Tỷ giá hối đoái Về hình thức, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia; là hệ số của một đồng tiền này sang đồng tiền khác
Trang 1Lời mở đầu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác nhau Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn Chúng góp phần tạo nên tình hình tài chính của mỗi nước, có thể ở trạng thái bội thu hay bội chi Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác ở các nước khác nhau,
do vậy có sự khác nhau về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian,
đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc
tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua ngân hàng cũng tăng theo Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay.
Từ thực tế trên em xin tìm hiểu đề tài “Tình hình tỷ giá hối đoái của một số
loại ngoại tệ quan trọng như USD, EUR,GBP, AUD, JPY, SGD của ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương từ ngày 1/4/2015 đến ngày 14/4/2015”
Trang 2Phần I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.1 Tỷ giá hối đoái và thị trường tỷ giá hối đoái lầ gì?
1.1.1 Tỷ giá hối đoái
Về hình thức, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia; là hệ số của một đồng tiền này sang đồng tiền khác và được xác định bởi mối quan hệ cung – cầu trên thị trường tiền tệ
Về nội dung, tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ (sự vận động của vốn, tín dụng ) giữa các quốc gia
Tỷ giá hối đoái thể hiện quan hệ về tiền tệ giữa hai đồng tiền khác nhau
Đồng tiền đứng trước – đồng tiền yết giá (quoted currency)
Đồng tiền đứng sau – đồng tiền định giá (quoting currency)
Có nhiều loại tỷ giá khác nhau:
- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
+ Tỷ giá mua vào (Bid rate)
+ Tỷ giá bán ra (Ask rate)
+ Tỷ giá giao ngay (Spot rate)
+ Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate)
+ Tỷ giá mở cửa (Opening rate)
Trang 3+ Tỷ giá đóng cửa (Closing rate)
+ Tỷ giá chéo (Crossed rate)
- Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá:
+ Tỷ giá chính thức (Official rate)
+ Tỷ giá chợ đen (Black – Market rate)
+ Tỷ giá cố định (Fixed rate)
+ Tỷ giá thả nổi (Freely rate)
+ Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating rate)
1.1.2 Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là thị trường tiền tệ quốc tế trong đó diến ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ (ngoại hối)
Hàng hóa trong TT ngoại hối bao gồm ngoại tệ; các phương tiện thanh toán QT ghi bằng ngoại tệ (ngoại hối, séc bằng ngoại tệ…) và các công cụ khác coi như là tiền, các kim khí quý, đá quý được sử dụng là tiền tệ
Hầu hết các giao dịch mua bán tiền tệ trên thị trường ngoại tệ được chuyển qua kênh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng toàn cầu thông qua việc dử dụng các phương tiện thông tin hiện đại: điện thoại, telex…
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và tác động của nó đối với nền
kinh tế
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
- Mức chênh lệch lạm phát giữa các nước:
Trang 4Nếu như mức độ lạm phát giữa hai nước khác nhau, trong khi các nhân tố khác không đổi, sẽ dẫn đến giá cả hàng hóa ở hai nước đó sẽ có những biến động khác nhau, làm cho nganh giá sức mua của hai đồng tiền bị phá vỡ, tức là làm thay đổi
tỷ giá hối đoái
- Mức độ tăng, giảm thu nhập quốc dân giữa các nước:
Thu nhập quốc dân của một nước tăng lên hay giảm xuống so với nước khác, trong điều kiện các nhân tố khác không không đổi, sẽ làm tăng hay giảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khẩu sẽ tăng lên hoặc giảm xuống
- Mức chênh lệch lái suất giữa các nước:
Khi mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên một cách tương đối so với các nước khác, trong những điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra đó Điều này làm cho cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, dẫn đến sự thay đổi tỷ giá
- Những kì vọng về tỷ giá hối đoái:
Kỳ vọng của những người tham gia vào thị trường ngoại hối về triển vọng lên giá hay xuống giá của một đồng tiền nào đó có thể là một nhân tố rất quan trọng quyết định đến tỷ giá Những kỳ vọng về giá cả của các đồng tiền có liên quan chặt chẽ đến những kỳ vọng về biến động tỷ lệ lạm phát, lãi suất và thu nhập giữa các quốc gia…
- Sự can thiệp của Chính Phủ:
Trang 5Bất kì một chính sách nào của Chính Phủ mà có tác động đến tỷ lệ lạm phát, thu nhập thực tế hoặc mức ãi suất trong nước đều có ảnh hưởng đến sự biến động của
tỷ giá hối đoái
1.2.2 Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế
Trước hết, đối với cán cân thanh toán quốc tế, khi cán cân thanh toán bị thâm hụt
sẽ làm giảm tỷ giá Nhưng tỷ giá giảm lại khuyến khích xuất khẩu, bù đắp dần cán cân thạnh toán và có thể đưa cán cân thanh toán cân bằng trở lại
Khi tỷ giá trên thị trường giảm xuống thị trường nước ngoài có khuynh hướng mua hàng trong nước nhiều hơn trong khi người trong nước muốn mua hàng của nước ngoài ít hơn Tỷ giá giảm làm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước nếu tượng quan giá cả không có sự thay đổi
Vì vậy có thể nói, tỷ giá hối đoái có khả năng làm thay đổi sức cạnh tranh quốc tế Cũng vậy, tác động của tỷ giá đối với lãi suất, một công cụ đắc lực trong điều hành, quản lý kinh doanh, góp phần gia tăng cạnh tranh và là động lực thúc đẩy các hoạt động đầu tư, tiêu dùng, khi tỷ giá biến động tăng, gây bất lợi cho nền kinh tế buộc ngân hàng trung ương phải can thiệp bằng nhiều cách Một trong số đó là thay đổi lãi chiết khấu Việc làm này có thể làm thay đổi toàn bộ hoạt động kinh tế
xã hội Ví dụ, tỷ giá giảm ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnh tăng lãi suất chiết khấu, các ngân hàng thương mại cũng sẽ phải tăng lãi suất cho vay và lãi suất huy động Trong nước, các doanh nghiệp sẽ hạn chế vay và dân cư cắt giảm chi tiêu làm tăng cung về đồng nội tệ Ngoài nước, việc làm đó sẽ thu hút đầu tư từ nước ngoài, tăng vốn tiền gửi ngắn hạn và tăng cung ngoại tệ, tổ chức kinh doanh ngoại hối, thực hiện việc bán, mua ngoại tệ khi tỷ giá biến động giảm hoặc tăng
Như đã phân tích ở trên, khi tỷ giá trên thị trường giảm xuống thì người nước ngoài có khuynh hướng mua hàng trong nước nhiều hơn trong khi người trong
Trang 6nước muốn mua hàng của nước ngoài ít hơn Tỷ giá giảm làm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước nếu tương quan giá cả không có sự thay đổi Vì vậy có thể nói, tỷ giá hối đoái có khả năng làm thay đổi sức cạnh tranh quốc tế
Chỉ một sự thay đổi bất lợi hay sự biến động đột ngột của tỷ giá cũng có thể là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của bất kỳ một nền kinh tế nào
Trang 7PHẦN 2: THÔNG TIN VỀ TỶ GIÁ CỦA MỘT SỐ LOẠI NGOẠI TỆ QUAN TRỌNG NHƯ USD, EUR, GBP, AUD, JPY, SGD CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG TỪ NGÀY 01/04/2015 ĐẾN NGÀY 14/04/2015
2.1 Sự biến động tỷ giá 6 loại ngoại tệ USD, EUR, GBP, AUD, JPY, SGD của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương từ ngày 01/04/2015 đến ngày 14/04/2015
2.1.1 Tỷ giá USD
ST
Biểu đồ:
Trang 822,200
22,400
