1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay

26 583 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 100,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành:Tiền thân của Ninh Vân Bay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Phong được thành lập ngày 26092006 tạiHà Nội và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ bản, mua bán vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất. Năm 2009, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Phong đổi tên thành Công ty Cổ phần Bất động sản Du lịch NinhVân Bay và bắt đầu thực hiện việc tái cấu trúc công ty thông qua việc tiến hành hợp nhất 2 đơn vị thành viên là Công ty TNHH Hai Dung (sở hữu 90% vốn điều lệ) và Công ty CP Du lịch Hồng Hải (sở hữu 51% vốn điều lệ) để đẩy mạnh phát triển lĩnh vực bất động sản nghỉ dưỡng cao cấp.Phạm vi nghiên cứu:Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 và đề xuất định hướng và giải pháp về vấn đề tài chính cho năm 2014.Phương pháp nghiên cứu: phân tích, so sánh và phương pháp Dupont.Kết cấu đề án gồm 3 phần:Phần 1: Phân tích tỷ số tài chính của Công ty cổ phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay.Phần 2: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay.Phần 3: Kết luận và kiến nghị.

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

Lời mở đầu.

Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, nền kinh tế của nước ta trong những năm qua có những chuyển biến mạnh mẽ, từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, với sự tham gia và phát triển một cách mạnh mẽ của nhiều thành phần kinh tế khác nhau trên thị trường Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho doanh nghiệp.

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới vè quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nắm bắt những tín hiệu của thị trường , xác định đúng nhu cầu về vốn, tiềm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định các phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vấn đề tài chính đến hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính của

Công ty cổ phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay”

Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay.

Lịch sử hình thành: Tiền thân của Ninh Vân Bay là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Phong được thành lập ngày 26/09/2006 tại Hà Nội và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ bản, mua bán vật liệu xây dựng, trang thiết

bị nội thất.

- Năm 2009, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tuấn Phong đổi tên thành Công ty Cổ phần Bất động sản Du lịch Ninh Vân Bay và bắt đầu thực hiện việc tái cấu trúc công ty thông qua việc tiến hành hợp nhất 2 đơn vị thành viên là Công ty TNHH Hai Dung (sở hữu 90% vốn điều lệ) và Công ty CP Du lịch Hồng Hải (sở hữu 51% vốn điều lệ) để đẩy mạnh phát triển lĩnh vực bất động sản nghỉ dưỡng cao cấp.

Trang 4

Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 và

đề xuất định hướng và giải pháp về vấn đề tài chính cho năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu: phân tích, so sánh và phương pháp Dupont.

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn,ngày 10 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đồng Tấn Lộc

Trang 5

Phần 1: Phân tích các tỷ số tài chính của công ty cổ

phần bất động sản du lịch Ninh Vân Bay.

1.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

1.1.1 Bảng cân đối kế toán.

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán (2010-2013)

2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác

III - LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU

98 1,511,2 51 1,181,2 55 1,390,4 08

Nguồn: Cafef.vn

Trang 6

1.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2010-2013)

Đơn vị: triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 234,226 175,427 206,202 207,526

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 29,963 -86,998 -75,701 39,804

18.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 8,844 -12,852 -11,539 19,979 18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 6,601 -77,156 -69,726 20,614

Nguồn: Cafef.vn

Trang 7

1.2 Phân tích các tỷ số tài chính đặt trưng trong doanh nghiệp.

1.2.1 Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán.

Bảng 1.3: Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 201 1 201 2 201 3

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 2.53 2.82 3.55 0.29 11.44 0.73 26.08

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0.69 0.93 1.15 0.24 35.14 0.21 22.66 Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền (lần) 0.06 0.10 0.05 0.04 74.27 -0.06 -54.44 Khả năng thanh toán lãi vay (lần) -5.61 -0.37

32.3

4 5.24 93.34

32.7 2

8750.2 1

1.2.1.1 Khả năng thanh toán tổng quát.

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.

Công thức:

Bảng 1.4: Chênh lệch của hệ số khả năng thanh toán tổng quát.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 201 1 201 2 201 3

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 2.53 2.82 3.55 0.29 11.44 0.73 26.08

Nhận xét: Từ kết quả trên ta thấy năm 2011 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2.53 đồng tài sản, năm 2012 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2.82 đồng tài sản

và năm 2013 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 3.55 đồng tài sản Điều đó cho thấy công ty có tính thanh khoản cao.

