báo cáo thực tập TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ (DMC ).
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong vài thập kỷ qua, dầu khí là một trong những vấn đề được quan tâmnhất trong trong nền kinh tế thế giới Có thể nói chưa có một khoáng sản nào màphạm vi sử dụng đa dạng và phổ biến như dầu khí Với sự tiến bộ của khoa học-công nghệ như vũ bão, chưa có thể tính hết được sự đóng góp của dầu khí với đờisống con người
Nhu cầu về dầu khí trên thế giới ngày càng tăng, do sự khan hiếm và phân bốkhông đồng đều (Trung Cận Đông khu vực tập trung nhiều dầu mỏ và khí thiênnhiên nhất trên thế giới lại bất ổn về tình hình chính trị) mà vấn đề an ninh nănglượng đã trở thành mối quan tâm lớn của mỗi quốc gia
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam đã thực hiện theo tư tưởng chỉ đạo củaĐảng và Nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là phát huynội lực tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn nhiên liệu có sẵn trong nước cũngnhư để đảm bảo an ninh quốc gia, giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ, đa phương
đa dạng trong hợp tác quốc tế làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế của các ngànhkinh tế khác
Tổng công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí ( DMC ) đã đượcthành lập với nhiệm vụ cung cấp các hoá phẩm và dịch vụ dung dịch khoan cho cácnhà thầu Dầu khí tại Việt Nam mà trước hết là cho các đơn vị trực thuộc Tập đoàndầu khí Việt Nam, ngoài ra còn cung cấp dịch vụ cho các nước trong khu vực vàtrên thế giới Đây là ngành dịch vụ phụ trợ quan trọng cho công tác khai thác vàthăm dò dầu khí do đó sự phát triển của ngành dịch vụ này có ảnh hưởng rất lớnđến sản lượng khai thác dầu thô của quốc gia Ngoài ra , Tổng công ty còn chiụtrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tập đoàn phân công
Trang 2Sau một thời gian thực tập nghiệp vụ kinh tế tại Tổng công ty Dung dịchkhoan và Hoá phẩm Dầu khí ( DMC ) :
- Làm quen với công tác sản xuất kinh doanh, nắm được quy trình sản xuấtcác loại công tác chủ yếu trong doanh nghiệp dầu khí
- Nắm được tình hình tổ chức quản lý – tổ chức sản xuất, tổ chức lao động,
tổ chức tiền lương, việc thực hiện kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính củadoanh nghịêp
- Thu thập số liệu cần thiết số liệu cần thiết em đã viết báo cáo kết quả thưctập tổng hợp về công ty Báo cáo gồm 3 chương:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
- Chương 2: Các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
- Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
Trong quá trình thực tập chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Hường vàCBCNV Tổng Công ty đã hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em tìm hiểu nhưngthông tin cần thiết trong đợt thực tập này
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ (DMC )
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
1.1.1 Quá trình hình thành của Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
Trụ sở chính : 34 - Thái Thịnh 2 - Đống Đa – Hà Nội
Nhiệm vụ
Trang 4 Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tư lớn hơn trong hoạt động dịch vụkhoan thăm dò khai thác dầu khí trên địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộngđịa bàn và đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm quốctế
Phát triển kinh doanh song trùng với bảo vệ môi trường
Chiến lược
Là nhà cung cấp có uy tín quốc tế trong lĩnh vực dung dịch khoan và hoáphẩm dầu khí trong nước, DMC.,Corp xác định mục tiêu từng bước trở thành nhàcung cấp chính các loại hóa chất và các dịch vụ trọn gói về: dung dịch khoan, khaithác, vận chuyển, chế biến dầu khí, góp phần vào sự phát triển khối dịch vụ dầu khícủa Petro VN
Quá trình hình thành
Ngày 8/3/1990, theo Quyết định số 182/ QĐ-TCDK của Tổng Cục Dầu khí(nay là Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam), Công ty Dung dịch khoan và Hoáphẩm Dầu khí đã được thành lập với nhiệm vụ cung cấp các hoá phẩm và dịch vụdung dịch khoan cho các nhà thầu Dầu khí tại Việt Nam và trong khu vực Mụctiêu của công ty là từng bước vươn lên trở thành nhà thầu phụ dung dịch khoan ởViệt Nam , khu vực Đông Nam Á và thế giới
Sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại vật tư hoá phẩm được sản xuất từnguyên liệu sẵn có trong nước và các dịch vụ kỹ thuật công nghệ do lực lượng cán
bộ khoa học kỹ thuật của Công ty nghiên cứu và triển khai áp dụng Các sản phẩmtruyền thống của Công ty như Barite API DAK, Bentonite API DAK, Ximănggiếng khoan G DAK, Calcium Carbonate DAK mang thương hiệu DMC có mặt tại
12 nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Úc, Newzealand, Malayxia, Indonesia,
Trang 5Singapore, Philippin, Brunei, Nga, Nhật, Hàn Quốc,Thái Lan, Băngladesh ) TrungĐông và Trung Mỹ Khả năng tiêu thụ hàng trăm ngàn tấn sản phẩm mỗi năm.
