Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm p
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGÀNH XÂY DỰNG 2
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG 2
2 PHÂN LOẠI NGÀNH XÂY DỰNG 2
2.1 Phân loại theo nhóm nghề 2
2.2 Phân loại theo loại hình lao động: 3
2.3 Phân loại theo mã ngành đăng ký xây dựng 4
2.4 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 4
CHƯƠNG 2 - VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG 6
1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐIỂN HÌNH CỦANGÀNH XÂY DỰNG 6
1.1 Xây dựng 6
1.2 Phá dỡ 7
2 MỘT SỐ PHỤ GIA DÙNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG 8
3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH 13
3.1 Bụi, cát và khí thải 13
3.2 Tiếng ồn, rung 14
3.3 Nước thải 14
3.4 Chất thải rắn 14
3.5 Sự cố môi trường 14
4 DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA NGÀNH XÂY DỰNG VÀ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH 15
CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTNH CHO NGÀNH XÂY DỰNG VÀ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH 25
1 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTNH 25
2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT CTNH 26
2.1 Quản lý chất thải ngay tại nguồn 26
2.2 Phân loại, thu gom, lưu trữ: 27
2.3 Vận chuyển 27
2.4 Xử lý: 28
CHƯƠNG 4 -DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁYSẢN XUẤT GIÀY CÔNG SUẤT 5.280.000 SẢN PHẨM NĂM 29
1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 29
2 CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CHÍNH 32
3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTNH TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ HOÀN THIỆN 39
3.1 Biện pháp quản lý CTNH 39
3.2 Biện pháp xử lý CTNH 40
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 - Bảng mã ngành xây dựng 7
Bảng 2- Cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế từ năm 1990 – 2005 8
Bảng 3- Một số phụ gia dùng trong ngành xây dựng 11
Bảng 4 - Mức ồn một số phương tiện vận tải, thi công 16
Bảng 5 - Nhãn chất thải nguy hại cho ngành xây dựng và phá dỡ công trình 8
Bảng 6- Chi tiết các hạng mục 11
Bảng7- Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 13
Bảng 8- Thiết bị, máy móc cần thiết cho công trường 14
Bảng 9- Thành phần và tính chất dầu DO (0,05%) 14
Bảng10- Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện cơ giới 16
Bảng 11- Hàm lượng chất ô nhiễm trung bình có trong nước mưa chảy tràn 17
Bảng 12- Hệ số các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 17
Bảng 13– Một số chất thải nguy hại trong quá trình xây dựng 18
Bảng 14- Các biện pháp xử lý CTNH phát sinh trong quá trình thi công và hoàn thiện 21
Nhóm 11 Trang
Trang 3CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGÀNH XÂY DỰNG
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG
1 Xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ tầng Mặc dù hoạt động này đượcxem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của nhiều nhân tố Hoạt động xâydựng được quản lí bởi nhà quản lí hay chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng; giám sát bởi kỹ
sư tư vấn giám sát cùng với kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư của dự án
2 Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xâydựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác
có liên quan đến xây dựng công trình
3 Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phầntrên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trìnhxây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượngvà các công trình khác
4 Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với cáccông trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình;bảo hành, bảo trì công trình
5 Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tinliên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý cácchất thải và các công trình khác
6 Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáodục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và cáccông trình khác
7 Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn chophép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toànbộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế
2 PHÂN LOẠI NGÀNH XÂY DỰNG
1 Phân loại theo nhóm nghề
