PHẦN 1 - TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU1.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN - “Biến đổi khí hậu và “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc si
Trang 1PHẦN 1 - TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN NHÂN
- “Biến đổi khí hậu và “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).
- Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển,sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhântạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm Sự biển đổi cóthế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh mộtmức trung bình Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thếxuất hiện trên toàn Địa Cầu (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
NGUYÊN NHÂN CHÍNH
Do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quámức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liềnkhác Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáuloại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhàkính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh ra từ các hoạtđộng công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thốngkhí, dầu tự nhiên và khai thác than
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản phẩmphụ của quá trình sản xuất HCFC-22
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê
Trang 21.2 CÁC BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống củacon người và các sinh vật trên Trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp,các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhaucủa Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái vàhoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuầnhoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần củathuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển
Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu :
Trang 3Hình 1.1 : Thủng tầng ozone (trái) và hạn hán (phải) – tham khảo.
Hình 1.2 : Lũ lụt (trái) và hiện tượng sương khói (phải) – tham khảo
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH LÊN ĐDSH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Qua những nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh rằng thành phần của khíquyển đang thay đổi chẳng hạn như việc tăng nồng độ một số khí nhà kính như CO2 và CH4cũng như là sự thay đổi khí hậu của trái đất (nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển, băng tan,
và một số sự kiện khí hậu nghiêm trọng tại một số khu vực bao gồm: nắng nóng kéo dài, mùamưa nghiêm trọng và hạn hán) Những thay đổi này sẽ gây nên những ảnh hưởng tiềm tànghoặc nghiêm trọng lên hệ sinh thái
Chẳng hạn, nồng độ CO2 trong không khí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệuquả của cả việc quang hợp và sử dụng nước, và nó có khả năng ảnh hưởng đến năng suất câytrồng và những quá trình sinh thái khác Yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng năng suất cây trồng,vật nuôi và chức năng sinh thái khác
1.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu lên đa dạng sinh học trên thế giới
Trang 4Trong thiên nhiên, đa dạng sinh học, nhất là các hệ sinh thái rừng là nơi chính tích luỹtrở lại nguồn khí CO2phát thải ra để tạo thành chất hữu cơ Trong lúc đó, chúng ta lại đã vàđang chặt phá rừng để làm nông nghiệp, chăn nuôi, xây dựng nhà cữa, thành phố Sự tàn phárừng đã làm giảm bớt khả năng hấp thụ CO2 và gián tiếp tăng thêm khí CO2 vào khí quyển,góp phần làm cho biến đổi khí hậu toàn cầu tăng nhanh Như vậy, sự giảm sút đa dạng sinhhọc nhất là giảm sút diện tích rừng đã thúc đẩy sự gia tăng biến đổi khí hậu toàn cầu, nhưngngược lại sự nóng lên toàn cầu cũng đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và tồn tại của các loàisinh vật và đa dạng sinh học
