Đánh giá về thực trạng công tác quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua ..... Đối với BHXH tỉnh Phú Thọ sau hơn 15 n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tìm hiểu, phân tích trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1
1.1 Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm xã hội 1
1.1.1 Tính tất yếu cho sự ra đời của bảo hiểm xã hội 1
1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm xã hội 2
1.1.3 Qũy bảo hiểm xã hội 4
1.2 Quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội 6
1.2.1 Khái niệm về quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội 6
1.2.2 Vai trò của công tác thu bảo hiểm xã hội 7
1.2.3 Chức năng của quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội 9
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội 13
1.3 Những quy phạm pháp luật chủ yếu điều chỉnh công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 15
1.4 Kinh nghiê ̣m quản lý nguồn thu Bảo hiểm xã hội 17
1.4.1 Kinh nghiê ̣m quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội mô ̣t số nước trên thế giới 17
1.4.2 Kinh nghiê ̣m mô ̣t số tỉnh, thành phố tại Việt Nam 20
1.4.3 Bài học kinh nghiê ̣m đối với bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 22
Trang 4Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ 24
2.1 Giới thiệu chung về bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 24
2.1.1 Khái quát về tỉnh Phú Thọ 24
2.1.2 Vài nét về cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 24
2.2 Thực trạng công tác quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc từ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 29
2.2.1 Công tác lập kế hoạch thu BHXHBB 30
2.2.2 Công tác tổ chức quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 33
2.2.3 Công tác chỉ đạo, lãnh đạo thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 43
2.2.4 Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quản lý thu BHXH bắt buộc 45
2.3 Đánh giá về thực trạng công tác quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua 47
2.3.1 Những mă ̣t đã đa ̣t được 47
2.3.2 Những mă ̣t còn tồn ta ̣i 49
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 51
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI 55
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 55
3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý nguồn thu của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới 55
3.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 55
3.1.2 Mục tiêu quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 56
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu BHXH đến năm 2015 56
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện về điều kiện và căn cứ pháp lý 56
Trang 53.2.2 Giải pháp xây dựng kế hoạch thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 60
3.2.3 Giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy tổ chức thực hiện công tác thu Bảo hiểm xã hội 61
3.2.5 Ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu BHXH 63
3.2.6 Giải pháp về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 64 3.2.7 Về chế tài xử phạt 65
3.2.8 Về triển khai các biện pháp xử lý nợ Bảo hiểm xã hội 66
3.2.9 Một số giải pháp khác 67
3.3 Kiến nghị 68
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 68
3.3.2 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 70
3.3.3 Kiến nghị với cấp uỷ, chính quyền địa phương 72
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 6i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
2 BHXHBB Bảo hiểm xã hội bắt buộc
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
5 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
6 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
8 SDLĐ Sử dụng lao động
Trang 7ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả thực hiê ̣n kế hoạch thu BHXH từ năm 2008 - 2012 trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ 31
Bảng 2.2: Kết quả thu BHXHBB đối với các đơn vi ̣ trực thu tại BHXH tỉnh Phú Thọ từ năm 2008-2012 37
Bảng 2.3: Kết quả thu BHXH theo khối loại hình đối với các đơn vi ̣ tại BHXH tỉnh Phú Thọ từ năm 2008 - 2012 38
Bảng 2.4: Kết quả truy thu nợ đọng của các doanh nghiê ̣p 40
tại BHXH tỉnh Phú Thọ 40
Bảng 2.5: Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2008 - 2012 42
của bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 42
Trang 8iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô tả quá trình quản lý 9
Hình 1.2: Bốn chức năng của quản lý 10
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Phú Thọ 28
Hình 2.2: Cơ chế thực hiện thu và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội 33
Hình 2.3: Quy trình thu bảo hiểm xã hội tại tỉnh Phú Thọ 35
Trang 9iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả thực hiê ̣n kế hoạch thu BHXH 32
từ năm 2008 - 2012 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 32
Biểu đồ 2.2: Kết quả thu BHXH theo khối loại hình đối với các đơn vi ̣ tại BHXH tỉnh Phú Thọ từ năm 2008 - 2012 39
Biểu đồ 2.3: Kết quả truy thu nợ đọng của các doanh nghiê ̣p 41
tại BHXH tỉnh Phú Thọ 41
Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ giai đoạn 2008 - 2012 của BHXH tỉnh Phú Thọ 42
Trang 10v
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, được Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều Ngay từ khi thành lập, Đảng và Nhà nước đã sớm ban hành chính sách; đồng thời thường xuyên
bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thực tế của đất nước Trong
xu thế hội nhập, việc tăng cường sự hoạt động của công tác BHXH càng trở nên quan trọng nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ, công nhân viên chức, người lao động (NLĐ); góp phần đảm bảo công bằng xã hội và phát triển một cách bền vững; qua đó, thúc đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng phát triển đất nước và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đối với BHXH tỉnh Phú Thọ sau hơn 15 năm tổ chức thực hiện và đi vào hoạt động đã đạt được một số thành tích quan trọng nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội; trong đó, công tác quản lý thu BHXHBB cũng đã đạt được những thành công lớn như: nâng cao được số người tham gia BHXHBB, số thu tăng qua các năm góp phần cân đối để có điều kiện chi trả kịp thời đảm bảo quyền lợi cho NLĐ Tuy nhiên trong thời gian qua, quá trình thực hiện chính sách BHXHBB ở tỉnh Phú Thọ còn bộc lộ những hạn chế, nhất là công tác quản lý nguồn thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; tình trạng nợ đọng, trốn đóng, chậm đóng BHXHBB của người sử dụng lao động (SDLĐ) đối với NLĐ còn xảy ra khá phổ biến;
số người tham gia BHXHBB còn thấp; việc quản lý mức tiền lương tiền công làm căn cứ đóng BHXHBB chưa chặt chẽ Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do các bên tham gia chưa đầy đủ; cơ chế chính sách và chế tài xử phạt đối với các chủ doanh nghiệp chưa đủ mạnh để răn đe;… Những vấn đề trên, nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động BHXHBB trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Câu hỏi đặt ra cho cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ là phải làm sao phát huy được những
Trang 11vi
việc mình đã làm được đồng thời khắc phục những mặt còn tồn tại để hoàn thiện công tác thu BHXHBB Là một cán bộ công tác tại BHXH tỉnh Phú Thọ, nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác quản lý nguồn thu
BHXH nên tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý nguồn
thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm
đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Từ năm 1995, sau hơn 15 năm thành lập và đi vào hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của cán bộ lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia trong ngành và ngoài ngành, từ đề tài cấp
bộ, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung, cũng như từng lĩnh vực cụ thể về BHXHBB, nhưng về quản lý thu BHXHBB còn rất hạn chế, mới có một số đề tài trong lĩnh vực này được nghiên cứu một cách có hệ thống, đó là:
2.1 Nhóm nghiên cứu chung về công tác quản lý thu BHXH
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Thực trạng quản lý thu BHXH
hiện nay và các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu” của TS
Nguyễn Văn Châu, nguyên Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, 1996 Trên
cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số nước trên thế giới và tổng kết hoạt động thực tiễn của quản lý thu BHXH ở Việt Nam trước năm 1995 và đến năm 1996; tác giả làm rõ thực trạng hoạt động BHXH đặc biệt là công tác thu BHXH trong thời gian qua, nhằm phân tích khả năng thu BHXH để bù đắp các chế độ BHXH, thay thế dần các nguồn chi lấy từ NSNN, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cụ thể nhằm cải tiến công tác thu BHXH ở Việt Nam
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Cơ sở khoa học hoàn thiện quy
trình quản lý thu BHXH” của TS Dương Xuân Triệu, Giám đốc Trung tâm
thông tin khoa học BHXH Việt Nam, 1999 Trên cơ sở nghiên cứu 5 mô hình quản lý thu BHXH của các nước trong khu vực và thế giới, tác giả đã
Trang 12vii
làm rõ một số khái niệm xung quang vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý thu BHXH, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đối tượng ở Việt Nam
Đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện quản lý thu BHXH khu vực
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Tuý,
Ban Tuyên truyền- BHXH Việt Nam, 2000 Đề tài nghiên cứu quá trình tổ chức thực hiện thu BHXHBB khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ năm 1995 đến năm 2000; làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXHBB khu vực này; thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXHBB khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam
2.2 Nhóm nghiên cứu, bài viết về công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn một số tỉnh, thành
Đề tài “Công tác quản lý thu BHXHBB ở BHXH huyện Mỹ Hào tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2007 - 2012, thực trạng và giải pháp” của Trường Đại
học Lao Động Xã hội
Đề tài“Thực trạng quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2008 - 2011” của tác giả Lương Thu Hường
Đề tài“Thu BHXH và một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả
hoạt động thu BHXH Thành phố Hải Dương”
Đề tài luận văn thạc sỹ “Các giải pháp tăng cường BHXH tự nguyện
cho nông dân ở tỉnh Quảng Nam” của tác giả Phạm Ngọc Hà
Bài viết “Thực trạng hoạt động thu BHXH ở quận Hà Đông - Thành
Phố Hà Nội” của tác giả Phạm Hồng Hà
Các đề tài nghiên cứu và bài viết khoa học trên chỉ dừng lại ở khía cạnh tập trung nghiên cứu các vấn đề về triển khai thực hiện chính sách BHXH; cũng có đưa ra một số định hướng phát triển chung, các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu trên địa bàn Tuy nhiên chưa có
Trang 13trình nghiên cứu một cách hệ thống về việc “Hoàn thiện công tác quản lý
nguồn thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực tra ̣ng quản l ý nguồn thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ , Luận văn sẽ đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nguồn thu BHXH, đảm bảo phát triển sự nghiệp BHXH một cách bền vững
Để thực hiện mục đích trên, Luận văn có nhiệm vụ:
- Tổng quát hóa và làm rõ cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về quản lý
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn của Luận văn, tác giả chỉ tập trung vào một nội dung trong nhiệm vụ thu BHXH Cụ thể:
- Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý nguồn
thu BHXHBB đối với các doanh nghiê ̣p hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, trong đó: tập trung nghiên cứu các vấn đề về thu, nộp BHXH của NLĐ, đơn vị SDLĐ và cơ quan BHXH, các yếu tố ảnh hưởng đến số thu BHXHBB, đối tượng nộp BHXHBB, phương thức đóng, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyên nhân các doanh nghiệp né tránh nộp BHXHBB và đề xuất những biện pháp chống thất thu BHXHBB
Trang 14ix
- Về phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác
quản lý nguồn thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2008 đến năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Đảng được đề ra trong các kỳ Đại hội, đặc biệt là Đại hội IX, X và XI về lĩnh vực KT-XH; các số liệu tổng hợp, báo cáo về quản lý nguồn thu BHXHBB trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tác giả sử dụng phương pháp hệ thống và khái quát hoá, có minh họa, đối chiếu, so sánh, kế thừa một số công trình đã công bố có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề cần quan tâm
6 Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn thu BHXHBB
- Phân tích , đánh giá thực tra ̣ng quản lý nguồn thu BHXH đối với các doanh nghiê ̣p trên địa bàn tỉnh Phú Tho ̣
- Đưa ra một số giải phát nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu BHXH đối với các doanh nghiê ̣p trên địa bàn tỉnh Phú Tho ̣
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của Luận văn được trình bày theo 3 chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn thu BHXHBB
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nguồn thu BHXHBB của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu BHXH của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 151
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1.1 Một số vấn đề cơ bản về bảo hiểm xã hội
1.1.1 Tính tất yếu cho sự ra đời của bảo hiểm xã hội
Trong quá trình sinh tồn và trưởng thành của mỗi con người, nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu nhất là ăn, ở, mặc, sinh hoạt, v.v , con người phải lao động để làm ra những của cải, cần thiết Nhưng trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng gặp may mắn, thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn, trắc trở, rủi ro xảy ra do điều kiện tự nhiên, môi trường sống, hoặc điều kiện xã hội làm con người bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sống khác như ốm đau, tai nạn, mất việc làm, mất người nuôi dưỡng, già yếu, tử vong Khi rơi vào các trường hợp này, các nhu cầu cần thiết của cuộc sống không giảm đi mà còn tăng thêm, thậm chí còn phát sinh nhu cầu mới như thuốc men, chữa trị Vì vậy, để vượt qua những khó khăn, để tồn tại con người đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau
Sự trợ giúp này là thụ động, không ổn định và không chắc chắn Vì vậy, đòi hỏi phải có sự trợ giúp có tổ chức, có quan hệ ràng buộc Nhu cầu là bức bách, đặc biệt sau cuộc cách mạng công nghiệp Quá trình công nghiệp hoá ở các nước công nghiệp phát triển đã làm đội ngũ làm công ăn lương tăng nhanh, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập do lao động làm thuê mang lại Sự hẫng hụt về tiền lương khi bị ốm đau, tai nạn, rủi ro, mất việc làm, già yếu luôn gây khó khăn đối với người không có nguồn thu nhập nào khác ngoài tiền lương Các cuộc đấu tranh của người lao động đòi giảm giờ làm, tăng tiền lương và trợ cấp cho họ khi bị ốm đau, tai nạn, rủi ro diễn
Trang 161.1.2 Khái niệm về bảo hiểm xã hội
BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với NLĐ thông qua việc huy động các nguồn đóng góp để trợ cấp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp, mất khả năng lao động, tuổi già và chết Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các thân nhân trong gia đình NLĐ, để góp phần ổn định cuộc sống của bản thân NLĐ và gia đình, góp phần an toàn
xã hội
Trên thế giới, BHXH ra đời cách đây hàng trăm năm và trở thành giải pháp hữu hiệu giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro trong cuộc sống trong quá trình lao động BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệ thống
an sinh xã hội của mỗi quốc gia, được thực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới và ngày càng phát triển Để đảm bảo quyền lợi cơ bản cho NLĐ trên toàn thế giới và an toàn xã hội, ILO ban hành Công ước số 102 ngày 04/6/1952 về quy phạm tối thiểu an toàn xã hội, có quy định 09 chế độ trợ cấp gồm: chế độ chăm sóc y tế; chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; chế độ trợ cấp ốm đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp thất nghiệp; chế độ trợ cấp tàn tật; chế độ trợ cấp tuổi già; chế độ trợ cấp tiền tuất và chế độ trợ cấp gia đình [23] Ở nước ta, BHXH được Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm từ khi bôn
Trang 173
ba tìm đường cứu nước đến trước lúc đi xa, Người đã nhiều lần đề cập đến cụm từ "BHXH" và khẳng định BHXH là một chính sách cơ bản đối với NLĐ Từ năm 1995, cơ chế quản lý BHXH được đổi mới toàn diện bằng việc Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH, đặc biệt Luật BHXH được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007
Khi chưa có Luật BHXH, khái niệm về BHXH được tiếp cận dưới những góc độ khác nhau:
- Dưới góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo NLĐ và bảo vệ
sự phát triển kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia
- Dưới góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước để điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa NLĐ, người SDLĐ và Nhà nước; thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội
- Dưới góc độ tài chính: BHXH là một qũy tài chính tập trung, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước
- Dưới góc độ thu nhập: BHXH là sự bảo đảm thay thế một phần thu nhập khi NLĐ có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập
- Theo Bộ Luật Lao động: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ, khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một qũy tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội [23]
Khái niệm về BHXH được khái quát một cách cao nhất, đầy đủ nhất khi
có Luật BHXH, đó là: "BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
Trang 184
thu nhập của nguời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào qũy bảo biểm xã hội" [21]
Theo quy định của Luật thì BHXH bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội
Trong đề tài này, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu về BHXHBB không nghiên cứu về BHXH tự nguyện
1.1.3 Qũy bảo hiểm xã hội
Qũy BHXH là qũy tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước Qũy BHXH là tập hợp đóng góp bằng tiền của các bên tham gia bảo hiểm: NLĐ, người SDLĐ Nhà nước nhằm mục đích chi trả cho các chế
độ BHXH, đảm bảo hoạt động của hệ thống BHXH [21].Tuỳ từng nước khác nhau mà việc quy định tỷ lệ đóng góp cũng khác nhau Ở Việt Nam hiện nay qũy BHXH được hình thành từ các nguồn chủ yếu sau đây:
Trang 195
+ Người SDLĐ đóng bằng 17% tổng qũy lương của những người tham gia BHXHBB trong đơn vị trong đó 11% là để chi trả các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi trả cho ba chế độ còn lại là ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Trước đây người SDLĐ đóng 15%, NLĐ đóng 5% tổng qũy lương người tham gia BHXHBB) Sự đóng góp của người SDLĐ vào qũyBHXH không những nhằm bảo vệ những khoản chi trả lớn, bất thường cho NLĐ mà còn góp phần giảm bớt mâu thuẫn giữa họ và NLĐ vốn
đã tồn tại từ bao đời nay [3]
+ NLĐ đóng 7% lương tháng để chi trả cho các chế độ hưu trí và tử tuất Sự tham gia đóng góp này của NLĐ thể hiện sự tự bảo vệ mình
+ Nguồn từ NSNN hỗ trợ thêm để đảm bảo cho việc thực hiện các chế
độ BHXHBB cho NLĐ
+ Ngoài ra qũy còn được bổ sung thêm do lãi đầu tư quỹ nhàn rỗi đem lại,
sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước và các khoản thu khác
Từ các nguồn thu này, qũy BHXH sẽ được sử dụng vào các mục đích
- Chi khen thưởng người SDLĐ thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa TNLĐ-BNN, chi dự phòng… theo quy định của Nhà nước
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng qũy theo quy định của Luật BHXH Hiện nay qũy BHXH được chia thành ba thành phần đó là:
+ Qũy ốm đau, thai sản
+ Qũy hưu trí, tử tuất
Trang 206
+ Qũy TNLĐ - BNN
Qũy BHXHBB ở nước ta được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, tạo lập một qũy tiền tệ chung Do đó, vấn đề quản lý qũy sao cho đảm bảo quyền lợi của tất cả các thành viên tham gia đóng góp là rất quan trọng Đặc biệt, công tác quản lý thu BHXHBB hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập cần phải giải quyết, có biện pháp xử lý triệt để Vì vậy, không chỉ riêng ngành BHXH
mà các ban ngành liên quan cần có sự quan tâm đúng mức hơn với những thực trạng này
1.2 Quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội
1.2.1 Khái niệm về quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội
* Khái niệm về quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội:
Quản lý nguồn thu BHXH được hiểu là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu Sự tác động đó được thực hiện bằng
hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế, của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo đúng quy định [1]
Cũng như các tổ chức kinh tế-chính trị-xã hội khác, tổ chức BHXH muốn tồn tại và phát triển phải có một tài chính riêng để chi dùng cho công tác thực hiện chính sách, chế độ Do đó, thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển và tồn tại của BHXH ở bất kì một quốc gia nào trên thế giới
Thu BHXH là việc nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một số đối tượng được tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một qũy tiền tệ tập trung nhằm mục đích bảo đảm cho các hoạt động BHXH [1]
Trang 217
Tuy nhiên thực tế hiện nay, cho thấy hiệu quả thu BHXH nói chung và thu BHXH đối với hình thức bắt buộc nói riêng thường đạt được kết quả không cao Trong nền kinh tế nhiều thành phần như Việt Nam hiện nay, lợi ích của các bên tham gia BHXH là khác nhau Đơn vị SDLĐ thì luôn muốn tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận Trong khi đó, NLĐ thì lại muốn đóng góp ít nhất mà lại được hưởng nhiều nhất Qũy BHXH là có hạn, để đảm bảo cho mọi hoạt động được bền vững, cơ quan BHXH phải luôn tiến hành cân đối qũy cho hợp lý nhất Chính những mâu thuẫn về lợi ích trên, có thể đảm bảo lợi ích hợp pháp cũng như trách nhiệm của các bên tham gia cần phải có người trọng tài là Nhà nước Với chức năng cai trị, Nhà nước sẽ sử dụng quyền lực của mình xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu và quản lý thu BHXH
1.2.2 Vai trò của công tác thu bảo hiểm xã hội
Công tác thu BHXH có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của ngành BHXH, đây là công tác trọng tâm của ngành BHXH
Thứ nhất, tạo lập qũy
Công tác thu BHXHBB được triển khai và tiến hành tạo ra một qũy tài chính đấy là qũy BHXH Qũy này tạo ra để đảm bảo khả năng tài chính chi trả BHXH Công tác thu được tiến hành đều đặn từng quý đối với tất cả các ngành, các đơn vị có SDLĐ sẽ giúp Nhà nước trong việc giảm chi từ ngân sách Nhà nước trong việc chi trả các chế độ BHXH Do vậy, công tác thu có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế nước Nhà, vì hàng năm khoản chi này từ ngân sách Nhà nước là rất lớn Mặt khác, thu đủ, thu nhanh đã tạo ra một khoản tiền lớn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng tới, đây cũng là một trong những nguồn tiền cho vay rất có ích đối với đất nước trong sự phát triển Bởi nhiều công trình, hạng mục của đất nước muốn được thi công thì phải có vốn mà ngay lập tức Nhà nước chưa cung cấp kịp thời
Trang 228
Thứ hai, tạo lập mối quan hệ giữa các bên trong bảo hiểm xã hội
Sự nghiệp BHXH, bước đầu được luật pháp hoá trong chương XII Bộ Luật Lao động và được cụ thể hoá bằng điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP, ngày 26/1/1995 của Chính phủ
Điều Luật có quy định việc thực hiện các chế độ hưởng BHXH phải dựa trên cơ sở đóng và thời gian đóng BHXH của từng người Vì vậy thu BHXH đòi hỏi phải được theo dõi, ghi chép kết quả đóng của từng người trong cơ quan đơn vị, để làm cơ sở cho việc tính mức hưởng BHXH theo quy định [7]
Đây là những nội dung mang tính nghiệp vụ chuyên sâu và đòi hỏi sự chuẩn xác cao, cụ thể từng người lao động trong từng tháng và liên tục kéo dài trong nhiều năm
Kết quả thu BHXHBB tại BHXH tỉnh Phú Thọ luôn gắn liền với nghiệp vụ chi trả các chế độ BHXH, do đó việc theo dõi, ghi chép kết quả đóng BHXHBB phải được thực hiện từ đơn vị, cơ sở nơi người chủ SDLĐ, người lao động có trách nhiệm đóng BHXH
BHXH xã hội tỉnh Phú Thọ, thành, thị có nhiệm vụ đôn đốc thu BHXHBB, đồng thời trực tiếp thanh quyết toán các chế độ cho người lao động Tên đơn vị SDLĐ, tổng số lao động đóng BHXHBB, tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXHBB Kết quả đóng BHXHBB ghi từng tháng theo từng đơn vị đến từng người lao động Trên cơ sở danh sách theo dõi kết quả đóng BHXHBB nói trên để ghi kết quả đóng BHXHBB vào sổ theo dõi của từng người, tạo thành mối quan hệ ba bên là người lao động, chủ SDLĐ
và cơ quan BHXH
Mối quan hệ này ngày càng trở nên khăng khít, khi công tác thu BHXHBB tiến hành đều đặn và nhiệt tình Công tác thu diễn ra tốt đã góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Trang 239
Thứ ba, đảm bảo công bằng trong bảo hiểm xã hội
Một trong các nguyên tắc của BHXH không thể không nhắc tới, đó là
nguyên tắc có đóng có hưởng trong BHXH Có đóng góp phí BHXH thì mới
có hưởng các chế độ BHXH
1.2.3 Chức năng của quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội
1.2.3.1 Khái niệm về quản lý
Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, nhưng xét về mặt bản chất,
quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định
trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong một
môi trường nhất định Quá trình quản lý được chia thành các giai đoạn hoặc
khâu công việc khác nhau là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, ghi chép và
phân tích đánh giá
Hình 1.1: Mô tả quá trình quản lý
(Nguồn: Giáo trình Quản lý Nhà nước)
Quá trình quản lý gắn với 4 chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo hướng dẫn và kiểm soát Tất cả cán bộ quản lý đều có trách nhiệm
với cả 4 chức năng này nhưng tùy vị trí quản lý mà đặt trọng tâm vào chức
năng nào
Môi trường quản lý
Quá trình quản lý Hoạch định
Tổ chức thực hiện Ghi chép Phân tích, kiểm soát Môi trường quản lý
Trang 2410
Hình 1.2: Bốn chức năng của quản lý
(Nguồn: Giáo trình Quản lý Nhà nước)
- Hoạch định là một quá trình đặt ra các mục tiêu, xác định cần làm những việc gì để đảm bảo các mục tiêu này
- Tổ chức là một quá trình giao nhiệm vụ, giao công việc, phân bổ nguồn lực và bố trí các hoạt động để thực hiện kế hoạch giao
- Lãnh đạo, hướng dẫn là một quá trình khuấy động, kích thích, động viên sự hăng hái nhiệt tình, cố gắng định hướng theo mục tiêu của tổ chức
- Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả công việc và so sánh kết quả với các mục tiêu và đưa ra các hành động sửa chữa nếu cần thiết Thông qua kiểm soát người quản lý giữ được sự liên hệ với người khác trong cùng guồng công việc của họ, thu thập và giải thích được các báo cáo kết quả, sử dụng các thông tin này để lập kế hoạch hoạt động và thay đổi
Như vâ ̣y để đảm bảo hiệu quả hoạt động , mỗi đơn vị thường xuyên phải rà soát tất cả các khâu của quá trình quản lý và tất cả các hoạt động để kịp thời điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu cuối cùng Việc rà soát này được gọi là kiểm soát Việc rà soát được thực hiện đầy đủ qua ghi chép các thông tin và phân tích đánh giá
Hoạch định Planning
Quá trình quản lý Management process
Lãnh đạo Leading
Kiểm soát
Control
Tổ chức Organizing
Trang 2511
* Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH
Chưa có khái niệm nào cụ thể hoặc định nghĩa cụ thể và chính xác về quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH Xong từ việc làm rõ các khái niệm ở phần trên cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH, ta có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH như sau:
Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXHBB là quá trình nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXHBB nhằm đảm bảo cho hoạt động BHXH diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của BHXH
Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH là một quá trình từ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH Tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về BHXH Tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách về BHXH đến việc tổ chức bộ máy thực hiện cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH
1.2.3.2 Khái niệm và chức năng quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội
Quản lý nguồn thu BHXH là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý
để điều chỉnh các hoạt động thu Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống các biện pháp hành chính, kinh tế và pháp luật nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và không để thất thu tiền đóng BHXH, đảm bảo thời gian theo quy định
Cũng như quản lý đối với các đơn vị , doanh nghiê ̣p nói chung thì quản
lý nguồn thu của BHXH cũng gồm có chức năng cơ bản đó là:
Trang 2612
Thứ nhất, lập kế hoạch
Trên cơ sở kết quả thu BHXH BB năm trước đa ̣t được , BHXH của tỉnh Phú Thọ, thành phố sẽ lập kế hoạch thu cho năm tài chính tiếp theo và trình BHXH Viê ̣t Nam duyê ̣t kế hoa ̣ch thu này
Thứ hai, tổ chức thực hiê ̣n
Căn cứ kế hoa ̣ch thu đã được BHXH Viê ̣t Nam duyê ̣t ; BHXH tỉnh Phú Thọ, thành phố sẽ tổ chức thu BHXH BB của người SDLĐ và NLĐ trên địa bàn theo phân cấp như sau:
BHXH tỉnh Phú Thọ thu BHXHBB của các đơn vị có trụ sở tại tỉnh bao gồm: Các đ ơn vi ̣ thuô ̣c Trung ương quản lý đóng trên đi ̣a bàn Tỉnh ; Các doanh nghiê ̣p có vốn đầu tư nước ngoài; Các đơn vị do Tỉnh Phú Thọ trực tiếp quản lý; Các đơn vị , tổ chức quốc tế có đi ̣a bàn trên Tỉnh ; Các doanh nghiệp sản xuất ngoài quốc doanh có trên 50 lao đô ̣ng trở lên
BHXH huyê ̣n thu của các đơn vi ̣ có tru ̣ sở ta ̣i huyê ̣n bao gồm : Các đơn
vị thuộc cấp huyện quản lý Các đơn vị khác do BHXH tỉnh gia o nhiê ̣m vu ̣ thu theo phân cấp Các đơn vị kinh tế NQD có SDLĐ từ 10 - 50 lao đô ̣ng
Thứ tư, kiểm soát
Cùng với đó thì khâu kiểm tra , kiểm soát cũng luôn được chú tro ̣ng , nâng cao Đi ̣nh kỳ hàng tháng, hằng quý, Ban Giám đốc của BHXH tỉnh Phú Thọ cùng trưởng, phó phòng chức năng đều họp giao ban để đánh giá kết quả
Trang 2713
thực hiện các quy định của ngành và của Nhà nước trong các mặt hoạt động của công tác BHXHBB, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền về chế độ chính sách BHXHBB Bằng mọi hình thức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích và ý nghĩa của nội dung chính sách pháp luật BHXH, BHTN, BHYT đến mọi người lao động, chủ SDLĐ, mọi tầng lớp nhân dân để thực hiện đạt hiệu quả cao
Đồng thời Ban giám đốc cũng phân công r õ nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng cán bộ, công chức của BHXH tỉnh Phú Thọ để nhằm khắc phục tình trạng thụ động trong thực thi nhiệm vụ, gắn chặt việc phân loại tháng, quý với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, tăng cường tính gương mẫu và trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị trong chỉ đạo điều hành Thực hiện công tác thi đua khen thưởng , kịp thời động viên cán bô ̣ công chức và viên chức, đồng thời xử lý nghiêm kỷ luật
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
Cũng như các hoạt động kinh tế xã hội khác, hoạt động quản lý thu BHXHBB cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Công tác quản lý thu BHXHBB thực hiện dễ dàng hay không và đạt được kết quả tốt hay xấu là phụ thuộc vào sự tác động của nhân tố cơ bản sau:
1.2.4.1 Trình độ dân trí
Có thể nói, một địa phương có trình độ dân trí cao, văn hóa xã hội phát triển, khả năng có thể tiếp cận với thông tin kịp thời khoa học - kỹ thuật của người dân dễ dàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chính sách xã hội phát triển, đi sâu vào đời sống người dân hơn so với một địa phương có trình độ dân trí kém phát triển
Đối với chính sách BHXHBB, trong điều kiện trình độ nhận thức của NLĐ tiến bộ thì việc đưa chính sách BHXH vào thực tiễn cuộc sống cũng trở nên đơn giản hơn rất nhiều Người dân kịp thời nắm bắt được ý nghĩa to lớn
Trang 281.2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện về kinh tế xã hội cũng là một trong những nhân tố rất quan trọng tác động đến công tác quản lý thu BHXHBB Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu được bảo hiểm của con người chỉ được nghĩ đến khi những nhu cầu cần thiết về ăn, mặc, ở đã được đảm bảo đầy đủ Vì vây, chỉ khi nào kinh tế xã hội phát triển mạnh, đời sống vật chất của mọi người dân trong xã hội được cải thiện một cách rỏ rệt thì chính sách BHXHBB mới phát huy
được vai trò to lớn của mình
Khi kinh tế xã hội phát triển, số lượng NLĐ có việc làm sẽ tăng cao do
có sự mở rộng về quy mô sản xuất xã hội Từ đó làm cho đối tượng thuộc diện tham gia BHXHBB không ngừng được tăng lên đáng kể NLĐ và người SDLĐ không vì lợi ích kinh tế trước mắt mà tìm mọi cách né tránh chính sách
xã hội thiết thực như hiện nay
1.2.4.3 Chính sách tiền lương - tiền công
Căn cứ theo tốc độ phát triển kinh tế, xã hội trong nước cũng như trên thế giới, chính sách tiền lương, tiền công cũng được điều chỉnh liên tục để cho phù hợp với những thay đổi đó Trong chế độ BHXH hiện nay ở nước ta, tiền lương và tiền công của NLĐ, tổng quỹ lương của đơn vị SDLĐ được dùng làm căn cứ để tính đóng BHXHBB Hàng năm, Chính phủ thường có Nghị định điều chỉnh tiền lương tối thiểu chung cho từng vùng Qua đó tiền lương làm căn cứ đóng BHXHBB cũng tăng theo Sự biến động thường xuyên, liên tục này đã làm cho công tác quản lý thu gặp một số khó khăn nhất định Nếu