1 Chuyên ngành thủy lợi và thủy điện: xây dựng các công trình dùng sức nước
phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và các mục đích khác: cung cấp nước tưới, nướcsinh hoạt, ngăn mặn, rửa phèn, điện năng… Sản phẩm của xây dựng thủy lợi là hồchứa nước, kênh dẫn nước, trạm bơm tưới tiêu nước xây dựng thủy điện có sản phẩmlà hồ chức nước, đập chắn nước, nhà máy thủy điện cung cấp điện năng
2.Chuyên ngành cảng, công trình biển: xây dựng cảng sông, cảng biển, các công
trình ven sông, ven biển, tàu thuyền, phục vụ giao thông thủy
3 Chuyên ngành cầu đường: xây dựng cầu, đường, hầm xuyên núi, hầm rộng
trong núi làm nhà máy hoặc cho các mục đích khác, đường sắt, sân bay, cầu đường
Nhóm 11 Trang
Trang 4trong thành phố
4 Chuyên ngành dân dụng và công nghiệp: là lĩnh vực xây dựng khá phổ biến và
đa dạng Trong ngành xây dựng dân dụng lại có chuyên xây dựng nhà ở, chuyên xâydựng nhà công cộng Chuyên ngành dân dụng như nhà ở, khách sạn, khu vuichơi, chuyên ngành công nhiệp như xây dựng nhà máy nhiệt điện , nhà máy hoá chất,nhà máy lọc dầu, nhà máy xi măng hoặc nhà máy sản xuất gạch
5 Chuyên ngành xây dựng nông nghiệp: do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
từ quá trình sản xuất đến cất giữ, bảo quản, chế biến sản phẩm nên xây dựng nôngnghiệp cũng rất đa dạng như : trại chăn nuôi, cơ sở chế biến sữa, nhà máy đường…
6.Chuyên ngành cấp thoát nước đô thị: Xây dựng hệ thống cấp nước đô thị, khu
dân cư cũng như hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
7 Chuyên ngành môi trường: Xây dựng điều kiện bảo đảm môi trường sinh hoạt
và sản xuất đô thị và khu dân cư; sản phẩm là cây xanh cho đô thị ngăn tiếng ồn, ngănbụi, tạo môi trường vi khí hậu; thông gió trong các phân xưởng sản xuất, trong rạp hát,vận chuyển thu gom rác, xử lý rác thải sinh hoạt và rác sản xuất
Như vậy, sản phẩm xây dựng ở mỗi nhóm nghề đều có mục đích sử dụng rấtkhác nhau, điều này đòi hỏi phải hình thành những kiến thức và kỹ năng rất khác nhau
ở từng chuyên ngành
2 Phân loại theo loại hình lao động:
1-Nhóm nghề quản lý trong sản xuất xây dựng: quản lý điều hành kinh doanh
xây lắp, quản lý kỹ thuật, quản lý tài chính Thường thì số lượng người quản lý chiếm
từ 4% đến 7% tổng số người lao động chung trong xây lắp công trình
2-Nhóm nghề khảo sát, điều tra các nhân tố kỹ thuật xây dựng: bao gồm khảo sát
địa hình (đo đạc hình thể mặt đất, lập bản đồ khu vực xây dựng) khảo sát địa chất côngtrình (khoan đào lòng đất nằm dưới công trình nghiên cứu địa chất, thủy văn, đo đạcchế độ và thành phần hoá học của nước, số liệu biến động của nước dưới đất… tínhtoán cấu trúc nền móng công trình)
3-Nhóm nghề thiết kế công trình: thể hiện ý định xây dựng thành bản vẽ Bao
gồm:
Thiết kế công nghệ: dựa vào công nghệ sản xuất để lập nên bản vẽ, sơ
đồ của dây chuyền sản xuất, sử dụng, quản lý và điều hành công trình Sơ đồcông nghệ nói lên tính khoa học, hợp lý của công nghệ sản xuất, thể hiện tínhthích ứng, hiệu quả kinh tế của công trình
Thiết kế kiến trúc: tạo nên mối liên hệ hài hoà giữa công năng sử dụng,hình thái và mối quan hệ giữa các thành phần của công trình, trong tổng thểdây chuyền công nghệ và hình dáng bên ngoài của công trình, bảo đảm sựtiện ích và mỹ quan
4-Nhóm nghề chế tạo và sản xuất vật liệu xây dựng: tạo ra cơ sở đầu tiên của
nghề xây dựng, có nhiều nghề sản xuất vật liệu xây dựng như nhà máy bê tông, nhàmáy làm gạch lát, gạch trang trí, các nhà máy sản xuất thiết bị tiện nghi trong khu nhàbếp, nhà vệ sinh… Tuy nhiên, có những thứ vật liệu sử dụng trong công trình là kếtquả của một nền công nghiệp khác như luyện cán thép, kim loại màu… Cũng có nhómnghề sản xuất vật liệu chuyên cho ngành xây dựng nhưng đã tách thành công nghiệp
Trang 5riêng như các nhà máy xi măng Nhà máy gạch nung, nhà máy gạch ép silicat cũngđang dần dần thành những ngành công nghiệp riêng.
3 Phân loại theo mã ngành đăng ký xây dựng
Bảng 1 - Bảng mã ngành xây dựng Mã ngành Tên ngành XÂY DỰNG
lắp đặt xây dựng khác
4322 hoà không khíLắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều
4 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1- Lao động trong xây dựng cơ bản là lao động có nghề nghiệp, làm theo định
mức nhân công, được tổ chức theo khoa học
2-Vật liệu xây dựng có hai nhóm chính: nhóm vật liệu thiên nhiên và vật liệu
nhân tạo Theo chức năng sử dụng, vật liệu chia thành bốn nhóm: vật liệu dính kết, vậtliệu xương cốt, vật liệu che phủ, vật liệu trang trí
3- Công cụ sản xuất chia ra: công cụ phụ trợ, công cụ chính, công cụ chuyên
chở Công cụ lại đa dạng, từ công cụ cầm tay thô sơ hoặc hiện đại đến những máy móc
đồ sộ, cần cẩu có sức nâng đến hàng nghìn tấn, cao hàng chục mét, với xa dài chụcmét
4- Công nghệ xây dựng phát triển theo hướng cơ giới hoá để nâng cao chất
lượng công trình và hiệu quả kinh tế
5- Sản phẩm xây dựng là phương tiện cho các hoạt động sản xuất và dịch vụ
khác: vỏ nhà máy để sản xuất công nghiệp; cầu, đường là phương tiện của ngành giao
Nhóm 11 Trang
Trang 6thông; đê đập là phương tiện của ngành thủy lợi… Nhiều sản phẩm xây dựng còn làmục đích của sản xuất xã hội như nhà ở
6- Sản phẩm xây dựng:
Chiếm diện tích rộng: việc chiếm diện tích rộng còn làm cho việc bảo vệ, gìn giữtrong quá trình xây dựng khó khăn;
Vật liệu và phương tiện thi công phải chuyển từ nơi khác đến địa điểm xâydựng…;
Thời gian hoàn thành sản phẩm thường kéo dài, xây dựng hàng năm,nhiều năm nên tác động của thời tiết, khí hậu làm tăng khó khăn Thời giankéo dài còn chịu những thay đổi của tổ chức, của con người, nhiều khi thayđổi chủ trương trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng làm cho công trình
"chấp vá" thiếu nhất quán, không đồng bộ;
Sản phẩm xây dựng đa dạng, nhiều hình thái khác nhau như nhà máykhác rất xa con đường, con đê hay hồ nước Ngoài ra, sản phẩm xây dựng còn
do nhiều người, có các chủng loại nghề nghiệp khác nhau tham gia nên nó cótính phức hợp Hoạt động tổ chức xây dựng đòi hỏi phải có trình độ tổ chứckhoa học cao
7- Tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng: Tốc độ tăng trưởng bình quân từ
năm 2001 trở lại đây của các doanh nghiệp ngành Xây dựng luôn đạt mức cao, bìnhquân 16,5%/năm
Bảng 2- Cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế từ năm 1990 – 2005
(Nguồn: Tổng hợp số liệu của Tổng cục Thống kê)
Song song với sự phát triển không ngừng của ngành xây dựng, vấn đề xử lý phếthải xây dựng (PTXD) phát sinh trong quá trình xây dựng, phá vỡ công trình ở cácthành phố lớn nước ta như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh hiện nay đang trở thành vấn
đề búc xúc do lượng PTXD phát sinh ngày càng lớn khả năng chứa của các bãi chứangày càng cạn kiệt Cho đến thời điểm này, tại hai thành phố lớn ở Việt Nam là HàNội và Hồ Chí Minh chưa có trung tâm hay các cơ sở tái chế PTXD
Trang 7Vậtliệu xây dựng:
Gạch, ngói, gỗ, thủy tinh, kim
loại(sắt thép…), nhựa, than đá…
Tập kết VLXD đến
hiện trường XD
Công tácchuẩn bị:
Bóctách nền, san lấp mặt bằng,
lắp dựngcốt thép, ván khuôn, dàn
giáo; vệ sinh nền móng; đánh sờn…
Nghiệm thu và đưa
vào sử dụng
Công tác bão dưỡng
Công táchoàn thiện:
tô, trát, sơn, tháodỡ
ván khuôn…
Xây dựng:
đổ bê tông, xây gạch, đá…
• Xăngdầu thải, giẻ lau…
• Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải…
• Pin/ắcquy thải…
• Phếthảikim loại…
• Ván khuôn có chất chốngthấm, chất kết dính
• Đất, đá, bùn nạo vét…
• CácVLXD thảichứa amiang
• Nhũ tươngvà KL thảicó và khôngcó chứa h/c halogen…
• Chất kết dính, chất chốngthấm, chất bịt kín…
• Chất thảichứa KLN từ qt trángmen, mài bóng…
• Chất thảitừqt trángrửa làm sạch bề mặt…
• Dung môitẩy sơn hoặcvéc ni thải
• Xăngdầu thải, giẻ lau…
• Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải…
• Nhựa than đá có hắc ín thải…
CHƯƠNG 2 - VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
1 Quy trình sản xuất điển hình củangành xây dựng
5 Xây dựng
Quy trình xây dựng
Nhóm 11 Trang
Trang 8Sử dụng máy móc
Sử dụng điện
Vật liệu tái chế Xà bần
Sử dụng cho CTXD khác Cơ sở tái chế
Thải bỏ ở
vị trí qui định
Quy trình phá dỡ
Trang 93 MỘT SỐ PHỤ GIA DÙNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG
Ngoài những vật liệu chính, cơ bản sử dụng trong suốt quá trình thi công xây dựng, thìvẫn có sử dụng thêm một số phụ gia và vật liệu mới được giới thiệu ở bảng sau:
Bảng 3- Một số phụ gia dùng trong ngành xây dựng
Khối lượng riêng
Phụ gia hoá dẻo
giảm nước và kéo
dài thời gian ninh
kết cho bê tông
Do có khả năng làm tăng độ linh động cho bê tông nên ngoài việc thích hợp cho việc sản xuất
bê tông, các cấu kiện đúc sẵn và bê tông thương phẩm còn được dùng vào mục đích tiết kiệm xi măng hoặc tăng tiến độ thi công
0.3 - 0.5 lít cho 100 kg xi măng
Phụ gia hoá dẻo
giảm nước và kéo
dài thời gian ninh
kết cho bê tông
Có khả năng làm tăng độ linh động cho bê tông, thích hợp cho việc sản xuất bê tông, các cấu kiện đúc sẵn và bê tông thương phẩm, tiết kiệm xi măng, tăng tiến độ thi công
0.3 - 0.5 lít cho 100 kg xi măng
Phụ gia siêu dẻo
chậm đóng rắn và
kéo dài thời gian
ninh kết cho bê
Phụ gia siêu dẻo
chậm đóng rắn, kéo
dài đáng kể thời
gian ninh kết cho bê
tông
Đặc biệt thích hợp cho việc sản xuất bê tông thương phẩm cần vận chuyển xa và tạo nên độ an toàn lớn cho công tác thi công bê tông ở các hạng mục chìm dưới đất như cọc khoan nhồi, các móngchìm
0.7 - 1.4 lít cho 100 kg xi măng
Phụ gia siêu dẻo
đóng rắn bình
thường
Thích hợp cho việc chế tạo bê tông lỏng, bơm, phun, cho phép chế tạo các cấu kiện bê tông đúc sẵn cũng như dầm cầu mỏng đạt cường độ tuổi sớm cao
0.7 - 3.0 lít cho 100 kg xi măng
Phụ gia siêu dẻo
cao cấp kéo dài thời
gian ninh kết đóng
rắn nhanh cho bê
tông
Cho phép chế tạo các loại dầm cầu siêu mỏng với
Phụ gia siêu siêu
Phụ gia chống ăn
mòn cho bê tông
Bảo vệ bê tông và cốt thép trong bê tông ở môi trường xâm thực Phục vụ hiệu quả cho công tác sản xuất bê tông trong môi trường nhiễm mặn, rất thích hợp cho bê tông trong các công trình cầu cảng, đê đập thuỷ lợi ngăn mặn, công trình xây dựng ven biển, hải đảo
2.0 - 3.0 kg cho 100 kg xi măng
khối lớn, đê, đập thuỷ lợi, đường băng Rất thích
0.02-0.05 lít cho 100 kg xi măng
Nhóm 11 Trang 8
Trang 10hợp cho việc chế tạo bê tông có hàm lượng xi măng thấp và yêu cầu chống thấm cao do được cuốn khí phân bố đều.
Phụ gia chống thấm
cho vữa và bê tông
Được phối trộn trực tiếp vào trong thành phần của
bê tông nhằm tăng cường khả năng chống thấm cho bê tông Sản phẩm này được ứng dụng rộng rãi trong các hạng mục như bể bơi, bể xử lý nước sạch cũng như nước thải, đê kè và các công trình ngầm
1.0 - 1.5 lít (hoặc 3.0 - 5.0 kg)cho 100 kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo
Cho phép vữa và bê tông đóng rắn ngay sau khi phun nên được dùng cho công nghệ phun khô, ướtvòm hầm bê tông Đây là công nghệ mới và hiện đại nhất hiện nay đang được sử dụng tại Việt Nam
5.0 - 7.0 kg cho 100kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo
Cho phép vữa và bê tông đóng rắn ngay sau khi phun nên được dùng cho công nghệ phun ướt vòmhầm mỏ, hầm giao thông Dễ sử dụng, tăng độ
bám dính của vữa và bê tông phun với vách, không gây tổn hại đến cốt thép
5.0 - 7.0 lít cho 100kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo và
kiềm
Cho phép vữa và bê tông đóng rắn ngay sau khi phun nên được dùng cho công nghệ phun khô, ướtvòm hầm bê tông, làm ổn cố vách đá trong xây dựng hầm mỏ, làm bê tông phun chất lượng cao trong các công trình xây dựng Không làm ô nhiễm môi trường, không gây tổn hại đến cốt théptrong bê tông
5.0 - 7.0 kg cho 100kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo và
kiềm
Cho phép vữa và bê tông đóng rắn ngay sau khi phun nên được dùng cho công nghệ phun ướt vòmhầm thuỷ điện, hầm mỏ, hầm giao thông, hầm công vụ Không làm ô nhiễm môi trường, không gây tổn hại đến cốt thép trong bê tông
5.0 - 7.0 lít cho 100kg xi măng
chống thấm do hiệu ứng gây nở của phụ gia
4.0 - 5.0 kg cho 100 kg xi măng
Phụ gia nở trợ bơm Sử dụng cho việc xử lý các vết nứt, chèn khe, chống thấm, dầm cầu, các kết cấu dự ứng lực. 1.0 - 2.0 kg cho 100 kg xi măng.Phụ gia trương nở
Tăng tốc độ đóng rắn, gây nở, cải thiện độ chống thấm cho vữa và bê tông Thích hợp cho việc chèn khe, xử lý các vết nứt, tạo bê tông chèn, bê tông chống thấm
4.0 - 15.0 kgcho 100 kg xi măng
Phụ gia kết dính
Đây là hợp chất hữu cơ đặc biệt trên cơ sở nhũ tương các chất cao phân tử tổng hợp đáp ứng 2 mục đích sử dụng: chống thấm nếu trộn trực tiếp vào hỗn hợp bê tông và kết dính rất tốt giữa 2 lớp
bê tông cũ và mới khi quét lên bề mặt chúng lớp phụ gia này
10 - 25 lítcho 100 kg xi măng
ứng 2 mục đích sử dụng: chống thấm nếu trộn trực tiếp vào hỗn hợp bê tông và kết dính rất tốt
Theo hướng dẫn chi tiết đối với từng điều kiện thi công cụ thể của nhà sản xuất
Trang 11giữa 2 lớp bê tông cũ và mới khi quét lên bề mặt chúng lớp phụ gia này.
