Đề tài về : Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong vài năm gần đây chủ đề văn hoá doanh nghiệp đã dành được sựquan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp Là một vấn đềrộng và là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã dầnnhận ra tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp trong việc phát triển doanhnghiệp Và hơn bao giờ hết trong thời điểm hiện nay, vấn đề văn hoá doanhnghiệp phải được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển, kinh doanh củamình Văn hoá doanh nghiệp chính là sự quyết định sống còn của doanhnghiệp và không thể thiếu để bước vào hành trình mới đầy thử thách trongtiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đã có rất nhiều các cuộc thảo luận, các bàiviết trên các phương tiện thông tin đại chúng bàn về văn hoá doanh nghiệp.Nhưng trên thực tế hiểu văn hoá doanh nghiệp như thế nào cho chuẩn xác thìcòn có rất nhiều những ý kiến khác nhau Từ chỗ chưa nhận thức đầy đủ tầmquan trọng của văn hoá doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế nên trong một chừng mực nhất định chưa phát huy được sức mạnhcủa doanh nghiệp Vì vậy mà văn hoá doanh nghiệp cần được tìm hiểu vànghiên cứu thêm nữa để có cái nhìn hoàn thiện hơn góp phần xây dựng vàphát triển doanh nghiệp hùng mạnh Nên tôi đã quyết định chọn đề tài choluận văn tốt nghiệp là:
“Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến văn hoádoanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long
Trang 2- Đề xuất giải pháp cho việc xây dựng và phát triển văn hoá doanhnghiệp tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề mang tính lý luận về văn hoádoanh nghiệp như khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến văn hoá doanhnghiệp; thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo &PTNT ThăngLong
- Phạm vi nghiên cứu: tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long và sốliệu nghiên cứu từ năm 2004 – 2007
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phiếu khảo sát, điều tra chọnmẫu (40 phiếu khảo sát), thống kê toán học, phỏng vấn, phân tích tổng hợp,phương pháp toán học…
Nguồn thông tin sử dụng:
+ Thứ cấp: Các báo cáo, quy chế, văn bản do Ngân hàng cung cấp.+ Sơ cấp: Thông tin thu được qua phiếu điều tra, phỏng vấn và quan sát
- Quy trình làm phiếu khảo sát:
+ Xác định mục đích, đối tượng đề tài cần hướng tới để thiết kế mỗiphiếu 27 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến VHDN
+ Xây dựng mô hình lý luận, thao tác hóa khái niệm
+ Lựa chọn phương pháp điều tra: chọn mẫu, quan sát, phỏng vấn
+ Lên phương án điều tra, xây dựng bảng hỏi
+ Tiến hành phát phiếu điều tra tại các Phòng của Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long
+ Thu nhận, tập hợp các phiếu điều tra, kiểm tra ghi chép các thông tinthu được
+ Tổng kết điều tra, đánh giá kết quả, tồn tại
Trang 3- Số lượng phiếu phát ra: 40 phiếu
Số lượng phiếu thu về: 40 phiếu
- Nội dung phiếu khảo sát: tập trung vào sự nhận thức của cán bộ côngnhân viên về VHDN và thực tế VHDN tại Chi nhánh NHNo &PTNT ThăngLong, từ đó thấy được thực trạng VHDN tại ngân hàng và đưa ra giải phápxây dựng và phát triển VHDN tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Bố cục đề tài
Chương 1- Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp
Chương 2- Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Chi nhánh NHNo &PTNT
Thăng Long
Chương 3- Định hướng xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại Chi
nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Trang 4CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Văn hoá
Văn hoá là khái niệm có nhiều cách hiểu tuỳ vào cách tiếp cận củangười nghiên cứu Là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp vì vậy khó có thểthống nhất được một khái niệm đầy đủ và chính xác về văn hoá Nên việccùng tồn tại nhiều khái niệm văn hoá khác nhau càng làm vấn đề được hiểubiết một cách phong phú và toàn diện hơn
Khái niệm văn hoá do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ranhân lễ phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997): “Vănhoá là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và cáccộng đồng) trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy
đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - nhữngyếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc ”1
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất
và tinh thần do loài người tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ vớicon người, với tự nhiên và với xã hội”2
Theo E Herriot: “Văn hoá là cái còn lại sau khi người ta đã quên đi tất
cả, là cái vẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả ”3
1 Sức hấp dẫn - một giá trị VHDN (2005), Trần Quốc Dân, tr 24.
2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 3 (2000), tr 431.
3 Bài giảng văn hoá kinh doanh (2006), Dương Thị Liễu, tr 9.
Trang 5Một cách khái quát thì văn hoá là toàn bộ những hoạt động vật chất vàtinh thần mà loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệvới con người, với tự nhiên và với xã hội, được đúc kết lại thành hệ giá trị vàchuẩn mực xã hội Nói tới văn hoá là nói tới con người, nói tới việc phát huynhững năng lực bản chất của con người, nhằm hoàn thiện con người, hoànthiện xã hội Có thể nói văn hoá là tất cả những gì gắn liền với con người, ýthức con người để rồi lại trở về với chính nó.
Ngoài ra còn rất nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau của nhiềunhà nghiên cứu mà các khái niệm đã được đưa ra ở trên là những khái niệm
về văn hoá theo phạm vi nghiên cứu rộng nhất
1.1.2 Văn hoá doanh nghiệp (VHDN)
Xã hội rộng lớn có một nền văn hoá lớn Là một bộ phận của xã hội,mỗi doanh nghiệp cũng có một nền VHDN của riêng mình Cũng như vănhoá, VHDN có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó Tất cả các kháiniệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệtcác giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và
lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”4
Một định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gianghiên cứu các tổ chức Edgar Schein đưa ra: “VHDN là tổng hợp các quanniệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giảiquyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”4
Tuy nhiên các khái niệm trên mới chỉ đề cập đến một mặt của VHDN
đó là giá trị tinh thần mà bỏ qua một mặt cũng rất quan trọng của VHDN đó
là giá trị vật chất
4 Bài giảng văn hoá kinh doanh (2006), Dương Thị Liễu, tr 259,260.
Trang 6Vì vậy trên cơ sở kế thừa và phát huy các quan điểm trên, mà có thểhiểu một cách đầy đủ hơn “VHDN là toàn bộ những nhân tố văn hoá đượcdoanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinhdoanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”4.
