1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

16 532 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế Đối Ngoại Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
Người hướng dẫn Giáo S. Tiến Sĩ Phạm Quang Phan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Có thể nói , trong điều kiện toàn cầu , khu vực hoá và đợc biểu hiện rõ nhất ở

xu thế phát triển của thị trờng thế giới trong mấy thập niên gần đây , đối với bất

cứ quốc gia nào việc xác định một cách đúng đắn hoạt động mở cửa hội nhập kinh tế thế giới có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện chiến lợc phát triển kinh

tế –xã hội Đặc biệt đối với nớc ta kể từ khi thực hiện chuyển đổi từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa (1986) thì vấn đề đó lại càng trở nên hết sức quan trọng

Thực tế các nớc phát triển đi trớc đã cho thấy việc chú trọng đến hoạt động kinh tế đối ngoại trong công cuộc mở cửa hội nhập thị trờng thế giới là hoàn toàn

có cơ sở và hoàn toàn đúng đắn Lợi ích kinh tế – xã hội mà kinh tế đối ngoại mang lại cho đất nớc là hết sức to lớn ,đó là sự phát triển sản xuất , đổi mới cơ cấu kinh tế , tăng năng suất lao động xã hội , tích luỹ ngoại tệ , tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc , giải quyết việc làm , cải thiện đời sống nhân dân … Trớc tầm quan trọng về vấn đề hoạt động kinh tế đối ngoại đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu lên thành một nớc công nghiệp phát triển vững mạnh ngang tầm các quốc gia phát triển trên thế giới không những về tiền của , về nguồn lực mà còn

về quan hệ quốc tế , tôi đã chọn đề tài “ Vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam’’.

Với trình độ hiểu biết và khả năng còn hạn chế , và trong giới hạn nhỏ hẹp của bài viết này tôi chỉ xin góp một số ý kiến trong việc đa ra cái nhìn tổng quan

về thực trạng hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta bao gồm hoạt động ngoại

th-ơng , đầu t quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ và chỉ rõ tầm quan trọng của hoạt

động kinh tế đối ngoại trong công cuộc đổi mới đất nớc đồng thời góp phần đề ra phơng hớng , biện pháp để phát triển , mở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế

đối ngoại

Trong quá trình thực hiện chác chắn còn rất nhiều thiếu sót và khuyết điểm

do vậy tôi rất mong nhận đợc sự nhận xét và góp ý Cũng qua đây tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo – giáo s tiến sĩ Phạm Quang Phan ngời đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành đề án này

Trang 2

N ộ I DUNG

CHƯƠNG 1

TíNH TấT YếU KHáCH QUAN CủA VIệC Mở RộNG KINH Tế ĐốI NGOạI

1.1 Kinh tế đối ngoại là gì ?

Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế,

là tổng thể các quan hệ kinh tế , khoa học , kĩ thuật ,công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế khác, đợc thực hiện dới nhiều hình thức , hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động quốc tế

1.2 Vai trò của kinh tế đối ngoại

Kinh tế đối ngoại có vai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển của mỗi quốc gia đặc biệt là đối với nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội , trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Kinh tế đối ngoại góp phần nối liền sản xuất,trao đổi , thị trờng trong nớc với quốc tế và với khu vực , nhờ có hoạt

động kinh tề đối ngoại nớc ta có thể trao đổi hàng hoá sản phẩm với các nớc khác nghĩa là vừa xuất khẩu ra nớc ngoàI,vừa nhập khẩu những hàng hoá ,sản phẩm cần thiết.Sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá

đất nớc đang trong giai đoạn quan trọng vì thế cần có một nguồn vốn lớn , cần khoa học,kỹ thuật công nghệ mới cần những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế , nhờ có kinh tế đối ngoại mà chúng ta đáp ứng đợc những nhu cầu quan trọng đó Không chỉ nh vậy , kinh tế đối ngoại còn góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế thực hiện tốt mục tiêu xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp phát triển ,tạo ra nhiều công ăn việc làm , giảm tỉ lệ thất nghiệp ,tăng thu nhập ,ổn định và cảI thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh

1.3 Những cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển kinh tế đối

ngoại

1.3.1 Phân công lao động quốc tế :

Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung cấp môt hoặc một số loại sản phẩm và dịnh vụ của một quốc gia nhất định dựa trên cơ sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên ,kinh tế khoa học ,công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao

đổi quốc tế

Vậy vì sao nói phân công lao động quốc tế là cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại ?