Có độ bền UV cao
Phụ gia kết dính
Phụ gia kết dính trên cơ sở Butadien - Styren đáp ứng 2 mục đích sử dụng: chống thấm nếu trộn trực tiếp vào hỗn hợp bê tông và kết dính rất tốt giữa 2 lớp bê tông cũ và mới khi quét lên bề mặt chúng lớp phụ gia này
Theo hướng dẫn chi tiết đối với từng điều kiện thi công cụ thể của nhà sản xuất
1.0 - 7.0 kgcho 100 kg xi măng
1.0 - 3.0 kgcho 100 kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh
Cho phép bê tông đóng rắn sau một khoảng thời gian cực ngắn Thường được sử dụng sản xuất bê tông cho những nơi đòi hỏi khắc phục xử lý khẩn trương trước khi có sự xâm thực của nước hoặc tiến độ thi công ngắn
Tham khảo nhân viên kỹ thuật của IMAG trước khi đưa vào
sử dụng để đạt được hiệu quả tối ưu
Phụ gia chống mài
mòn cho bê tông
Làm tăng khả năng chịu mài mòn và khả năng chống xâm thực như: nước biển, nước nhiễm
huỷ của nước
0.2 - 0.5 khối lượng chất kết dính
Vật liệu chống
thấm vô hình Cho hiệu quả chống thấm mao dẫn cao nhất, đáp ứng những yêu cầu chống thấm cao như mặt mái,
khu vệ sinh, mặt đứng, không làm đổi màu các công trình được xử lý chống thấm, tăng khả năng chống chịu thời tiết
Tiết diện10x20mm và 20x20mm
Vữa chèn không co
Dùng để rót, bơm vữa chèn các chân cột, cấu kiệnđúc sẵn, trụ cầu, bệ đường ray, móng máy, khe nứt những nơi đòi hỏi và cần có cường độ cao mà không có sự co ngót của bê tông
Đây là một loại vữa trộn sẵn chỉ cần trộn với nước theo tỷ
lệ 15 - 17lít nước/100kg vữa
thành phần gốc epoxy, có khả năng chịu nén, uốn Tuỳ theo từng điều kiện thi công cụ thể mà các nhân viên
Nhóm 11 Trang 10
Trang 12và va đập rất cao Dùng để chèn các móng máy hoặc khe nứt đòi hỏi cường độ cao, luôn chịu chấn động và tải trọng động.
kỹ thuật IMAG sẽ đưa ra tỷ lệ thích hợp nhất
Vật liệu dán gạch Vật liệu tạo ra độ bám dính lý tưởng giữa gạch và tường Thi công đơn giản, thuận tiện.
Tuỳ theo từng điều kiện thi công cụ thể mà các nhân viên
kỹ thuật IMAG sẽ đưa ra tỷ lệ thích hợp nhất
Vật liệu chèn xảm
đàn hồi
Là vật liệu chèn xảm trên cơ sở polysunfit một thành phần Dùng cho các mối nối và các khe co giãn trong kết cấu bê tông
Tuỳ theo từng điều kiện thi công cụ thể mà các nhân viên
kỹ thuật IMAG sẽ đưa ra tỷ lệ thích hợp nhất
Thông thường, người ta sử dụng từ 3 - 5 kg VUSA-34 cho1m2 mặt sàn
Tấm đệm chèn khe
co giãn
Là tấm chèn đệm đàn hồi trên cơ sở cao su xốp
Dùng để chèn các mối nối và khe co giãn bê tông
Vật liệu chèn dẻo
đàn hồi
Là vật liệu chèn trên cơ sở bitum biến tính bằng cao su Được sử dụng để chèn và ngăn nước cho các mối nối và khe co giãn bê tông, có khả năng chịu thời tiết tốt
Tỉ trọng: 1.1 g/cm2; lượng dùng cụ thể hoàn toàn tuỳ thuộc vào kích thước cùa khe cần chèn
Băng chặn nước
bằng PVC biến tính
Dùng để đặt vào các mối nối và khe co giãn trong các kết cấu xây dựng Chế tạo theo nhiều loại kíchcỡ khác nhau theo từng điều kiện kĩ thuật cụ thể
Vật liệu chặn nước
đóng rắn cực nhanh
Do có khả năng đóng rắn rất nhanh sau khi trộn với nước nên vật liệu này đặc biệt thích hợp để chặn các chỗ dò nước, các mạch nước ở các công trình ngầm mà việc dò nước liên tục không thể tiến hành các công việc kế tiếp được
Tuỳ thuộc vào khối lượng công việc cần xử lý
Vữa polime biến
tính hai thành phần
Sử dụng thích hợp cho việc sửa chữa các khuyết tật trên bề mặt bê tông, dán gạch, làm các mặt sànchất lượng cao Cho phép thi công ngay cả trên bềmặt thẳng đứng mà không bị chảy xệ Tạo một lớp mỏng có tác dụng chống thấm và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Tỉ lệ trộn: A:B = 2:1
Vữa kết dính đặc
biệt 2 thành phần
gốc Epoxy
Sản phẩm này sau khi đóng rắn sẽ cho cường độ
nén, uốn và kéo rất cao Thích hợp cho việc sửa chữa các kết cấu quan trọng, chèn các chân móng,
Tỉ lệ trộn: A:B = 100:8
Trang 13bệ máy, yêu cầu độ chính xác và chịu chấn động cao.