Hay nói cách khác thì VHDN là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựngnên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thànhcác giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động củadoanh nghiệp và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thànhviên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung
Tuy những khái niệm về VHDN ở trên chưa phải là tất cả song đócũng là những nét chung và tương đối đầy đủ về VHDN xét theo phạm vinghiên cứu của luận văn này
1.1.3 Nội dung của VHDN
1.1.3.1 Các biểu trưng trực quan của VHDN
a) Kiến trúc đặc trưng, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
Kiến trúc đặc trưng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công
sở được sử dụng như những biểu tượng và hình ảnh về Công ty, để tạo ấntượng thân quen, thiện chí trong công ty
Kiến trúc ngoại thất như kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở công ty, bố cụccác bộ phận… Phần lớn các công ty thành công hay đang trên đà phát triểnđều muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thànhcông của doanh nghiệp mình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ
sộ Những công trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh
về tổ chức Các công trình này rất được các tổ chức, công ty chú trọng nhưmột phương tiện thể hiện tính cách đặc trưng của tổ chức
Trang 7Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bêntrong cũng được các công ty, tổ chức quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêuchuẩn hoá về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất nhưmặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trangphục… đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trícủa chúng trong các phòng… Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thânquen, thiện chí và được quan tâm.
Thiết kế kiến trúc được quan tâm là do:
- Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người
về phương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc
- Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ýnghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức xã hội Chẳng hạn như Tháp nghiêng ởItalia, Kim tự tháp ở Ai Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,…
- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châmchiến lược của tổ chức
- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩmcủa công ty
- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sửgắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức
b) Nghi lễ/ Các lễ hội
Trang 8Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước vàchuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá – xã hộichính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thườngnhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích củanhững người tham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một
cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng Đócũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hộicho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại,
để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho nhữngniềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức
Có bốn loại nghi lễ cơ bản: + Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới
thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…) + Củng cố (như lễ phát phần thưởng) + Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá,
chuyên môn…) + Liên kết (như lễ hội, liên hoan…)
c) Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại
Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện,những nhân vật có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ vànhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vậtanh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về những chuẩnmực và giá trị VHDN Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại donhững sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm Một số khác
có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổchức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩuchuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức vàgiúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên
Trang 9Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trườngtồn của doanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp gópphần tạo nên hình ảnh khác biệt của doanh nghiệp, làm cho các kết quả xuấtsắc trở nên bình dị, thúc đẩy nhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố,thúc đẩy môi trường văn hoá trong doanh nghiệp.
d) Các biểu tượng, logo
Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúpmọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểutượng là sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổchức thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể Những đặc trưng của biểutượng đều được chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại,khẩu hiệu Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểutrưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong chonhững người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau
Trang 10Theo quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thươnghiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽhay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch
vụ của người bán, phân biệt các sản phẩm dịch vụ đó với các đối thủ cạnhtranh Như vậy, theo quan điểm này, quan trọng nhất trong việc tạo ra mộtthương hiệu là chọn tên, logo, biểu tượng, thiết kế mẫu mã bao bì và cácthuộc tính khác nhau nhận dạng một sản phẩm và phân biệt chính nó với cáchàng hoá khác Thuật ngữ thương hiệu được dùng không chỉ đơn thuần là chỉcác dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh vềhàng hoá hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, nógắn liền với chất lượng hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ củadoanh nghiệp Như vậy, thương hiệu về bản chất là uy tín, danh tiếng của sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ hoặc của doanh nghiệp mà khách hàng nhận biết, nhớđến thông qua nhãn hiệu hàng hoá và những yếu tố ẩn chứa bên trong nhãnhiệu đó
Trang 11Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế
để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệthuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rấtlớn vì chúng hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của
nó Vì vậy nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệpmuốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến đối tượng cần quan tâm Logo là loạibiểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệphết sức coi trọng Ngày nay Logo của các thương hiệu hàng đầu thế giới nhưCoca-Cola, Microsoft, IBM, General Electric, Intel, Nokia, Disney,McDonald’s, Toyota, Marlboro… đã dành được sự quan tâm và có tầm ảnhhưởng trên toàn thế giới Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa vănhoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải
có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau
e) Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu vívon hoặc một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viêncủa mình và những người có liên quan Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn
dụ “vịt trời” để thể hiện quan điểm tôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4chữ YEGA (Your Employment Guaranteed Always: Công việc của bạn đượcđảm bảo mãi mãi)
Trang 12Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên củadoanh nghiệp, các khách hàng và những người khác trích dẫn Khẩu hiệuthường rất ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản,
dễ nhớ đôi khi còn hơi “sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt côđọng nhất của triết lý hành động, kinh doanh của một tổ chức, một doanhnghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức
để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng Chẳng hạn như Slogan của BristishAirway: “Hãng hàng không cả thế giới yêu thích”; Viettel: “Hãy nói theocách của bạn”; “S-Fone – Nghe là thấy”; “Khơi nguồn sáng tạo” của cafeTrung Nguyên
f) Ấn phẩm điển hình
Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan
có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một doanh nghiệp.Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu
về tổ chức, công ty, ấn phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm
và công ty (trang Web)… Những tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổchức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý,thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội
1.1.3.2 Các biểu trưng phi trực quan của VHDN
a) Lý tưởng/Sứ mệnh
Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, VHDNđược hiểu theo hướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giátrị cao cả, căn bản, sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt conngười trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lýtưởng hình thành một cách tự nhiên và khó giải thích được một cách rõ ràng
Lý tưởng được hình thành từ niềm tin, từ những giá trị và cảm xúc của con
Trang 13người Như “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọikhu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm chất lượng và sáng tạo là ngườibạn đồng hành, xem khách hàng là trung tâm và cam kết vì nhu cầu của kháchhàng”.
Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con ngườitrước khi người đó ý thức được điều này Vì vậy chúng là trạng thái tình cảmrất phức tạp và không thể mang ra để đối chứng nhau
b) Giá trị, niềm tin và thái độ
Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặcnhiên được công nhận trong doanh nghiệp Chúng được hình thành sau quátrình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ănsâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hoá đó và trở thànhđiều mặc nhiên được công nhận Chúng định hướng cho cảm nhận, suy nghĩ
và hành vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp Chẳng hạn như “Sự cống hiến đối với công ty”, “ra quyết địnhtập thể” là giá trị văn hoá nền tảng trong các công ty truyền thống của NhậtBản “Trả lương theo năng lực” là quan niệm chung của các doanh nghiệpphương Tây còn “trả lương theo thâm niên”là quan niệm chung của các doanhnghiệp phương Đông Và khi đã được hình thành, các quan niệm chung rấtkhó thay đổi
Trang 14Về bản chất, giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức vàcho biết con người cho rằng họ cần phải làm gì Những cá nhân và tổ chứcđánh giá cao tính trung thực, nhất quán và sự cởi mở cho rằng họ cần hànhđộng một cách kiên định và thẳng thắn.
Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào làđúng, thế nào là sai Trong thực tế khó tách dời được hai khái niệm này bởitrong niềm tin luôn chứa đựng những giá trị Giá trị còn được coi là nhữngniềm tin vững chắc về một cách thức hành động hoặc trạng thái nhất định.Niềm tin của người lãnh đạo dần được chuyển hoá thành niềm tin của tập thểthông qua những giá trị Tuy nhiên có thể sẽ xuất hiện những khó khăn do trởngại về thông tin
Thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị thông qua tình cảm Thái độđược định nghĩa là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theomột cách thức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật,hiện tượng Như vậy thái độ luôn cần đến những phán xét dựa trên cảm giác,tình cảm
Thái độ được định hình theo thời gian từ những phán xét và những khuônmẫu điển hình thay vì từ những sự kiện cụ thể, thái độ của con người là tươngđối ổn định và có những ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động
Là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp, là một hệ thống các giá trị, nguyêntắc được chia sẻ, truyền bá trong cán cán bộ công nhân viên Các giá trị nàyđược hình thành từ tính cách, mong muốn của người lãnh đạo, đóng góp củatoàn thể nhân viên trong quá trình kinh doanh, luôn được tích luỹ, gọt giũa,điều chỉnh theo thời gian cùng với sự hình thành và phát triển của doanhnghiệp
Trang 15c) Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá
Lịch sử và truyền thống văn hoá có trước và tồn tại bất chấp mongmuốn và quan điểm thiết kế của người quản lý hôm nay Theo hướng tích cựcthì các giá trị truyền thống này sẽ trở thành những động lực làm việc, nhữngđiều tốt đẹp và những bài học quý báu để các nhân viên lớp sau noi theo Vàcũng có khi những truyền thống đó có thể trở thành rào cản cho việc sáng tạo,
mở rộng những quan điểm sản xuất Vì đó là những giá trị cứng nhắc, máymóc, ngại thay đổi gây kìm hãm việc phát triển sản xuất của doanh nghiệp
Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp thu
và không ngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa củatừng doanh nghiệp
1.1.3.3 Chiến lược và văn hoá
Chiến lược được định nghĩa là một kế hoạch/ chương trình hành độngtổng quát dài hạn, một hệ thống quản lý hoặc một quá trình sáng tạo Mục tiêuchiến lược của nhiều công ty: nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững.Chiến lược góp phần tạo nên VHDN và VHDN cũng mang đến cho chiếnlược của doanh nghiệp trở nên có sức lan toả và sức ảnh hưởng đến những đốitượng mà doanh nghiệp cần hướng tới Chiến lược và VHDN bổ sung và hỗtrợ lẫn nhau trong quá trình xây dựng và phát triển phát triển của doanhnghiệp
1.2 Ảnh hưởng của VHDN tới sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 16VHDN chứa đựng trong nó rất nhiều bộ phận và yếu tố như kiến trúc,sản phẩm, tập tục, nghi lễ, thói quen, cách họp hành, chiến lược kinh doanh,logo, ấn phẩm điển hình, giai thoại về người sáng lập doanh nghiệp… Vàchính những yếu tố đó đã làm nên một phong thái, một nét riêng, đặc trưngcủa doanh nghiệp đó mà không doanh nghiệp nào khác có thể bị lẫn vào.Những yếu tố này có ảnh hưởng cực lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
VHDN giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác bởinhững nét văn hoá đặc trưng của doanh nghiệp đó Và nó cũng gây ấn tượngmạnh cho người ngoài, là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp
Để nhận ra phong thái của một doanh nghiệp không phải là quá khókhăn Đặc biệt là một doanh nghiệp thành công, bởi ấn tượng của doanhnghiệp đó với công chúng là hết sức mạnh và nó trở thành niềm tự hào củacác thành viên trong doanh nghiệp
1.2.1.2 VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có nền văn hoá tốt ắt sẽ thu hút được nhân tài vàcủng cố lòng tin của công chúng, lòng trung thành của các thành viên trongdoanh nghiệp Đây là điều hết sức quan trọng mà không dễ đánh đổi bằng cácgiá trị vật chất bình thường Mà có được một VHDN đi vào lòng công chúng
là cả một quá trình với sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệpđó
Trang 17Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Cácnhu cầu giờ đây không đơn giản chỉ là ăn no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặcđẹp Người lao động làm việc không chỉ vì tiền mà còn những nhu cầu khácnữa Theo Maslow, hệ thống nhu cầu của con người gồm năm loại nhu cầuxếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu an ninh; Nhu cầu
xã hội – giao tiếp; Nhu cầu được kính trọng và Nhu cầu tự khẳng định để tiến
bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn có tínhkhách quan ở mỗi cá nhân
Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt được các nhu cầu khác nhau củangười lao động thì sẽ có được nhân tài cho doanh nghiệp mình Bởi con ngườiluôn là trung tâm của mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công củadoanh nghiệp Và mỗi một cá nhân trong doanh nghiệp mang trong mình nétvăn hoá riêng góp phần tạo nên nét văn hoá chung cho toàn doanh nghiệp đó.Trong một nền VHDN chất lượng, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai tròcủa bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêuchung
1.2.1.3 VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
Trang 18Ở những doanh nghiệp mà có môi trường văn hoá ngự trị mạnh mẽ sẽnảy sinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên đượckhuyến khích để tách biệt ra, hoạt động độc lập và đưa ra sáng kiến, kể cácnhân viên cấp cơ sở Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động,khởi nguồn cho những sáng tạo của các thành viên, nhiều khi là những sángtạo mang tính đột phá, đem lại những lợi ích không những trước mắt mà cả
về lâu dài cho công ty Từ đó tạo cơ sở cho quá trình xây dựng và phát triểncủa công ty Mặt khác, những thành công của nhân viên trong công việc sẽtạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn Điều này có ýnghĩa vô cùng to lớn cho chiến lược nhân sự, là gốc của sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
1.2.1.4 Tạo môi trường làm việc: thân thiện, hiệu quả, tạo sự gắn kết,
thống nhất ý chí; kiểm soát, định hướng thái độ và hành vi của các thànhviên, làm tăng sự ổn định của doanh nghiệp
1.2.1.5 Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
VHDN mạnh sẽ tạo bầu không khí và tác phong làm việc tích cực,khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế, thu hút nhân tài và nâng cao lòngtrung thành của nhân viên, nâng cao đạo đức kinh doanh, làm phong phúthêm các dịch vụ cho khách hàng và mang lại hình ảnh đẹp của doanhnghiệp trong lòng khách hàng
1.2.2 Ảnh hưởng tiêu cực
Trang 19Ở những tổ chức không có sự phân biệt rõ ràng điều gì là quan trọng,điều gì không, VHDN được coi là yếu Ở đó không có định hướng rõ ràng chocông ty, luôn tỏ ra cứng nhắc, chuyên quyền, độc đoán, đặc biệt là trong độingũ quản lý của doanh nghiệp Điều này có ảnh hưởng không tốt cho hình ảnhcủa doanh nghiệp bởi những người lãnh đạo không những đại diện cho cảdoanh nghiệp trong quan hệ bên ngoài mà họ còn là tấm gương cho các nhânviên trong toàn doanh nghiệp noi theo Một khi người lãnh đạo không thểgiành được sự tôn trọng từ nhân viên thì sự phát triển của doanh nghiệp cũng
ít nhiều bị đe dọa Khi đó các nhân viên sẽ thờ ơ, không nhiệt tình với côngviệc, thậm chí còn có thái độ chống đối, bất hợp tác đối với lãnh đạo Khôngkhí làm việc sẽ thụ động, và có sự sợ hãi của các nhân viên trong công ty Cũng có những doanh nghiệp không có ý định tạo nên một mối liên hệnào khác giữa các nhân viên trong doanh nghiệp mình ngoài quan hệ côngviệc Điều đó thật tồi tệ cho một sự tồn tại lâu dài của công ty Nơi đó khôngkhí căng thẳng sẽ luôn bao trùm Đối với các thành viên trong công ty mà nóithì nơi làm việc này chỉ là nơi trú chân tạm thời vì đó chỉ là tập hợp toànnhững con người xa lạ, không có chút niềm tin, sự chia sẻ giữa các thànhviên Do vậy, VHDN yếu dẫn tới tình trạng mơ hồ, quyết tâm và nhiệt tìnhcủa nhân viên giảm sút, mâu thuẫn, hỗn độn, mất phương hướng và không cómối quan hệ thân thiện với doanh nghiệp Những doanh nghiệp này có thể sửdụng những đòn chơi xấu đối với đối với đối thủ cạnh tranh và không thựchiện các trách nhiệm xã hội từ đó có thể gây kìm hãm sự phát triển củadoanh nghiệp
Trang 20Công việc đi theo mỗi người phần lớn cuộc đời vì vậy môi trường làmviệc có ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, đến sự hứng thú trongcông việc và cả sức khoẻ của người lao động Như vậy có thể thấy rằng môitrường văn hoá của doanh nghiệp mà không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnhhưởng xấu đến tâm lý người làm việc của các nhân viên và tác động tiêu cựcđến kết quả kinh doanh của toàn công ty bởi nguồn nhân lực của mỗi doanhnghiệp là trung tâm của cả doanh nghiệp, đó là gốc của sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển VHDN
1.3.1 Văn hoá dân tộc
VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc vì vậy sựphản chiếu văn hoá dân tộc vào VHDN là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong mộtdoanh nghiệp mang trong mình những nét văn hoá cho doanh nghiệp đó cũngchính là nét văn hoá của dân tộc Vì bất cứ cá nhân nào thuộc một doanhnghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dân tộc nhất định, mang theo phần nàogiá trị văn hoá dân tộc vào trong doanh nghiệp mà họ làm việc Tổng hợpnhững nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó làcác giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được
Có bốn vấn đề chính tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũngnhư các nền VHDN khác nhau:
- Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: trong nền vănhoá mà chủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợiích của bản thân hoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến Còn nềnvăn hoá mà ở đó chủ nghĩa tập thể được coi trọng thì quan niệm con người theoquan hệ huyết thống hay nghề nghiệp thuộc về một tổ chức có liên kết chặt chẽvới nhau, trong đó tổ chức chăm lo lợi ích của các cá nhân, còn các cá nhân phảihành động và ứng xử theo lợi ích của tổ chức
Trang 21- Sự phân cấp quyền lực: đây cũng là một thực tế tất yếu bởi trong xãhội không thể có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và nănglực Biểu hiện rõ nhất của sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sựchênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân, mức độ phụ thuộc giữa các mốiquan hệ cơ bản trong xã hội như quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa thầy vàtrò, giữa lãnh đạo và nhân viên… Còn trong một công ty, ngoài các biểu hiệnnhư trên thì có thể nhận biết sự phân cấp quyền lực thông qua các biểu tượngcủa địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó…
Đi đôi với sự phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các
cá nhân Sự phân cấp quyền lực càng cao thì phạm vi quyền lợi và tráchnhiệm của từng chức vụ được quy định càng rõ ràng, cụ thể
- Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: khi nam quyền được đềcao trong xã hội, vai trò của giới tính rất được coi trọng Nền văn hoá chịu sựchi phối của các giá trị nam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực,tính quyết đoán, tham vọng,… Trong nền văn hoá bị chi phối bởi các giá trị
nữ quyền thì những điều trên lại có xu hướng bị đảo ngược
- Tính cẩn trọng: phản ánh mức độ mà thành viên của những nền vănhoá khác nhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn Một trong nhữngbiểu hiện rõ nét của tính cẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định Tưduy của người phương Tây mang tính phân tích hơn, trừu tượng hơn, giàutính tưởng tượng hơn Trong khi đó cách tư duy của người phương Đông lạitổng hợp hơn, cụ thể hơn, thực tế hơn Trong các công ty, tính cẩn trọng thểhiện rõ ở phong cách làm việc Những nước có tính cẩn trọng càng cao thì họ