Sự phát triển của phân công lao động quốc tế làm xuất hiện nhiều hình thức hợp tác giữa các nớc ,đó chính là một biểu hiện của kinh tế đốingoại

Phân công lao động quốc tế với tốc độ phát triển ngày càng nhanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lại càng

đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại Sự biến đổi cơ cấu nghành và cơ cấu lao

động đã xuất hiện các nghành mới nh dịch vụ ,… từ đó hoạtđộng kinh tế đối ngoại lại càng phong phú hơn trên nhiều lĩnh vực trên nhiều mặt với nhiều nớc hơn

1.3.2 Lý thuyết về lợi thế –Cơ sở lựa chọn của thơng mại quốc tế:

Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, những nhà kinh tế học tài sản cổ điển

đã đa ra quan điếm lợi thế tuyệt đối trong trao đổi quốc tế Nó đề cập tới số l -ợng của một loại sản phẩm có thể đợc sản xuất ra sử dụng cùng một nguồn lực

ở hai nớc khác nhau Một nớc đợc coi là có lợi thế tuyệt đối so với nớc kia trong việc sản xuất một hàng hoá A khi cùng một nguồn lực có thể sản xuất

đ-ợc nhiều sản phẩm A ở nớc thứ nhất hơn là nớc thứ hai

Trang 3

Khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với nớc khác về một loại hàng hoá, thì lợi ích thơng mại là rõ ràng Nhng nếu nớc A có thể sản xuất có hiệu quả hơn nớc B cả hai mặt hàng đem trao đổi thì điều gì sẽ xảy ra?

Để trả lời câu hỏi này ,D Ricardo đa ra lý thuyết về lợi thế so sánh Lý thuyết lợi thế so sánh khẳng định rằng , nếu một nớc có lợi thế so sánh trong một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩm khác thì nớc đó

sẽ có lợi trong chuyên môn hoá và phát triển thơng mại quốc tế Thơng mại quốc tế chủ yếu phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ không phải chỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối Cụ thể , ông cho rằng một đất nớc có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một mặt hàng nào đó nếu nớc đó có chi phí sản xuất tơng đối về mặt hàng đó thấp hơn so với nớc khác

Ví dụ : Chi phí sản xuất lơng thực và quần áo của Mỹ thấp hơn Châu Âu tức

là Mỹ có lợi thế tuyệt đối về cả hai mặt hàng Tuy nhiên Mỹ chỉ có lợi thế so sánh về lơng thực , còn Châu Âu lại có lợi thế so sánh về mặt hàng quần áo

Nh vậy nớc Mỹ nên chuyên môn hoá sản xuất luơng thực còn Châu Âu thì nên chuyên môn hoá về mặt hàng quần áo

Sản phẩm Hao phí lao động

Mỹ Châu Âu

1 đơn vị lơng thực

1 đơn vị quần áo 1 3 2 4

Nh vậy , mỗi nớc có một lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và kém lợi thế về một số mặt hàng khác , đó chính là cơ sở để xác định việc chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng nào , từ đó có những quyết định lựa chọn các hình thức kinh tế đối ngoại cụ thể

1.3.3 Xu thế thị trờng thế giới :

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà xu thế toàn cầu hoá đang phát triển nhanh chóng , gia tăng mạnh mẽ quy mô và phạm vi giao dịch hàng hoá , dịch vụ xuyên quốc gia , dòng vốn đầu t lan tỏa ra toàn cầu , công nghệ , kỹ thuật truyền bá nhanh chóng và rộng rãi Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá phát triển ngày càng nhanh ; vòng đàm phán Uruguay kết thúc , Hiệp định Marakest đợc ký kết , Tổ chức Thơng mại Thế giới