Vữa chống phóng
xạ
Sử dụng cho các công trình đòi hỏi tính chất chống phóng xạ Khả năng chống phóng xạ tỉ lệ với chiều dày lớp vữa
Tuỳ thuộc vào bề dày của lớp vữa cần trát
sử dụng cho các bề mặt bê tông đòi hỏi độ cứng
bề mặt cao, chống lại sự mài ṃn ở các môi trườngxâm thực
Tỉ lệ A:B = 27:10
Chất bảo dưỡng bê
tông nguồn gốc vô
cơ
Lấp kín các lỗ hổng trên bề mặt bê tông, làm đẹp
bề mặt, tăng nhanh quá trình đóng rắn và giảm sự
Chất bảo dưỡng bê
tông nguồn gốc hữu
cơ
Tạo nên một màng mỏng lấp kín các lỗ hổng trên
bề mặt bê tông, làm đẹp bề mặt, tăng nhanh quá
trình đóng rắn và giảm sự bay hơi nước từ bê tông
0.1 - 0.2 lít/m2 bề mặt0.1 - 0.2lít/m2 bề mặt
Chất chống dính
khuôn
Giảm bọt khí ở bề mặt tiếp giáp giữa ván khuôn và bê tông, có khả năng chống dính khuôn cao, dễdàng tháo khuôn khỏi bê tông đã đóng rắn Sản phẩm có độ ổn định cao
Tỉ trọng: 0.99
Sơn chịu hoá chất
Do có khả năng bền nước, bền thời tiết, bền hoá
chất nên sản phẩm được sử dụng để bảo vệ, trang trí cho các thiết bị máy móc, cấu kiện nhà xưởng chịu ảnh hưởng của hoá chất
100 - 150 g/m2 bề mặt
Chất thụ động
Làm thụ động thép, tăng tuổi thọ của sơn, không độc hại, được sử dụng rộng rãi ở các cơ sở sản xuất xe đạp, quạt điện, sửa chữa ô tô, xà lan, tàu thuỷ, các xí nghiệp cơ khí
Kích thước được sản xuất theoyêu cầu của thiết kế công trình
Xi măng bền sun
phát
Sử dụng cho các công trình bê tông trong môi trường nước mặn, nước lợ và vùng đất nhiễm phèn
Bột bả tường cao
cấp Sử dụng cho các công trình có độ thẩm mỹ cao, tạo cho mặt tường có độ mịn tương đối lý tưởng
Nhóm 11 Trang 12
Trang 14Bê tông chống
phóng xạ
Một hỗn hợp gồm chất kết dính thuỷ lực, cốt liệu thô, mịn và các phụ gia đặc biệt, có khả năng chống phóng xạ, được sử dụng cho các công trình đòi hỏi tính chống phóng xạ
Sản xuất dưới dạng khô, một thành phần, dễ sử dụng
Bê tông chống
phóng xạ cao
Sử dụng chủ yếu cho các công trường xây dựng như bệnh viện, các trung tâm nghiên cứu, hầm trú trong chiến lược quốc gia
Sản xuất dưới dạng khô, một thành phần, dễ sử dụng
Sử dụng kết hợp với các loại vật liệu chống thấm, đàn hồi cho mục đích chống thấm sàn nhà, khu vệsinh, bể bơi
Nhựa bơm epoxy
Là loại vật liệu chèn và kết dính cường độ cao gốc Epoxy 2 thành phần, có độ nhớt rất thấp, dùng để bơm trám vào các khe tường và các vết nứt nhỏ trong các thành phần cấu trúc bê tông hoặc để gia cố các kết cấu xốp hoặc yếu, tạo thành lớp màng bảo vệ sự thẩm thấu và sự xâm thực của nước đối với bê tông
Tỷ lệ trộn hai thành phần 16:3
Được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng đê, kè, đường xá chống sạt lở
Chất gia cố đất Cải thiện khả năng ổn cố của đất, những nơi mà đất có chứa nhiều thành phần cát mịn và không
phù hợp cho việc sử dụng xi măng siêu mịn
Tuỳ thuộc vào độ rỗng của đất mà đưa vào một lượng chất gia
cố đất đủ để làm đặc chắc.Màng chống thấm
cao cấp
Đóng vai trò như một loại vật liệu đặc biệt chống thấm, chống hoá chất Được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng
Ma tít biến tính từ
bitum
Dùng để chống thấm, trát, trám các mối nối trong các công trình xây dựng
Sợi thép Sử dụng để chế tạo sợi thép cho các vật liệu, sử dụng kết hợp với xi măng như vữa để rót, chèn
các khe, trám các vết nứt, vữa phun
Sơn khoáng silicate
4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH
7 Bụi, cát và khí thải
Trong quá trình phá dỡ công trình hiện hữu, quá trình vận chuyển trong san lấp mặt
bằng và vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, vấn đề ô nhiễm bụi là chủ yếu do đặc trưng
của vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, cát
Quá trình thi công xây dựng Nhà máy có sự tham gia chủ yếu của các phương tiện giao
thông vận chuyển đất, đá, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, máy móc công nghệ và hoạt động