có rất nhiều nguyên tắc thành văn, chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt động hơn,rất chú trọng tính cụ thể hoá, có tính chuẩn hoá rất cao và rất ít biển đổi,không muốn chấp nhận rủi ro và có cách cư xử quan liêu hơn
Trang 221.3.2 Người lãnh đạo
Người lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp
Đó là người chèo lái cho doanh nghiệp tiến bước ra thị trường rộng lớn songcũng đầy cạnh tranh và thử thách Không những là người quyết định cuốicùng cho các vấn đề quan trọng, vấn đề mang tính chiến lược của doanhnghiệp mà còn góp phần đáng kể vào quá trình hình thành và phát triển cácgiá trị văn hoá của doanh nghiệp như cơ cấu tổ chức, công nghệ, các niềm tin,nghi lễ, giai thoại… của doanh nghiệp Và để có được các giá trị này thìkhông phải trong ngày một ngày hai mà nó cần một quá trình lâu dài
Tuy nhiên trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhaucũng sẽ tạo ra những giá trị VHDN khác nhau Hai đối tượng lãnh đạo ảnhhưởng đến sự hình thành VHDN đó là sáng lập viên của doanh nghiệp và nhàlãnh đạo kế cận
- Sáng lập viên, người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị vănhoá căn bản của doanh nghiệp Là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên VHDNđồng thời tạo nên nét đặc thù của VHDN Trong thời kỳ đầu thành lập doanhnghiệp, người sáng lập phải lựa chọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triểncủa thị trường, môi trường hoạt động và các thành viên tham gia vào doanhnghiệp mình,…Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinh nghiệm, tàinăng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo cho doanh nghiệp mà
họ lập ra
- Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi VHDN: mỗi một cá nhânmang trong mình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khimột lãnh đạo mới lên thay thì cho dù phương án kinh doanh của người này cókhông thay đổi thì bản thân họ cũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vìVHDN chính là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và triết lý kinh doanhcủa người chủ doanh nghiệp
Trang 231.3.3 Đặc điểm ngành nghề
Đặc điểm ngành nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Với đặcthù của mỗi ngành nghề mà hình thành những nét đặc trưng của VHDN Vànhững đặc trưng đó có thể trở thành biểu tượng của doanh nghiệp, thành đặcđiểm khiến mọi người dễ nhận và nhớ đến nhất Chẳng hạn như trong lĩnhvực thời trang thì phong cách của những công ty kinh doanh thời trang thường
có những nét phá cách, không nằm trong một khuôn khổ cứng nhắc nào cả, ở
đó thường chiếm số đông là những người trẻ tuổi, với đầy nhiệt huyết, sứcsáng tạo Những logo, ấn phẩm của các công ty thời trang cũng có những nétnổi bật, bắt mắt
1.3.4 Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hoá doanh nghiệp khác
Sự nhận thức và sự học hỏi này được hình thành vô thức hoặc có ýthức Hình thức của những giá trị học hỏi được cũng rất phong phú:
- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp
- Những giá trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác
- Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoákhác
- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại
- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội
1.3.5 Lịch sử hình thành doanh nghiệp
Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Lịch sử hình thànhdoanh nghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắpcho doanh nghiệp Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong doanhnghiệp và trở thành những giai thoại còn sống mãi cùng sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thànhVHDN như khách hàng và đối tác, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; hệ
Trang 24thống đánh giá thành tích, chế độ đãi ngộ, hệ thống quản lý và chia sẻ thôngtin; các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sảnphẩm của doanh nghiệp…; Thể chế xã hội.
VHDN bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức VHDN không thể hìnhthành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạtđộngcủa bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, Nhà nước và các tổchức xã hội Thực tế cho thấy hệ thống thể chế, đặc biệt là thể chế chính trị,thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế văn hoá tác động rất sâu sắc đếnviệc hình thành và hoàn thiện VHDN
Trang 25Một số đặc điểm cần được quan tâm để hình thành và ngày càng hoànthiện VHDN phù hợp với đặc điểm nước ta:
Trước hết, là tinh thần kinh doanh trong nhân dân, khuyến khích mọingười, mọi thành phần kinh tế cùng hăng hái tìm cách làm giàu cho mình vàcho đất nước Xoá bỏ quan niệm cho kinh doanh là xấu, coi thường thươngmại, chỉ coi trọng quan chức, không coi trọng thậm chí đố kỵ, dè bửu doanhnhân Xoá bỏ tâm lý ỷ lại, dựa vào bao cấp của Nhà nước, đề cao nhữngnhân tố mới trong kinh doanh, những ý tưởng sáng tạo, sáng kiến tăng năngsuất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Tôn vinh nhữngdoanh nhân năng động, sáng tạo, kinh doanh đạt hiệu quả cao, có ý chí vươnlên, làm rạng danh thương hiệu Việt Nam trên thị trường thế giới
Trong thực tế, trải qua những năm đổi mới, nhân dân ta đã thấy rõ việcchuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung sang thể chế kinh tế thị trường là tấtyếu; thái độ của dân chúng đối với kinh tế thị trường là thiện cảm Vấn đềcòn lại là các cơ quan Nhà nước phải tiếp tục thay đổi tư duy quản lý, đềxuất những chủ trương, chính sách quản lý đủ mạnh để khuyến khích hơnnữa tinh thần kinh doanh trong các thành phần kinh tế tạo môi trường thuậnlợi về thể chế và tâm lý xã hội cho sự phát triển kinh tế tư nhân, xoá bỏ sựphân biệt đối xử đối với kinh tế tư nhân kể cả trong tư duy cũng như trongcác chủ trương, chính sách cụ thể
Trang 26Hai là, Nhà nước cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo lập đồng bộ các yếu tố thịtrường, từng bước hình thành thể chế kinh tế thị trường phù hợp với đặcđiểm nước ta.Thực tế cho thấy thể chế kinh tế có tác động lớn đến việc hìnhthành VHDN Do đó, cần nhấn mạnh rằng thể chế kinh tế phải đủ sứckhuyến khích doanh nhân phát huy truyền thống văn hoá trong kinh doanhcủa cha ông, bổ sung những nhân tố mới trong VHDN của thời đại, kết hợpchặt chẽ giữa truyền thống và hiện đại, bảo đảm cho kinh tế thị trường triểnkhai lành mạnh, đạt hiệu quả cao, VHDN được hình thành với những đặcđiểm của nước ta.
