét sự oằn cục bộ có thể xảy ra Điều này được thực hiện bằng cách phân loại tiết diện, như đối với dầm thép rỗng Sự phân loại được miêu tả như sau :
• Loại 1 và 2 : tiết diện có khả năng hình thành moment uốn dẻo toàn phần
(full plastic bending moment) M+
pl.Rd; tiết diện loại 1 cũng có thể quay sau khi hình thành khớp dẻo, nhưng điều này thì không quan trọng đối với dầm đơn giản
• Loại 3 : mất ổn định cục bộ do một phần tiết diện thép bị oằn trong khi chịu
nén nên khả năng chịu uốn dẻo toàn phần có thể không đạt được mặt dù ứng suất ở thớ ngoài cùng của tiết diện thép có thể đạt đến giới hạn chảy
• Loại 4 : sự mất ổn định cục bộ trong tiết diện thép xảy ra trước khi thớ ngoài
cùng đạt đến giới hạn chảy
Trang 36Bảng 4.1 : Phân loại tiết diện thép hình theo khả năng chịu mô men và
khả năng xoay của tiết diện
fy
Moment
Local Buckling
fy
Moment
Local Buckling
fy
Moment
Local Buckling
Mel
fy
Moment
Local Buckling
Mel
Model of
Behaviour
Moment Resistance Rotation Capacity Class
φφ
Mel mô men tối đa khi tiết diện còn làm việc trong giai đoạ đàn hồi
Mpl mô men tối đa đạt được khi tiết diện bị phá hoại dẻo
M mô men tác dụng
φ độ xoay của tiết diện
φpl độ xoay yêu cầu của tiết diện để đạt được ứng suất dẻo toàn phần
Phân loại cánh thép chịu nén
Đối với các dầm đơn giản sự mất ổn định của cánh chịu nén được ngăn cản nhờ bản bê tông gắn trên cánh dầm nhờ các liên kết chống trượt giữa bản bê tông và cánh thép Vì thế sự mất ổn định của cánh có thể xem như là bị
Trang 37ngăn cản hoàn toàn và cánh thép là loại 1 nếu liên kết giữa bản bê tông và cánh thép là hoàn toàn
Còn nếu liên kết giữa bản bê tông và cánh thép là không hoàn toàn
Bảng 4.2 : Phân loại cánh thép hình chịu nén
c t
Stress distribution (compression positive)
1 Cán
Hàn
c/t ≤ 10ε c/t ≤ 9ε
2 Cán
Hàn
c/t ≤ 15ε c/t ≤ 14ε
3 Cán
Hàn
c/t ≤ 21ε c/t ≤ 20ε
c = độ vươn của cánh dầm
t = chiều dày cánh dầm
Trang 38 Phân loại bụng thép
Bảng 4.3 : Phân loại bụng thép hình chịu uốn ,chịu nén, chịu nén - uốn đồng
Web subject to bending and compression
d/t w < 36ε/α
_ _
1 d/tw < 72ε _ d/tw < 33 ε_
d/t w < 83 ε _ d/t w < 38ε _ 2
when α > 0,5:
d/tw < 456ε/(13α − 1) _ when α < 0,5:
Trang 39- Một bản bụng loại 3 được bao bọc trong bê tông có thể coi như là bản bụng loại 2 có cùng tiết diện
4.2.2 KHẢ NĂNG CHỊU UỐN DẺO CỦA TIẾT DIỆN LOẠI 1 VÀ LOẠI 2
Các giả thiết :
- Giữa dầm thép và bản bê tông có sự tương tác hoàn toàn (full interaction)
- Tất cả các thớ của dầm thép, kể cả thớ ở trục trung hòa, đều đạt đến giới hạn chảy trong miền chịu kéo hoặc miền chịu nén.Vì vậy ứng suất trong các thớ này sẽ bằng cường độ tính toán chảy dẻo fyd (=+/-
a y
f
γ )
- Ứùng suất nén trong bê tông là phân bố đều và bằng (=0,85
c ck
f
γ )
- Bỏ qua khả năng chịu kéo của bê tông và lấy bằng zero
- Bỏ qua khả năng chịu nén của cốt thép trong bản
- Bỏ qua khả năng chịu nén của cốt thép trong bản cũng như tấm thép sóng trong bản composite
- Bỏ qua khả năng chịu nén của bê tông trong các sườn, chiều cao chịu nén lớn nhất của bê tông trong bảnsàn là chiều cao của phần bê tông trên tấm thép hc
TH1: Trục trung hoà qua bản sàn
Gọi Npla và Ncf là khả năng chịu lực dọc của tiết diện dầm thép (trong miền chịu kéo) và của bê tông (trong miền chịu nén) Ta có :
a
y a pla
f A N
γ
c
ck eff
c cf
f b
h N
γ
85 , 0
+
Aa : diện tích của dầm thép và
b+
eff : bề rộng hữu ích của bản khi chịu moment dương
Khi N pla < N cf thì trục trung hòa dẻo đi qua bản sàn có chiều cao h c
Trang 400,85 f ck /γc (compression)
Ncf
Npla
z P.N.A.
ha/ 2 ha/ 2
f /y aγ
beff+
(tension)
hc hp ha
Hình 4.2 : phân phối ứng suất khi trục trung hoà qua bản sàn
Chiều cao miền chịu nén z được tính từ mặt trên cùng của bản sàn đến trục
trung hòa, cho bởi công thức
Hình 4.3 : phân phối ứng suất khi trục trung hoà qua cánh dầm thép
Khi Ncf < Npla thì trục trung hòa dẻo sẽ nằm dưới mặt phân cách giữa cánh thép và bản sàn Trục trung hoà qua cánh thép khi :
Npla1 < bf tf fy/ γa (5)
Ta có: Ncf + Npla1 = Npla2 (6)
=> Ncf + 2Npla1 = Npla2 + Npla1 = Npla (7)
hay Npla1 = 0,5 (Npla - Ncf) (8)
Từ (5) & (7) => Đk trục trung hoà qua cánh thép là
N cf < N pla < 2b f t f f y / γ a + N cf (9)
Do Npla1 = bf(z - hc - hp)fy / γa vì vậy khoảng cách z f từ mép trên bản sàn đến trục trung hòa dẻo có thể suy từ công thức: