1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens

57 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 144,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình đó cho thấy, sử dụng phân bón lá đã giúp cây sinh trưởng tốt, hàm lượng diệp lục, tăng khả năng quang hợp và tăng năng suất cũng nhưchất lượng nông sản.Hiện nay trên thị t

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ CHÍ TOÀN

ẢNH HƯỞNG CỦA Sự PHÓI HỢP HAI CHÉ PHẨM

ATONIK 1,8DD VÀ BASFOLIAR-K ĐẾN MỘT SỔ CHỈ TIÊU SINH LÍ, HÓA SINH CỦA GIỐNG ỚT Fl NP 907

(Capsicum frutescens L.)

CHUYÊN NGÀNH: SINH HỌC THựC NGHIỆM Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC Sĩ SINH HỌC • • •

Ngưòi hướng dẫn khoa học: PGS.TS Chu Hoàng Hà

Hà Nội, 2013

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Chu Hoàng Hà - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn

Trang 2

Nội 2 cùng các Thầy, Cô trong Ban Chủ Nhiệm khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2, Viện Công nghệ Sinh học đã tạo mọiđiều kiện trong thời gian tôi học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thế cán bộ Trung tâm hỗ trợ Nghiên cứu Khoa học & Chuyển giao Công nghệ, trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và những góp ý của ThS La Việt Hồng - Trợ

lý thiết bị khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2013 Học viên

Lê Chí Toàn

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sô liệu, kết quả nghiên cún trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ tài liệu nào

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2013 Học viên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cún 3

4 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên CÚXI 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5.1 Ý nghĩa khoa học 4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Giới thiệu chung về cây ớt 5

1.2 Tình hình sản xuất ót trên thế giới và Việt Nam 7

1.3 Khái quát về chế phẩm phân bón lá 9

1.4 Các nghiên cứu về sử dụng chế phẩm phân bón lá 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cún 13

2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm 13

2.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 14

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 14

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Ánh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các chỉ tiêu sinh trưởng 20 3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến

Trang 4

3.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến

đường kính thân cây 22

3.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến tổng số cành/cây 23

3.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến diện tích lá 26

3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu quang hợp 28

3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng diệp lục tổng số 28

3.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến huỳnh quang diệp lục 30

3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 32

3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chất lượng quả 34

3.4.1 Ánh hưởng của chế phấm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng vitamin с 34 3.4.2 Ánh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng đường khử 37

3.4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng carotenoit 39

3.5 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K 40 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

1 Kết luận 42

2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây của giống ớt F1 NP 907

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến đường kính thân cây của giống ớt F1 NP 907

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến tổng số cành của giống ớt F1 NP 907

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến diện tích

Trang 6

Hình 3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến tổng số cành của giống ớt F1 NP 907

Hình 3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến diện tích

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

1 Lí do chọn đề tài

Cây ớt (Capsium frutescQns L.) là gia vị phố biến có mặt trong nhiều món ăn

nổi tiếng khắp thế giới Ớt góp phần làm cho món ăn có vị ngon và hấp dẫn hơn Ngày nay ớt được trồng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt ở các nước châu Mỹ

và một số nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ân Độ, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam Trong số các cây thuộc họ cà (Solanaceae) cây ớt có tầm quan trọng thứ hai chi sau cây cà chua Quả ớt có nhiều un điểm trong chế biến, và chứa nhiều chất hóa học như chất dầu, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên

tố khoáng Nhiều thành phần trong quả có giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc Quả ót giàu vitamin A, c và E Trong quả ớt tươi có chứa nhiều vitamin c hơn so với quả thuộc họ cây có múi và chứa nhiều vitamin A hơn so vói củ

cà rốt Hai nhóm chất hóa học quan trọng trong ót là capsaicinoit và carotenoit

Capsaicinoit là alkaloit tạo ra vị cay cho quả ớt Một số lượng lớn carotenoit tạo chất dinh dưỡng và màu sắc cho quả ót

Ở Việt Nam vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung:Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế Sản phấm ớt bột hiện đứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu [3][6][9][10][11]

Ớt là cây dễ trồng, không kén đất, thích họp với nhiều vùng sinh thái do tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Trồng ớt mang lại hiểu quả kinh tế cao hơn trồng lúa từ 3-4 lần cho nên trong những năm gần đây ở nước ta diện tích trồng ớt và sản lượng đã tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Khác với các loại cây khác, ớt cho thu hoạch nhiều lần Quả ớt dùng sơ chế hay chế biến đơn giản vì vậy với đặc điểm này ót tạo ra được lợi ích to lớn cho người sản xuất [1][5][9][11][45]

Trang 8

Ngày nay ngoài phương pháp bón phân truyền thống vào gốc người ta còn sử dụng phương pháp bón phân qua lá dùng các nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng, các chất kích thích sinh trưởng hoặc phối họp giữa các chất nhằm cung cấp các chất cần thiết cho cây với ưu điểm tác dụng nhanh, hiệu quả cao và chi phí thấp Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến các loại cây trồng khác nhau như lúa, lạc, đậu tương, khoai tây [2][ 12][ 13][ 14][ 18][ 19][21 ][23][28][30] Các công trình đó cho thấy, sử dụng phân bón lá đã giúp cây sinh trưởng tốt, hàm lượng diệp lục, tăng khả năng quang hợp và tăng năng suất cũng nhưchất lượng nông sản.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng như: Atonik 1,8 DD, Basfoliar-K, Master, tuy nhiên không phải tất cả các cây trồng đều có phản úng như nhau với các loại chế phẩm Vì vậy, cần dùng các chế phẩm bón lá như thế nào để có hiệu quả nhất đồng thòi giúp cho cây sinh trưởng phát triến tốt và không làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản là việc không dễ dàng Xuất phát từ lý do đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

ÍL Anh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh /í, hỏa sinh của giống ớt F1 NP 907”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của 2 chế phấm kích thích ra lá Atonik 1,8 DD; chế phẩm kích thích đậu quả Basfoliar-K và hiệu quả khi kết hợp 2 chế phẩm này đến khả năng sinh trưởng, năng suất, một số chỉ tiêu hóa sinh trong quả của giống ớt F1

NP 907 hiện đang được người nông dân trồng phổ biến ở Vĩnh Phúc

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cún ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8 DD

và Basfoliar=K đến một số chỉ tiêu sau:

3.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng phát triến:Chiều cao cây, đường kính thâncây; khả năng phân cành và nhánh/cây

Trang 9

3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất: số quả trên cây, khối lượng quả trên cây

và năng suất thực thu (kg/360 m2)

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng phun chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K

đến một số chất trong quả ớt : hàm lượng vitamin c, carotenoit, đường khử

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng kết họp giữa chế phẩm Atonik 1,8 DD và

Basfoliar-K để khuyến cáo cho người sản suất

4 Đốỉ tượng, thòi gian và địa đỉểm nghiên cún

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng thực vật là giống ớt FI NP 907 hiện đang được trồng phổ biến ở khu vực Vĩnh Phúc [3]

Chế phẩm Atonik 1,8 DD

- Hoạt chất: Họp chất Nitro thơm

- Tố chức xin đăng ký: Asahi chemical MFG Co., Ltd Japan

- Nhà phân phối: Công ty thuốc sát trùng cần Thơ

Chế phẩm Basfoliar-K

- Thành phần: Total Nitrogen, P2O5, K20, MgO, Zn

- Nhà phân phối: Công ty CP Nông nghiệp Nhiệt Đới

Các dụng cụ khác

- Các máy móc và hóa chất phục vụ cho nghiên cứu như: máy cất đạm tụ’ động, máy quét lá, máy đo hàm lượng diệp lục tổng số OPITI- SCIENCES modelCCM -200 (do Mỹ cung cấp), máy đo huỳnh quang diệp lục v.v Hóa chất gồm:

H202; H2SO4; KMn04; HC1; axit Ascobic v.v

4.2 Thòi gian, địa điếm và phạm vi nghiên cứu

* Thời gian nghiên cứu tiến hành từ ngày 10 tháng 07 năm 2012 đến ngày 30 tháng 03 năm 2013

* Địa điếm nghiên cún

- Thí nghiệm ngoài đồng mộng được thực hiện tại xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội

Trang 10

- Phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật của khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, Trung tâm hỗ trợ NCKH & chuyến giao công nghệ và ngoài đồng mộng.

* Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cún ảnh hưởng của phun phối họp hai chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lý (sinh trưởng - phát triển, quang họp và năng suất) và một số chỉ tiêu hóa sinh (hàm lượng diệp lục, vitamin c, canotenoit, đưởng khử) đến giống ớt F1 NP 907

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ỷ nghĩa khoa học

Ket quả nghiên cún của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của hai chế phẩm và kết hợp giữa hai chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến sinh trưởng, quang họp, năng suất của cây ớt; một số chỉ tiêu hóa sinh của quả ớt F1 NP 907

5.2 Ỷ nghĩa thực tiễn

Ket quả nghiên cún của đề tài sẽ góp phần khắng định chế phẩm Atonik1,8 DD, Basfoliar-K và sự kết hợp của 2 chế phẩm này có phù họp với cây trồng cụ thể là cây ớt hay không Nếu thực sự chúng có vai trò làm tăng khả năng sinh trưởng,quang hợp, năng suất và phẩm chất thì khuyến cáo để người nông dân sử dụng và ngược lại

NỘI DUNGCHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giói thiệu chung về cây ót

1.1.1 Sơ lược về cây ớt

Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae), có khoảng 30

loài ớt khác nhau nhưng chỉ có 5 loài được trồng là: c pendulum, c pubescens, c

Trang 11

annum, c frutescens và c chỉnensỉs, trong đó loài c pendulum và c pubescens được trồng hạn chế ở Trung và Nam Mỹ, loài c chinensis được trồng ở khu vực Amazon và châu phi, hai loài c annum và c.frutescens được trồng khắp trên thế giới.

Theo các nhà nghiên cứu phân loại học thực vật thì cây ớt có nguồn gốc từ Châu Mỹ cụ thể là từ Mehico và nguồn gốc thứ hai là ở Guatemala Theo Vavilop, nguồn gốc thứ hai không phải là Guatemala mà ở Evraz

Hiện nay ớt được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới

Ớt có rễ cọc phát triến mạnh với nhiều rễ phụ Tuy nhiên do việc cấy chuyển,

rễ cọc thường bị đứt và cho một hệ rễ chùm phát triển Vì thế nhiều người lầm tưởng

ớt có hệ rễ chùm

*Lá

Thường ớt có lá đon mọc xoắn trên thân chính Lá có nhiều dạng khác nhau, nhưng thường gặp nhất là loại lá mác, mép lá có ít răng cưa Công thức trên lá tùy thuộc vào loại khác nhau, một số có mùi thơm, lá thường mỏng có kích thước trung bình l,5-12cmx0,5-7,5cm

*Hoa

Các hoa hoàn thiện và quả thường được sinh đơn độc trên từng nách lá Hoa

có thể mọc thẳng đứng hoặc buông thõng Trên cuống hoa thường không có li tầng, hoa thường có màu trắng, một số giống có màu sữa, xanh lam, màu tím Hoa có 5-7 cánh hoa, cuống dài khoảng l,5cm, đài ngắn có dạng chuông, nhụy có màu trắng

Trang 12

hoặc tím, đầu nhụy có dạng hình đầu, hoa có 5-7 nhị đực với ống phân màu xanh da trời hoặc tía.

*Quả

Thuộc loại quả mọng có nhiều hạt và chia nhiều ngăn Các giống khác nhau

có kích thước quả, hình dạng, màu sắc, độ cay và độ mềm của thịt quả rất khác nhau.Quả chưa chín có thể có màu xanh hoặc tím, quả chín có màu đỏ, da cam, vàng, màu kem

*Hạt

Hạt ớt nhỏ dẹp có dạng thận, màu vàng rơm, hạt có chiều dài khoảng 3- 5mm,

1 gram ớt cay có khoảng 220 hạt

1.1.4 Giá trịy học

Bên cạnh là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, giúp làm tăng cảm giác ngon miệng, ót còn là một vị thuốc rất quý trong y học cố truyền, có thể chữa được nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu

Theo y học cổ truyền, ót có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung thư ) Do vậy ớt thường được dùng đế chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khóp, dùng ngoài chữa rắn rết cắn

Trang 13

Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt Ket quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khỏe Trong ớt có chứa một số hoạt chất: capsicain là một alkaloid chiếm tỷ lệ khoảng 0,05-2%, được xác định là acid

isodexenic vanilylamit, có đặc điểm bốc hơi ở nhiệt độ cao, gây hắt hoi mạnh Ngoài

ra còn có capsaicin, là hoạt chất gây đỏ, nóng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ

lệ từ 0,01-0,1% Capsaiein có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin, một chất morphin nội sinh, có đặc tính như những thuốc giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính và các bệnh ung thư [19][39][41].Ngoài ra, ớt còn giúp ngăn ngừa bệnh tim do chứa một số hoạt chất giúp máu lun thông tốt, tránh được tình trạng đông vón tiểu cầu dễ gây tai biến tim mạch Ớt còn có tác dụng ngăn ngừa tình trạng huyết áp tăng cao Một số nghiên cứu cho thấy,những loại ớt vỏ xanh, trái nhỏ có hàm lượng capsaicin nhiều hơn Ngoài ra, trong quả ớt còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin c, Bl, B2, acid citric, acid malic, (3-caroten

1.2 Tình hình sản xuất ót trên thế giói và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Ngày nay cây ớt được trồng hầu hết ở các nước trên thế giới, năm 2006 diện tích trồng ớt trên thế giới là 3,8 triệu ha và sản lượng ớt tươi ước tính đạt khoảng 26 triệu tấn Trong đó Trung Quốc là nước đúng đầu thế giới về diện tích và sản lượng ướt tươi

Ấn Độ là nước lịch sử sản xuất ớt lâu đời và cũng là nước đứng đầu về sản lượng ớt khô, năm 2006 sản lượng ớt khô của Ân Độ chiếm 43,4% sản lượng ớt khô toàn thế giới Năm 2008 sản lượng ớt khô của Ấn Độ ước đạt 1,3 triệu tấn và năm

2009 là 1,16 triệu tấn

Nhắc đến ớt không thể không nhắc đến Hàn Quốc, ớt là thành phần không thể thiếu trong các món ăn hằng ngày của người dân Hàn Quốc Ước tính trung bình một

Trang 14

người dân Hàn Quốc tiêu thụ 3,8 kg ớt/năm Có thể nói ớt là loại rau chủ lực ở nước này: Diện tích ớt tươi của Hàn Quốc đứng thứ 8 trên thế giới, năm 2006 sản lượng ớt của Hàn Quốc đạt 395,295 tấn, ớt khô là 116,915 tấn.

Mỹ là nước thu được lợi nhuận cao nhất từ ớt trên thế giới cả về giá trị nhập khẩu và xuất khẩu, năm 2008 giá trị xuất khẩu của Mỹ chiếm khoảng 4,76% giá trị xuất khẩu toàn thế giới, trong khi Hàn Quốc chỉ chiếm 2% Ở Châu Á Hàn Quốc là nước có thế mạnh về xuất khẩu ớt, giá trị xuất khẩu của Hàn Quốc cao gấp 5-6 lần sovới Trung Quốc [29][42][43]

1.2.2 Tại Việt Nam

Ớt là một gia vị rất phổ biến, được trồng rộng rãi ngoài đồng ruộng và tại vườn gia đình Ớt dùng cho bưa ăn, dùng để xuất khẩu và làm cảnh

Theo Tổng cục thống kê 2009, năm 2008 diện tích trồng ớt của nước ta là 6.532 ha, sản lượng đạt 62,993 tấn Năng suất trung bình là 9,6 tấn/ha, thấp hơn so với năng suất trung bình của toàn thế giới 14,5 tấn/ha

Một số địa phương trồng ớt xuất khẩu truyền thống có diện tích lớn như: Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình Năm 2008 diện tích trồng ớt của Hải Dương cao nhất cả nước chiếm 12% và 18% sản lượng so vói cả nước [29]

Theo xếp hạng của FAO 2006, Việt Nam đứng thứ 5 trên toàn thế giới về diện tích trồng và chế biến ớt khô, ớt bột và đứng thứ 7 về sản lượng Sản phẩm ớt bột ở nước ta hiện nay đang đứng đầu trong các mặt hàng gia vị xuất khẩu, với thị trường tiêu thụ khá ổn định và đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể [29]

1.3 Khái quát về chế phẩm phân bón lá

Theo Nguyễn Văn Uyển (1995) [31], Vũ Hữu Yêm [32] và Võ Minh Kha [15] phân bón lá trên thị trường trong nước và thế giới rất phong phú, thường được sản xuất dưới dạng các chế phẩn bón qua lá, có thể chia thành 3 nhóm:

- Nhóm chỉ có các yếu tố đa lượng và vi lượng phối hợp hoặc riêng rẽ

- Nhóm có thêm các chất kích thích sinh trưởng, nhằm thúc đấy sinh trưởng

Trang 15

1.4 Các nghiên cửu về sử dụng phân bón và các chế phấm bón lá cho cây

Việc sử dụng phân bón cho cây trồng đã được nghiên cún trên nhiêu những

đối tượng khác nhau như lúa, ngô, lạc đậu v.v Các kết quả nghiên cứu đều khẳng

định bón phân đúng cách giúp cho cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao, ngoài ra bón phân còn ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm, giá trị dinh dưỡng của cây trồng [4] [24] [26]

Bên cạch cách bón phân vào gốc cho cây thì cũng có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến việc sử dụng các nguyên tố khoáng đa lượng dễ tiêu như kali, nitơ đế bón cho các loại cây trồng Theo kết quả nghiên cứu của Nguyên Văn Đính [12][13] 14] sử dụng KC1 (2%) phun lên lá cho khoai tây đã tăng hàm lượng diệp lục, cường độ quang hợp và năng suất các giống khoai tây KT3, Mariella v.v Ngoài cách phun bổ sung lên lá, tác giả Võ Minh Thứ và cs [28] lại sử dụng NaCl, KC103

bằng cách ngâm hạt trước khi gieo đã làm tăng khả năng nảy mầm, tăng hàm lượng diệp lục và huỳnh quang hữu hiệu giống lúa TH85 Vì vậy đã giúp cho cây lúa có khả năng chịu được nồng độ muối đất cao hơn đối chứng

Các nguyên tố vi lượng có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sinh vật, đặc biệt là thực vật vì chúng không những chỉ là chất xúc tác các loại enzym mà còn

Trang 16

tham gia cấu trúc vào rất nhiều các nhóm enzym khác nhau Cây trồng vẫn hút các nguyên tố vi lượng từ rễ Tuy nhiên do hàm lượng các nguyên tố quá nhỏ, hơn nữa vào nhũng giai đoạn cây trồng có nhũng biến động mạnh như phân cành, ra hoa, tạo quả thì nhu cầu các nguyên tố vi lượng tăng vì vậy các nhà khoa học trên thế giới và

ở Việt Nam cũng đã sử dụng các nguyên tố vi lượng đơn lẻ hay phối hợp với nhau đểphun lên lá đế giúp cây sinh trưởng tốt, tăng khả năng quang hợp, tăng khả năng chống chịu (hạn, úng) của các cây trồng như đậu xanh, đậu tương, lạc v.v [2][17][18] [20][30]

Trang 17

Ngoài việc bổ sung các nguyên tố vi lượng, đa lương cho cây trồng, trong những năm gần đây, các chế phẩm dùng để bón lên lá cho cây trồng cũng được các nhà khoa học quan tâm Theo tác giả Đường Hồng Dật (2003) [10], cho rằng bón phân qua lá phát huy hiểu lực nhanh, tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng đạt ở mức cao 90 - 95%, trong khi bón phân qua đất cây chỉ sử dụng được 40 - 50% Tống diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón thường cao hơn 8 - 10 lần diện tích tán cây che phủ, các chất dinh dưỡng được vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống với tốc độ nhanh hon (30cm/h) do đó hiệu lực hấp thụ dinh dưỡng từ lá cũng cao gấp 8 - 10 lần

so với khả năng hấp thu từ rễ

Bùi Bá Bồng và cs (2005) [5] cho biết: chế phấm phân bón qua lá đã làm tăng chất lượng nông sản: giảm hàm lượng NO3 trong dưa chuột 28 - 35%, trong cải xanh

20 - 35%, trong bắp cải 25 - 70% Phun phân bón qua lá TP -108 cho cà chua làm tăng tỷ lệ tinh bột lên 29%, hàm lượng muối khoáng lên 17,6%, vitamin с lên 11,1%,hàm lượng đường lên 23% Phun HVP cho trái Thanh long làm thời gian lưu giữ trái kéo dài thêm 1 0 - 1 2 ngày so với đối chứng

Đối với hoa cây cảnh phun phân bón lá Komic - FL cho hoa cây cảnh làm tăng số hoa, đường kích hoa, giữ cho hoa lâu tàn (Vũ Cao Thái, 2000) [26]

Xử lý phân bón lá SNG, Atonik cho cây hoa cúc đã tác động mạnh đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực của cây, làm tăng tỷ lệ hoa hữu hiệu 11% so với đối chứng, tăng năng suất, chất lượng, kéo dài tuối thọ của hoa, còn xử lý SNG với BPF,nồng độ lOml/lít cho cây hoa cúc bắt đầu ra hoa nụ, đã làm tăng đường kính hoa, màu sắc hoa tươi hơn, thân lá xanh đậm, cuống to hơn (Nguyễn Quang Thạch, 2000) [25]

Neu xét về khía cạnh môi trường thì phân bón qua lá, phân vi sinh và các loại phân tương tự khác được khuyến kích nghiên cứu và đưa vào sản suất nông nghiệp

có ý nghĩa lớn trong sự phát triển nông nghiệp bền vững, trong vấn đề an toàn dinh dưỡng cây trồng

Trang 18

Theo Trương Hợp Tác [24] phân bón làm tăng năng suất cây tròng từ 35 - 45%, phần còn lại là do giống và các yếu tố khác Phân bón là có vị trí nhất định trong thâm canh tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm cây trồng nông nghiệp, nhất là trong linh vực sản xuất rau hoa quả Hiện nay nước ta đang sử dụng khoảng

400 loại phân bón lá ở các dạng lỏng, viên, bột cung cấp cho cây trồng các chất dinh dưỡng đa - trung - vi lượng Một số loại được bổ sung chất điều hòa sinh trưởng, kháng sinh Khả năng sản suất và cung ứng các loại phân bón lá của các cơ sở sản suất trong nước cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng, hạ giá thành sản phấn và sử dụng phân bón lá đế có thể tiết kiệm được từ 20-30% lượng nước tiêu tốn

Một trong những lợi ích của phân bón qua lá là tăng quá trình huy động các chất dinh dưỡng từ đất thông qua vùng công thức hút của bộ rễ, điều này làm tăng cường các hoạt động sinh học tăng khả năng kháng bệnh tật và các phản ứng hóa sinh mạng lại ích lợi cho cây trồng (Hoàng Ngọc Thuận) [27]

Như vậy, việc sử dụng các loại phân và chế phấm bón lên lá cho cây trồng đang được nghiên cún ngày càng sâu, rộng trên nhiều đối tượng khác nhau để giúp cho cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, cải thiện chất lượng nông sản

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

2.1 Đối tượng nghỉên cún

❖ Mầu thực yật: Giống ớt FI NP 907 sinh trưởng và phát triển mạnh, kháng bênh tốt, đâm nhiều nhánh, cho trái sai và trồng được quanh năm Trái dài 8-12cm, đường kính trái 0,8-l,6cm, khi chín màu đỏ bóng, thịt dày, cay, thu hoạch sau trồng 70-75 ngày Năng suất cao đến 20-30 tấn/ha Có khả năng kháng bệnh thối trái và chết cây [3][11]

❖ Chế phẩm Basfoliar-K: là chế phẩm kích thích đậu quả cao cấp của công ty Behn Meyer CHLB Đức

- Thành phần: Total Nitrogen, P2O5, K20, MgO, Zn

Trang 19

1 3

- Nhà phân phối: Công ty CP Nông nghiệp Nhiệt Đới

- Mô tả: Có tác dụng kích thích ra nhiều hoa và ra hoa trái vụ, tăng khả năng đậu trái, tăng sức đề kháng của cây trổng với sâu bệnh, chống rụng quả non, giúp quả lớn nhanh và mã đẹp

- Liều lượng: 1 gói (15g) pha với 10-12 lít nước phun trên mặt lá

❖ Chế phẩm Atonik 1,8 DD: là chế phẩm kích thích ra lá cây trồng thế hệ mới

có nguồn gốc từ Asihi Chemical MFG Co., LTD Japan

- Hoạt chất: Hợp chất Nitro thơm

- Tổ chức xin đăng ký: Asahi chemical MFG Co., Ltd Japan

- Nhà phân phối: Công ty thuốc sát trùng cần Thơ

- Mô tả: Chất kích thích sinh trưởng cây trồng trên lúa, cây ăn trái, rau màu, hoa kiểng

= Đối chứng (ĐC): không phun chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar=K

- Công thức 1: Phun chế phẩm Atonik 1,8 DD vào giai đoạn 5 lá thực

- Công thức 2: Phun chế phẩm Basfoliar-K vào giai đoạn cây bắt đầu ra hoa (50% số cây ra hoa)

- Công thức 3: Phun chế phẩm Atonik 1,8 DD vào giai đoạn 5 lá thực kết họpvới phun chế phẩn Basfoliar-K vào giai đoạn cây bắt đầu ra hoa

2.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Kỹ thuật trồng và chăm sóc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Trang 20

Nông thôn [ 1 ] [9] [ 10] [ 11 ].

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

2.2.3.1 Anh hưởng của chế phấm Atonik 1,8 DD và BasỊoỉỉar-K đến các chỉ tiêu sinh trưởng

Các chỉ tiêu sinh trưởng được xác định vào thời điếm: sau khi phun các chếphấm 5; Ỉ0, ì5 ngày gồm các chỉ tiêu:

* Chiều cao cây: Chiều cao cây xác định bằng phương pháp đo trực tiếp từ cổ

rễ đến đỉnh sinh trưởng của mỗi cây Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên

* Đường kỉnh thân cây: Đường kính thân được đo bằng thước kỹ thuật ở tại

điểm cổ rễ đầu tiên Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên

* Số cành và nhảnh/cây: số cành và nhánh/cây được xác định bằng cách đếm

trực tiếp của 30 cây ngẫu nhiên

2.2.3.2 Anh hưởĩig của chế phâm Atonik 1,8 DD và Basfolỉar-K đến các chỉ tiêu quang hợp

Đe đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfolỉar-K đến các

chỉ tiêu quang hợp chúng tôi tiến hành xác định vào các thời điểm 5,10 và 15 ngày sau khi phun:

Cách đo: kẹp lá vào buồng đo đồng thời ấn nhẹ, trong vòng 30 giây đến

1 phút, đến khi máy phát ra tín hiệu âm thanh, khi đó đọc kết quả hiện trên màn hình (Mỗi công thức đo 30 mẫu ngẫu nhiên)

Trang 21

1 5

* Huỳnh quang của diệp lục:

Huỳnh quang diệp lục được đo trên máy chlorophyll Auorometer OS- 30 do hãng ADC-Anh cung cấp Thời gian ủ tối là 10 phút để các tâm phản ứng ở trạng thái “mở” hoàn toàn hay toàn bộ chất nhận điện tử đầu tiên trong mạch vận chuyến

điện tử quang hợp Quinon A (QA) ở trạng thái oxi hóa

- Máy đo xác định các chỉ tiêu:

+ F0: Huỳnh quang ổn định F() phản ánh sự mất đi năng lượng kích thích bằng bức xạ trong khoảng thời gian vận chuyển chúng về tâm phản úng PSII ở trạng thái “mở”

+ Fm: Huỳnh quang cực đại, Fm đo được khi các tâm phản úng PSII ở trạng thái “đóng”, khi đó QA bị khử

+ Fvrn: Hiệu suất huỳnh quang biến đổi

Fvm phản ánh hiệu quả sử dụng năng lượng ánh sáng trong phản ứng quang hóa được xác định như sau:

- Chỉ số diện tích lá LAI (Leaf Area Index) được tính theo công thức: LAI

= Diện tích lá (S)/cây X số cây/m2 (m2 lá/ m2đất)

Trong đó diện tích lá s được đo bằng máy đo diện tích lá tụ’ động AAAM-7

2.2.3.2 Anh hưởng của chếphấm Atonỉk 1,8 DD và Basfolỉar-K đến các yếu tố cấu thành năng suất

Trang 22

Các yếu tố cấu thành năng suất: số quả/cây; khối lượng quả/cây (g/cây), mỗi công thức xác định ở 30 cây ngẫu nhiên Năng suất thực thu (kg/360m2) được tính từ năng suất thực thu trên các ô thí nghiệm, sau đã quy đổi ra kg/360m2.

2.2.3.3 Anh hưởng của chế phấm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng một

số chất trong quả ớt

* Hàm lượng vitamin C: Xác định hàm lượng axit ascorbic (vitamin C) bằng

phương pháp Muri, theo TCVN 4328-2001 Thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm HTNCKH & CGCN, ĐHSP Hà Nội 2 sau khi thu hoạch

Chuẩn độ hàm lượng vitamin c bằng lốt được mô tả trong tài liệu thực hành hóa sinh học của tác giả Phan Thị Trân Châu và cs [7]

V _

Vf.gX: Hàm lượng vitamin c có trong nguyên liệu (%)

vc: Số ml dung dịch I2 0,0IN chuẩn độ

vf: số ml dung dịch mẫu đem phân tích (10 ml)

V : Dung dịch mẫu pha loăng (50 ml)

g : Số gam nguyên liệu đem phân tích (2 g)

0, 00088: Số gam vitamin c tương đương với lml I2 0,0IN

* Hàm lượng đường khử: Định lượng tinh bột, đường khử bằng phương pháp

vi phân tích (được mô tả trong tài liệu Thực hành Hóa sinh học của tác giả Phạm Thị

Trang 23

1 7

- Đo quang phổ ở bước sóng >u=585nm trên máy uv - 2450 (Shimadzu, Nhật Bản)

* Hàm lượng carotenoit: bằng phương pháp phương pháp đo ảnh phổ

Anthrone ở bước sóng 436 nm [34]

Phương pháp của hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống (AOAC, 1980) Cho vào bình nón có chứa 50ml êtanon 95% lOg mẫu ướt đế ở nhiệt độ 70-80°C đặt trong một chậu nước trong vòng 20 phút, lắc đều theo chu kì Phần nổi lên trên được gạn lấy, làm mát, lượng đó tiếp tục được đo bằng một loại xilanh chuyên dụng, sau

đó các số liệu đầu tiên được ghi lại

Nồng độ êtanon thu được từ hỗn họp được chuyển về nồng độ 85% bằng cáchthêm vào 15ml nước cất sau đó làm mát trong một chậu đá trong 5 phút Hỗn họp được chuyển qua một phễu riêng biệt, 25ml ete dầu hỏa (petroleum ether) được thêmvào hỗn hợp, tiếp theo êtanon đã được làm mát được đổ vào Khuấy nhẹ phễu này đểthu được hỗn hợp đồng nguyên, để yên hỗn hợp cho đến khi thu được hai lớp tách biệt Lớp dưới đáy được dẫn vào một cốc thủy tinh, lớp trên được thu vào một bình thót cổ hình nón thế tích 250ml Lớp dưới đáy được chuyển vào một phễu để tiếp tụctách, sử dụng lOml ete dầu hỏa, tách từ 5 đến 6 lần cho đến khi phần muốn tách có màu vàng nhạt Tống lượng ete dầu hỏa được thu vào một hình thót cổ hình nón thể tích 250ml sau đó chuyển qua một phễu riêng để tách lại sử dụng 50ml êtanon 80% Phần triết tách cuối cùng được đo và đổ vào bình thí nghiệm đế dùng cho các phân tích tiếp theo

Dịch tách triết được đo bằng máy đo ảnh phổ (loại 22UV/VIS) ở bước sóng 436mn

Nồng độ (3-Caroten được tính toán sử dụng định luật Bear - Lamberts

C=A/ELC: nồng độ P-Caroten

A: độ hấp thụ

Trang 24

E: Năng lượng Ị3-Caroten = l,25xl04|ug/l

L: độ dày của ống thủy tinh (độ dài đường truyền) =lcm

2.2.3.4 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phấm Atonik 1,8 DD kết hợp với Basfoliar-K

Để đánh giá hiệu quả việc sử dụng chúng tôi so sánh năng suất thực thu giữa thí nghiệm và đối chứng để xác định năng suất tăng hoặc giảm rồi trừ đi chi phi (mua chế phẩm và công phun)

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thỉ nghiệm.

Trang 25

1 9

* Neu thì 2 số trung bình khác nhau có ý nghĩa với xác suất

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cửu VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ẫnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các chỉ tiêu sinh trưỏTig

3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây

Chiều cao cây là một trong những đặc trưng hình thái cơ bản, là yếu tố có liênquan đến năng suất và phẩm chất của quả Chiều cao cây chịu sự tác động của nhiều yếu tố như giống: đây là đặc tính di truyền, mỗi một giống khác nhau có đặc điểm chiều cao cây khác nhau; và chịu sự tác động của điều kiện ngoại cảnh Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.1 và hình 3.1

Phân tích bảng 3.1 và biểu đồ hình 3.1 chúng tôi thấy:

Phun Atonik 1,8 DD riêng rẽ và phun Atonik 1,8 DD phối họp với

Basfoliar-K đều làm cho cây ớt tăng chiều cao so với ĐC từ 10,42% (sau 25 ngày) đến 41,97%(sau 15 ngày)

Công thức phun Basfoliar-K riêng rẽ chiều cao cây không có sự khác biết so với ĐC

Khả năng tăng trưởng chiều cao cây ở công thức phun Atonik 1,8 DD và phốihợp Atonik 1,8 DD với Basfoliar-K tăng nhanh trong giai đoạn từ 5 đến 10 ngày sau phun và có sự biến đổi lớn nhất so với các giai đoạn khác

Ket quả trên có thể do chế phẩm Atonik 1,8 DD thuộc nhóm chất kích thích ra

lá do vậy chế phẩm này kích thích sinh trưởng cây ớt tốt hơn Basfoliar-K và tạo ra

sự thay đối rõ rệt ở khả năng tăng chiều cao của cây ót F1 NP907

Trang 26

Hình 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây của giống ớt F1 NP 907

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây của giống ót F1 NP 907

Công

thửc

Chiều cao cây (cm)

Sau 5ngày

X ± m

Sau 10 ngày

x ± m

Sau 15 ngày

X ± m

Sau 20ngày

X ± m

Sau 25 ngày

Trang 27

2 1

Trang 28

3.1.2 Anh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến đường kính thân cây

Đường kính thân cây là một yếu tố quan trọng giúp cây đứng vững, phát triển tán lá bên trên, vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến năng suất của cây Mức tăng trưởng của đường kính thân cây được theo dõi và so sánh giữa các công thức thí nghiệm phun chế phấm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K và đối chứng Được trình bày ở bảng 3.2 và hình 3.2

Bảng 3.2.Ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K

đến đường kính thân cây của giống ớt F1 NP 907

Công

thức

Đường kính thân cây (cm)

Sau 5ngày

X ± m

Sau 10 ngày

X ± m

Sau 15 ngày

X ± m

Sau 20ngày

X ± m

Sau 25 ngày

Ngày đăng: 16/06/2015, 17:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Phương Anh (1997), “Kĩ thuật trồng một so loại rau cao cấp ” Nxb Nông Nghiệp, trang 7-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kĩ thuật trồng một so loại rau cao cấp
Tác giả: Mai Phương Anh
Nhà XB: NxbNông Nghiệp
Năm: 1997
2. Trần Thị Ánh (1996), “Phân vi lượng đối với năng suất và phẩm chất một số cây trồng”, Thông báo khoa học trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 76-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vi lượng đối với năng suất và phẩm chất một sốcây trồng”, "Thông báo khoa học trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốcgia Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Ánh
Năm: 1996
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), 575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 262- 265, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 giống cây trồng nôngnghiệp mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
4. Nguyễn Văn Bộ (1999), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, tr. 23- 49, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Bùi Bá Bổng, Trần Duy Quý, Nguyễn Văn Bộ (2005), Khoa họccông nghệ nông nghiệp và phát trỉến nông thôn 20 năm đôi mới, NXB Chính trị Quốc gia (Tập 1: Tròng trọt - Bảo vệ thực vật). 405 - 420 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học"công nghệ nông nghiệp và phát trỉến nông thôn 20 năm đôi mới
Tác giả: Bùi Bá Bổng, Trần Duy Quý, Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia (Tập 1: Tròng trọt - Bảo vệ thực vật). 405 - 420
Năm: 2005
6. Nguyễn Ngọc Bích (2004), Bước đầu nghiên cứu một số bênh do vỉrus trên cây ớt ở tỉnh Tây Ninh. Luận văn thạc sĩ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số bênh do vỉrus trêncây ớt ở tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Năm: 2004
7. Phạm Thị Trân Châu - chủ biên (1999), Thực hành Hóa sinh học, 140 tr., Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành Hóa sinh học
Tác giả: Phạm Thị Trân Châu - chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
8. Võ Phương Chi, Dương Đức Tiến (1998), “Phấn loại thực vật”, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp, tr.424 - 436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phấn loại thực vật
Tác giả: Võ Phương Chi, Dương Đức Tiến
Nhà XB: NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1998
9. Tạ Thị Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2002), Câyrau. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: rau
Tác giả: Tạ Thị Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2002
10. Đường Hồng Dật (2003), số tay hướng dân sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: số tay hướng dân sử dụng phân bón
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 2003
11. Nguyễn Hữu Doanh, Đồng Khắc Xúc (1985). Trồng ớt xuất khẩu. Nxb Thanh Hóa, trang 1-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng ớt xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Hữu Doanh, Đồng Khắc Xúc
Nhà XB: NxbThanh Hóa
Năm: 1985
12. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh (2005), "Nghiên cứu ảnh hưởng của KC1 đến quang hợp và năng suất một số giống khoai tây trồng trên đất Vĩnh Phúc”, Tạp chỉ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 14, tr. 72 - 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng củaKC1 đến quang hợp và năng suất một số giống khoai tây trồng trên đất VĩnhPhúc
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh
Năm: 2005
14. Nguyễn Văn Đính (2006), "Ảnh hưởng của việc phun bổ sung kali (KC1) lên lá vào các giai đoạn sinh trưởng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh lý- sinh hóa của giống khoai tây KT3", Tạp chỉ sinh học, 3 (28), tr. 61 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc phun bổ sung kali (KC1) lênlá vào các giai đoạn sinh trưởng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh lý- sinh hóa của giống khoai tây KT3
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Năm: 2006
15. Võ Minh Kha (1996). Hưởng dấn và thực hành sử dụng phân bón, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hưởng dấn và thực hành sử dụng phân bón
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: NxbNông Nghiệp
Năm: 1996
16. Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Văn Đính (2011). Các chất điều hòa sinh trưởng ở thực vật, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chất điều hòa sinhtrưởng ở thực vật
Tác giả: Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
17. Nguyễn Thị Hải (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của giả thế trồng và phân bón lá khác nhau đến sinh trưởng, phát triến và chất lượng của một sô loại cây trồng chậu tại Gia Lâm - Hà Nôi. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giả thế trồng và phânbón lá khác nhau đến sinh trưởng, phát triến và chất lượng của một sô loạicây trồng chậu tại Gia Lâm - Hà Nôi
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Luật (2008), Rau gia vị, kĩ thuật trồng, làm thuốc nam và nấu nướng. Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau gia vị, kĩ thuật trồng, làm thuốc nam và nấunướng
Tác giả: Nguyễn Văn Luật
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
20. Nguyễn Văn Mã (1994), “Hiệu lực của phân vi lượng và phân vi khuẩn nốt sần đối với đậu xanh trên đất bạc màu”, Tạp chỉ Nông nghiệp và công nghiệp Thực phấm, số 6 , trang 314-317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực của phân vi lượng và phân vi khuẩn nốtsần đối với đậu xanh trên đất bạc màu”, "Tạp chỉ Nông nghiệp và công nghiệpThực phấm
Tác giả: Nguyễn Văn Mã
Năm: 1994
21. Nguyễn văn Mã (1995), “Khả năng chịu hạn của đậu tương được xử lý phân vi lượng ở các thời điếm sinh trưởng khác nhau”, Tạp chí sinh học, tập 17, số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng chịu hạn của đậu tương được xử lý phânvi lượng ở các thời điếm sinh trưởng khác nhau”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Nguyễn văn Mã
Năm: 1995
22. Chu Văn Man (2009), Tin học trong công nghệ sinh học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học trong công nghệ sinh học
Tác giả: Chu Văn Man
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.9. Ánh hưởng của chế phấm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm  lượng Vitamin  с  trong quả của giống ót F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.9. Ánh hưởng của chế phấm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng Vitamin с trong quả của giống ót F1 NP 907 (Trang 5)
Hình 3.3. Ảnh hưởng của chế phấm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đên tông sô cành của giông ót F1 NP - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.3. Ảnh hưởng của chế phấm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đên tông sô cành của giông ót F1 NP (Trang 36)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến diện tích lá của giống ót Fl NP 907. - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến diện tích lá của giống ót Fl NP 907 (Trang 40)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hiệu suất huỳnh quang biến đổi  Fvm  giống ót F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hiệu suất huỳnh quang biến đổi Fvm giống ót F1 NP 907 (Trang 49)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến tổng số quả của giống ót F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến tổng số quả của giống ót F1 NP 907 (Trang 53)
Hình 3.7. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến khối lượng quả trên cây của giống ót F1 NP 907. - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.7. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến khối lượng quả trên cây của giống ót F1 NP 907 (Trang 54)
Hình 3.8. Ảnh hưỏìig của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến năng suất của giống ót F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.8. Ảnh hưỏìig của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến năng suất của giống ót F1 NP 907 (Trang 55)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng Vitamin  с  trong quả của giống ót F1 NP 907. - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng Vitamin с trong quả của giống ót F1 NP 907 (Trang 57)
Hình 3.10. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng đường khử trong quả của giống ót F1 NP 907. - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Hình 3.10. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng đường khử trong quả của giống ót F1 NP 907 (Trang 59)
Bảng 3.12. Ảnh hưỏng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng P-Carotentrong quả của giống ót F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens
Bảng 3.12. Ảnh hưỏng của chế phẩm Atonỉk 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng P-Carotentrong quả của giống ót F1 NP 907 (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w