(WTO)ra đời từ 01.01.1995 thu hút tới 136 và nay là 144 quốc gia và lãnh thổ , chiếm gần 100% kim ngạch buôn bán quốc tế , theo hớng giảm mạnh hàng rào quan thuế và phi quan thuế , mở cửa thị trờng hàng hoá , đầu t , dịch vụ ,…Bên cạnh sự ra đời của WTO , xuất hiện rất nhiều tổ chức tiểu vùng , khu vực , liên khu vực nh các tam , tứ giác phát triển , các khu vực mậu dịch tự do (AFTA , NAFTA) , những tổ chức liên kết toàn châu lục

(EU) hoặc giữa các châu lục (APEC) Các nớc lớn nhỏ đều dành u tiên cho phát triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở Ngay những nớc có tiềm năng

và thị trờng rộng lớn nh Trung Quốc ,Nga ,Ân Độ ,Mỹ,… và cả một số nớc vốn “ khép kín “, theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần mở cửa , từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Thị trờng thế giới phát triển theo xu thế ngày càng mở rộng , các hoạt động thơng mại mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Tóm lại sự hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại mà cơ sở khoa học của nó chủ yếu đợc quyết định bởi sự phân công lao động quốc tế mà các quốc gia vận dụng thông qua lợi thế so sánh trong xu thế phát triển thị trờng thế giới ngày càng sâu và rộng

Trang 4

CHƯƠNG 2 NHữNG HìNH THứC CHủ Yếu Và THựC TRạNG CủA

KINH Tế ĐốI NGOạI

2.1 Ngoại thơng :

2.1.1 Ngoại thơng là gì và các chức năng của ngoại thơng?

Ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá , dịch vụ giữa các nớc thông qua mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuát hàng hoá riêng biệt của các quốc gia Ngày nay , ngoại thơng không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán với bên ngoài , mà thực chất là cùng với các hoạt động đầu t quốc tế , dịch vụ thu ngoại tệ tạo nên kinh tế đối ngoại

Là một ngành kinh tế đảm nhận khâu lu thông hàng hoá giữa trong nớc với nớc ngoài , chức năng cơ bản của ngoại thơng là tổ chức chủ yếu quá trình lu thông hàng hoá với bên ngoài thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng về hàng hoá theo số lợng , chất lợng mặt hàng địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất

Cụ thể :

Thứ nhất -Tạo nguồn vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu t trong nớc

Thứ hai – Chuyển hoá giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân đợc sản xuất trong nớc và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy

Thứ ba - Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi tr-ờng thuận lợi cho sản xuất , kinh doanh

2.1.2. Thực trạng và thành tựu ngoại thơng đạt đợc trong thời gian qua

Ngoại thơng bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá , thuê nớc ngoài gia công tái xuất khẩu , trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng

điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nớc nói chung và ở nớc ta nói riêng

Xuất nhập khẩu là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế đất nớc , hoạt

động xuất nhập khẩu đã góp phần xứng đáng của mình vào những thành tựu to lớn rất quan trọng mà toàn Đảng , toàn dân đã dành đợc trong thời kỳ đổi mới

đất nớc Trong đú tiếp tục củng cố sắp xếp lại cỏc tổ chức xuất nhập khẩu nhất

là xuất khẩu thuỷ sản, để ngành xuất khẩu thuỷ sản giữ vai trũ chủ đạo trong cụng tỏc xuất khẩu của tỉnh Tớch cực mở rộng thị trường, vừa duy trỡ thị trường truyền thống, vừa phỏt triển thị trường mới; nõng cao chất lượng cỏc mặt hàng xuất khẩu để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu Đầu tư nõng cấp cỏc

cơ sở chế biến hiện cú, xõy dựng mới cơ sở sản xuất hàng hải sản với cỏc thiết

bị hiện đại đỏp ứng cỏc yờu cầu của thị trường, đồng thời khuyến khớch cỏc nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh xõy dựng cỏc cơ sở sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu tại địa phương Về mặt hàng xuất khẩu, chỳ trọng phỏt triển hàng hải sản chất lượng cao nhất là tụm và mực Phấn đấu đưa 60 – 70% lượng tụm nuụi, 20 – 25% lượng hải sản khai thỏc vào chế biến hàng xuất khẩu, đến năm