Ngày 28/04/2005, theo quyết định số 1544/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp,Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí thực hiện cổ phần hóa doanhnghiệp nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Ngày 30/5/2008, Công
ty chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầukhí - CTCP
1.1.2 Quá trình phát triển của Tổng Công Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí.
Trong suốt quá trình tồn tại của mình Tổng công ty đã trải qua các bước pháttriển sau đây:
Ngày 8/3/1990 thành lập Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khívới một chi nhánh DMC - Vũng tàu;
Tháng 12/1990, thành lập Xí nghiệp Hoá Phẩm Dầu khí Yên Viên ;
Ngày 12/8/1991 thành lập Công ty ADF - Việt Nam (nay là Công ty Liêndoanh M-I Viet Nam) , là liên doanh giữa Công ty Dung dịch khoan và HoáPhẩm Dầu khí với Công ty Anchor Drilling Fluids A/S Na Uy (năm 1996ADF A/S Nauy đã chuyển 50% vốn sở hữu trong ADF- Việt Nam cho M-IHoa Kỳ)
Tháng 6/1999, thành lập Xí nghiệp Hoá Phẩm Dầu khí Quảng Ngãi;
chuyển thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1544/QĐ-TCCB của BộCông Nghiệp
Trang 6 Ngày 18/10/2005, Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khíchính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103009579 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/10/2005
Tháng 6/2007, thành lập Công ty cổ phần CNG Việt Nam với các đối tác :
+ Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí : 51% vốnđiều lệ
+ Công ty IEV Energy SDN.BHD: 42% vốn điều lệ
+ Công ty TNHH Sơn Anh: 7% vốn điều lệ
Ngày 15/11/2007, cổ phiếu của CTCP Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầukhí (DMC) chính thức giao dịch phiên đầu tiên tại TTGDCK Hà Nội với mãchứng khoán PVC
Ngày 4/1/2008, chuyển đổi chi nhánh DMC – Yên Viên thành Công tyTNHH 1 thành viên DMC – Yên Viên
Ngày 24/1/2008, thành lập Công ty TNHH 1 thành viên DMC – Hà Nội
Ngày 29/1/2008, chuyển đổi chi nhánh DMC – Quảng Ngãi thành Công tyTNHH 1 thành viên DMC – Quảng Ngãi
Ngày 20/2/2008, chuyển đổi chi nhánh DMC – Vũng tàu thành Công tyTNHH 1 thành viên DMC – Vũng Tàu
Ngày 30/5/2008, Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khíchính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩmDầu khí – CTCP
Trang 71.2 Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị
1.2.1 Sơ đồ bộ máy Tổng Công ty Thăm dò Khai Thác Dầu khí
-Về cơ cấu tổ chức theo không gian Tổng công ty ( hình 1.1) bao gồm các cơquan sau:
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DMC
Trang 8+ Trụ sở chính được đặt tại 34 - Thái Thịnh 2 - Đống Đa – Hà Nội bao gồm
10 văn phòng chức năng
+ 3 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại 3 miền Bắc , Trung ,Nam
+ 3 văn phòng đại diện tại Lào , Tuyên Quang và TP.HCM
+ 1 công ty liên doanh và một công ty cổ phần
- Về cơ cấu bộ máy quản trị Tổng Công ty là một doanh nghiệp lớn nên bộmáy quản trị bao gổm 3 cấp quản trị trong đó: cấp quản trị cao nhất là Hội đồngthành viên và Ban giám đốc Các nhà quản trị cấp trung là lãnh đạo của các chinhánh và các công ty con Sau cùng là các bộ phận chức năng của các công ty con
- Nguyên tắc hoạt động của bộ máy điều hành quản lý:
+ Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí chịu sự quản lý củaTập đoàn Dầu khí Việt Nam, thực hiện theo chế độ thủ trưởng, thực hiện theo chế
độ dân chủ
+ Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí có trách nhiệm giữgìn tài sản, thường xuyên nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, điều kiện kinh doanh,điều kiện làm việc của công nhân