Ngoài những tư liệu về sự thay đổi nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, Báo cáoIPCC 2001 cũng đã trình bày những kết quả nghiên cứu tại sao nhiệt độ mặt đất thay đổi đãảnh hưởng đến khí hậu, các đặc điểm vật lý và diễn thế của các đặc điểm đó của Trái đất, đếnnơi sống của các loài sinh vật, và đến sự phát triên kinh tế của chúng ta Báo cáo cũng đã đưa
ra kết luận là nhiệt độ mặt đất trong thế kỷ 20 đã tăng lên trung bình 0,6 độ C làm cho nhiềuvùng băng hà, diện tích phủ tuyết, nhiều vùng băng vĩnh cửu đã bị nóng chảy làm cho mứcnước biển dâng lên Các nhà khoa học cũng đã phát hiện thấy hàng trăm loài thực vật và độngvật đã buộc phải thay đổi vùng phân bố và thời gian của chu kỳ sống của chúng để thích ứngvới sự biến đổi khí hậu Những phát hiện này và một số phát hiện khác nữa đã được rút ra từkết quả của hàng nghìn công trình nghiên của nhiều chuyên gia hàng đầu về các lĩnh vực cóliên quan, trong nhiều năm và trên nhiều vùng khác nhau trên thế giới Sau đây là một số kếtluận chính:
- Vùng phân bố của nhiều loài cây, côn trùng, chim và cá đã chuyển dịch lên phía bắc vàlên vùng cao hơn;
- Nhiều loài thực vật nở hoa sớm hơn, nhiều loài chim đã bắt đầu mùa di cư sớm hơn,nhiều loài động vật đã vào mùa sinh sản sớm hơn, nhiều loài côn trùng đã xuất hiện sớmhơn ở Bắc bác cầu
- San hô bị chết trắng ngày càng nhiều
Chúng ta cũng đã biết rằng các loài sinh vật, muốn phát triển một cách bình thườngcần phải có một môi trường sống phù hợp, trong một sinh cảnh tương đối ổn định: về nhiệt
độ, độ ẩm, ánh sáng, đất đai, thức ăn, nguồn nước, v.v và cộng đồng các loài sinh vật trongsinh cảnh đó Chỉ một trong những yếu tố trên của môi trường sống bị biến đổi, sự phát triểncủa loài sinh vật đó sẽ bị ảnh hưởng nặng hay nhẹ, thậm chí có thể làm cho loài đó bị diệtvong, tùy thuộc vào mức độ biến đổi nhiều hay ít Theo dự báo thì rồi đây, nếu không có biện pháp hữu hiệu để giảm bớt khí thải nhà kính, nhiệt
độ mặt đất sẽ tăng lên 1,8 độ C đến 6,4 độ C vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng lên 5-10%,băng ở hai cực và các núi cao sẽ tan rã nhiều hơn, và do nhiệt độ nước biển ấm lên, rồi bị dãn
nở mà mức nước biển sẽ dâng lên khoảng 70-100 cm và tất nhiên nhiều biến đổi về khí hậu,
Trang 5thiên tai theo đó sẽ diễn ra với mức độ khó lường trước được cả về tần số và mức độ Nướcbiển dâng lên nhiều hay ít, còn tuỳ thuộc vào điều kiện của từng vùng, sẽ gây nên xói mòn bờbiển, ngập lụt vùng ven bờ, làm suy thoái đất ngập nước, nước mặn xâm nhập giết chết cácloài thực vật
Tại những vùng mà biến đổi khí hậu làm tăng cường độ mưa thì các dòng nước mưa
sẽ làm tăng xói mòn đất, lũ lụt, sụt lở đất, và có thể gây ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năngcủa các thuỷ vực, làm ô nhiễm nguồn nước Tất cả những hiện tượng đó đều ảnh hưởng đếncác loài sinh vật và tài nguyên sinh vật, làm cho nhiều hệ sinh thái bị suy thoái, gây khó khăncho sự phát triển kinh tế và xã hội, nhất là tại các nước nghèo mà cuộc sống đa số người dâncòn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên đa dạngsinh học Tuy nhiệt độ trái đất trong thời gian qua chỉ mới tăng lên trung bình khoảng 1 độ C,nhưng do phân bố nhiệt độ lại không đều theo thời gian và không gian, có vùng nóng lên rấtcao, có thể cao hơn 10 độ, nhưng có vùng nhiệt độ lại thấp hơn mức bình thường Hiện cũngchưa có thống kê có bao nhiêu loài đã bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra Cũngphải nói thêm rằng, riêng nhiệt độ mặt đất tăng hay giảm, hay mức nước biển dâng lên có thểảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật, nhưng tác nhân chính của sự biến đổi khí hậu là sựtích hợp của nhiều nhân tố về môi trường do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu gây ra cùng mộtlúc tác động lên sinh vật như hạn hán, thiều thức ăn, ô nhiễm nước, bệnh tật và nơi sốngkhông ổn định, bị suy thoái v.v
Riêng về sức khoẻ con người thì những đợt nóng xẩy ra vào tháng tám năm 2003 ởchâu Âu đã gây tử vong đến 35 000 người đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề Hơn mộttháng rét bất thường ở bắc Việt Nam vừa qua, cũng có thể là hậu quả của nóng lên toàn cầu,