2005 kim ngạch xuất khẩu đạt 28 – 30 triệu USD, nụng sản 8 – 10 triệu USD

Về cơ cấu hàng xuất khẩu: nhúm hàng hải sản chiếm 75 – 80% và nụng sản 20 – 25% trong cơ cấu giỏ trị hàng xuất

2.2 Đầu t quốc tế 2.2.1 Đầu

t quốc tế là gì và các loại hình của đầu t quốc tế

Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại , nó là quá trình trong đó hai hoặc nhiều bên (có quốc tịch khác nhau ) cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh lời

Đầu t quốc tế có hai loại hình là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của ngời

Trang 5

®Çu t thèng nhÊt víi nhau , tøc lµ ngêi cã vèn ®Çu t trùc tiÕp tham gia vµo viÖc tæ chøc , qu¶n lý vµ ®iÒu hµnh dù ¸n ®Çu t , chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ kÕt qu¶ , rñi ro trong kinh doanh vµ thu lîi nhuËn

§Çu t gi¸n tiÕp lµ lo¹i h×nh ®Çu t mµ quyÒn së h÷u t¸ch rêi quyÒn sö dông vèn

®Çu t , tøc lµ ngêi cã vèn khong trùc tiÕp tham gia vµo viÖc tæ chøc , ®iÒu hµnh

dù ¸n mµ thu lîi díi h×nh thøc lîi tøc cho vay hoÆc lîi tøc cæ phÇn , hoÆc cã thÓ kh«ng thu lîi trùc tiÕp

Xu híng ®Çu t quèc tÕ

Trong thời gian gần đây, hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ Năm ngoái, Việt Nam đã đạt những kỷ lục mới về kinh tế đối ngoại: kim ngạch xuất khẩu đạt gần 40 tỷ đôla, đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 10,2 tỷ đôla và viện trợ phát triển chính thức đạt 4,445 tỷ đôla Đặc biệt ngày 7/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), một sân chơi kinh tế toàn cầu chiếm khoảng 90% dân số thế giới, 95% GDP và 95% giá trị thương mại của toàn thế giới Việc gia nhập WTO là kết quả tất yếu của quá trình đổi mới, tích cực hội nhập kinh tế khu vực

và quốc tế của Việt Nam Đây là bước hội nhập đầy đủ hơn và thực chất hơn của Việt Nam vào kinh tế thế giới, đồng thời đánh dấu một mốc mới rất quan trọng trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế: từ hội nhập ở cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995) đến cấp độ liên khu vực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) và đến cấp độ toàn cầu hiện nay

2.2.2 T×nh h×nh ®Çu t níc ngoµi t¹i ViÖt Nam trong thêi gian qua:

Cấp mới tháng 10 năm 2007 phân theo ngành(Tính tới ngày 22/10/2007)

án

tổng vốn đầu tư vốn điều lệ

I

II

Nông-lâm-ngư nghiệp 57 168.601.536 98.644.282

III

Giao thông vận tải-Bưu

điện

Văn hoá- Y tế-Giáo dục 38 183.301.770 98.320.810

Xây dựng hạ tầng khu chế

xuất

Xây dựng khu đô thị mới 2 150.000.000 40.000.000

Xây dựng văn phòng-căn

hộ

13 1.159.557.385 313.328.372

Trang 6

Nguồn:Cục đầu tư nước ngoài-Bộ kế hoạch và đầu tư

Tới thỏng 10-2007 phõn theo vốn đầu tư

(tới 22/10/2007)