Trang 2915
cán bộ làm công tác quản lý BHXH không nhạy bén với tình hình thực tế của đất nước nếu không chủ động, sáng tạo thì qũy BHXH khó có thể đảm bảo thu đúng thu đủ và thu kịp thời, an toàn và tăng trưởng qũy
1.2.4.4 Trình độ của nhà làm công tác quản lý
Bên cạnh những nhân tố khách quan nêu ở trên thì công tác quản lý thu BHXHBB còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan từ chính các nhà làm công tác quản lý Để nắm bắt được những thay đổi tăng, giảm của đối tượng tham gia BHXHBB, diễn biến tiền lương làm căn cứ đóng BHXHBB Cán bộ chuyên quản lý thu BHXH phải đảm bảo đủ năng lực về trình độ chuyên môn, khả năng nhận định và phân tích tình hình, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc Như vậy, công tác quản lý thu BHXHBB mới đạt hiệu quả cao, phát hiện kịp thời những tình huống cố tình sai phạm để có biện pháp xử
lý triệt để
Ngoài ra, công tác quản lý thu BHXHBB còn chịu tác động của yếu tố
cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên môn hiện đại hay
đã lỗi thời lạc hậu, sự quan tâm của các chủ thể liên quan đến chính sách…Vì vậy, công tác quản lý thu BHXHBB đạt được kết quả cao nhất, cán bộ trong ngành BHXH tỉnh Phú Thọ đặc biệt là cán bộ quản lý thu BHXHBB cần phải quan tâm toàn diện đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quản lý thu BHXHBB như đã phân tích ở trên
1.3 Những quy phạm pháp luật chủ yếu điều chỉnh công tác quản
lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII và Hiến pháp năm 1992, ngày 23/6/1994 Bộ Luật Lao động đã được Quốc hội thông qua trong đó dành cả
Chương XII để quy định về BHXH và có quy định "Loại hình tham gia
BHXH áp dụng đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên ở những doanh nghiệp này, người SDLĐ, người lao động phải đóng BHXH theo
Trang 3016
quy định ”; "Người lao động làm việc ở những nơi SDLĐ dưới 10 lao động hoặc làm những công việc có thời hạn dưới 3 tháng, theo mùa vụ hoặc làm các công việc tạm thời khác, thì các khoản BHXH được tính vào tiền lương do người SDLĐ trả để người lao động tham gia BHXH theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm” [23]
Ngày 26/01/1995, Chính phủ ban hành Điều lệ BHXH kèm theo Nghị định số 12/CP và Điều lệ BHXH đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và công an nhân dân kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 Theo đó, Bộ tài chính có Thông tư số 58/TT-BTC hướng dẫn quy định tạm thời về tài chính BHXH, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, quy trình quản lý thu BHXH [3]
Đặc biệt, ngày 09/01/2003 Chính phủ ban hành Nghị định số
01/2003/NĐ-CP đã qui định rõ đối tượng áp dụng BHXHBB được mở rộng đến các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác Người lao động, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã và các ngành sự nghiệp khác, các tổ chức khác có SDLĐ
Trên cơ sở các văn bản đã nêu trên, ngay sau khi được thành lập và bước vào hoạt động, với thẩm quyền của mình BHXH Việt Nam đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quản lý, theo dõi quá trình thu nộp BHXHBB của người lao động ,người SDLĐ nhằm thực hiện có hiệu quả việc quản lý hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể như: Công văn số 211/BHXH ngày 26/9/1995 quy định tạm thời về quản lý thu - chi BHXH; Đến năm 1996, BHXH Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số 177/BHXH ngày 30/12/1996 quy định về quản lý thu BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam; Do yêu cầu công tác quản lý thu BHXH, BHXH Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số 2902/1999/QĐ-BHXH ngày 23/11/1999 về việc
Trang 3117
ban hành quy định quản lý thu BHXH, phù hợp với đối tượng của Nghị định
số 01/2003/NĐ-CP đã nêu trên và khắc phục tồn tại trong công tác quản lý thu BHXH thời gian trước, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 722/QĐ-BHXH-BT ngày 26/5/2003 về việc quy định quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc
Đảm bảo thống nhất thực hiện nghiệp vụ thu BHXHBB trong toàn hệ thống theo đúng quy định của Luật BHXH, ngày 26/6/2007 BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 902/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu BHXH , BHYT bắt buộc , sau đó , ngày 21/2/2008 BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 1333/QĐ-BHXH về viê ̣c sửa đổi và bổ sung một số điểm tại Quyết định 902/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc
Kể từ khi BHXH Việt Nam được hình thành hệ thống văn bản pháp quy làm hành lang cho công tác quản lý thu BHXH luôn được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản lý
1.4 Kinh nghiê ̣m quản lý nguồn thu Bảo hiểm xã hội
1.4.1 Kinh nghiê ̣m quản lý nguồn thu bảo hiểm xã hội một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Bảo hiểm xã hội ở Liên bang Nga
Chính sách BH XHBB gồm 09 chế đô ̣ bảo hiểm : Trong đó, qũy BHXHBB là một qũy tài chính được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
+) NLĐ đóng góp bằng 1% tổng mức đóng góp
+) Người SDLĐ góp bằng 36,4% tổng mức đóng góp
+) Chính phủ bù đắp phần thâm hụt
Tổ chức BHXH BB trực thu ộc Chính phủ ; Quỹ hưu trí và q ũy giải quyết viê ̣c làm trực thuô ̣c bô ̣ Lao đô ̣ng; Qũy Bảo hiểm y tế trực thuộc bộ Y tế
Trang 3218
1.4.1.2 Bảo hiểm xã hội ở Pháp
Chính sách BHXH BB gồm 09 chế đô ̣ bảo hiểm , trong đó qũy BHXHBB là qũy tài chính được hình thành từ các nguồn sau:
+) NLĐ đóng góp bằng 15,26% tổng mức đóng góp
+) Người SDLĐ góp bằng 35,39% tổng mức đóng góp
+) Chính phủ trợ cấp tha y đổi theo yêu cầu từng năm Chế đô ̣ trợ cấp tai na ̣n lao đô ̣ng thì Chính phủ không trợ cấp ; chế đô ̣ trợ cấp gia đình thì Chính phủ bù thêm 1,1% tổng số thu của loa ̣i trợ cấp này
1.4.1.3 Bảo hiểm xã hội ở Hà Lan
Chính sách B HXHBB gồm 09 chế đô ̣ bảo hiểm , trong đó qũy BHXHBB là một quỹ tài chính được hình thành từ các nguồn sau:
+) NLĐ đóng góp bằng 44,65% tổng mức đóng góp
+) Người SDLĐ góp bằng 10,6% tổng mức đóng góp
+) Chính phủ trợ cấp cho những người có mức trợ cấp thấp lên mức tối thiểu và chi ̣u toàn bô ̣ chi phí cho những người tàn tâ ̣t từ lúc còn nhỏ, chi phí cho chế đô ̣ trợ cấp gia đình và bất kỳ phần thâm hu ̣t nào khác
1.4.1.4 Bảo hiểm xã hội ở Mỹ
Chính sách BHXH BB gồm 09 chế đô ̣ bảo hiểm , trong đó qũy BHXHBB là một qũy tài chính được hình thành từ các nguồn sau:
+) NLĐ đóng góp bằng 7,65% tổng mức đóng góp
+) Người SDLĐ góp bằng 10,50% tổng mức đóng góp
+) Chính phủ chịu chi phí về trợ cấp hưu trí đặc biệt hàng tháng cho những người từ 72 tuổi trở lên trước năm 1968 và toàn bộ chi phí về việc thẩm tra các điều kiện trước khi cho hưởng trợ cấp
Trang 3319
Tổ chức BHXHBB trực thuô ̣c Chính phủ và tổ chức BHXH tự nguyê ̣n trực thuô ̣c Bô ̣ Có gần 148 triê ̣u người tham gia BHXHBB (chiếm gần 95% lực lượng lao đô ̣ng) và khoảng 50 triê ̣u người tham gia BHXH tự nguyê ̣n
1.4.1.5 Bảo hiểm xã hội ở Nhật
Chính sách BHXH BB gồm 09 chế đô ̣ bảo hiểm Trong đó, qũy BHXHBB là một qũy tài chính được hình thành từ các nguồn sau:
+) NLĐ đóng góp bằng 13,37% tổng mức đóng góp
+) Người SDLĐ góp bằng 14,43% tổng mức đóng góp
+) Chính phủ trợ cấp hỗ trợ từ 20 - 30% tổng số tiền chi trợ cấp, trợ cấp hưu trí hàng năm tùy theo từng q ũy hưu trí và hỗ trợ 50% chi phí chăm sóc y tế và chi ̣u toàn bô ̣ chi phí quản lý hành chính
1.4.1.6 Bảo hiểm xã hội ở Philipin
Chính sách B HXHBB gồm 06 chế đô ̣ bảo hiểm , trong đó qũy BHXHBB là một qũy tài chính được hình thành từ các nguồn sau:
+) NLĐ đóng góp bằng 3,33% tổng mức đóng góp
+) Người SDLĐ góp bằng 5,07% tổng mức đóng góp
+) Chính phủ hỗ trợ phần thâm hụt
Tổ chức Bảo hiểm di ̣ch vu ̣ Chính phủ (GSIS) áp dụng đối với viên chức Nhà nước trực thuộc Tổng thống Hê ̣ thống bảo đảm xã hô ̣i (SSS) thực hiê ̣n các chế đô ̣ BHXHBB đối với NLĐ chăm sóc y tế thuô ̣c Bô ̣ Y tế quản lý và chương trình đề bù cho NLĐ thuộc Bộ Lao động quản lý
Qua nghiên cứu tham khảo thực hiê ̣n chính sách BHXH BB của một số nước cho thấy tuy có chế đô ̣ chính tri ̣ khác nh au, chính sách BHXH BB với những quy đi ̣nh có khác nhau về số lượng và nô ̣i dung các chế đô ̣ BHXH BB
cụ thể (từ 6 đến 9 chế đô ̣), nhưng hầu hết đều thể hiê ̣n rõ quan điểm đối với quyền lợi của NLĐ Tổ chức BHXH đều do Nhà nướ c quản lý và có cơ quan chuyên trách
Trang 3420
- Nguồn đóng góp tuy vẫn có trách nhiê ̣m của ba bên là Nhà nước, người SDLĐ và NLĐ, nhưng mức đóng góp có khác nhau tùy theo sự quan tâm và điều kiê ̣n kinh tế của từng bên trong mỗi nước như:
+) Mức đóng góp của NLĐ: Ba Lan thì không phải đóng góp; Malaysia đóng 0,5%; Nga đóng 1%; Philipin đóng 3,3% nhưng Hà Lan là mô ̣t nước tư bản phát triển lại phải đóng 44,65% trong tổng mức đóng góp
+) Mức đóng góp của ngườ i SDLĐ như : Philipin đóng thấp là 5,07%,
Hà Lan đóng 10%; cao nhất là Ba Lan đóng 48%
+) Chính phủ các nước đều có trợ cấp bù đắp thâm hu ̣t cho qũy BHXH
Mô ̣t số nước như Ba Lan, Pháp, Hunggari, Hà Lan thì Chính phủ chịu toàn bộ chi phí y tế, trợ cấp gia đình… Những điều đó giúp chúng ta nghiên cứu, tham khảo về chính sách BHXH BB và quỹ phúc lợi xã hội trong điều kiện phát triển theo đi ̣nh hướng Xã hô ̣i chủ nghĩa ở Việt Nam
1.4.2 Kinh nghiê ̣m một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam
1.4.2.1 Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình
Quán triê ̣t sâu sắc mu ̣c tiêu “mở rô ̣ng đối tượng” là nhiê ̣m vu ̣ tro ̣ng tâm số mô ̣t của ngành và thực hiê ̣n phương châm “thu đúng, thu đủ, đảm bảo công bằng cho quyền lợi BHXH BB cho NLĐ” Đồng thời, dự báo, đánh giá chính xác những thuận lợi và khó khăn tác động đến việc thực hiện thu BHXH BB Chủ đô ̣ng chỉ đa ̣o chă ̣t chẽ các khâu rà soát , cân đối, giao chỉ tiêu kế hoa ̣ch thu cho BHXHBB các huyện, thị xã, thành phố sát với tình hình thực tế ở mỗi đơn vị Tăng cường bám sát các đơn vi ̣ SDLĐ để kiểm tra giám sát, nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vi ̣ SDLĐ
Phát huy những kết quả đã đạt được trong viê ̣c tuyên truyền , vận động quy đi ̣nh của Luâ ̣t BHXH tới chủ SDLĐ và NLĐ trong những năm , BHXH tỉnh Ninh Bình tích cực phổ biến sâu rộng, tuyên truyền Luâ ̣t BHXH , quy
đi ̣nh mới về chính sách BHXH BB với các cấp ủy đả ng, chính quyền địa
Trang 3521
phương, các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiê ̣p, NLĐ và nhân dân , qua đó đã ta ̣o sự chuyển biến tích cực trong nhâ ̣n thức của ho ̣ về viê ̣c thực hiê ̣n BHXHBB Vì vậy, tuy có gă ̣p nhiều khó khăn thách thức n hưng với những biê ̣n pháp thiết thực đó , công tác thu BHXH BB của BHXH tỉnh Ninh Bình luôn luôn vượt chỉ tiêu kế hoa ̣ch BHXH Viê ̣t Nam giao cho Cụ thể năm năm
2009 tính đến 25/12/2009, số thu BHXH , BHYT được trên 273 tỷ đồng, đa ̣t 105,58% kế hoạch, khai thác mới được 127 đơn vi ̣ tham gia BHXH cho trên 7.100 lao đô ̣ng
1.4.2.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long
Với mu ̣c tiêu “BHXH cho mọi NLĐ, BHXH toàn dân”, BHXH tỉnh Vĩnh
Long từng bước hoàn thiê ̣n cơ cấu tổ chức , nâng cao trình đô ̣ chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ và các quy đi ̣nh hiê ̣n hành , nắm bắt tình hình thực tế , kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các đơn vi ̣, doanh nghiê ̣p và NLĐ khi tham gia BHXH Tâ ̣p trung chỉ đa ̣o viê ̣c khai thác mở rô ̣ng đối tượng tham gia, tăng cường công tác tuyên truyền , phổ biến Luâ ̣t BHXH , BHYT đối với người SDLĐ và NLĐ được tiến hành thường xuyên , liên tu ̣c nhằm giúp cho ho ̣ nắm bắt những quy đi ̣nh của luâ ̣t để ngày càng có nhiều người tham gia và được thu ̣ hưởng chính sách, chế đô ̣ BHXH
Kết quả số đơn vi ̣ SDLĐ và các đối tượng lao đô ̣ng tham gia BHXH tăng nhanh qua các năm , cụ thể năm 1995 số đối tượng tham gia BHXH là 17.808 người, với tổng số tiền thu đượ c là 2.999.129.331đồng, đa ̣t 102,20%
so với chỉ tiêu kế hoa ̣ch BHXH Viê ̣t Nam giao Năm 2009 có 1.538 đơn vi ̣ với 539.344 đối tượng tham gia BHXHBB, đa ̣t trên 303 tỷ đồng , tăng gấp 109,35 lần so với năm 2005
Trang 3622
1.4.3 Bài học kinh nghiê ̣m đối với bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ
Để thu BHXHBB được những kết quả cao ngay từ đầu năm BHXH tỉnh Phú Thọ đã chỉ đa ̣o tính toán các chỉ tiêu để giao kế hoa ̣ch thu cho các đơn vi ̣ dựa trên cơ sở số lao đô ̣ng có mă ̣t ta ̣i thời điểm gia o kế hoa ̣ch , tổng quỹ lương, tình hình thu nợ BHXHBB, khai thác phát triển đối tượng Trong bước tổ chức triển khai thực hiê ̣n đã có nhiều văn bản cụ thể để đôn đốc, nhắc nhở hướng dẫn chỉ đa ̣o công tác thu BHXHBB, xây dựng kế hoạch thu BHXHBB cho từng tháng, quý do vậy đến hết tháng 12 hàng năm BHXH tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành kế hoa ̣ch thu nô ̣p BHXHBB trước dự kiến
BHXH tỉnh Phú Thọ luôn chủ động kiểm tra các đơn vi ̣ châ ̣m đóng BHXHBB, nợ BHXHBB kéo dài, thông báo số nợ đo ̣ng BHXHBB đến từng đơn vi ̣ SDLĐ, đồng thời có văn bản gửi đến cơ quan chủ quản cấp trên của đơn
vị để có ý kiến chỉ đạo thu nô ̣p BHXHBB, gắn kết quả thu nô ̣p BHXHBB với viê ̣c giải quyết chế đô ̣ chính sách cho NLĐ, do vâ ̣y viê ̣c thu nô ̣p BHXH BB ở các đơn vị SDLĐ có chuyển biến một cách tích cực Đồng thời kịp thời giải quyết khó khăn vướng mắc của các đơn vị trong việc thực hiện chế độ , chính sách, đô ̣ng viên khuyến khích hỗ trợ th u BHXHBB đối với những doanh nghiê ̣p nhất là những đơn vi ̣ có số thu nô ̣p lớn và giải quyết các chế đô ̣ chính sách kịp thời cho NLĐ do đó đã kịp thời đô ̣ng viên các đơn vi ̣ SDLĐ tích cực trong công tác thu nô ̣p BHXH BB, góp phần thực hiện tốt kế hoa ̣ch thu BHXHBB
Cho dù số lao đô ̣ng giảm nhiều so với năm trước do sắp xếp lại lao
đô ̣ng nhưng toàn ngành BHXH đã chủ đô ̣ng tích cực trong viê ̣c mở rô ̣ng và phát triển đối tượng tham gia BHXH BB vì vậy sang năm sau số lao đô ̣ng, số đơn vi ̣ tăng cao hơn năm trước
BHXH tỉnh Phú Thọ (cụ thể là Phòng Thu - BHXH tỉnh) đã chủ đô ̣ng, tham mưu, đề xuất với các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các biện
Trang 3723
pháp tăng cường chỉ đạo công tác thu nộp B HXHBB trên đi ̣a bàn tỉnh Phú Thọ Tăng cường việc kiểm tra, đôn đốc các đơn vi ̣ thực hiê ̣n thu BHXH BB
theo Luâ ̣t BHXH, các Nghị định , Thông tư hướng dẫn và các quy đi ̣nh của
BHXH Viê ̣t Nam phối hợp với các sở ban ngành chức năng giải qu yết nợ BHXHBB tồn đo ̣ng, giảm số nợ dài hạn
Kết luận chương 1
Thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của BHXH ở bất kì một quốc gia nào trên thế giới Cũng như quản lý đối với các đơn vi ̣ , doanh nghiê ̣p nó i chung thì quản lý nguồn thu của BHXH cũng gồm 04 chức năng cơ bản của quá trình quản lý, đó là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm soát Theo hướng đó, Đảng, Nhà nước đã ban hành các đường lối, chính sách liên quan đến công tác quản lý nguồn thu BHXH ở Việt Nam Khảo sát, nghiên cứu các chính sách trên; cộng với kinh nghiệm thực tế về quản lý nguồn thu BHXH ở một số nước trên thế giới và các tỉnh, thành phố trong nước, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm bổ ích, nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu BHXHBB đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới
Trang 3824
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Giới thiệu chung về bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ
2.1.1 Khái quát về tỉnh Phú Thọ
Tỉnh Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, phía Đông giáp huyện Ba Vì ( Hà Tây cũ), phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây giáp với tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp với tỉnh Hoà Bình, phía Bắc giáp với tỉnh Tuyên Quang Với vị trí “ ngã
ba sông” tỉnh Phú Thọ nằm ở hệ thống trung tâm các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông từ các tỉnh thuộc Tây - Đông - Bắc đi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác Là cầu nối giao lưu kinh tế - văn hoá – xã hội- khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
Tỉnh Phú Thọ có lực lượng lao động dồi dào, nhân lực trẻ, năng động hăng hái tham gia vào quá trình lao động sản xuất, nâng cao thu nhập và ổn định cho đời sống NLĐ, góp phần làm “thay da, đổi thịt” cho bộ mặt kinh tế của tỉnh
Với điều kiện thuận lợi trên, tỉnh Phú Thọ có những lợi thế phát triển kinh
tế xã hội trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thời mở cửa Nếu nhận được sự quan tâm đầu tư đúng hướng, chỉ trong thời gian ngắn nữa tỉnh Phú Thọ sẽ trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội của các tỉnh Bắc Bộ nói chung và của
cả nước nói riêng
2.1.2 Vài nét về cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 1/1/1997 tỉnh Vĩnh Phú được tách thành hai tỉnh Vĩnh Phúc và
Trang 3925
Phú Thọ Ngày 16/09/1997, Tổng Giám Đốc BHXH Việt Nam có Quyết định thành lập số 1608/BHXH/QĐ/TCCB thành lập BHXH tỉnh Phú Thọ BHXH tỉnh Phú Thọ là cơ quan sự nghiệp trực thuộc nằm trong hệ thống tổ chức của BHXH Việt Nam
Tháng 01 năm 2003 thực hiện Quyết định số 20/2002 của Thủ tướng Chính Phủ hệ thống BHYT chuyển sang BHXH, BHXH tỉnh Phú Thọ đã nhanh chóng chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới và ổn định tổ chức
Ngay từ ngày thành lập đến nay, công tác BHXH, BHYT tỉnh Phú Thọ
đã ngày càng đi vào nề nếp họat động tích cực, thực sự là chỗ dựa tin cậy của NLĐ, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng đổi mới, phát triển kinh
tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của BHXH tỉnh Phú Thọ không ngừng phấn đấu, vươn lên khắc phục mọi khó khăn, tích luỹ những kinh nghiệm quý báu để luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được BHXN Việt Nam giao
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
BHXH tỉnh Phú Thọ là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam và chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của BHXH Việt Nam, chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ BHXH tỉnh Phú Thọ có tư cách pháp nhân đầy đủ, có trụ sở riêng, có con dấu và tài khoản riêng; có những chức năng cơ bản sau:
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và các đơn vị đóng BHXHBB trên địa bàn tỉnh Lập danh sách lao động thuộc diện áp dụng loại hình BHXHBB để thực hiện đóng góp BHXHBB theo như luật định
- Hàng tháng BHXH tỉnh Phú Thọ phải nắm được những danh sách và
số lượng cán bộ công nhân viên chức trước đây trong biên chế, hợp đồng dài hạn đã tham gia đóng BHXHBB
Trang 40- Tổ chức thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp mất sức, các chính sách
xã hội cho NLĐ Đảm bảo nguyên tắc an toàn, đúng đối tượng
- Lập dự toán, thanh quyết toán các khoản trợ cấp theo đúng quy định của bộ Tài chính và Kiểm toán nhà nước quy định
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ, khai thác danh sách đóng BHXHBB của các
cơ quan, đơn vị tổ chức
- Thực hiện chế độ tử tuất, các chế độ đối với người hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc đi công tác theo đúng quy định của Nhà nước ban hành
- Tiến hành việc thanh tra, xác minh các đơn thư khiếu nại, tố cáo để có
kết luận kịp thời khi đối tượng yêu cầu BHXH
- Thực hịên điều chỉnh lương hưu và trợ cấp thep như quy định của Nhà nước và theo hướng dẫn của cơ quan BHXH Việt Nam [14]
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới bảo hiểm xã hội
Theo các quy định trong Điều lệ BHXH, BHXH tỉnh Phú Thọ đã tiến hành tổ chức bộ máy hoạt động của mình theo quy định tại Nghị định 19/CP
và Quyết định 606 của Chính phủ, dưới sự quản lý và điều hành của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh Phú Thọ bao gồm: Ban Giám đốc, 9 phòng nghiệp vụ của văn phòng BHXH tỉnh và 13 huyện, thành phố, thị xã
Ban Giám đốc gồm có 4 người: 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc, 9 phòng nghiệp vụ BHXH bao gồm : Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ ; Phòng Thu; Phòng Chế độ Bảo hiểm xã hô ̣i; Phòng Kế hoạch tài chính; Phòng Giám định Bảo hiểm y tế ; Phòng cấp Sổ , thẻ; Phòng Kiểm tra; Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Công nghệ thông tin [14]