Thể chế đó phải chú trọng khuyến khích doanh nghiệp xác định đúng đắnchiến lược kinh doanh, có mục tiêu phấn đấu lâu dài nâng cao sức cạnhtranh, có chương trình làm ăn căn cơ theo định hướng quy hoạch, kế hoạchchuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế, không những phải thành công trong nước
mà còn vươn ra thế giới, đạt hiệu quả cao trong hội nhập kinh tế quốc tế.Thể chế đó cũng phải khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháphợp pháp trong việc mưu cầu lợi ích cá nhân, đạt lợi nhuận cao cho doanhnghiệp và doanh nhân, đương nhiên có sự kết hợp hài hoà với lợi ích toàn xãhội nhưng không vì thế mà đi đến triệt tiêu lợi ích cá nhân cũng tức là triệttiêu động lực kinh doanh Đồng thời, phải ngăn chặn những hành vi vi phạmpháp luật, gian lận thương mại, những kiểu làm ăn phi văn hoá, chạy chọtcửa sau, lợi dụng các quan hệ không lành mạnh để kiếm lời Doanh nghiệpphải tôn trọng, đặc biệt là giữ chữ tín đối với khách hàng và đối tác kinhdoanh
Trang 27Thể chế đó phải khuyến khích mọi thành phần kinh tế, khắc phục phân biệtđối xử, bảo đảm cho các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh bình đẳngtrong khuôn khổ luật pháp; khắc phục tình trạng biến độc quyền nhà nướcthành độc quyền doanh nghiệp, tạo ra cạnh tranh không bình đẳng, nhữngkhoản lợi nhuận không do tài năng kinh doanh của doanh nghiệp mà do vịthế độc quyền mang lại, những điểm dẫn đến triệt tiêu VHDN Điều cấpbách là Nhà nước phải có các quy phạm pháp luật về khuyến khích cạnhtranh hợp pháp, kiểm soát và hạn chế độc quyền.
Thể chế đó cũng phải chú trọng nhân tố con người, phát triển con người, đặcbiệt coi trọng việc bồi dưỡng nhân tài, đãi ngộ xứng đáng, tôn vinh doanhnhân giỏi Trong doanh nghiệp, đó là đảm bảo thu nhập hợp pháp của chủdoanh nghiệp tư nhân là tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người laođộng, đối xử bình đẳng, tạo ra môi trường hòa thuận, chung sức chung lòngtập trung vào việc thực hiện mục tiêu kinh doanh, vì sự phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp và lợi ích của mỗi thành viên trong doanh nghiệp
Ba là, việc hình thành VHDN cũng đòi hỏi đẩy mạnh cuộc cải cáchhành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại hóa.Đây là một yêu cầu hết sức bức xúc đối với toàn bộ sự phát triển kinh tế đấtnước cũng như đối với việc hình thành VHDN nước ta hiện nay Phải sắpxếp lại bộ máy tinh gọn, khắc phục chồng chéo, quan liêu, nâng cao hiệu lực
và hiệu quả của bộ máy hành chính trong quản lý điều hành Việc lành mạnhhóa cán bộ, công chức là rất cần thiết để khắc phục tình trạng một số côngchức do kém năng lực và phẩm chất không những đã làm sai lệch những chủtrương đúng đắn của Đảng và Nhà nước gây trở ngại, phiền hà đối với doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh, mà không ít trường hợp đã câu kết, tiếptay cho những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, làmxấu VHDN
Trang 28CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI
CHI NHÁNH NHNo&PTNT THĂNG LONG
2.1 Một số đặc điểm của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo &PTNT Việt Nam
Là ngân hàng được thành lập từ rất sớm, NHNo &PTNT Việt Nam làmột doanh nghiệp Nhà nước được cấp vốn tự có, từ khâu lựa chọn cácphương thức huy động vốn, lựa chọn phương án đầu tư đến khâu quyết địnhmức lãi suất với quan hệ cung cầu trên thị trường vốn đều được tự chủ hoàntoàn về tài chính Là ngân hàng được quyền kinh doanh tổng hợp, đa năng,không những được kinh doanh thực sự, mà đồng thời còn làm dịch vụ tàichính trung gian cho Chính phủ và các tổ chức kinh tế xã hội trong nước vàquốc tế Đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân và các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Trongsuốt bao năm qua, NHNo &PTNT Việt Nam đã luôn nỗ lực không ngừng đểvươn lên phục vụ đắc lực, có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp nông thôn Ngày nay với các hình thức dịch vụ đa dạng
về số lượng và chất lượng cũng được nâng cao, mạng lưới hoạt động cũngngày càng được mở rộng trên toàn quốc Mặc dù ngày càng có rất nhiều cácngân hàng mới được thành lập với nhiều phương thức mới và rất hấp dẫn,song NHNo &PTNT Việt Nam vẫn luôn là con chim đầu đàn trong lĩnh vựcngân hàng của quốc gia
Quá trình xây dựng và trưởng thành của NHNo &PTNT Việt Nam luôngắn bó chặt chẽ với sự chuyển đổi cơ chế chung cũng như cơ chế hoạt độngcủa ngành ngân hàng Có thể phân chia quá trình đó thành 3 thời kỳ:
- Thời kỳ trước năm 1988, NHNo là một bộ phận trong Ngân hàng Nhànước hoạt động hoàn toàn mang tính hành chính bao cấp
Trang 29- Thời kỳ 1988- 1990, với Nghị định 53/HĐBT ngày 26 thánh 3 năm
1988 của Hội đồng Bộ trưởng đã tách hệ thống ngân hàng từ một cấp thànhngân hàng hai cấp là Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng chuyên doanh.Vốn vay của NHNo có trên 80% là vốn vay của Ngân hàng Nhà nước Đốitượng cho vay là những doanh nghiệp kinh tế quốc doanh cấp huyện, tỉnh vàmột số hợp tác xã nông nghiệp theo mô hình cũ
- Thời kỳ 1990 đến nay, cùng với việc ban hành pháp lệnh Ngân hàng,hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính (24/5/1990) và hàng loạt các Nghị định,Quyết định của Chính phủ được ban hành trong đó có quyết định công nhậnNHNo &PTNT Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng đặc biệt.Đây là bước ngoặt quan trọng nhất để NHNo thực sự trở thành ngân hàngthương mại có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, với 52 chi nhánh ngânhàng tỉnh và thành phố, 447 chi nhánh huyện, thị xã, 193 phòng giao dịch vàhơn 7000 đại lý làm uỷ nhiệm huy động vốn tiết kiệm ở nông thôn, 78 cửahàng kinh doanh vàng bạc và hơn 32000 nhân viên quản lý với 1.561 tỷ đồngvốn nhận từ thời bao cấp bàn giao, trong đó có dư nợ của doanh nghiệp Nhànước chiếm 92%, các hợp tác xã nông nghiệp chỉ có 6%, cá thể 2% nợ bị khêđọng khó đòi lên tới trên 800 tỷ đồng, chiếm trên 51% tổng số vốn Vì vậy lúc
ấy nhiều người gọi NHNo là ngân hàng 10 nhất: thiếu vốn nhất, đông ngườinhất, chi phí kinh doanh cao nhất, dư nợ thấp nhất, nợ quá hạn nhiều nhất, cơ
sở hạ tầng lạc hậu nhất, tổn thất rủi ro cao nhất, trình độ nghiệp vụ yếu kémnhất, kinh doanh thua lỗ nhất, đời sống khó khăn nhất, tín nhiệm khách hàngthấp nhất
Trải qua những năm tháng vật lộn trong cơ chế thị trường vượt qua baokhó khăn chồng chất, phấn đấu không ngừng đổi mới, NHNo Việt Nam đã trởthành một ngân hàng thương mại quốc doanh đa năng có quy mô vào loại lớn
Trang 30nhất Việt Nam, là hệ thống ngân hàng duy nhất có mạng lưới tổ chức rộngkhắp trong phạm vi toàn quốc Dư nợ đạt 24.730 tỷ đồng năm 1997 (gấp hơn
16 lần năm 1990) Khách hàng của NHNo Việt Nam là hàng chục triệu hộnông dân, riêng năm 1997 có 6,6 triệu hộ còn dư nợ ngân hàng Tính đếntháng 5 năm 1998 tổng nguồn vốn của NHNo Việt Nam đạt 22.009 tỷ đồng,vốn đi vay 2.683 tỷ đồng, tỷ lệ huy động 82%, điều này chứng tỏ NHNo ViệtNam ngày càng tự lực và chủ động hơn về nguồn vốn trong kinh doanh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Sở giao dịch I (SGD I) là một bộ phận của Trung tâm điều hành NHNo
&PTNT Việt Nam và là một chi nhánh trong hệ thống NHNo, có trụ sở tại số
4 đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, Hà Nội
Sở giao dịch I NHNo &PTNT được thành lập theo Quyết định số5/TCCB ngày 16/03/1991của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam với chức năngchủ yếu là đầu mối để quản lý các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thực hiệnthí điểm văn bản, chủ trương của ngành trước khi áp dụng cho toàn hệ thống,trực tiếp thực hiện cho vay trên địa bàn Hà Nội, cho vay đối với các công tylớn về nông nghiệp như: Tổng công ty rau quả, công ty thức ăn gia súc…Ngày 01/04/1991, SGD I chính thức đi vào hoạt động Lúc mới thành lập,SGD I chỉ có hai phòng: Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán cùng một Tổ khoquỹ
Năm 1992, SGD I được sự uỷ nhiệm của Tổng giám đốc NHNo đã tiếnhành thêm nhiệm vụ mới đó là quản lý vốn, điều hoà vốn, thực hiện quyếttoán tài chính cho 23 tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Trong cácnăm từ 1992 – 1994 việc thực hiện tốt nhiệm vụ này của SGD I đã giúp thựchiện tốt cơ chế khoán tài chính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của 23 tỉnh,thành phố phía Bắc Từ cuối năm 1994, SGD I thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh
Trang 31vốn theo lệnh của SGD I và thực hiện kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nộibằng cách huy động tiền nhàn rỗi của dân cư, các tổ chức kinh tế bằng nội tệ,ngoại tệ sau đó cho vay để phát triển sử dụng kinh doanh đối với mọi thànhphần kinh tế.
Ngoài ra, SGD I còn làm các dịch vụ tư vấn đầu tư, bảo lãnh, thực hiệnchiết khấu các thương phiếu, các nghiệp vụ thanh toán, nhận cầm cố, thế chấptài sản, mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, tài trợ xuất khẩu… vàngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thống NHNo ViệtNam
Từ ngày 14/4/2003, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long Theo Quyết định số 17/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày12/02/2003 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo &PTNT Việt Nam về việcchuyển và đổi tên Sở giao dịch NHNo &PTNT I thành Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long
Trang 322.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Trang 33Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Là hệ thống quản lý trực tuyến nên mọi hoạt động kinh doanh của Chinhánh thống nhất quản lý thông qua hệ thống thông tin quản lý trực tuyến(online) giữa NHNo &PTNT với Chi nhánh được thiết lập và thường xuyênnâng cấp theo yêu cầu thực tế nhằm đảm bảo an toàn, chính xác, hiệu quả cho
Trang 34các hoạt động của các hoạt động giao dịch và cập nhật thông tin báo cáo vềtình hình hoạt động của các đơn vị phụ thuộc cũng như yêu cầu của công tácquản lý, giám sát hoạt động của NHNo &PTNT và yêu cầu của Ngân hàngNhà nước.