đã làm chết hơn 53 000 gia súc, nhiều đầm cá, tôm bị chết, đó là chưa nói đến thiệt hại về lúa,các hoa màu khác và các cây con hoang dã ở các vùng cao bị băng giá trong nhiều ngày liền,liệu còn khả năng sống sót không, hiện chưa biết
1.3.2 Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học Việt Nam
Việt nam được xem là một trong những nước sẽ bị ảnh hưởng nặng do biến đổi khíhậu toàn cầu Trong những năm qua, hậu quả nặng nề mà đất nước ta phải đối mặt với bão lụt,hạn hán, và hiện nay là hậu quả do rét đậm rét hai kéo dài 38 ngày chưa từng có trong lịch sử,cũng có thể là do biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra Hậu quả do biến đổi khí hậu toàn cầu gây
ra cho đất nước ta và nhân dân ta ngày càng rõ ràng, trong đó có cả tác động lên đa dạng sinhhọc, nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, nhưng chúng ta cũng chưa có nghiên cứu vềlĩnh vực này một cách nghiêm túc Rồi đây nhiệt độ mặt đất sẽ tiếp tục nóng thêm, mực nướcbiển cũng sẽ cao hơn
Trang 6Dựa vào một số nghiên cứu đã thực hiện trên thế giới như ở quần đảo Maldavies, ởBanglades và một số vùng khác, kết hợp với điều kiện tự nhiên của đất nước Việt Nam, chúng
ta có thể dự kiến hậu quả của biến đổi khí hậu sẽ tác động mạnh lên hai vùng đồng bằng lớn làđồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng, các vùng dọc bờ biển và các hệ sinhthái rừng cả nước
- Hai vùng đồng bằng và ven biển nước ta, trong đó có rừng ngập mặn và hệ thống đấtngập nước rất giàu có về các loài sinh vật là những hệ sinh thái rất nhạy cảm, dễ bị tổnthương 1) Mức nước biển dâng lên cùng với cường độ của bão tố, thay đổi thành phầncủa trầm tích, độ mặn và mức độ ô nhiễm của nước sẽ đe dọa đến sự suy thoái và sốngcòn của rừng ngập mặn và các loài sinh vật rất đa dạng trong đó 2) Khi mức nước biểndâng lên cao, khoảng một nửa trong số 68 khu đất ngập nước có tầm quan trọng mứcquốc gia, sẽ bị ảnh hưởng nặng; nước mặn sẽ xâm nhập sâu và nội địa, giết chết nhiềuloài động và thực vật nước ngọt của hệ sinh thái quan trong này và ảnh hưởng đến nguồnnước ngọt cho sinh hoạt và hệ thống trồng trọt của nhiều vùng 3) 36 khu bảo tồn, trong
đó có 8 vườn quốc gia, 11 khu dự trữ thiên nhiên sẽ nằm trong khu vực bị ngập theo kết
quả đánh giá của ICEM [theo kết quả đánh giá của ICEM]
- Hệ sinh thái biển sẽ bị tổn thương Các rặng san hô là nơi sinh sống của nhiều loài hải sảnquan trọng và nhiều loài sinh vật biển khác, là lá chắn chống xói mòn bờ biển và bảo vệrừng ngập mặn, sẽ bị suy thoái do nhiệt độ nước biển tăng và đồng thời mưa nhiều làmcho nước bị ô nhiễm phù sa và có thể cả các hoá chất nông nghiệp nữa từ cửa sông đổ ra
- Nước ta có đa dạng sinh học cao, nhưng đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều nguyênnhân khác nhau Biến đổi khí hậu, cùng với các hệ quả của nó như lũ lụt, hạn hán, cháyrừng, xói mòn và sụt lở đất sẽ thúc đẩy cho sự suy thoái đa dạng sinh học nhanh hơn,trầm trong hơn, nhất là những hệ sinh thái rừng nhiệt đới không còn nguyên vẹn và cácloài đang nguy cấp với số lượng cá thể ít
Trang 7PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1 GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC
- Loài bao gồm loài động vật, thực vật và vi khuẩn
Ví dụ: Ong mật, cá ngừ vây xanh Mỗi các thể sinh vật có đặc điểm sinh học tương đối giốngnhau và có khả năng giao phối với nhau sinh sản ra thế hệ tương lai
- Hệ sinh thái có thể bao gồm các k hu vực như hồ, rừng, rặng san hô hay sa mạc, ở đócác loài thực vật, động vật và vi sinh vật tồn tại cùng nhau và có ảnh hưởng lẫn nhau
- Thông tin di truyền bên trong mỗi cơ thể hình thành nên loài, chúng có thể sống và phânchia Có sự khác biệt nhỏ giữa các thành viên của loài