đầu tư

số dự ỏn tổng vốn đầu

vốn điều lệ

nước ngoài

hợp tỏc kinh doanh

phần

Nguồn:Tổng cục Bộ thống kờ

2.2 Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ , du lịch quốc tế :

2.3.1 Các dịch vụ thu ngoại tệ là gì ?

Các dịch vụ thu ngoại tệ là những hoạt động mang tính quốc tế do cá nhân và nhà nớc đứng ra thực hiện nhằm thu về ngoại tệ Sự phát triển của nền kinh tế thế giới và nớc ta ngày càng khẳng định các dịch vụ thu ngoại tệ là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại Đối với nớc ta –một nớc đang phát triển với nhiều tiềm năng cha khai thác thì việc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ là giải pháp cần thiết , thiết thực để phát huy lợi thế của đất nớc Xu thế hiện nay là tỷ trọng các hoạt động dịch vụ tăng lên so với các hàng hoá khác trên thị trờng thế giới

2.2.2 Các dịch vụ thu ngoại tệ chủ yếu :

Đầu tiên là du lịch quốc tế Ngày nay nhu cầu du lịch nhất là du lich quốc tế ngày càng tăng lên vì thu nhập của con ngời ngày càng tăng lên ,thời gian nhàn rỗi , nghỉ ngơi ngày càng nhiều Du lịch quốc tế là nghành kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ chức , hớng dẫn du lịch , sản xuất , trao đổi hàng hoá

và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn uống , đi lại ,nghỉ ngơi, lu trú , tham quan , giải trí , tìm hiểu , lu niệm ,… của du khách Phát triển nghành du lịch quốc tế sẽ phát huy lợi thế của nớc ta về cảnh quan thiên nhiên , về các phong tục truyền thống mang đậm tính dân tộc ,…

Thứ hai là xuất khẩu lao động ra nớc ngoài và tại chỗ Hiện nay ở các nớc phát triển nhu cầu lao động là rất lớn nhng tỷ lệ tăng dân số lại thấp không đủ khả năng đáp ứng Ngợc lại ở các nớc đang phát triển nền kinh tế lai kém phat triển mà dân số lại đông Một nơi cầu về lao động lớn hơn cung về lao dộng , một nơi cung về lao động lại lớn hơn cầu về lao động tất yếu dẫn tới xuất khẩu lao động từ các nớc đang phát triển sang các nớc phát triển Việc này mang lại lợi ích trớc mắt và lâu dàI cho cả hai bên

Thứ ba là vận tải quốc tế – là hình thức chuyên chở hàng hoá và hành khách giữa hai nớc hoặc nhiều nớc Việt Nam là nớc có vị trí địa lí quan trọng , có nhiều hải cảng thuận tiện cho vận tải đờng biển Vì thế phát triển vận tải quốc tế cũng là một hình thức thu ngoại tệ

Ngoài ra hoạt động thu ngoại tệ còn bao gồm nhiều hoạt độn nh dịch vụ thu bảo hiểm , dịch vụ thông tin bu điện , dịch vụ kiều hối , ăn uống , t vấn

2.2.3 Thực trạng dịch vụ thu ngoại tệ :

Trang 7

Đối với nớc ta , hội nhập kinh tế quốc tế đang chuyển sang một giai đoạn mới , cao hơn về chất , đánh dấu bằng những cột mốc quan trọng , nh thực hiện

đầy đủ cam kết AFTA , Hiệp định thơng mại Việt Nam –Hoa Kỳ, đàm phán gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới (WTO),…

Nhìn chung các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ ở nớc ta mới đang ở giai đoạn hình thành và phát triển bớc đầu Những hoạt động này có triển vọng to lớn

Về du lịch , kinh té ngày càng phát triển kéo theo hoạt động du lịch của chúng ta cũng ngày càng phát triển thu hút một lợng lớn khách du lịch Nếu nh năm 1995 mới có 1360,9 nghìn lợt khách quốc tế đến Việt Nam thì năm 1996 là 1606,8 nghìn lợt , năm 1997 là 1717,8 nghìn , năm 1998 là 1453,8 nghìn , năm

1999 là 1779,4 nghìn , năm 2000 là 2138,1 nghìn , và năm 2001 là 2330,3 nghìn

Theo Bộ Thơng Mại , kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đến năm 2010 đợc cho

d-ới bảng sau (đơn vị : triệu USD)

Nghành dịch vụ Năm 2005 Năm 2010

Xuất khẩu lao động 1500 4500

Một số ngành khác

(vận tải, ngân hàng, ) 1600 2000-2500

Tổng kim ngạch xuất

2.4 Hợp tỏc trong lĩnh vực sản xuất:

Hợp tỏc trong lĩnh vực sản xuất bao gồm gia cụng, xõy dựng xớ nghiệp

chung,chuyờn mụn hoỏ và hợp tỏc hoỏ sản xuất quốc tế

Hiện n nay nước ta cú trờn 30 triệu người cú khả năng lao động trong độ tuổi lao động,trong đú mấy triệu người chưa cú việc làm.Dự kiến đế năm 2020 sẽ cú 56,8 triệu người trong độ tuổi lao động,tăng gần 11 triệu người so với năm 2000.Do nhiều nguyờn nhõn,chủ yếu là do thiếu thị trường , thiếu vốn,thiếu tư liệu sản xuất nờn chỳng ta chưa khai thỏc được vốn quý bỏu đú

2.5 Hợp tỏc khoa học kĩ thuật:

Hợp tỏc khoa học kĩ thuật được thực hiện dưới nhiều hỡnh thức như trao đổi tài liệu- kĩ thuật và thiết kế,mua bỏn giấy phộp trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao cụng nghệ,phối hợp nghiờn cứu khoa học kĩ thuật, hợp tỏc đõo tạo bồi dưỡng cỏn bộ và cụng nhõn.Hợp tỏc khoa hoc kĩ thuật là điều kiện thiết yếu để rỳt ngắn khoảng cỏch với cỏc nước tiờn tiến.Mặt khỏc, mỗi vựng mỗi quốc gia cú những thế mạnh khỏc nhau,vỡ vậy cần hợp tỏc với nhau để phỏt huy tối đa cỏc ưu đỉờm

và điều kiện thuận lợi của mỡnh để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 8

Chơng 3 Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng

Và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 3.1 Mục tiêu :

Đối với nớc ta , việc mở rộng kinh tế đối ngoại phải nhằm từng bớc thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh , xã hội công bằng dân chủ văn minh theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong thời gian trớc mắt việc mở rộng quan hệ kinh tế

đối ngoại nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá

đất nớc –nhiệm vụ trung tâm của thời kì quá độ mà cụ thể là tiếp tục giữ vững môi trờng hoà bình và tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , xây dựng bảo vệ Tổ Quốc , bảo đảm độc lập và chủ quyền quốc gia , đồng thời góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình , độc lập dân tộc , dân chủ và tiến

bộ xã hội Mở rộng quan hệ nhiều mặt , song phơng và đa phơng ở các nớc và vùng lãnh thổ , các trung tâm chính trị kinh tế quốc tế , các tổ chức quốc tế lớn

và khu vực theo các nguyên tắc

Vậy các nguyên tắc đó là gì?

3.2 Các nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại :

Thứ nhất là tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ , không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau , không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực

Thứ hai là bình đẳng cùng có lợi

Thứ ba là giữ vững độc lập tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa Đây là một nguyên tắc cơ bản, việc lý giải nguyên tắc này vùă có ý nghĩa lý luận vừa có

ý nghĩa thực tiễn đối với chúng ta T tởng độc lập chủ chủ trogn quan hệ kinh tế

đối ngoại cần đợc thực hiện trớc hết trong việc tự mình quyết định đờng lối phát triển kinh tế xã hội của mình Nói nh vậy không có nghĩa là chúng ta chủ trơng theo chủ nghĩa biệt lập , trái lại chúng ta luôn quan tâm nghiên cứu , học tập những bài học kinh nghiệm bổ ích của các nớc khác , trân trọng những ý kiến

đóng góp xây dựng song chính chúng ta mới là ngời quyết định đờng lối phát triển của đát nớc

Tính độc lập tự chủ cần đợc quán triệt trong nhận thức về năng lực nội sinh của nớc ta , dân tộc ta vì nguồn lực bên ngoài dù lớn bao nhiêu đi nữa cũng không thay thế đợc nhân lực , tài lực của chúng ta Nớc ta chỉ có thể tận dụng

đ-ợc những thuận lợi và ứng phó với những thử thách trong quá trình hội nhập kinh

tế đặt ra nếu chúng ta có đủ lực , kể cả những nhân tố vật chất cần thiết nh tài chính , tiền tệ , lơng thực , năng lợng , cơ sở hạ tầng , một số ngành thiết yếu

Điều này càng quan trọng trong một thế giới ẩn chứa nhiều bất trắc khó lờng Định hớng xã hội chủ nghĩa thể hiện trớc hết ở mục tiêu hội nhập để phát triển vì một nớc Việt Nam “ dân giàu , nớc mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh ‘’trên con đờng xã hội chủ nghĩa Định hớng ấy còn đợc thể hiện trong vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc trong quá trình hội nhập Một biểu hiện nữa về định hớng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển quan hệ kinh tế

đối ngoại là lập trờng của chúng ta trong cuộc đấu tranh cho một trật tự kinh tế công bằng , dân chủ trong quan hệ quốc tế

3.3.Phơng hớng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại , phát triển kinh tế đối ngoại :

Thứ nhất , không bế quan toả cảng , không đóng cửa Đây là quan điểm lớn , là sợi chỉ đỏ xuyên suốt từ khi thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

đến nay và chắc chắn là mãi mãi về sau này Sở dĩ nh vậy vì Đảng ta hiểu rõ bất

cứ nền kinh tế nào cũng là một bộ phận cấu thành của kinh tế thế giới , hiểu rõ quy luật phân công lao động quốc tế Quy luật vận hành thị trờng từ nhỏ tới lớn ,

từ chợ làng , chợ thôn ra chợ huyện , chợ tỉnh , chợ toàn quốc , rồi ra chợ thế giới

mà bây giờ gọi là thị trờng thế giới Vì vậy không một nền kinh tế nào muốn phát triển lại không hội nhập với kinh tế thế giới

Trang 9

Thứ hai,Đảng ta luôn luôn nhấn mạnh muốn phát triển phải dựa vào nội lực

là chính nhng nguồn lực bên ngoài là rất quan trọng Trớc kia ta hay nói ‘’tự lực cánh sinh” là chính , cách nói đó có thể tạo ra sự hiểu lầm nh là một sự ‘’đóng cửa” Bây giờ chúng ta gọi là phát huy nội lực và khẳng định nếu nh không có nội lực đủ mạnh , đủ vững vàng thì không thể tiếp nhận đợc sự ủng hộ , giúp đỡ cũng nh hợp tác của các nớc Nhân tố bên ngoài có quan trọng đến mấy cũng chỉ là bổ sung cho nhân tố bên trong Nhng nếu chỉ có bên trong thì cũng không thể phát triển đợc Do đó , phát huy nội lực là một nhân tố quyết định ,còn nhân

tố bên ngoài là quan trọng

Thứ ba , đảng ta luôn luôn nhấn mạnh nhu cầu hội nhập với kinh tế thế giới

để mở rộng thị trờng , có thêm đối tác , có thêm nguồn vốn để phát triển

Thứ t , hoạt động kinh tế đối ngoại là hoạt động kinh tế của mọi thành phần kinh tế Trớc đây chúng ta coi hoạt động kinh tế đối ngoại , nhất là hoạt động xuất nhập khẩu , là lĩnh vực độc quyền Nhà nớc Trong thời kì đổi mới , chúng

ta hiểu rõ rằng Nhà nớc không thể làm thay đợc sức dân , phải để cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình này

Chính nhờ các quan điểm chỉ đạo đúng đắn trên đây của Đảng mà kinh tế đối ngoại trong thời gian qua đã có những bớc tiến nhẩy vọt

Trong thời gian tới , định hớng chung , những đờng lối cơ bản mà Đảng ta

đã xác định qua các kì Đại hội vẫn còn nguyên giá trị Đó là đờng lối mở cửa , hội nhập với kinh tế thế giới Trong tình hình quốc tế hoá cao nh hiện nay , chúng ta càng cần tiếp tục đờng lối này chứ không có sự lựa chọn nào khác Cho

đến nay , chúng ta mới hội nhập với khu vực ASEAN , thông qua việc tham gia AFTA ; đang mở rộng hội nhập với khu vực Châu á thông qua những cuộc đàm phán thành lập khu vực mậu dịch tự do với Trung Quốc , ấn Độ Với Nhật Bản , Hàn Quốc … cũng đang manh nha ý tởng nh vậy Vấn đề cơ bản là chúng ta phải gia nhập Tổ chức thơng mại WTO ; nếu không vào tổ chức này thì kinh tế

đối ngoại của ta không vận hành theo ‘’luật chơi” chung , thị trờng bị hạn hẹp ,

bị phân biệt đối xử , sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn và khi gặp tình huống sẽ không có chỗ để kiện cáo Không những thế , thế giới sẽ nhìn vào thị trờng Việt Nam với con mắt dè dặt , đầu t ODA sẽ hạn chế Do đó gia nhập WTO là tất yếu khách quan Muốn gia nhập tổ chức này có những việc phải làm :

Một là , phải giảm bớt hàng rào thuế quan , chấp nhận cạnh tranh

Hai là , phải bỏ những hàng rào phi quan thuế

Ba là , phải mở cửa thị trờng , đặc biệt là thị trờng dịch vụ

Bốn là , phải đổi mới hệ thống pháp luật về kinh tế đối ngoại cho phù hợp với quy định chung của thế giới

Năm là ,không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta

để vừa tận dụng đợc những cơ hội mới , đồng thời cũng ứng phó đợc với những thách thức mới

Trong các yếu tố trên thì yếu tố thứ năm bao trùm , quyết định tát cả

Để hội nhập chúng ta phải có những bớc đi theo một lộ trình Cụ thể:

Cần nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta , bằng cách nâng cao chất lợng hàng hoá , giảm bớt giá thành , tạo ra môi trờng kinh doanh thông thoáng , thuận lợi Nói cách khác , cần nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trên cả 3 cấp độ : từng mặt hàng , từng dịch vụ , từng doanh nghiệp và cả quốc gia Cùng với việc đó là soạn thảo và ban hành hệ thống luật

lệ rõ ràng , thông thoáng , đẩy mạnh cải cách hành chính , đấu tranh chống tiêu cực , quan liêu , tham nhũng Đây là một việc lớn mà Chính phủ đã và sẽ làm , làm ráo riết trong thời gian tới Tuy nhiên , cũng không nên chờ đến khi có đầy

đủ tất cả các điều kiện trên chung ta mới hội nhập mà chính hội nhập sẽ thúc đẩy việc đổi mới trong nớc

Điều chỉnh , bổ sung , xây dựng mới hệ thống pháp luật về kinh tế đối ngoại trình Quốc hội và Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội Tính ra có đến hơn 100 loại văn bản khác nhau , một khối lợng rất đồ sộ , nhng phải cố gắng để đến năm

Trang 10

2007-2008 , có thể hoàn chỉnh hệ thống pháp luật này tơng đối đồng bộ , phù hợp với luật pháp quốc tế

Tiến hành đàm phán các hiệp định thơng mại đa phơng và song phơng

Đây là công việc rất phức tạp và không ít khó khăn Để thu đợc kết quả tốt trong

đàm phán , trớc hết chúng ta phải dàn xếp trong nớc cho ổn thoả để tất cả các nghành , các doanh nghiệp có thể chấp nhận đợc bởi tâm lý của các nghành , các doanh nghiệp là muốn Nhà nớc bảo hộ

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w