2.1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Chi nhánh
- Xây dựng chiến lược, mục tiêu, phương hướng kinh doanh của Chinhánh theo từng thời kỳ phải phù hợp với chiến lược phát triển, phươnghướng kinh doanh của NHNo &PTNT Việt Nam và thực tế tại địa phương
- Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh theo các nhiệm
vụ quy định Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo uỷ quyền củaTổng giám đốc về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh; chịu tráchnhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về các quyết địnhcủa mình
- Duy trì, quan hệ hợp tác vì lợi ích khách hàng đảm bảo để ngân hàngthực hiện tốt chính sách, chiến lược khách hàng của NHNo &PTNT ViệtNam Là người đại diện cho Chi nhánh mình quyết định những vấn đề về tổchức cán bộ và đào tạo
- Tổ chức hạch toán kinh tế; phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt độngtài chính; phân phối tiền lương, thưởng khác đến người lao động theo kết quảkinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định của NHNo
&PTNT Việt Nam Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quảntrị hoặc Tổng giám đốc giao
2.1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó giám đốc Chi nhánh:
Trang 35- Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốcphân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyếtđịnh của mình.
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc uỷ quyền
2.1.3.3 Nhiệm vụ của Phòng Kế hoạch Tổng hợp.
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi,… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Thammưu cho Giám đốc Chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đềxuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại đia phương và giảipháp phát triển nguồn vốn; xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung vàdài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo &PTNT Việt Nam
- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, cungcấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế,thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy độngvốn, thông tin khách hàng theo quy định
- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đốivốn Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báocáo sơ kết, tổng kết Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định
2.1.3.4 Nhiệm vụ của Phòng Tín dụng.
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiếnlược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưuđãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụngkhép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưuthông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kĩ thuật, danh mục kháchhàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định
Trang 36và đề xuất cho vay các dự án tín dụng, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấptrên theo phân cấp uỷ quyền.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệmtrong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổnggiám đốc cho phép nhân rộng
- Chịu trách nhiệm Maketting tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng pháttriển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ chokhách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng
2.1.3.5 Nhiệm vụ của Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theoquy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo &PTNT Việt Nam
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình NHNo &PTNTcấp trên phê duyệt
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán vàcác báo cáo theo quy định Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, cácnghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo luật định
2.1.3.6 Nhiệm vụ của Phòng Điện toán
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạtđộng của Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long Xử lý khi có phát sinh cácnghiệp vụ liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp
vụ và tín dụng cùng các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh
2.1.3.7 Nhiệm vụ của Phòng Kinh doanh ngoại hối
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trựctiếp theo quy định, các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đếnthanh toán quốc tế
Trang 37&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của NHNo
&PTNT Việt Nam
- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đicông tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định Tổng hợp, theo dõithường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ trực thuộc Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉchế độ theo quy định của Nhà nước, của ngành Ngân hàng
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, chương trình giaoban nội bộ của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thựchiện chương trình đã được Giám đốc Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Longphê duyệt
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợpđồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hànhchính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại
cơ quan Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương Lưu trữ cácvăn bản pháp luật liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNo
&PTNT Việt Nam
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá - tinh thần vàthăm hỏi ốm, đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên; giao tiếp với khách đến làmviệc, công tác tại Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Trang 38- Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh; thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánhNHNo &PTNT Thăng Long Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm,sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lýnhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
2.1.3.9 Nhiệm vụ của Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ
- Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trìnhcông tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo &PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thểcủa đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán
Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công táckiểm tra, kiểm soát của NHNo &PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị
- Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của NHNo &PTNT ViệtNam, các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại Chinhánh NHNo &PTNT Thăng Long theo quy định
- Bảo mật và thực hiện quản lý các hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quanđến công tác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định
2.1.3.10 Nhiệm vụ của các Chi nhánh và các Phòng giao dịch
- Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài dướicác hình thức theo đúng quy định của NHNo &PTNT Việt Nam Và việc huyđộng vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo đúng quy định Nghiêncứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng xây dựng dự án, phương án và tiếp nhận, thẩmđịnh hồ sơ xin vay của khách hàng trình Giám đốc Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long xét duyệt cho vay
- Thực hiện thu chi tiền mặt, mở tài khoản tiền gửi và các dịch vụchuyển tiền và phải đảm bảo an toàn cho quỹ tiền mặt, các chứng từ có giá,các hồ sơ khách hàng và trang thiết bị làm việc
Trang 39- Tuyên truyền, giải thích các quy định về huy động vốn, thủ tục chovay và thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng về hoạt động của NHNo
&PTNT sau đó phản ánh kịp thời cho Giám đốc Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long từ 2004 – 2007
2.1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo
&PTNT Thăng Long từ 2004 – 2007
Trong thời gian qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánhNHNo &PTNT Thăng Long đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận
Và Chi nhánh Thăng Long luôn là một trong các Chi nhánh có kết quả sảnxuất kinh doanh cao nhất trong hệ thống các Chi nhánh của NHNo &PTNTViệt Nam, chỉ sau Chi nhánh NHNo &PTNT Nam Hà Nội Điều này thểhiện ở bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo &PTNTThăng Long từ năm 2004 – 2007
Trang 40Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
từ năm 2004 đến năm 2007
2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
% tăng(2007 sovới 2004)1.Nguồn huy
động
- Nguồn nội tệ
- Nguồn ngoại tệ
Tỷđồng
8.253,27.0591.194
7.4516.2861.165
8.2216.8441.377
10.5189.654863
+ 27,44+ 36,76
Nguồn: Số liệu từ Phòng Kế hoạch - Chi nhánh NHNo &PTNT Thăng Long
Nhìn chung nguồn vốn huy động tăng dần trong những năm gần đây.Đến năm 2007 thì nguồn vốn tăng 2264,8 tỷ đồng tức tăng 27,44 % so vớinăm 2004 Giai đoạn 2004 – 2006 nguồn vốn huy động giảm nhẹ đặc biệt vàonăm 2005 mức giảm là mạnh nhất Giai đoạn 2006 – 2007 nguồn vốn huyđộng tăng mạnh khoảng 2,3 tỷ đồng tức tăng gần 28 % so với năm 2006 Đó
là do Chi nhánh Thăng Long đã biết nắm bắt nhu cầu của khách hàng, đưa ranhiều phương thức kinh doanh, dịch vụ tiện ích hiệu quả cao Nguồn nhân lực
đã được nâng cao về cả số lượng và chất lượng, được thường xuyên đào tạobài bản góp phần tăng thêm uy tín của Chi nhánh Thăng Long
Từ năm 2000 trở về trước, hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vàohuy động nguồn vốn, hoạt động tín dụng bị hạn chế Thu nhập chủ yếu được