của các thiết bị máy móc thi công xây dựng, gây ô nhiễm không khí do sử dụng các loại
nhiên liệu đốt cháy (xăng, dầu DO, …) tác động trực tiếp đến công nhân thi công và môi
trường không khí xung quanh
8 Tiếng ồn, rung
Bảng 4 - Mức ồn một số phương tiện vận tải, thi công
Trang 1511 Sự cố môi trường
- Sự cố do cháy nổ: Trong quá trình xây dựng có sử dụng các loại nhiên liệu dễ cháy:
xăng dầu cho các thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển, nếu không được bảo quản tốt
dễ gây ra cháy nổ rất nguy hiểm Ngoài ra, còn có các máy móc thiết bị sử dụng điện năng,nếu không có hệ thống dẫn điện và quản lý tốt thì có thể gây chập điện
- Tai nạn lao động: Tai nạn lao động có thể xảy ra tại Nhà máy do sự bất cẩn về điện
hay do sự không tuân thủ nghiêm ngặt những qui định khi vận hành máy móc, …
Nhóm 11 Trang 14
Trang 165 DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI CỦA NGÀNH XÂY DỰNG VÀ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH
13
n h ch ất n
ạn g th ái (th
ỡng ngu y hại
17
11
CHẤTTHẢIXÂYDỰNGVÀP HÁDỠ(KỂCẢĐẤT
các thànhphầnnguyhại
170
Đ,ĐS
hành phầnnguyhại
Phá dỡ phòng
A2011A3180
Đ,
69
Trang 17n h ch ất n
ạn g th ái (th
ỡng ngu y hại
17
11
03 sảnphẩmcóhắc ínthải Hỗnhợpbitum,nhựathanđávà
Xây dựng đường nhựa, cáy xới phá dỡ mặt đường, lắp đặt đường ống cấp nước/thoát nước (ống nằm
A3070A3190
Đ,AM,C
111 Phá dỡ những kết cấu xây dựng chống phóng xạ
Trang 18n h ch ất n
ạn g th ái (th
ỡng ngu y hại
hố móng, bùn từ công trình xử lý nước cấp,
197 Các loại vật liệu cách nhiệt thải khác
có chứa hay bị nhiễm các thành phần nguy
Trang 19n h ch ất n
ạn g th ái (th
ỡng ngu y hại
17
có sử dụng tôn fibroximang
nhà công nghiệp, trạmbiến thế, sử dụng dầunhờn bôi ván khuônthép (nhớt+dầu D.O)
09 01
030251
Nhóm 11 Trang 18
Trang 20n h ch ất n
ạn g th ái (th
ỡng ngu y hại
17
08 03
268 Các loại chất thải xây dựng và phá
dỡ khác (chất thải) có chứa các thành phầnnguy hại
276
Trang 21277 Bê tông, gạch, ngói, tấm ốp và gốm sứ thải (hỗn hợp hay phân lập) có chứa
các thành phần nguy hại
thành phần sau:
nó hiện diện trong hầu hết các nguyên liệu và trong bụi đất Hút thở bụi Silic sẽ gây rabệnh bụi phổi silicosis Triệu chứng của bệnh như thở không sâu, ho kinh niên, đaungực, ho ra máu, sự nhiễm độc phổi tăng dần lên, đặc biệt người hút thuốc lá tănggấp đôi
MgO3 SiO2 H2O đây là một dạng Silicat của magie Tan có chứ tới 45% bụi amiăng.Tan cũng dùng trong men nhưng chủ yếu dùng trong xương đất để sản xuất ra đồ gốmtrắng Tan có thể gây ra bệnh bụi phổi, chứng khó thở thường rất nặng
sét đỏ chứa khoảng 9% sắt oxit đem mài ra để chế men đá đỏ, một loại men nổi tiếng.Sắt oxít dùng cho xương đất và men Bụi chứa sắt oxit sẽ gây ra bệnh phổi nhiễm sắt
282 4 Chì: hầu hết tất cả các hợp chất chì đều là chất độc Chì trắng, nguyênliệu được ưa dùng cho men chì thô (sống) cũng không kém độc hơn chì vàng hay chì
đỏ Chì được xếp loại là chất độc tích lũy và có thể tích tụ trong cấu trúc xương trongnhiều năm Tuy nhiên chỉ khoảng nửa số lượng chì đã hấp thụ được bài tiết ra ngoai Liều chết người của chì hấp thụ khoảng nửa gam
gốm Cùng với bari clorua và bari hidroxit, nó hòa tan một phần và được coi là chấtđộc chết người Người ta dùng ba ri làm thuốc diệt chuột Chỉ cần hấp thụ vào ngườinhỏ chừng một gam, đủ làm chết người Triệu chứng đầu tiên là rụn, sau đó là co giựtvà cuối cùng chết vì bệnh tim hay phổi Hít thở hợp chất ba ri chắc chắn gây ra đauphổi nhưng không gây chết người Bari cũng như chì rất nguy hiểm khi sử dụng trongsản phẩm nha fbếp hay có chức năng đựng các axit thức ăn, điều này sẽ tạo ra hiệntượng ngâm chiết Bari nguy hiểm đối với trẻ em vì trọng lượng cơ thể của chúngnhỏ