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2012 cao hơn năm 2011 là 0.29 tương đương 11.44%, năm 2013 so với năm 2012 cao hơn 0.73 tương đương 26.08%

1.2.1.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Trang 8

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạ Đó là quan hệ giữa tổng tài sản ngắn hạn với tổng số nợ sắp đến hạn.

Công thức:

Bảng 1.5: Chênh lệch của hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 201 1 201 2 201 3

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

(lần) 0.86 1.13 1.30 0.27 31.26 0.17 14.92

Nhận xét: Qua bảng số liệu cho ta biết:

Năm 2011 cho thấy cứ 0.86 đồng tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi đảm bảo thanh khoản 1 đồng nợ ngắn hạn Năm 2012 cho thấy cứ 1.13 đồng tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi đảm bảo thanh khoản 1 đồng nợ ngắn hạn Năm 2013 cứ 1.30 đồng tài sản ngắn hạn được đảm bảo thanh khoản cho 1 đồng nợ ngắn hạn Nhìn chung mức thanh khoản các khoản nợ ngắn hạn của công ty qua các năm tăng, cụ thể như: năm 2012 tăng 0.27 tương đương 31.26% so với năm 2011 và năm 2013 cũng tăng nhưng tăng chậm là 0.17 tương đương 14.92% so với năm 2012.

1.2.1.3 Khả năng thanh toán nhanh.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ, nó phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp trong thời gian ngắn.

Công thức:

Bảng 1.6: Chênh lệch của hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 201 1 201 2 201 3

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0.69 0.93 1.15 0.24 35.14 0.21 22.66

Trang 9

Nhận xét: Dựa vào Bảng 1.6 ta thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các năm tăng, cụ thể:

Năm 2011, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.86 đồng nợ ngắn hạn

và doanh nghiệp có khả năng chi 0.69 đồng để đáp ứng cho 1 đồng nợ đến hạn Năm 2012 chỉ số này tăng thêm 0.24 tương đương mức độc tăng thêm là 35.14%

1.2.1.4 Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền.

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền là quan hệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng

số nợ ngắn hạn.

Công thức:

Bảng 1.7: Chênh lệch của hệ số khả năng thanh toán bằng tiền.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 201 1 201 2 201 3

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền (lần) 0.06 0.10 0.05 0.04 74.27 -0.06 -54.44

Nhận xét: Từ bảng 1.7 ta thấy được: năm 2011 doanh nghiệp có 0.06 đồng tiền mặt để sẵn sàng đáp ứng cho 1 đồng nợ ngắn hạn tới hạn thanh toán trong khi

đó ở năm 2012 hệ số này tăng thêm 0.04 tương đương tăng 74.27% so với năm

2011, riêng năm 2013 thì lại có xu hướng giảm xuống 0.06 tương đương mức độ giảm là 54.44% Giai đoạn 2011-2012 hệ số khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp tăng nhưng sang giai đoạn 2012-2013 thì nó sụt giảm nghiêm trọng Ta thấy hệ số này chưa cao trong khi đó hệ số này cao thì tốt, song việc để lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.1.5 Khả năng thanh toán lãi vay.

Công thức:

Trang 10

Bảng 1.8: Chênh lệch của tỷ số khả năng thanh toán lãi vay.

Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 201 1 201 2 201 3

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Khả năng thanh toán lãi vay (lần) -5.61 -0.37 32.3 4 5.24 93.34 32.7 2 8750.2 1

Nhận xét: Qua kết quả bảng số liệu ở trên t thấy được năm 2011 khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp là -5.61 và sang năm 2012 thì con số này tăng lên 5.24 tương đương tăng 93.34% là -0.37, đến năm 2013 thì tốc độ tăng cực kỳ hấp dẫn là 32.34 tăng thêm 32.72 so với năm 2012

Giai đoạn 2012-2013 khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tăng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất hiệu quả.

1.2.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động.

Nguyên giá tài sản cố định BQ 885660.0 817658.5 670310.0

Trang 11

Số vòng quay HTK (vòng) 2.811 3.279 5.497 0.467 16.624 2.218 67.660

Nhận xét: Năm 2011, doanh nghiệp có 2.811 lần xuất nhập kho, sang năm 2012

và 2013 số lần suất nhập kho là 3.279 và 5.497 Nhìn chung số lần suất nhập kho của doanh nghiệp qua các năm tăng cho thấy hàng hồn kho của công ty không bị

1.2.2.3 Kỳ thu tiền bình quân.

Trang 12

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu.

Kỳ thu tiền bình quân 252.612 162.404 86.227 -90.208 -35.710 -76.177 -46.906

Nhận xét: theo số liệu trên bảng 1.12 ta được:

Năm 2011 số ngày bình quân mà 1 đồng hàng hóa bán ra được doanh nghiệp thu hồi là 252.612 ngày.

Năm 2012 số ngày giảm 90.208 ngày tương đương giảm 35.71% so với năm 2011.

Năm 2013 số ngày tiếp tục giảm 76.177 ngày tương đương giảm 46.906% so với năm 2012

Ta có thể thấy được, kỳ thu tiền bình quân qua các năm của công ty giảm điều đó đối với công ty bất động sản du lịch thì tốt trong vấn đề giải quyết các khoản nợ tồn đọng.

1.2.2.4 Hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Tỷ số này nói lên 1 đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.

Công thức:

Bảng 1.13: Chênh lệch hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Tỷ số về khả năng hoạt động 2011 2012 2013 Chênh lệch

Trang 13

2012/2011 2013/2012

Hiệu suất sử dụng TSCĐ 0.203 0.296 0.361 0.092 45.458 0.065 22.099

Nhận xét: Dựa vào bảng trên ta thấy:

Năm 2011 hiệu suất sử dụng TSCĐ là 0.203 sang năm 2012 là 0.296 sang năm

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 0.119 0.205 0.174 0.086 71.805 -0.031 -14.961

Nhận xét: từ kết quả trong bảng 1.14 ta có thể rút ra nhận xét sau:

Năm 2011 bình quân 1 đồng vốn đầu tư vào công ty tạo ra được 0.119 đồng doanh thu thuần Năm 2012 tăng 0.086 tương đương 71.805% so với năm 2011, sang năm 2013 thì giảm 0.031 tương đương giảm 14.96% so với năm 2012 Qua

3 năm hiệu suất sử dụng tổng tài sản có tăng có giảm nhưng năm 2013 giảm đi 0.031 cho thấy việc sử dụng vốn đầu tư chưa thấy sự hiệu quả.

1.2.2.6 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần.

Đây là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của doanh nghiệp Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần.

Trang 14

Công thức:

Bảng 1.14: Chênh lệch của hiệu suất sử dụng vốn cổ phần.

Tỷ số về khả năng hoạt động 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 0.261 0.385 0.338 0.124 47.562 -0.047 -12.214

Nhận xét: Qua kết quả trong bảng 1.14 ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cổ phần năm 2011 là 0.261 điều đó cho thấy bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào được tạo ra 0.261 đồng doanh thu Sang năm 2012 là 0.385 tăng 0.124 tương đương 47.562% so với năm 2011, năm 2013 là 0.338 giảm 0.047 tương đương giảm 12.214% so với năm 2012 Nhìn chung ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cổ phần có tăng có giảm nhưng còn rất thấp.

1.2.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản.

Năm 2012 hệ số nợ là 35.48% giảm 4.06% so với năm 2011 nhưng hệ số vốn chủ

sở hữu tăng thêm 4.06% so với năm 2011.

Năm 2013 hệ số nợ lại tiếp tục giảm 734% còn 28.14% so với năm 2012.

Trang 15

Qua giai đoạn 2011-2013 thì hệ số nợ của công ty giảm nhiều so với hệ số vốn chủ sở hữu

1.2.3.2 Cơ cấu tài sản.

Công thức:

Bảng 1.16: Chênh lệch của cơ cấu tài sản.

Cơ cấu tài sản 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Tỷ suất đầu tư vào TSDH 86.18 81.31 75.23 -4.87 -5.65 -6.08 -7.48

Tỷ suất đầu tư vào TSNH 13.82 18.69 24.77 4.87 35.26 6.08 32.52

Nhận xét: theo bảng 1.16 ta thấy: Năm 2011 cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì có 0.16 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn Năm 2012 cơ cấu tài sản tăng thêm 0.07 tương đương tăng 43.39% so với năm 2011 và năm 2013 là 0.33 tăng 0.10 tương đương tăng 43.21% so với năm 2012 Qua số liệu của 3 năm cho thấy công

ty đã tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn điều đó công ty cần xem xét lại nó có hiệu quả hay không hiệu quả để kịp thời chấn chỉnh.

1.2.3.3 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.

Công thức:

Bảng 1.17: Chênh lệch của tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.

Tỷ suất tự tài trợ tài

sản dài hạn 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Tỷ suất tự tài trợ tài sản

dài hạn 50.94 61.86 80.28 10.93 21.45 18.42 29.77

Trang 16

Nhận xét: Qua 3 năm ta thấy tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn tăng từ 50.94% năm 2011 tăng thêm 10.93% là 61.86% ở năm 2012 và sang năm 2013 tăng thêm 18.42% là 80.28%.

1.2.4 Các tỷ số sinh lợi.

Bảng 1.18: Các tỷ số sinh lợi.

Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Doanh lợi doanh thu -49.97 -33.60 16.77 16.38 32.77 50.37 149.90

Tỷ số sức sinh lợi căn bản -6.94 -9.72 3.00 -2.78 -40.02 12.71 130.84

Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn

Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA) -6.24 -6.04 3.16 0.20 3.20 9.19 152.30

1.2.4.1 Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu.

Công thức:

Bảng 1.19: Chênh lệch của tỷ số doanh lợi doanh thu.

Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Doanh lợi doanh thu -49.97 -33.60 16.77 16.38 32.77 50.37 149.90

Nhận xét: Thông qua bảng 1.19 ta có thể thấy: tỷ số này ở năm 2011 và năm

2012 là âm từ đó cho thấy Công ty làm ăn không có lời nhưng thực tế thì năm

2012 có tăng hơn so với năm 2011 là 16.37 tương đương tăng 32.77%, sang năm

2013 thì tỷ số này tăng lên dương 16.77 tăng 50.37 tương đương tăng 149.9% so với năm 2012 điều này cho thấy công ty bắt đầu có lời Tuy nhiên tỷ số này có sự tăng giảm qua các năm tùy thuộc vào môi trường kinh doanh.

1.2.4.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản.

Công thức:

Trang 17

Bảng 1.20: Chênh lệch tỷ số sức sinh lợi căn bản.

Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

Tỷ số sức sinh lợi căn bản -6.94 -9.72 3.00 -2.78 -40.02 12.71 130.84

Nhận xét: Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản hay phản ánh khả năng sinh lời trước khi trả thuế và lãi vay của doanh nghiệp, nghĩa là chưa kể tới ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Năm 2011 và năm 2012 chỉ số này là âm nhưng năm 2012 lại giảm hơn năm 2011 là 278 tương đương giảm 40.02%, sang năm 2013 lợi nhuận trước thuế tăng nhanh kéo theo đó là EBIT tăng lên mốc 38,534 triệu đồng tương ứng tăng 130.84% so với 2012.

1.2.4.3 Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Công thức:

Bảng 1.21: Chênh lệch tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu.

Các tỷ số sinh lợi 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012

số ROE âm, làm động lực cho các nhà đầu tư tiếp tục đầu tư vào công ty.

Tiến hành phương pháp Dupont để tìm rõ hơn nguyên nhân tăng giảm của ROE, triển khai ROE:

Ngày đăng: 16/06/2015, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.1. Bảng cân đối kế toán. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
1.1.1. Bảng cân đối kế toán (Trang 5)
1.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh . - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
1.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 6)
Bảng 1.3: Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.3 Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán (Trang 7)
Bảng 1.9: Tỷ số khả năng hoạt động. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.9 Tỷ số khả năng hoạt động (Trang 10)
Bảng 1.11: Chênh lệch về số ngày 1 vòng quay HTK. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.11 Chênh lệch về số ngày 1 vòng quay HTK (Trang 11)
Bảng 1.14: Chênh lệch của hiệu suất sử dụng tổng tài sản. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.14 Chênh lệch của hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Trang 13)
Bảng 1.16: Chênh lệch của cơ cấu tài sản. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.16 Chênh lệch của cơ cấu tài sản (Trang 15)
Bảng 1.18: Các tỷ số sinh lợi. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.18 Các tỷ số sinh lợi (Trang 16)
Bảng 1.19: Chênh lệch của tỷ số doanh lợi doanh thu. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.19 Chênh lệch của tỷ số doanh lợi doanh thu (Trang 16)
Bảng 1.20: Chênh lệch tỷ số sức sinh lợi căn bản. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.20 Chênh lệch tỷ số sức sinh lợi căn bản (Trang 17)
Bảng 1.21: Chênh lệch tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.21 Chênh lệch tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (Trang 17)
Bảng 1.22: Chênh lệch của tỷ số ROA. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.22 Chênh lệch của tỷ số ROA (Trang 18)
Bảng 1.24: Tỷ số giá thị trường. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.24 Tỷ số giá thị trường (Trang 19)
Bảng 1.25: Chệnh lệch của tỷ số EPS. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.25 Chệnh lệch của tỷ số EPS (Trang 20)
Bảng 1.26: Chênh lệch của tỷ số P/E. - phân tich tỷ số tài chính của công ty cổ phần du lịch Ninh Vân Bay
Bảng 1.26 Chênh lệch của tỷ số P/E (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w