1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận về sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa

19 489 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận về sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc điểm nguồn lao động trong nông nghiệp

Trang 1

A Lời mở đầu

Phát triển nông nghiệp nông thôn đợc đảng và Nhà nớc ta coi trọng hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc Nông nghiệp cung cấp lơng thực thực phẩm, nguyên liệu, xuất khẩu, thì nguồn thu ngoại tệ cho đất

n-ớc để thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá cho nên ta phải tạo

điều kiện để cải tạo, phát triển nông nghiệp làm nền tảng cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Trong năm đổi mới vừa qua nền nông nghiệp nớc ta đạt đợc những thành tựu to lớn nh xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới Tuy vậy nền nông nghiệp còn 75% lao động xã hội, tình trạng thất nghiệp vẫn còn phổ biến và

có tình trạng ngày càng gia tăng Vì vậy vấn đề đặt ra cho nền nông nghiệp

n-ớc ta Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong nông nghiệp, luôn chăm lo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá

Chính vì lẽ đó em đã chọn đề tài "Cơ sở lý luận về sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá" đề tài

em đợc chia làm 5 phần

I Khái niệm và đặc điểm của nguồn lao động trong nông nghiệp

II Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông nghiệp III Khái quát và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lao động nông nghiệp

IV Các biện pháp sử dụng nguồn lao động nông thôn Việt Nam

V Biện pháp sử dụng có hiệu quả nguồn lao động trong nông nghiệp

n-ớc ta

Trang 2

B giải quyết vấn đề

I Khái niệm và đặc điểm của nguồn lao động trong nông nghiệp.

1 Khái niệm

Nguồn lao động đợc hiểu với t cách là tổng hợp cá nhân những con ngời

cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần đợc huy động vào quá trình lao động

Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm số lợng và chất lợng của ngời lao động Về số lợng bao gồm những ngời trong độ tuổi khác nam từ 15 -60tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi và những ngời trên và dới độ tuổi nói trên tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp

2 Đặc điểm của nguồn lao động:

Do đặc điêm là ngành Nhà nớc nếu nguồn lao động trong nông nghiệp

nó có đặc điểm riêng so với ngành sản xuất vật chất khác Nó quyết định toàn

bộ quá trình sản xuất nông nghiệp

Nguồn lao động trong nông nghiệp chịu ảnh hởng to lớn của thời vụ trong sản xuất nông nghiệp nếu sử dụng trong lao động trong nông nghiệp máy tính thời vụ Quá trình sản xuất nông nghiệp liên tục đặt ra việc sử dụng lao động phải linh hoạt có hình thức tổ chức sản xuất, hợp lý phân công lao

động linh hoạt nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng lao động Chúng ta phải hớng dẫn kỹ thuật giải quyết tốt các lợi ích của ngời lao động bảo đảm tính công bằng cho ngời lao động Đối tợng sản xuất nông nghiệp là cây con sinh vật cơ thẻ sống đòi hỏi ngời lao động phải hiểu biết thực hiện tốt các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp

Về tính thời vụ đòi hỏi lao động phải làm việc với cờng độ cao vào các mùa vụ đòi hỏi ngời sản xuất bố trí sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo hoàn thành khối lợng công việc khi mùa vụ đến vào những giữa mùa vụ thì thời gian lao động nông nhà mở mang sản xuất dịch vụ ở nông thôn tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động nông nghiệp Thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp phát triển tập hợp đa dạng hoá ngành nghề

Lao động hầu hết mang tính chất thủ công, phần lớn ngời lao động cha

đợc đào tạo, cha đợc phổ biến kiểu thức trồng trọt chăn nuôi, nhu cầu thị trờng sản phẩm nên hiệu quả sản xuất của lao động trong Nhà nớc nâng cao Do vậy

Trang 3

nhà nớc cần có chính sách vĩ mô đào tạo nghề cho ngời nông dân, thực hiện tất các chơng trình khuyến nông nâng cao trình độ cho ngời lao động

Lao động nông nghiệp là lao động tất yếu cơ bản của xã hội nên khi nền kinh tế phát triển thêm nhiều ngành nghề mới Do u điểm về tính xã hội của ngành nghề đó nêu lao động trong nông nghiệp chuyển dần sang các ngành nghề khác Lao động nông nghiệp bị thu hẹp dần, ngời lao động không thiết làm việc trong nông nghiệp Đó là xu hớng, quy luật tất yếu của chuyển dịch lao động nông thôn, vì đó lao động công nghiệp đòi hỏi ngời lao động có trình

độ văn hoá hơi cao, sức khỏe tốt nên số ngời lao động đại bộ phận chuyển sang làm lao động công nghiệp nên xu hớng ngời lao động trong nông nghiệp thờng là những ngời trình độ văn hoá thấp độ tuổi lao động cao và tỷ lệ này ngày càng gia tăng không ngừng ở nớc đang phát triển thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Năng suất lao động nớc ta trình độ còn thấp Vì nông nghiệp nớc ta từ tình trạng lạc hậu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn t bản chủ nghĩa Lao động nông nghiệp chủ yếu là lao động thủ công là chính Năng suất lao động thấp Do việc quy hoạch rộng đất còn manh nún, chia nhỏ nên các dạng cơ giới hoá nông nghiệp một cách khó khăn, làm giảm hiệu quả

đầu t vốn Ngời nông dân phải mất nhiều thời gian đi lại và vận chuyển vật dụng, thiết bị từ mảnh đất này đến mảnh đất kia

II Xu hớng chuyển dịch cơ cấi kinh tế và cơ cấu lao động.

1 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá là chủ chơng của Đảng và Nhà nớc, nhằm hình thành những mô hình kinh tế mới tỏng nông nghiệp tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển một cách toàn diện, mục tiêu tiếp phá vỡ các độc canh cấy lúa sang phát triển toàn diện phát huy tiềm năng to lớn của nông nghiệp nông thoion để giải quyết việc làm nâng cao đời sống vật chất tinh thần do ngời nông dân thay đổi bộ mặt nông thôn

Nớc ta đã hình thành nhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn thực hớng công nghiệp hoá sản xuất tập trung với quy mô lớn Nhiều nhà máy dệt đợc hình thành ở nông thôn thu hút hàng ngàn lao động nhàn rỗi cùng với đó là sự phát triển của dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành nghề mới Chuyển đổi kinh tế ở nớc ta có sự chuyển biến rõ rệt Tỷ lệ tính giá trị

Trang 4

sản xuất nông nghiệp và công nghiệp trong cả nớc xu hớng giảm nông nghiệp tăng dần tỷ trọng công nghiệp

Tuy vậy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn vẫn còn chậm chạp, bộc lộ nhiều bất cập, nhiều yếu kém, đòi hỏi chúng ta phải tìm tòi tập trung tháo gỡ để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Các vấn

đề đó là:

Thứ nhất: Cơ cấu kinh tế nông thôn vẫn còn là tình trạng độc canh tự

cấp, tự túc việc sản xuất lúa là chủ yếu việc thay đổi cây trồng phát triển một cách tự phát, không theo định hớng của chính sách Nhà nớc Nhà nớc cha có biện pháp cụ thể để hỗ trợ ngời nông dân sản xuất, nên nhiều năm đợc mùa thì tăng nỗi lo khó khăn tiêu thụ sản phẩm do mình làm ra

Thứ hai: việc chuyển đổi HTX sản xuất nông nghiệp cha mang lại hiệu

quả cao, quản lý dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp cha tốt Dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn đợc khôi phục mở rộng nhng còn mang tính tự phát, thiếu

định hớng, ngành phi nông nghiệp ở nông thôn phát triển không đều tập trung chủ yếu là vùng ven đô thị, vùng sâu, vùng xa hầu nh cha có chuyển đổi? Chính sách do sự phát triển chậm của công nghiệp và dịch vụ nông thôn nên trong suốt thời kỳ đổi mới nông nghiệp đã thu hút toàn bộ lực lợng tăng trởng của dân số và lao động nông thôn

Thứ ba:Các thành phần kinh tế trong nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế.

Kinh tế hộ có những bớc phát triển nhng từ nó cha đủ để phát triển thành những hộ sản xuất lớn Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn xuất hiện

xu hớng phát triển trang trại gia đình Đây là quá trình phát triển tất yếu của kinh tế hộ, tạo điều kiện phát triển sản xuất tập trung và tiết tụ ruộng đất lao

động đợc giải phóng khỏi nông nghiệp Thúc đẩy sự phản công lao động

Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đòi hỏi giải quyết một số vấn đề sau:

Một là: Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải gắn sản xuất

nông - lâm - ng nghiệp với công nghiệp chế biến sản phẩm, nhằm tăng giá trị

và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trờng Phải thay thế cây trồng tập trung sản xuất, chất lợng tốt, năng suất cao phù hợp với yêu cầu chế biến Vậy để các vùng tập trung sản xuất nông sản, bảo đảm cho công nghiệp chế biến đòi hỏi phải đổi mới kỹ thuật chăn nuôi trồng trọt, quy hoạch lại ruộng đất giẫy cỏ giới hoá các khâu nuôi trồng và thu hoạch

Trang 5

Hai là: Hộ nông dân phải mạnh dạn năng động có ý chí làm giầu,

nghiên cứu thị trờng đầu t vào những ngành nghề mới, tránh t tởng bảo thủ

đẩy mạnh đầu t phát triển kinh tế môi trờng thuỷ sản, hải sản Nhằm tăng thu nhập cải thiện đời sống ngời nông dân, mở mang trí tuệ nâng cao khả năng tiếp thu kỹ thuật nuôi vào sản xuất Muốn vậy, Nhà nớc phải có chính sách khuyến khích đầu t vốn, khoa học phổ biến mô hình chuyển đổi di chuyển từ trồng lúa, làm muối sang nuôi tôm Chuyển lao động làm nông nghiệp sang lao động làm công nghiệp Nhà nớc cần hỗ trợ giúp ngời nông dân tiêu thụ sản phẩm mới tránh tình trạng sản phẩm cha quen thị trờng tiêu thụ gây thiệt hại cho nông dân làm nản lòng họ trong công cuộc chuyển đổi cơ cấu

Ba là: xây dựng chiến lợc sản phẩm, lựa chọn công nghệ chế biến cho

phù hợp, với nguồn nguyên liệu có đợc từ kết quả công việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, để tạo ra sản phẩm chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu thị trờng Tránh tình trạng làm tràn lan, gây bất ổn định sản xuất Xã hội chính sách thị tuyến lấy thị trờng làm cơ sở chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Nhà nớc có sự can thiệp cần thiết giá đầu vào để nông dân có lợi

Bốn là: Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn bằng vốn ngân sách;

vốn vay ngân hàng, nhằm xây dựng giao thông thuỷ lợi, cải tạo và xây dựng mạng lới điện; cải tạo đồng ruộng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng; nuôi thuỷ sản; xây dựng các cơ sở chế biến theo công nghiệp tiên tiến tạo sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận chấm hoàn thiện hệ thống trờng học kênh xá, và vấn đề quan trọng để đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng hiện đại hoá

2 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu lao động:

Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động đang diễn ra rộng khắp cả nớc Tuy nhiên nó gặp phải rất nhiều khó khăn nh sự chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn còn rất chậm mang nặng tính tự phát cha có đợc

sự thống nhất chỉ đạo thống nhất từ trung ơng đến địa phơng Tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn lớn Lao động công nghiệp cha đáp ứng đợc sự đòi hỏi thúc

đẩy kinh tế nông thôn phát triển Số lao động công nghiệp chiếm 14 - 15% Lực lợng lao động nông nghiệp chiếm 70% để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch nông thôn ta phải phát triển nhanh các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn

Trong những năm gần đây các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng rất nhanh bình quân 8 - 10% ở nông thôn có khoản 62,22% nông - lâm - ng

Trang 6

nghiệp 11,29% Số hộ phi nông nghiệp và 26,49% Số hộ kiêm khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống đang đợc đẩy mạnh Cả nớc có khoảng trên 1000 làng nghề Những làng nghề này giải quyết phần lớn lao động nhàn rỗi ở nông thôn tăng thu nhập cải thiện đời sống nông thôn góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp Trong 688 cơ sở sản xuất công nghiệp cả nớc có khoảng 195 cơ sở đặt ở nông thôn (chiếm 28,3%) trong đó: chế biến nông sản 32,5%, xây dựng sản xuất vật liệu xây dựng 30,9%, công nghệp nhẹ 14,9%, viện cơ khí 12,8%, các cơ sở công nghiệp này thu hút lợng lớn lao động nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên do trình độ kỹ thuật ngời lao động quá thấp nên khó tiếp cận với sự sản xuất công nghiệp

Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động phụ thuộc và các tốc độ tăng dân số, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế và sự biến đổi vật chất của lao động nông thôn Theo điều tra và dự báo đến năm 2010 dân số nớc ta vào khoảng

90 triệu ngời, dân nông thôn chiếm 60 triệu ngời số ngời bớc vào tuổi lao

động ngày càng nhiều góc độ tăng mỗi năm khoảng 1,6 - 1,7 triệu ngời Vấn

đề việc làm ngày càng trở lên cấp thiết đối với ngời lao động Tạo áp lực lớn cho nền kinh tế Cùng sự tăng dân số ở nông thôn thì nhu cầu lao động trong nông thôn ngày càng giảm do diện tích đất giảm, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên nếu năng suất sản xuất nông nghiệp tăng các sản phẩm nông nghiệp ngày càng nhiều đáp ứng đầy đủ cho mọi dân dẫn đến lao động làm việc trong nông nghiệp không cần thiết, số lao động này sẽ đợc chuyển dịch vào các ngành nghề khác theo hai hớng:

- Một bộ phận lao động chuyển dịch vào các thành phố, khu công nghiệp

- Một bộ phận đợc thu hút ngay vào các ngành nghề phi nông nghiệp tại nông thôn

Muốn đa kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển ta phải tiến hành công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Đây là quá trình tất yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Trong đó chuyển dịch cơ cấu lao động theo hớng sản xuất hàng hoá Để thực hiện thành công, đòi hỏi Nhà nớc phải có chính sách kinh tế vĩ mô đồng bộ, toàn diện, trên tất cả mặt đời sống xã hội bằng một số giải pháp sau:

Thứ nhất: tăng vốn đầu t cho nông thôn Tuy vốn đầu t cho nông thôn

không lớn so với các ngành kinh tế khác nhng Nhà nớc cha đáp ứng đợc Việc

Trang 7

đầu t cho ngành nghề cha đợc quan tâm đúng mức tạo điều kiện cho sự chuyển dịch cơ cấu Nhà nớc cần tạo môi trờng để thu hút nguồn vốn trong và ngoài nớc đầu t phát triển làng nghề Thực hiện chính sách tín dụng lãi suất cho vay tới hộ gia đình, cá nhân, chủ doanh nghiệp Tổ chức cá nhân có khả năng tạo việc làm để nâng cao lợi nhuận cho chủ đầu t, mở mang lành nghề Thực hiện chính sách thuế u đãi, khuyến khích ngời ta làm nghề tiểu thủ công nghiệp, thực hiện miễn giảm thuế đối với các doanh nghiệp, hộ sản xuất Kích thích họ mở mang sản xuất thu hút lao động nông nghiệp vào làm việc, tạo

điều kiện cho họ đào tạo nghề ở nông thôn

Thứ hai: đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành theo hớng giảm ở trong

nông nghiệp tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ,

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu nông -lâm - ng theo hớng đa canh, đa dạng hoá vật nuôi cây trồng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá đa tiến bộ khoa học vào sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu tại chỗ nh mía, đờng cà phê, rau quả Các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nh sản xuất vật liệu, thủ công mỹ nghệ dệt ma Khôi phục và phát triển làng nghề các ngành dịch vụ

Thứ ba: thúc đẩy hoạt động đào tạo nâng cao chất lợng lao động nông

thôn Số ngời mù chữ trong nông thôn còn nhiều trên 10%, số ngời có trình độ

kỹ thuật còn ít khoảng 5% Điều này cơ cấu quá trình phát triển kinh tế nông thôn, ta cần phải mở rộng và đa dạng hoá kết hợp đào tạo với khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng mạng lới đào tạo sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng lao

động Đào tạo lao động phục vụ phát triển ngành nghề phi nông nghiệp Cần quy hoạch mạng lới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn nông thôn phát triển các hình thức đào tạo lao động linh động phù hợp nhu cầu học tập của nông dân Tạo điều kiện cho lao động nông thôn tham gia vào trình tiết xuất khẩu lao

động

Thứ t: Đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn, đẩy mạnh quá trình

các cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp chế biến dịch vụ ở nông thôn nhằm chuyển bộ phận lao động nông nghiệp, sau lao động phi nông nghiệp giải quyết quan hệ giữa các trung tâm ở nông thôn với các trung tâm ở nông thôn với các trung tâm ở trung ơng và nớc ngoài tạo điều kiện trung tâm ở nông thôn phát triển nó sẽ là động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu lao động

Trang 8

3 Xu hớng biến đổi nguồn lao động nông nghiệp:

Trong giai đầu của quá trình kinh tế đất nguồn lao động của tất cả các nớc chiếm phần lớn tổng lao động xã hội Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc hội Khi thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, nguồn lao động này có xu hớng chuyển đổi lao động trong sản xuất nông nghiệp sang lao động các ngành phi nông nghiệp Quá trình diễn ra theo hai hớng sau:

Giai đoạn bắt đầu quá trình công nghiệp hoá, các nớc chuyển nền kinh

tế sang nền kinh tế thị trờng Sản xuất nông nghiệp từ tự cung cấp sang sản xuất nông nghiệp áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nên năng suất lao động nông nghiệp tăng cao, sản phẩm ngày càng có xu hớng d thừa, chất l-ợng cao dẫn đến lao động lao động nông nghiệp không có việc làm Cùng với

sự phát triển của các ngành nghề mới Thu hút lao động nông nghiệp vào nhng

do tốc độ tăng dân số ở cao, việc phát triển ngành nghề mới không đáp ứng

đ-ợc nhu cầu việc làm ở nông thôn do đó thời kỳ này tỷ trọng nông nghiệp giảm tơng đối nhng số lợng lao động tuyệt đối càng tăng lên Quá trình này dài hay ngắn phụ thuộc vào tốc độ tăng trởng kinh tế và dân số của mỗi nớc

ở Thái Lan nông nghiệp chiếm 25,1% GDP giai đoạn 1972 - 1986 xuống 19%, năm 1982 - 1986, năm 1996 là 11% trong đó tỷ lệ đóng góp của ngành nghề phi nông nghiệp tăng đáng kể ở Malaixia đóng góp nông nghiệp

từ 20,8% năm 1995 xuống còn 12%, năm 1990, khi đó đóng góp ngành chế tạo từ 19,7% năm 1995 tăng đến 48,5% năm 1996 Tuy số lao động nông nghiệp tăng từ 5,74 triệu ngời lên 7,9 triệu ngời Nhng tỷ lệ so với các ngành khác giảm mạnh ở Inđônêxia năm 1985 - 1996 tốc độ tăng trởng ngành nông nghiệp tăng bình quân 2,7% phi nông nghiệp 7,8% GDP trong nông nghiệp từ 22% còn 16% năm 1996, thời gian này ngành chế tạo tăng từ 14,6% lên 30,5% trong đó đóng góp của ngành này trong GDP đang giảm nhng nông nghiệp lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn là mức ngành quan trọng của ngành kinh tế tại Philippin Đóng góp của nông nghiệp vào GDP giảm từ 30% năm 1996 còn 20% năm 1998 Tuy nhiên nông nghiệp đóng góp đáng kể vào nền kinh tế chiếm khoảng 9,3% tổng lợi nhuận xuất khẩu, 8,6% tổng ngân sách nhập khẩu vào 42% tổng việc làm Đài loan là nớc có tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao, với thời gian dài Năm 1952 nông nghiệp chiếm 35,9% công nghiệp chiếm 18% dịch vụ chiếm 46,1% trong tổng GDP Dân c nông nghiệp có khoảng

4257 ngàn ngời chiếm 52,4% dân số Đài Loan đến năm 1970, nông nghiệp chỉ còn 17,5% trong GDP dân số nông nghiệp tăng lên 5.997 ngàn ngời và

Trang 9

chếm 40,9% Đài Loan kết thúc giai đoạn I phải mất 20năm Nớc ta đang ở giai đoạn I, tỷ trọng nông nghiệp đang có xu hớng giảm từ 72% năm 1993 xuống 68,64% năm 1998 nhng số lợng lao động còn tăng lên, từ 20.482,9 lao

động lên 25.302 ngàn lao động

Giai đoạn 2 Nền kinh tế các nớc đã đạt đến trình độ cao, công nghiệp phát triển mạnh, dân số bắt đầu giảm mạnh, năng suất lao động nông nghiệp

và năng suất lao động xã hội đạt đến trình độ hiện đại Số lao động d thừa trong nông nghiệp đựơc công nghiệp và dịch vụ thu hút hết Thu nhập ngời lao động trong nông nghiệp cao Giai đoạn này số lợng lao động giảm của

t-ơng đối và tuyệt đối

Bảng: Vai trò của nông nghiệp trong nớc trong kinh tế 5 năm 1997

LĐ(%)

GDP NN trong tổng GDP (%)

Tăng GDP NN (%)90 - 97

III Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lao động nông nghiệp.

1 Khái niệm hiệu quả:

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tơng quan giữa kết quả

và chi phí Mối tơng qua ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại diện cho kết quả chi phí Hiệu quả phản ánh độ khai thác các yếu tố đầu t, có nguồn lực tự nhiên là phơng thức quản lý

2 Bản chất của hiệu quả:

- Hiệu quả là một phạm trù phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh

tế, nâng cao chất lợng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cờng trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có tong hoạt động kinh tế

- Hiệu quả là mối tơng quan so sánh về tuyệt đối và tơng đối giữa lợng kết quả đạt đợc và lợng chi phí bỏ ra

- Hiệu quả là vấn đề trung tâm nhất củ mọi quá trình kinh tế, có liên quan đến tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác

Trang 10

- Hiệu quả đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên sản xuất tức

là giảm chi phí tối đa trên một giai đơn vị sản phẩm tạo ra

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:

Thực chất đánh giá hiệu quả lao động là đánh giá năng suất lao động Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn

vị thời gian; hoặc bằnglợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động cá nhân đợc xác định bừng lợng lao động hao phí

để sản xuất một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động doanh nghiệp đợc phản ánh gián tiếp thông qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm

a Chỉ tiêu đánh giá tăng năng suất lao động bằng hiện vật

W = Trong đó: W: Mức năng suất lao động của một công nhân

Q: Tổng sản lợng tính bằng hiện vật T: Tổng số công này

Ưu điểm chỉ tiêu này: Biểu hiện mức NSLĐ một cách cụ thể, chính xác không chịu sự ảnh hởng của sự biến động về giá cả, có thể so sánh mức NSLĐ giữa cs doanh nghiệp theo một loại sản phẩm đợc sản xuất ra

Nhợc điểm chỉ tiêu này: Chỉ dùng tính cho một loại sản phẩm nhất

định, không dùng làm chỉ tiêu tổng hợp cho nhiều loại sản phẩm, không dùng tính cho thành phẩm

b Chỉ tiêu đánh giá NSLĐ bằng tiền (giá trị)

W = Trong đó W: Mức NSLĐ của một công nhân (tính bằng tiền)

Q:Tổng sản lợng (tính bằng tiền) T: Tổng số công nhân

Ưu điểm: Dùng đợc tính cho các loại sản phẩm khác nhau, phạm vi sử dụng rộng rãi, dùng so sánh mức NSLĐ giữa các doanh nghiệp sản xuất, giữa các ngành với nhau

Nhợc điểm: Không khuyến khích tiết kiệm vật t, và dùng vật t rẻ, có thể làm sai liệch mức NSLĐ của bản thân doanh nghiệp chỉ dùng trong trờng hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w