284 Thuỷ tinh, nhựa và gỗ thải có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại
dẻo TOCP (Triorthocresylphosphat) là chất rất độc hại, có thể làm tổn thương vàthoái hoá thần kinh ngoại biên và tuỷ sống
ra một số dị tật bẩm sinh nếu thường xuyên tiếp xúc với nó Phthalates là chất được
bổ sung vào nhựa PVC thông thường để làm mềm sản phẩm
Nếu bị nhiễm chất này lâu dài, có thể ảnh hưởng đến giới tính của trẻ em: Các bé trai
có thể bị nữ tính hóa, vô sinh nam, còn trẻ em nữ có nguy cơ dậy thì quá sớm
288 Hỗn hợp bitum, nhựa than đá và sản phẩm có hắc ín thải
thể coi là một hệ chất keo của các phân tử vòng thơm mật độ cao trong dầu với cácphân tử dạng vòng Thành phần của bitum bao gồm: 32% Asphltenes- hợp chất thơmtương đối cao phân tử và các hydrocacbon khac vòng, 32% nhựa- polymer tạo ra từ
Trang 22quá trình xử lý hydrocacbon chưa no, 14% hydrocacbon chưa no, 22% hydrocacbonthơm Bitum tan được trong cacbon đisulfua (CS2), benzen , cloruafooc và 1 số dungmôi hữu cơ khác Theo nguồn gốc thì bitum có thể chia làm 3 loại chính: Bitum dầu
mỏ, Bitum đá dầu, Bitum thiên nhiên
thông, bitum đóng vai trò là thành phần cùng với hỗn hợp vật liệu khoáng để sản xuất
bê tông Asphalt Tùy theo công năng, điều kiện khí hậu và phương pháp thi công mà
sử dụng bitum dầu mỏ rắn, bitum dầu mỏ quánh, bitum dầu mỏ lỏng trong xây dựnggiao thông Trong quá khứ, bitum được sử dụng để chống thấm nước cho tàu thuyềncũng như để làm lớp sơn phủ cho các công trình xây dựng Do đó trong quá trình tháodỡ, thi công lắp đặt đường ống cấp thoát nước, xây dựng đường nhựa, sử dụng sơnchống thấm cho các công trình xây dựng,… sẽ phát sinh lượng chất thải rắn có chứabitum
291 Tác hại của bitum: có khả năng gây ung thư, ung thư phổi ở người tiếp xúc
292 Kim loại (kể cả hợp kim của chúng) thải
lớn, độ dẻo và độ chống mỏi cao Do đó quá trình xây dựng cũng như tháo dỡ phátthải khá nhiều lượng chất thải rắn có chứa kim loại (hợp kim): bê tông cốt thép, vậtdụng trang trí bằng kim loại, …
kim loại để hấp thu các tia phóng xạ đó, ví dụ như sử dụng tấm nhôm mỏng để hấpthu các tia phóng xạ trong trạm biến áp, các tấm chì trong các phòng xạ trị ở các bệnhviện Do đó, khi tháo dỡ những công trình này, nếu không có biện pháp thích hợp
để bảo vệ thì các chất phóng xạ rất dễ phát tán ra ngoài môi trường gây độc, độc sinhthái Biện pháp tốt nhất để xử lý các chất này là chôn lấp an toàn như là xử lý chấtthải hạn nhân để hạn chế ảnh hưởng của chúng đối với môi trường
295 Đất (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm), đá và bùn nạo vét
công nghiệp; quá trình nạo vét cống rãnh, kênh rạch; nạo vét hố móng xây dựng cầu,đường phát sinh bùn thải Ngoài hàm lượng chất vô cơ, bùn thải còn chứa mộtlượng kim loại nặng (nhất là bùn từ trạm xử lý nước thải công nghiệp) Các kim loạitồn tại trong bùn có thể là Cadium (Cd), chì (Pb), thủy ngân (Hg), Asenic (As), Crom(Cr), Niken (Ni) các kim loại này không chỉ gây độc cho con người mà còn đi tích
tụ trong hệ sinh thái
298 - Cađmi oxit (CdO): bụi kim loại này có thể xâm nhập vào cơ thể qua
đường hô hấp hay tiêu hóa Qua đường tiêu hóa có thể có hiện tượng nhiễm độc trongthời gian ngắn khoảng 30 phút.Một liều lớn có thể gây chết người, tuy nhiên rất hiếmgặp Dạng thông thường nhất là hấp thụ qua đường thở, triệu chứng: khó thở, viêmphế quản, phổi Nạn nhân có thể chết dễ dàng do suy hô hấp Tiếp xúc lâu ngày vớiCađmi sẽ gây ra bệnh thận
299 - Hợp chất Crôm: Kali bicromat (K2Cr2O7) và axit cromic (H2CrO4) đãđược biết là chất độc Hít thở hợp chất crôm dẫn đến viêm phổi nặng và kết hợp vớimột dạng ung thư phổi Dạng bất thường nhất của sự hấp thụ là đường tiêu hóa (ăn,uống) và liều chết người chỉ cần nửa gam Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh