Tùy theo địa hình khu vực và số điểm gốc có trong khu vực mà lưới khống chế đo vẽ có dạng đường chuyền phù hợp , đường chuyền khép kín … Ở trong phần thực tập này lựa chọn xây dựng lưới
Trang 12.Bình sai lưới đo cao tổng quát 7 III Đo các điểm chi tiết vẽ bình đồ 10 1.Đo các điểm chi tiết
I.Đo vẽ mặt cắt dọc 14 II.Đo vẽ mặt cắt ngang 19 Phần IV:Sổ đo cao các điểm chi tiết 24
Trang 2Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa , lớp Công Trình Giao Thông Công Chính k51 đã tiến hành đi thực tập ngoài hiện trường từ ngày 17/09/2012 đến 29/09/2012.
Nhóm II đã được giao nhiệm vụ khảo sát , đo vẽ bình đồ khu vực một đoạn đường Mễ Trì và bố trí điểm ra ngoài thực địa theo đề cương của bộ môn trắc địa Nhóm II.3 gồm có :
Trang 3Lưới khống chế đo vẽ dùng làm cơ sở để đo vẽ các điểm chi tiết trong quá trình thành lập bình đồ Tùy theo địa hình khu vực và số điểm gốc có trong khu vực mà lưới khống chế đo vẽ có dạng đường chuyền phù hợp , đường chuyền khép kín … Ở trong phần thực tập này lựa chọn xây dựng lưới khống chế đo vẽ dưới dạng đường chuyền khép kín để định vị được lưới , giả định tọa độ , độ cao một điểm , và phương vị một cạnh
1 Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ
a.Phạm vi đo vẽ : Một đoạn đường Mễ Trì với độ dài từ 100 đến 150m và giới hạn giữa hai bên vỉa hè đường
b.Chọn các đỉnh đường chuyền : Trước tiên phải khảo sát toàn bộ khu vực cần phả vẽ bình đồ để sau đó lựa chọn được nơi đặt đỉnh đường chuyền cho thích hợp thỏa mãn các yêu cầu chính sau :
- Đỉnh đường chuyền phải đặt ở nới bằng phẳng ,đất cứng.
- Chiều dài mỗi cạnh từ 40 đến 100m.
- Đỉnh đường chuyền phải nhìn thấy đỉnh trước và đỉnh sau.
- Tại đo phải nhìn được bao quát địa hình , đo được nhiều điểm chi tiết.
Sau khi đã lựa chọn vị trí đặt các đỉnh dường chuyền dùng sơn để đánh dấu vị trí các đỉnh đường truyền như sau:
2 Đo đạc các yếu tố của đường chuyền
a.Đo các đỉnh đường chuyền
- Dụng cụ đo : Máy kinh vĩ , cọc tiêu.
- Phương pháp đo : Đo góc theo phương pháp đo đơn giản với máy kinh vĩ có
độ chính xác t = 30” ( máy kinh vĩ điện tử ) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo
là ±2t.
Trang 4- Tiến hành : Đo tất cả các góc của đường chuyền , cụ thể tại góc ( II I IV) như sau :
Tiến hành định tâm và cân máy kinh vĩ tại đỉnh I , dựng cọc tiêu tại đỉnh II và IV.
+ Vị trí thuận kính (TR) : Quay máy ngắm tiêu tại II , reset máy , đưa giá trị trên bàn độ ngang về 00o00’00” được giá trị trên bàn độ ngang (a1=00o00’00”) sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV đọc giá trị trên bàn độ ngang (b1) Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính : β1=b1 – a1.
+ Vị trí đảo kính (PH) : Đảo ống kính , quay máy 180o ngắm lại cọc tiêu tại IV đọc giá trị trên bàn độ ngang (b2) , quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II , đọc trị số trên bàn độ ngang (a2) Góc đo ở nửa lần đo đảo kính : β2=b2 –
a2.
Chú ý : Khi ngắm tiêu thì ngắm vào chân tiêu để giảm bớt sai sô do tiêu bị nghiêng.
Nếu Δβ=| β1 - β2| ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo.
Nếu Δβ=| β1 - β2| > 2t thì đo không đạt yêu cầu, phải đo lại.
Các góc còn lại đo tương tự.
Trang 5
Kết quả đo được ghi vào sổ đo góc bằng dưới đây :
SỔ ĐO GÓC BẰNG Người đo:……… Máy đo: Máy kinh vĩ
Người ghi:……… Thời tiết:Nắng to.
Số đọc trên bàn
độ ngang
Trị số góc nưa lần đo
Góc đo
Phác họa
I TR I-II 0 o 00’00” 82 o18’20”
82 o18’40”
II I IV
I
IV-III 92o 55’40”
PH IV-III 272 o 55’40” 92 o 56’00”
IV-I 179 o 59’40”
• Kiểm tra : Δβi =30’’< Δβcp =60” Đo đạt yêu cầu.
Kiểm tra sai số khép góc cho phép:
Trang 6= ( β1 + β2 + β3 + β4 ) ( 4 - 2 ).180
= (82 18’40’’ + 97°55’10’’ + 86 o 51’00” + 92 o 55’50” (4-2)180o
= 360o00’40’’ 360o =0o00’40’’
Vì │ fβđ│ < │fβcp│ => đo đạt yêu cầu, ta tiến hành bình sai.
b.Đo chiều dài cạnh đường chuyền.
Phương pháp đo : Đo chiều dài các cạnh của đường chuyền bằng thước vải , đo
đi và đo về được kết quả Sđi và Svề.
Dùng sai số tương đối khép kín để đánh giá kết quả đo :
+Nếu ΔS/S ≤ 1/1000 trong đó ΔS = | Sđi - Svề | , thì kết quả đo là
c.Đo cao tổng quát đỉnh đường chuyền:
-Phương pháp đo : Áp dụng phương pháp đo cao từ giữa
-Dụng cụ đo : Máy thủy bình và mia.
-Tiến hành đo : Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (Trạm J1) Đọc trị số mia sau tại đỉnh I (đỉnh đã biết độ cao) và mia trước tại II
Chuyển máy sáng trạm J2 giữa 2 đỉnh II và III đọc trị số mia sau tại II và mia trước tại III Tương tự làm tiếp tại trạm J3 và J4
Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền :
Trang 7SỔ ĐO CAO TỔNG QUÁT ĐỈNH ĐƯỜNG CHUYỀN
(m)
Sau(mm )
Trước(mm )
J4 J2
Trang 8
II.TÍNH VÀ BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN
1.Bình sai lưới mặt bằng
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC
Tên công trình : Tuyen Duong Me Tri
• Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
Trang 9Số Tên đỉnh góc Góc đo SHC Góc sau BS
TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải o ' " " o ' "
Người thực hiện đo :
Người tính toán ghi sổ :
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.7.
Trang 10-ooo0ooo
-2.Bình sai lưới đo cao tổng quát
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO
Tên công trình:TUYEN DUONG ME TRI
I Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới
+ Tổng số điểm : 4
+ Số điểm gốc : 1
+ Số diểm mới lập : 3
+ Số lượng trị đo : 4
+ Tổng chiều dài đo : 0.267 km
II Số liệu khởi tính
STT Tên điểm H (m) Ghi chú
IV Trị đo và các đại lượng bình sai
S Điểm sau Điểm trước [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP
Trang 11V Kết quả đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 29.02 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 7.50(mm).
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(IV - I) = 7.24 (mm).
Ngày 20 tháng 9 năm 2012
Người thực hiện đo :
Người tính toán ghi sổ :
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.7.
-ooo0ooo
III ĐO CÁC ĐIỂM CHI TIẾT VẼ BÌNH ĐỒ
1 Đo các điểm chi tiết
- Dụng cụ đo: máy kinh vĩ , mia, cọc tiêu và thước vải.
- Tiến hành đo: đặt máy kinh vĩ tại các đỉnh lưới khống chế, đo tất cả các điểm chi tiết để vẽ bình đồ.
VD: đặt máy kinh vĩ tại I, dọi tâm và cân bằng máy, đo chiều cao máy (i) Sau đó quay máy ngắm về cọc tiêu tại ( II) và đưa số đọc trên bàn độ ngang về
0o0’0’’ bàn độ ngang về 90o00’00’’ Tiếp theo quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại mỗi điểm chi tiết đọc các giá trị trên 3 dây( dây trên, đây giữa, dây dưới) và đọc giá trị trên bàn độ ngang Cứ tiếp tục như vậy cho tới khi đo hét trạm máy
2 Tính toán
- Khoảng cách từ máy đến điểm đặt mia là:
S=K.n.Cos2V (K=100) trong đó n= dây trên-dây dưới
Trang 12IV VẼ BÌNH ĐỒ
Sử dụng phần mềm DP survey 2.4
PHẦN II.BỐ TRÍ ĐIỂM RA NGOÀI THỰC ĐỊA
- Dựa vào lưới khống chế và bình đồ vừa thành lập ta đi bố trí 2 điểm A & B
ra ngoài thực địa.
- Phương pháp đo: Giao hội góc, Tọa độ cực
I.Bố trí điểm A: (Phương pháp tọa độ cực)
Trang 13tan(rI-II)= III
( ∆ XIVB + ∆ YIVB
=6.42 m
- Góc cực: β1=( αIV-B- αIV-III )
-)Tính αIV-III
Trang 14tan(rI-A)= IVIII
Đặt máy kinh vĩ tại IV định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại III(đưa
số đọc trên bàn độ ngang về 0o0’0’) quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 góc bằng β2.Trên hướng ngắm dùng thước vải đo 1 đoạn có chiều dài bằng S2 ta đánh dấu được điểm B.
Trang 15+ Đo chiều dài tổng quát và đo chiều dài chi tiết trục công trình.
Đo chiều dài tổng quát: là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước thép với 2 lần đo Yêu cầu độ chính
kết quả đo không đạt phải đo lại.
Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:
SỔ ĐO DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN ĐƯỜNG
∆
Trang 16S S
KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN (m)
Trang 1797
91 97 98 97
S S S
S
Trang 18Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau
SỔ ĐO CAO CHI TIẾT
điểm
ngắm giá trị đọc trên mia
độ cao đường ngắm
Trang 19Ta có: : cp= ± 50 L ( km ) = ± 50 0 , 9798 = ± 15 , 65 mm
mm = ∑
trị số mia sau - ∑
trị số mia trước – (Hcuối – Hđầu) (mm) = 2.6mm
Ta thấy , vậy đo đạt yêu cầu.
+ Từ các số liệu đo được thì ta vẽ được mặt cắt dọc trục chính công trinh theo tỉ
lệ cho trước bằng tay hoặc bằng phần mềm trên máy tính
Trang 20II.2.2 Đo vẽ mặt cắt ngang.
+ Tiến hành đo vẽ mặt cắt ngang tại tất cả các vị trí điểm chi tiết trên mặt dọc Phạm vi đo mỗi bên khoảng 20 m.
+ Phương pháp đo: Đo bằng máy thủy bình, mia và thước thép kết hợp với máy kinh vĩ và tiêu dùng để định hướng và xác đinh các điểm chi tiết thay đôi về địa hình và địa vật trên mặt cắt ngang.
Trang 25Phần IV:Sổ đo điểm chi tiết vẽ bình đồ
STT
TRỊ SỐ ĐỌC TRÊN MIA GIÁ TRỊ TRÊN BÀN ĐỘNGANG GIÁ TRỊ TRÊN BÀN ĐỘĐỨNG n(m)
KHOẢNG CÁCH S(m)
HiỆU ĐỘ CAO h(m)
ĐỘ CAO H(m) GHI CHÚ
DÂY
TRÊN
DÂY GiỮA
DÂY DƯỚI ĐỘ PHÚT GIÂY ĐỘ PHÚT GIÂY