Có khoảng 10 đến 30 triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật khác nhau sinh sốngtrên hành tinh của chúng ta, chúng sống trên cạn, trong lòng đất, vùng nước ngọt và biển khơi.Khoảng 2 triệu loài thực vật và động vật được biết tới và được mô tả Hàng năm các nhà khoahọc phát hiện được khoảng 15.000 loài mới Một số loài phổ biến trên toàn Thế giới, còn sốloài khác rất hiếm Thậm chí có một số loài chỉ tìm thấy ở một nói duy nhất Chẳng hạn như
Úc là đất nước có nhiều loài chuột túi khác nhau,những loài mà chúng ta không thể tìm thấy ởbất cứ nơi nào khác trên Hành tinh Nhiều loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng được ghi nhậnchỉ sinh sống ở một khu vực duy nhất Đa dạng sinh học đề cập đến tất cả các dạng tồn tại củaloài, hệ sinh thái của loài và mối quan hệ giữa chúng
Ví dụ : như trong đại dương sự đa dạng sinh học bắt đầu từ những loài sinh vât rấtnhỏ (còn gọi là phù du) mà chúng có thể sử dụng năng lượng mặt trời Loài phù du là thức ăncủa những loài động vật nhỏ, sau đó loài động vật nhỏ lại là thức ăn của những loài động vậtlớn hơn như cá, bò sát hay động vật có vú Rong biển, cá và tôm, cua, sò, hến là thức ăn củahàng tỷ con người trên trái đất và nhiều người ở các nước phát triển và đang phát triển sốngphụ thuộc nhiều vào thủy sản Vì thế, đa dạng sinh học phục vụ như là cơ sở cho sinh kế củangười dân Những khu vực có số lượng đặc biệt cao về loài được gọi là điểm nóng đa dạng
Trang 8sinh học Tuy nhiên, lưu ý rằng, không chỉ các loài hoang giã mới có sự đa dạng cao về loài.Trong thời gian dài, con người tác động, bảo vệ làng mạc như đất canh tác, rừng, đồng cỏ.Nhiều nơi trên thế giới, các thành phố phát triển và nền công nghiệp đang phát triển cũng như
sự biến động dân số nhanh chóng đe dọa/làm ảnh hưởng tới cảnh quan cũng như hiểu biết vàphong tục của người dân
Hình 2-1: Bản đồ về đa dạng sinh học chỉ ra một số khu vực trên Thế giới có sự đa dạng sinhhọc cao hơn những khu vực khác Màu sắc thể hiện số lượng loài trên 10.000km2
(Nguồn: Barthlott và cộng sự 1999)
2.1.2 Giá trị và lợi ích của đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học có giá trị riêng của nó Hầu hết các nền văn hóa trên thế giới đều tôn thờ giátrị tự nhiên, đất đai và cuộc sống trong truyền thống, tín ngưỡng và tâm linh, trong giáo dục,sức khỏe và các hoạt động mang tính giải trí của chúng Nhưng nhân loại cũng phụ thuộc vào
đa dạng sinh học, những hàng hóa và dịch vụ mà nó cung cấp
Hàng hóa
Các loài động vật, thực vật khác nhau hình thành nên chức năng của hệ sinh thái như rừng,nước ngọt, đất hay đại dương Hệ sinh thái có đa dạng sinh học cao không chỉ cung cấp hànghóa như thực phẩm, gỗ và nhiên liệu sinh học mà còn y tế và nước sạch cho con người Sự đadạng sinh học cũng là nguồn cho trồng giống mới và nuôi giống con mới vì hầu hết các giốngcây trồng và động vật nuôi có nguồn gốc từ cuộc sống hoang dã Tổng hợp/ Chiết xuất từ cácloại động thực vật và vi sinh vật thiên nhiên là cơ sở sản xuất ra thuốc/ dược liệu chữa bênhcho con người
Dịch vụ
Dịch vụ cung cấp sự đa dạng sinh học (có thể gọi là dịch vụ hệ sinh thái) được cho là miễnphí và không thể thiếu được Chẳng hạn như: vi sinh vật cung cấp dinh dưỡng cho sự pháttriển tươi tốt của cây cối tạo ra oxy; mưa và gió hình thành đất từ tảng đá; thực vật và các loàisinh vật khác giúp thực thể dày hơn theo thời gian Đại dương chiếm ¾ diện tích của hànhtinh Nó không chỉ chứa lượng nước lớn mà gồm hệ động thực vật hình thành nên trái đất Đại
Trang 9dương vận chuyển mọi sinh vật sống ở đó qua khoảng không gian rộng lớn, chúng kiểm soátkhí hậu toàn cầu và cung cấp thực phẩm Loài tảo biển
nhỏ ngoài biển tạo ra lượng lớn oxy cần thiết cho các loài động vật trên cạn để thở Đồng thời,cácbon từ nhiên liệu bị đốt cháy trong không khí và bị giữ lại
Hàng nghìn năm nay, bờ biển là địa điểm thu hút con người Động vật và thực vật xung quanhsinh ra chất dinh dưỡng có sẵn, là nơi lọc bụi bẩn từ các dòng sông và suối; giúp bảo vệ bờbiển khỏi cơn bão Cá, tôm, cua, sò, hến và rong ở biển là nguồn thức ăn cho con người vàđộng vật Chúng cung cấp phân bón, thuốc, mỹ phẩm, sản phẩm gia dụng và vật liệu xâydựng Những rạn san hô là ‘khu rừng nhiệt đới của đại dương”, nơi đó cung cấp nguồn cá, bảo
vệ những mối nguy ngại của tự nhiên và điều hòa khí hậu Khoảng nửa tỷ người phụ thuộcvào các rạn san hô Nhiều quốc gia phát triển và đang
phát triển và những quốc đảo sống dựa rất nhiều vào những rạn san hô vì đó là nguồn thựcphẩm và cũng là sinh kế chính của họ
Hình 2-2 : Ong đang thụ phấn cho hoa (trái) Trong một số trường hợp sau khi ong bị chết dothuốc trừ sâu, người nông dân phải thụ phấn cho hoa (phải) (Nguồn: Gurling Bothma 2012)
2.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ - TP HCM VÀ HST RỪNG NGẬP MẶN 2.2.1 Tổng quan về huyện Cần Giờ - Tp HCM
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Cần Giờ nằm ở vị trí từ 106046’12’’ đến 107000’50’’ Kinh độ Đông và từ 10022’14’’đến 10040’00’’ Vĩ độ Bắc; là một trong năm huyện ngoại thành của Tp HCM, nằm về hướngĐông Nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 Km theo đường chim bay; có hơn 20 Km bờbiển chạy dài theo hướng Tây Nam – Đông Bắc; có các của sông lớn của các con sông LòngTàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải, Soài Rạp, Đồng Tranh Chiều dài từ Đông sang Tây là 30
Km, từ Bắc xuống Nam là 35 Km
Trang 10Tổng diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ là 70.421,58 ha, chiếm 1/3 diện tích thànhphố, là huyện duy nhất ven biển của thành phố có các mặt giáp giới như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè – Tp HCM và huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai;
- Phía Nam giáp biển Đông;
- Phía Đông giáp huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai;
- Phía Tây giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang;
Khí hậu
Cần Giờ có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình khoảng 250C – 290C, caotuyệt đối là 14,40C Độ ẩm trung bình từ 73% - 85%, độ bốc hơi từ 3,5 – 6 mm/ngày, trungbình 5 mm/ngày, cao nhất 8 mm/ngày Lượng mưa trung bìn hàng năm từ 1000 mm – 1402
mm, trong mùa mưa lượng mưa thấp nhất khoảng 100mm và nhiều nhất 240mm Mùa mưahướng gió chính là Tây – Tây Nam, mùa khô hướng gió Bắc – Đông Bắc
Địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng
Địa hình trũng thấp, lầy: độ cao phổ biến từ 1-2m phân bố phía Bắc huyện Cần Giờ.Trầm tích cấu tạo nên các bề mặt có nhiều nguồn gốc khác nhau, chủ yếu là các trầm tích trẻ(tuổi Holocen) Đây là khu vực có nền đất yếu (chủ yếu đất phèn mặn) không thuận lợi choviệc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Đặc điểm nổi bật về thổ nhưỡng của huyện Cần Giờ là phèn và mặn, vùng ngập mặnchiếm tới 56,7 % diện tích toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đóchủ yếu là cây đước, cây bần, mắm…
Thủy văn
Huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông rạch chằng chịt với mật độ dòng chảy caonhất so với các huyện khác trong thành phố Mặt nước có diện tích trên 23.000 ha, chiếm 25
% diện tích của toàn huyện với các sông lớn: Soài Rạp, Lòng Tàu cùng các chi lưu của chúng
là Gò Gia, Đông Tranh, Dinh Bà, Vàm Sát… đổ thẳng ra biển Toàn bộ chịu ảnh hưởng củachế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày xuất hiện hai lần nước lên và xuống, số lần nhậttriều trong tháng hầu như không đáng kể
Vì nằm trong vùng cửa sông, các sông rạch đóng vai trò “kênh dẫn triều” đưa nướcmặn xâm nhập khắp địa bàn làm cho khối nước mặt ở đây quanh năm bị mặn Cường độ mặn
Trang 11ở sông Lòng Tàu lớn hơn sông Soài Rạp Độ mặn trung bình 18% thường xuyên xuất hiệnnông trường Phú Nhuận (Sông Dừa), nông trường quận 8 (sông Lòng Tàu), giữa nông trườngquận 10 và quận 11 (sông Vàm Sát) và khoảng 3 Km về phía Nam Lý Nhơn (sông Soài Rạp),lên cao nhất là mũi Nhà Bè trong tháng 4 và mũi Cần Giờ trong những cơn lũ tháng 9, 10; độmặn 4% chỉ xuất hiện trong các tháng mùa mưa đều, đầu mùa khô từ tháng 5 – 7 chiếm diệntích lớn lãnh thổ phía Tây Bắc, bao gồm xã Bình Khánh và một phần xã Lý Nhơn.
Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: bao gồm các dạng đất cát, đất mặn, đất phèn
+ Đất cát: có diện tích khoảng 6.704 ha, chiếm 9,52% diện tích đất tự nhiên củahuyện; 3,2 % diện tích tự nhiên của thành phố Đất nghèo mùn, đạm, lân và Kali
+ Đất mặn: có diện tích 25.559 ha, chiếm 36,29% diện tích đất tự nhiên của huyệnCần Giờ và 12,2% diện tích đất tự nhiên của thành phố Loại đất này hình thành trên trầm tíchsông, biển và đầm lầy biển bị xâm nhập mặn hơi chua ở tầng mặt (pH<5), các tầng dưới ítchua đến trung tính (pH 6,5 – 7) ở độ sâu trên 100 cm Hàm lượng chất hữu cơ giàu (2,5 – 3,5
%), đạm tổng số tương đối cao (0,2%)
+ Đất phèn: tập trung ở phía Bắc huyện Cần Giờ, được hình thành trên trầm tích đầmlầy biển (đầm mặn) Phần lớn nằm ở tầng sinh phèn và tầng phèn nông, hàm lượng lưu huỳnh,
Fe2+, Fe3+, Al3+ rất cao, có độ pH thấp, hàm lượng Cl- và các muối hòa tan rất cao Đất phènthường được dùng cho việc trồng và bảo vệ rừng ngập mặn
- Tài nguyên nước: phong phú nhưng khan hiếm nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt vàsản xuất Diện tích mặt nước lên đến gần 23.000 ha chiếm 32,6% tổng diện tích đất tự nhiêncủa huyện bị nhiễm mặn quanh năm
- Tài nguyên rừng: tổng diện tích đất rừng chiếm khoảng 46,9% diện tích đất rừng tựnhiên Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ được chính phủ công nhận là rừng phòng hộ vàonăm 2000, được tổ chức UNESCO công nhận là “khu dự trữ sinh quyển” thế giới đầu tiên ởViệt Nam
+ Thực vật: rừng ngập mặn Cần Giờ có trên 150 loài, trở thành nguồn cung cấp thức
ăn và nơi cư trú cho rất nhiều loài thủy sinh, cá và các động vật có xương sống khác Các loàithực vật điển hình bao gồm bần trắng, mắm trắng, các quần hợp đước đuôi – bần trắng cùng
xu ổi, trang, đưng…và các loài nước lợ như bần chua, ô rô, dừa lá, ráng… Thảm cỏ biển vớicác loài ưu thế Halophyla sp., Halodule sp., Thalassia sp
Trang 12+ Động vật: khu hệ động vật thủy sinh không xương sống với trên 700 loài, khu hệ cátrên 130 loài, khu hệ động vật có xương sống với 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát, 4 loài có vú.Trong đó có 11 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam như tắc kè, kỳ đà nước, trăn đất, trăn gấm,rắn cạp nong, rắn hổ mang, rắn hổ chúa… Khu hệ chim có 130 loài thuộc 47 họ, 17 bộ, trong
đó có 51 loài chim nước và 79 loài không phải là chim nước sống trong nhiều sinh cảnh khácnhau
- Tài nguyên biển: bờ biển dài 20 Km kéo dài từ tỉnh Tiền Giang đến giáp ranh tỉnh BàRịa – Vũng Tàu Nguồn lợi từ biển chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, đánh bắt gần bờ và khaithác muối, phát triển du lịch và một số đặc sản như chim yến
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Huyện Cần Giờ có tổng dân số là 70.532 người với tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,906% Năm
2010, cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng tăng ở khu vực công nghiệp và xây dựngvới mức tăng trưởng 72%, cao hơn mức tăng trưởng chung khoảng 10%; khu vực dịch vụ cómức tăng trưởng 35% và khu vực nông, lâm thủy sản có mức tăng trưởng thấp nhất là 12%
Tổng giá trị sản xuất (GCĐ.94) tăng 62% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch
2.2.2 Tổng quan về hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ - Tp HCM
Rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ được hình thành ở hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn
đổ ra biển Đông ở cửa sông Soài Rạp, Đông Tranh và vịnh Gành Rái Nằm ở cửa ngõ ĐôngNam Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 40 Km Khu dự trữ sinhquyển Cần Giờ nằm ở 10022’ – 10040 Vĩ độ Bắc và 106046’ – 107001’ Kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp biển Đông, phía Tây giáp Tiền Giang vàLong An, phía Đông giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ là 33.170,10 ha trong đó 11.592,75 ha rừng tựnhiên; 18.937,46 ha rừng trồng; 2639,89 ha là đất lâm nghiệp (Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 15/7/2010 của Ủy ban nhân dân Tp HCM)
Hệ sinh thái RNM Cần Giờ được coi là hệ sinh thái đa dạng có năng suất sinh học caonhất, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản Bởi nguồn thức ăn đầu tiên phong phú và đa dạng cungcấp cho các loài thủy sản là xác hưu cơ thực vật dạng hạt, hoặc còn gọi là mùn bã hữu cơ, đó
là sản phẩm của quá trình phân hủy xác thực vật bao gồm lá, cành, chồi, rễ… của các câyRNM Theo thống kê thì RNM Cần Giờ có 36 loài thuộc 21 họ động vật thân mềm, trong đó
25 loài chân bụng và 11 loài thân mềm 2 mảnh vỏ sống tập trung ở bãi bồi Diện tích rừng và
Trang 13đất rừng: 37.162,53 ha Theo thống kê, hiện nay có khoảng 1.000 hộ dân đang sinh sống vàsản xuất trong rừng phòng hộ Trong đó, nghêu là một nguồn lợi lớn của Cần Giờ Hiện nay ởCần Giờ đã có 2.000 ha bãi bồi nuôi nghêu, 2.000 hộ chuyên nuôi nghêu và 1.000 hộ phục vụnuôi nghêu (thu hoạch, vận chuyển), năng suất đạt 20 – 25 tấn/ha.
2.2.2.1 Hệ sinh thái thực vật - Tài nguyên rừng
Theo BQL rừng phòng hộ Cần Giờ, hiện nay, tổng diện tích rừng tự nhiên và rừngtrồng của khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ là 33.170 ha, chủ yếu là cây đước (RhizophoraApiculata) chiếm 70 % (23.219,07 ha) diện tích cả khu rừng Thảm thực vật RNM được chiathành loại cây RNM thật sự và loại cây chịu mặn gia nhập vào RNM Loại cây RNM thực sựgồm những loại cây giới hạn chung quanh vùng nước lợ và mặn, trong khi đó cây chịu mặngia nhập RNM là những cây thuộc vùng dọc theo bờ biển hoặc thực vật vùng đất liền nhưng
có thể đôi khi tìm thấy tại RNM Tuy vậy, nhiều nhà phân loại thường gặp khó khăn để phânbiệt loài cây thực sự và loài cây gia nhập, do đó sự phân loại chỉ có tính tương đối
Hiện đã thống kê được 212 loài thực vật thuộc 89 họ (số liệu được cung cấp bởi BQLrừng phòng hộ Cần Giờ), trong đó quần thể cây đước đôi chiếm ưu thế:
- Loài cây ngập mặn chủ yếu: 33 loài thuộc 15 họ;
- Loài cây tham gia: 53 loài thuộc 29 họ;
- Loài cây nhập cư: 126 loài thuộc 45 họ
Sự phân bố các quần xã tự nhiên tuân theo quy luật nhất định và phụ thuộc chặt chẽvào chế độ ngập triều Thảm thực vật RNM Cần Giờ tạo thành bởi hai hệ sinh thái chính:
- Hệ sinh thái rừng hỗn giao lá rộng nhiệt đới ẩm gió mùa, trong đó còn tồn tại cảnhững kiểu tre nứa trong quá trình diễn thế tự nhiên nhưng do bị tàn phá mạnh nên chiếmdiện tích phân bố khá nhỏ
- Hệ sinh thái RNM bao gồm 15 quần xã với các kiểu quần xã điển hình cho từng thểkhảm của toàn bộ vùng đất ngập triều đã được phân chia theo mức độ triều và kết cấu nền đất.Các quần xã này khá phức tạp và phát triển tự nhiên với các loài cây bản địa xen lẫn với cácquần xã nhập cư còn đang trên đường ổn định Các kiểu sinh thái RNM Cần Giờ có thể chianhư sau:
Trang 14+ Quần hệ Bần chua: phân bố ở vùng đất mới bồi dọc bờ sông, nước lợ Bần chua làcây tiên phong của vùng nước lợ, nơi có bãi bồi mới được hình thành Quần xã Bần chua cóthể mọc thuần loại hoặc hỗn giao với mắm trắng, mắm đen tùy theo độ cao của đất.
+ Quần hệ Mắm trắng: phân bố trên đất mới bồi, bùn lỏng, chúng mọc thuần loại hoặchỗn giao với mắm đen, bần chua, bần trắng
+ Quần hệ Mắm trắng – Mắm đen: phân bố ở vùng đất ổn định hơn
+ Quần hệ Mắm trắng – Bần trắng: phân bố ở vùng cửa sông, ven sông rạch, bùnnhão
+ Quần hệ Mắm đen – Đước: phân bố trên vùng đất ổn định, ít ngập triều
+ Quần hệ Đước – Mắm đen: phân bố nơi địa hình cao hơn và đước dần chiếm ưu thế.+ Quần hệ Đước thuần loại: phân bố ở vùng đất cao, ổn định hoàn toàn, các quần xã tựnhiên dần dần được thay thế bằng rừng trồng, loại quần xã này có diện tích lớn trở thành kiểurừng quan trọng và chiếm ưu thế cho hệ sinh thái toàn vùng
+ Quần hệ Đước – cây bụi: phân bố trên các vùng đất cao hơn, các loài cây gỗ nhỏ bắtđầu xâm chiếm với cây đước Ngược lại, các vùng đất cao có cây bụi ổn định được gây trồng
bổ sung bằng cây đước để nâng cao tính đa dạng của các hệ sinh thái và hiệu suất sinh họccủa rừng
+ Quần hệ Cóc vàng: phân bố trên vùng đất cao, sét chặt ngập triều cao, trên cả ruộngmuối bị bỏ hoang
+ Quần hệ Dà – Cóc – Gia – Lức: phân bố trên đất cao có nền đất sét hơi chặt, có thểxen với tráng, tra lâm vồ
+ Quần hệ Mắm đen – Chà là – Gõ biển – Quao nước: phân bố vùng đất cao dọc theosông (chủ yếu có ở nông trường Đỗ Hòa, nông trường của tổng đội TNXP, nông trường Q5)
+ Quần hệ Mắm quăn: phân bố ở vùng đất chặt ngập triều cao, xuất hiện tự nhiên ngaytrên ruộng muối bỏ hoang
+ Quần hệ Chà là: phân bố trên vùng đất cao sét chặt, ít ngập triều, mọc thuần loạihoặc hỗn giao với ráng, lức, tra lâm vồ…
+ Quần hệ ráng: phân bố khá rộng trên vùng đất từ nước mặn sang nước lợ, nơi đấtcao ngập khi triều cường
Trang 15+ Quần hệ Dừa nước: phân bố dọc theo kênh rạch có độ mặn thấp (nước lợ), câythường phát triển mạnh nơi bùn chặt theo sông Quần xã này mọc thuần loại hay hỗn giao vớimái dầm, Ô rô, Lác, Cói…
Ngoài ra, một số quần xã được trồng với diện tích không lớn lắm tạo thành các thểkhảm thuần loại như quần xã Dà vôi, Dà quánh, Vẹt đen, Xu ổi, Gõ nước…, một số quần xãthực vật nhập cư như quần xã Bạch đàn, Phi lao, Keo lá tràm và các dạng cỏ thoái hóa
Theo nghiên cứu khảo sát ở 30 ô tiêu chuẩn về đa dạng họ thực vật của Thạc sỹNguyễn Thị Kiều Nương và Tiến Sỹ Viên Ngọc Nam thuộc bộ môn Quản lý tài nguyên rừng,Khoa Lâm nghiệp, trường đại học Nông Lâm TpHCM, RNM Cần Giờ bao gồm vùng đất cao,vùng triều và vùng ngập nước Thực vật RNM Cần Giờ rất đa dạng và phong phú, bao gồmnhững loài cây rừng ngập mặn thực sự, những loài chịu mặn gia nhập và những loài trên vùngđất cao
Theo kết quả cho thấy có 36 loài thuộc 22 họ Trong số 22 họ thực vật tại khu vựcnghiên cứu, họ nhiều nhất là họ Đước (Rhizophoraceae) gồm 7 loài Các họ còn lại chỉ có từ 1đến 2 loài
Có 2 loài ở RNM Cần Giờ có tên trong Sách đỏ Việt Nam (1996) là chùm lé và cóc đỏ(Lumnitzera littorea (Jack.) Voigt) Một số loài được phát hiện thêm trong vài năm gần đâynhư Ráng đại thanh (A.speciosum Willd), đước lai (Rhizophora X Lamarckii Montr) và cóc
đỏ (Lumnitzera littorea (Jack.) Voigt) mọc tự nhiên là những loài quý hiếm cần được bảo tồn
và phát triển
Những họ thực vật quan trọng tạo thành các quần xã thực vật RNM, có giá trị về môitrường, kinh tế, cảnh quan là những họ: Đước (Rhizophoraceae), họ mấm (Avicenniaceae), họBần (Sonneratiaceae), họ Bàng (Combretaceae) Các loài cây ngập mặn chủ yếu là những loàiđặc trưng, đóng vai trò chủ đạo, cấu trúc nên thảm thực vật rừng ngập mặn tại khu vực nghiêncứu
Mật độ trung bình của các loài trong khu vực Cần Giờ là 67 cây/100 m2 Trong đó,loại có mật độ cao nhất là dà quánh (Ceriops decandra) 13 cây/1002, kế tiếp là cóc trắng(Lumnitzera racemosa) 12 cây/100 m2, đước đôi (Rhizophora apiculata) 11 cây/100 m2, hầuhết các loài còn lại mật độ thấp
2.2.2.2 Hệ sinh thái động vật – Tài nguyên thủy sản