1.2.2 Chức năng và mối quan hệ của các phòng ban.
Bộ máy quản lý và điều hành của PVEP được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng
Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Trang 910 phòng ban chức năng được đặt tại trụ sở chính
Ba công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại 3 miền Bắc , Trung ,Nam
Ba văn phòng đại diện tại Lào , Tuyên Quang và TP.HCM 10 công ty
Một công ty liên doanh và một công ty cổ phần
1.2.3 Ban lãnh đạo của Tổng Công ty.
1.2.3.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm 05 (năm) thành viênvới nhiệm kỳ là 05 (năm) năm, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt độngcủa TGĐ và những người quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ củaHĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghịquyết ĐHĐCĐ quy định
Thành viên Hội đồng quản trị:
1 Ông Bùi Ngọc Quang - Chủ tịch HĐQT
Năm sinh: 30/8/1960
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư khoan Dầu khí
2 Ông Lương Nguyễn Khoa Trường – Uỷ viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 18/12/1953
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chuyên ngành Động lực
Trang 103 Ông Nguyễn Văn Lụa – Uỷ viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 16/02/1950
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Ngoại Thương
4 Ông Lê Công Thanh - Uỷ viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 28/09/1953
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ hoá học
5 Ông Trần Quốc Việt - Uỷ viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 12/06/1963
Trình độ văn hoá: Cao học
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
1.2.3.2 Ban tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc.TGĐ là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất-kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó TGĐ giúp việc TGĐ và chịu tráchnhiệm trước TGĐ về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc được TGĐ uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Côngty
1 Ông Lương Nguyễn Khoa Trường – Tổng giám đốc
(Kiêm Uỷ viên Hội đồng quản trị)
Năm sinh: 18/12/1953
Trang 11Trình độ văn hoá: Đại học.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chuyên ngành Động lực
2 Ông Nguyễn Ngọc Khánh – Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Năm sinh: 01/09/1957
Trình độ văn hoá: Đại học
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
3 Ông Phạm Xuân Toàn – Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật
Năm sinh: 22/4/1961
Trình độ văn hoá: Tiến sỹ Công nghệ Dầu khí
Trình độ chuyên môn: Khoan khai thác Dầu khí
4 Ông Nguyễn Ngọc Vinh – Phó Tổng giám đốc Đầu tư Xây dựng cơ bảnTrình độ văn hoá: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh; Cử nhân Luật; Kiến trúc sưTrình độ chuyên môn: Đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.3.3 Nhiệm vụ của Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị.
Tổng Giám đốc có những nhiệm vụ sau:
+ Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng quảntrị và pháp luật hiện hành
+ Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược củacông ty
+ Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
+ Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động của công ty như các hoạt độngthăm dò, khai thác và đầu tư
Trang 12+ Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng thành viên.
+ Phát triển thị trường trong khu vực và trên thế giới
+ Trực tiếp kí các Hợp đồng
+ Quyết định ngân sách hoạt động cho các dơn vị và các phòng ban cụ thểtrong công ty theo kế hoạch phát triển do Hội đồng thành viên phê duyệt
+ Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
+ Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty
Hội đồng thành viên có những nhiệm vụ sau:
+ Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàngnăm
+ Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty
+ Bổ nhiệm và bãi miễn các cán bộ quản lí công ty theo đề nghị của TổngGiám đốc và mức lương của họ
+ Giải quyết các khiếu nại của công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc cũngnhư quyết định lựa chon đại diện của Công ty để giảI quyết các vấn đề liên quan tớithư tục pháp lí chống lại cán bộ quản lí đó
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc hay cán bộ quản lí hoặcngười đại diện của Tổng công ty khi Hội đồng thành viên cho rằng đó là ví lợi íchtối cao của Công ty Việc bãi nhiệm nói trên không được trái với các quyền theohợp đồng của những người bị bãi nhiệm
+ Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty
+ Thành lập các Công ty con của công ty
+ Quyết định thành lập chi nhánh hay các văn phòng đại diện của Công
Trang 13+ Hội đồng thành viên tùy từng thời điểm quyết định việc thực hiện sửa đổi
và hủy bỏ các hợp đồng lớn của công ty
+ Quyết định các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch kinh doanh vàngân sách vượt quá 10% giá trị kế hoạch và ngân sách kinh doanh hàng năm
1.2.4 Nhiệm vụ chung của các phòng
- Các phòng có chức năng chung là tham mưu, giúp việc cho Ban Tổng giámđốc và Hội đồng quản trị Tổng Công ty trong công tác quản lý và điều hành hoạtđộng của Tổng Công ty, theo lĩnh vực hoạt động của phòng;
- Chủ trì xử lý và giải quyết các công việc liên quan trực tiếp đến chức năng
và nhiệm vụ cụ thể của phòng theo quy định;
- Đầu mốí giải quyết các công việc liên quan đến chức năng và nhiệm vụ củaphòng mà có sự tham gia của các phòng, đơn vị khác;
- Tham gia, phối hợp giải quyết các công việc của các phòng, đơn vị khác cóliên quan đến chức năng và nhiệm vụ cụ thể của phòng mình, theo sự chỉ đạo củaLãnh đạo Tổng Công ty hoặc khi được các phòng khác đề nghị;
- Hỗ trợ triển khai và giám sát việc thực hiện, điều hành các dự án của cácCông ty con, đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc của Tổng công ty;
- Xây dựng quy định, quy trình làm việc của phòng đảm bảo thống nhất vàphù hợp với quy định và hoạt động chung của Tổng Công ty, tham gia xây dựngcác quy chế, chính sách, quy định nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến lĩnh vựchoạt động của phòng;
- Xây dựng và đề xuất cơ cấu tổ chức, định biên lao động của phòng, xâydựng tiêu chuẩn chức danh, tổ chức hoạt động phòng theo cơ cấu đã được phê duyệt
và bố trí nhân lực theo đúng chức danh quy định;
Trang 14- Tham gia xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn của Tổng Công ty;
- Trực tiếp quản lý lao động, giờ công lao động, đề xuất chế độ lương,thưởng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên phòng mình;
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong mỗi phòng, xây dựng tập thểphòng gắn bó, đoàn kết, đánh giá công bằng, phát huy năng lực làm việc của nhânviên;
- Báo cáo hoạt động của phòng theo định kỳ tuần, tháng, quý, năm và báocáo đột xuất theo yêu câu của Lãnh đạo Tổng Công ty, báo cáo tổng kết công táchàng năm trên các lĩnh vực hoạt động của phòng;
1.2.5 Nhiệm vụ riêng của từng phòng.
Phòng Tổ chức – Đào tạo
Tham mưu cho TGĐ tổ chức, thực hiện các chủ trương chế độ chính sáchcủa Nhà nước, của Tập đoàn Dầu khí và của Côngty về công tác tổ chức cán bộ, laođộng tiền lương; thực hiện các công tác về đào tạo,thi đua khen thưởng, kỷ luật;hướng dẫn đôn đốc kiểm tra công tác an ninh, thanh tra bảo vệ
Phòng Kế hoạch - Đầu tư
Tham mưu cho TGĐ Công ty định hướng phát triển sản xuất kinh doanh vàxây dựng kế hoạch của Công ty trong từng thời kỳ, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;tổng hợp tình hình đánh giá và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ trên mọi lĩnh vực
Phòng Tài chính - Kế toán
Tham mưu giúp TGĐ Công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tàichính, công tác kế toán trên phạm vi toàn Công ty
Trang 15Phòng Kỹ thuật sản xuất - An toàn - Chất lượng
Tham mưu cho TGĐ Cômg ty về công tác quản lý công nghệ, kỹ thuật, thiết
bị, an toàn và bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường đạt hiệu quả cao và đúng quyđịnh của pháp luật, công tác quản lý hệ thống chất lượng Công ty theo yêu cầu của
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000
Phòng Dịch vụ - kỹ thuật
Tham mưu giúp TGĐ Công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác triểnkhai các dịch vụ kỹ thuật dung dịch khoan dầu khí; nghiên cứu triển khai ứng dụngcông nghệ mới, sản phẩm mới; thực hiện theo dõi quản lý chất lượng sản phẩm;thực hiện quy định quy chuẩn theo ISO-9001:2000
Phòng Chiến lược & Phát triển kinh doanh
Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc trong việcxây dựng chiến lược, đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược và các giải phápphát triển kinh doanh của công ty
Ban Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới
Trang 16Nghiên cứu, phát triển ứng dụng các sản phẩm truyền thống, sản phẩm thay thế vàsản phẩm mới, phối hợp và hợp tác với các đơn vị trong và ngoài công ty nghiêncứu, phát triển công nghệ sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong, ngoàinước cho dung dịch khoan, khai thác, lọc hoá dầu và các ngành công nghiệp khác
Phòng marketing
Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc xây dựng và triển khai các kế hoạchphát triển đơn vị (kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, ); tham mưu trong việcquản lý, điều hành mạng lưới phân phối, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Văn phòng
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc quản lý điều hành và triển khai côngtác văn thư, hành chính và quản trị trong và ngoài nước của Tổng Công ty
1.2.6 Quan hệ giữa các phòng, ban
- Quan hệ giữa các phòng là hợp tác cùng giải quyết nhiệm vụ chung củaCông ty;
- Các phòng chủ động, trực tiếp trao đổi và đề xuất với các phòng liên quan
để cùng giải quyết công việc; khi được hỏi ý kiến hoặc được yêu cầu tham gia, hỗtrợ, các phòng có trách nhiệm tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của phòng mình;
- Phòng chủ trì lựa chọn gửi các tài liệu liên quan đến các phòng tham gia;đôn đốc phòng tham gia thực hiện đúng thời hạn và báo cáo Lãnh đạo Tổng Côngtynhững trường hợp thực hiện không đúng hạn; tập hợp kết quả và đề xuất, trìnhLãnh đạo Tổng Công ty xem xét, quyết định;
- Phòng tham gia có trách nhiệm tham gia đúng nội dung, đảm bảo thời hạn
do phòng chủ trì đề nghị và chịu trách nhiệm về phần tham gia của mình;
- Nếu phòng ban tham gia có ý kiến khác với đề xuất của phòng chủ trì thìphòng chủ trì có trách nhiệm trao đổi để làm rõ trước khi đưa ra kết luận cuối cùng
Trang 17Nếu có ý kiến khác nhau thì phòng chủ trì có trách nhiệm báo cáo trực tiếp Lãnhđạo Tổng Công ty để xin ý kiến chỉ đạo;
- Lãnh đạo phòng được yêu cầu các phòng khác hoặc các đơn vị trong TổngCông ty cung cấp đầy dủ và kịp thời những thông tin cần thiết liên quan đến việcthực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng mình;
- Lãnh đạo phòng được ký các thông báo nội bộ để đôn đốc, kiểm tra, hướngdẫn nghiệp vụ các phòng khác phù hợp với phạm vi chức năng, nhiệm vụ củaphòng mình;
- Trong quá trình thực hiện công việc, nếu có vướng mắc trong phối hợp giảiquyết công việc, các phòng co trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến Lãnh đạo TổngCông ty để có biện pháp giải quyết kịp thời
1.3 Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yếu của công ty.
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm.
1.3.1.1.Đặc điểm của các sản phẩm dịch vụ hiện tại công ty đang kinh doanh
Sản phẩm của Công ty bao gồm 3 dòng sản phẩm chính như sau:
Sản phẩm chính do Công ty sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước
Barite API: gồm các sản phẩm là Barite API DAK nội địa và Barite APIDAK xuất khẩu
Barite API DAK nội địa: là chất bột mịn màu be, được sử dụng
để làm tăng tỷ trọng của dung dịch khoan lên tới 2,5 g/cm3nhằm kiểm soát áp suất vỉa và ổn định giếng khoan Sản phẩmđạt tiêu chuẩn API- tiêu chuẩn của Viện Dầu mỏ Mỹ
Barite API DAK xuất khẩu: là chất bột mịn màu be, có nguồngốc từ quặng Barite (BaSO4) sạch và tỷ trọng cao, được sử
Trang 18dụng như một chất làm tăng tỷ trọng cho tất cả các hệ dung dịchkhoan Barite-API DAK có thể làm tăng tỷ trọng của dung dịchkhoan lên tới 2,5 g/cm3 để kiểm soát áp suất vỉa và ổn địnhgiếng khoan Tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của từng giếng khoan,người ta tính toán lượng Barite cần thiết đưa vào dung dịchkhoan cho phù hợp Sản phẩm đạt tiêu chuẩn API-tiêu chuẩncủa Viện Dầu mỏ Mỹ
Ben Dak: là chất kết dính cho thức ăn chăn nuôi
Bentonite: gồm 2 dòng sản phẩm là Bentonite API DAK Khoan dầu khí vàBentonite API DAK khoan cọc nhồi:
Bentonite API DAK Khoan dầu khí : là khoáng sét hoạt hoádạng bột mịn, màu vàng nhạt đến đậm hoặc xám được sản xuấtdựa theo tiêu chuẩn API SPEC 13A và TC 01: 2001/DMC,được sử dụng trong công nghệ khoan dầu khí
Bentonite API DAK khoan cọc nhồi: là khoáng sét được hoạthoá dưới dạng chất bột mịn, màu vàng, được dùng trong côngnghệ khoan cọc nhồi, phục vụ các công trình xây dựng, khuônđúc
Xi măng giếng khoan: gồm 2 dòng sản phẩm Xi măng giếng khoan nóng DAK và
Xi măng giếng khoan-G DAK
Xi măng giếng khoan nóng DAK: là loại xi măng đặc chủngđược sản xuất theo TC 05:2003/ DMC, có đặc tính kỹ thuật đạtGOST 1581-96 và tiêu chuẩn Liên doanh Dầu khí Việt Xô, làloại xi măng bền sunphát thường nên được sử dụng trong cáccông trình xây dựng biển, công trình chịu xâm thực của nước có
Trang 19chứa nhiều SO4 trám các khoảng không gian vành xuyến, đổcầu xi măng trong các giếng khoan dầu khí
Xi măng giếng khoan-G DAK: là loại xi măng đặc chủng, cóthành phần hoá học, khoáng vật và các tính chất vật lý đáp ứngyêu cầu của tiêu chuẩn API hiện hành Xi măng giếng khoan-GDAK được sử dụng để trám khoảng không gian vành xuyến(giữa thành giếng và ống chống, giữa các cột ống chống), đổcầu xi măng trong các giếng khoan dầu khí Xi măng giếngkhoan-G DAK (như xi măng bền sun phát cao) còn có thể được
sử dụng trong xây dựng các công trình biển, công trình chịuxâm thực của nước chứa nhiều ion sun phát (SO4-2)
Super lub: Là chất bôi trơn có chất lượng cao, dùng cho hệ dung dịch khoangốc nước
Sản phẩm chính do Công ty kinh doanh: Bao gồm các sản phẩm như EHV,CMC-LV, Đá vôi trắng, KCl, CaCl2, Kaolin và các hoá chất phục vụ khoankhai thác dầu khí, đạm…
CMC-Các dịch vụ khoa học kỹ thuật: Bao gồm các dịch vụ kỹ thuật dung dịch khoan
và các dịch vụ khoa học kỹ thuật (dịch vụ nghiên cứu khoa học công nghệ, chuyểngiao công nghệ ) liên quan tới việc khai thác, thăm dò và tăng cường thu hồi dầu;cung cấp chuyên gia dung dịch khoan cho các giàn khoan, giám sát khoan cho cáccông trình xây dựng, khoan nước ngầm, địa chất công trình,…
1.3.1.2 Cơ cấu doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp các sản phẩm dịch cụ của Tổng công ty trong một số năm gần đây.
Cơ cấu doanh thu thuần từ bán hàng và các sản phẩm dịch vụ của Tổng công
ty trong các năm 2006-2008 được thể hiện qua bảng sau (xem Bảng 1.1)
Trang 20Bảng 1.1: Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá trị(tr.đ)
Tỉ trọng(%)
Giá trị(tr.đ)
Tỉ trọng(%)
Giá trị(tr.đ)
Tỉ trọng(%)
2006 và 2007 tỉ trọng các sản phẩm do công ty sản xuất lần lượt chiếm 65,61% và56,3% nghĩa là hơn 50% tổng doanh thu của Tổng công ty Nhưng riêng trong năm
2008 sản phẩm do công ty sản xuất lại chiếm tỉ trọng thấp hơn so với sản phẩm docông ty kinh doanh Nguyên nhân xuất phát từ việc trong năm này sản lượng khaithác từ các mỏ khoáng sản trong nước bị giảm sút hơn so với các năm trước
1.3.2 Đăc điểm về lao động
1.3.2.1 Đặc điểm của đội ngũ lao động hiện tại.
Với nhiệm vụ tiến hành các hoạt động dịch vụ cho công tác tìm kiếm, thăm
dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác dầu khí ở trong và ngoài nước, địa bàn hoạt
Trang 21động của DMC trải rộng trong cả nước và trên thế giới với nhiều loại hình tổ chức
+ Đội ngũ lao động làm việc trong các Dự án ở nước ngoài và các chinhánh ở nước ngoài của Tổng công ty hưởng các khoản lương, thưởng, phụcấp,phúc lợi theo chính sách nhân viên làm việc cho các dự án dầu khí ở nướcngoài do Tập đoàn dầu khí Việt Nam ban hành
+ Đội ngũ lao động biệt phái làm việc cho các liên doanh điều hành ởtrong nước hưởng các khoản lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi theo chính sách nhânviên biệt phái ;làm việc cho các liên doanh diều hành ở trong nước do Tập đoànDầu khí Việt Nam ban hành
+ Đội ngũ lao động làm việc trong các công ty TNHH 1 Thành viên ởtrong nước hưởng các khoản lương, thưởng , phụ cấp, phúc lợi theo các chính sách,chế độ, quy chế của từng đơn vị theo sự phê duyệt của PVEP
+ Đội ngũ lao động ký hợp đồng trực tiếp với các Đơn vị thành viêncủa DMC (các liên doanh, các Công ty con trong và ngoài nước) hưởng các khoảnlương, thưởng , phụ cấp, phúc lợi theo các chính sách, chế độ, quy chế của từng đơnvị
Đặc điểm của lĩnh vực hoạt động là dịch vụ kĩ thuật cho công tác tìm kiếm ,thăm dò, thẩm lượng, phát triển và khai thác dầu khí tuy nhiên lao động của Tổng
Trang 22công ty là những người có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ không cao sovới các công ty khác trong ngành dầu khí với số liệu thông kê sơ bộ như sau
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2008
STT Phân loại lao động Số người Tỉ trọng (%)
Theo bảng trên lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 35%
So với các công ty khác thì đây là tỉ lệ trung bình nhưng so với các công ty hoạtđộng trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí thì đây là tỉ lệ tương đối thấp Trongkhi đó công nhân kĩ thuật lại chiếm tỉ lệ khá cao Nguyên nhân xuất phát từ đặc thùtrong lĩnh vực hoạt động của công ty cũng thuộc lĩnh vực kĩ thuật nhưng chỉ là cungcấp các hóa chất dung dịch là chính chứ không phức tạp và không yêu cầu trình độcao như lĩnh vực thăm dò và khai thác
Trang 23Song song với hệ thống lương cơ bản, DMC xây dựng hệ thống lương chứcdanh trên nguyên tắc làm công việc náo hưởng lương công việc đó Tổng công tycũng đang triển khai kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn chức danh nhằm chuẩn hóanhững kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho mỗi bậc lương chức danh nhằm trảđúng lương, đúng người.
Trong hệ thống lương chức danh, ngoài các ngạch lương thông thường nhưnhân viên , cán sự, kỹ sư, cón cáo ngạch lương chức danh chuyên gia với mứctương đương ngạch lương giành cho các vị trí cao nhất nhằm tạo điều kiên chonhững kĩ sư có trình độ chuyên môn xuất sắc được hưởng mức lương thỏa đáng đểtoàn tâm toàn ý cho công tác chuyên môn
DMC còn có chế độ trả thưởng đi đôi với chế độ trả lương Ngoài các khoảnthưởng theo luật định tùy theo kết quả kinh doanh CBCNV còn có những khoảnthưởng vào những dịp đặc biệt như kỉ niệm ngày thành lập Tổng công ty, đón mừngphát hiện mỏ dầu mới, đón mừng khai thác dòng dầu đầu tiên.Đắc biệt DMC có chế
độ khuyến khích khen thưởng kịp thời những tập thể và cá nhân hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được giao
Đồng thời với chế độ tiền lương tiền thưởng DMC còn xây dựng chính sáchphúc lợi cho CBCNV và các thành viên gia đình bao gồm các chế độ phúc lợi hàngtháng như phụ cấp trang phục, chỗ ở, trợ cấp giáo dục cho con CBCNV
Ngoài chế dộ phúc lợi cho mỗi CBCNV, Tổng công ty còn có chế độ phúclợi cho tập thể lao động, khuyến khích cá hoạt động giao lưu theo nhóm ngoài giờlàm việc, trong nội bộ các ban với nhau đẻ tạo điều kiện thiết lập và tăng cườngnhững mối quan hệ đồng nghiệp, hỗ trợ và hợp tác cùng nhau làm việc vì lợi íchchung
1.3.2.3 Cơ cấu lao động của công ty trong những năm qua.
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động trực tiếp, gián tiếp của DMC các năm 2006-2008
Trang 24Phân loại lao động Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008)
Bảng số liệu trên cho thấy số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp của DMCqua các năm là có sự chênh lệch khá lớn trong đó lao động trực tiếp chiếm sốlượng lớn hơn lao động gián tiếp và tỉ lệ trung bình qua các năm là 3:2 Nguyênnhân là do lượng công nhân kĩ thuật của công ty chiếm tỉ lệ khá lớn (hơn 50%) Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kĩ thuật và hóa chất cho các dự
án khoan và khai thác dầu khí nên phải thường xuyên cắt cử công nhân kĩ thuật đếncác để thực hiện các công việc nghiệp vụ Ngoài ra nguồn nguyên liệu đầu vào củaTổng công ty cũng là do chính Tổng công ty tự thực hiện hoạt động khai thác tạicác mỏ khai thác khoáng sản trong và ngoài nước Lượng lao động trực tiếp tại các
mỏ khoáng sản này cũng chiếm tỉ lệ khá lớn
Một điều nữa có thể thấy là tổng số lượng lao động của Tổng công ty qua cácnăm có sự tăng lên Cụ thể lượng lao động năm 2007 tăng hơn 10% so với năm
2006 và năm 2008 tăng hơn 15% so với năm 2007 Tuy nhiên không có sự gia tăngđột biến qua các năm Điều này cho thấy quy mô của Tổng công ty không có sựthay đổi đột biến Sự tăng lên của lượng lao động là do hoạt động kinh doanh củaTổng công ty có nhiều thuận lợi, các năm đạt mức tăng trưởng cao tạo ra nhiềucông ăn việc làm cho người dân
Trang 251.3.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Hiện tại, nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty như quặng Barite, setBetonite chủ yếu được cung cấp tại các tỉnh phía Bắc như Tuyên Quang, TháiNguyên Công ty đã thiết lập được quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấpnguyên liệu đầu vào, việc cung cấp nguyên liệu sản xuất cho công ty trong thờigian qua đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, dochưa có chủ quyền về mỏ riêng để khai thác cũng gây cho công ty không ít khókhăn trong việc chủ động và điều tiết nguồn nguyên liệu đầu vào Có thời điểmcông ty buộc phải dự trữ khối lượng lớn nguồn nguyên liệu dẫn đến đọng vốn vàvòng quay vốn lưu động thấp Do vậy, việc ổn định các nguồn nguyên liệu đầu vàođược Ban lãnh đạo Công ty đặt lên nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu Trong năm 2008,với sự ủng hộ và giúp đỡ hiệu quả của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, công ty đãtừng bước tạo dựng được cơ sở và sự chuẩn bị quan trọng để tiến hành tìm kiếmnguồn nguyên liệu trong nước và cả ở nước ngoài Cụ thể, Công ty đang triển khaitích cực công tác tìm kiếm, thăm dò và khảo sát mỏ tại nhiều địa phương trongnước như Tuyên Quang, Bắc Thái, Phú Thọ, Nghệ An, Bình Thuận, Lâm Đồng và
đã sang Lào để xem xét, khảo sát và thiết lập mối quan hệ hợp tác với nước bạn.Tính tới thời điểm hiện tại, Công ty chuẩn bị hoàn thiện thủ tục xin cấp và khai thácmỏ
Barite Khe Mong (Bắc Thái); mỏ Bentonite Tam Bố II (Lâm Đồng) Công ty đã kýhợp đồng hợp tác dài hạn về khai thác và tiêu thụ nguồn quặng Barite từ mỏ RúQuánh (Nghệ An)
1.3.4 Đặc điểm về trình độ công nghệ
Sau gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các vật tưhoá phẩm dầu khí và cung cấp các dịch vụ dung dịch khoan và các dịch vụ kỹ thuật