22,600
22,800
23,000
23,200
23,400
23,600
22,000 22,200 22,400 22,600 22,800 23,000 23,200 23,400 23,600 23,800 24,000
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Ta thấy tỷ giá USD từ ngày 1/4/2015 đến ngày 14/4/2015 tương đối ổn định
Tỷ giá mua được Ngân hàng niêm yết ở các mức 21,520, 21,530, 21,540, 21,545 biến động ở biên độ 0.08 đến 0,1 Tỷ giá bán chủ yếu được niêm yết ở mức 21,540, ngày 7/4/2015 và ngày 8/4/2015 cao nhất là 21,550 nhưng cũng không tăng nhiều NHNN tiếp tục giữ ổn định tỷ giá, điều hành có sự linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường và tình hình cung cầu ngoại tệ, góp phần nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước, khuyến khích xuất khẩu, giảm nhập siêu, tiếp tục cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trự ngoại hối nhà nước, giữ ổn định giá trị đồng Việt Nam, hỗ trợ phát triển bền vững và chống đô la hóa nền kinh tế
2.1.2 Tỷ giá EUR
STT Ngày tháng Tỷ giá mua Tỷ giá bán Chênh lệch
Trang 99 9/4/2015 22,963 23,380 0,417
Biể
u
đồ:
22,000
22,200
22,400
22,600
22,800
23,000
23,200
23,400
23,600
22,000 22,200 22,400 22,600 22,800 23,000 23,200 23,400 23,600 23,800 24,000
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Tỷ giá đồng EUR từ ngày 1/4/2015 đến ngày 6/4/2015 có xu hướng tăng đều, ngày 1/4/2015 giá mua vào là 22,905 ngày 2/4/2015 tăng nhẹ lên 23,044 ngày 3/4/2015 tăng lên 23,172 đến ngày 6/4/2015 tỷ fias đồng EUR tăng lên cao nhất là 23,424 sau đó có dấu hiệu giảm dần Tỷ giá bán biến động theo tỷ giá mua, chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua trung bình là trên 0.4
2.1.3 Tỷ giá GBP
STT Ngày tháng Tỷ giá mua Tỷ giá bán Chênh lệch
Trang 104 4/4/2015 31,554 32,244 0,69
Biể
u
đồ:
30,600
30,800
31,000
31,200
31,400
31,600
31,800
32,000
31,200 31,400 31,600 31,800 32,000 32,200 32,400 32,600
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Tỷ giá GBP từ ngày 1/4/2015 đến ngày 9/4/2015 tương đối ổn định, tăng giảm không đáng kể Từ ngày 1/4/2015 đến ngày 5/4/2015 tỷ giá đồng GBP lần lượt là 31,607, 31,658, 31,613, 31,554, 31,504 Đến ngày 6/4/2015 tăng cao nhất là 31,808 Ngày 7/4/2015 đến 9/4/2015 tỷ giá ổn định lần lượt là 31,647, 31,651, 31,701 Đến ngày 10/4/2015 giảm khá nhiều từ 31,701 xuống 31,327, sau đó tiếp
Trang 11tục giảm còn 31,316 vào ngày 14/4/2015 Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán trên dưới 0,6
2.1.4 Tỷ giá AUD
STT Ngày tháng Tỷ giá mua Tỷ giá bán Chênh lệch
Biể
u
đồ:
16,000
16,050
16,100
16,150
16,200
16,250
16,300
16,350
16,400
16,450
16,350 16,400 16,450 16,500 16,550 16,600 16,650 16,700 16,750 16,800
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Trang 12Đồng AUD biến động và chênh lệch nhiều qua các ngày Các ngày từ 1/4/2015 đến ngày 5/4/2015 tỷ giá ổn định Tuy nhiên từ ngày 6/4/2015 cho đến ngày 11/4/2015 tăng liên tục Qua ngày 11 đến ngày 12/4/2015 tỷ giá đồng AUD giảm mạnh từ 16,375 xuống 16,320 Chênh lệch giữa giá mua và giá bán trên dưới 0,3
2.1.5 Tỷ giá JPY
Biểu
đồ:
Trang 13176.5
177
177.5
178
178.5
179
179.5
180
179 179.5 180 180.5 181 181.5 182 182.5
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Tỷ giá đồng JPY từ ngày 1/4 đến ngày 5/4 giảm dần, ngày 6/4 tăng cao đến 179,46
và là ngày tỷ giá đồng JPY cao nhất trong 2 tuần Sau đó từ ngày 7/4 đến ngày 14/4 giảm dần Chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua trên dưới 3,0
2.1.6 Tỷ giá SGD
STT Ngày tháng Tỷ giá mua Tỷ giá bán Chênh lệch
Biể
u
đồ:
Trang 1415,500
15,550
15,600
15,650
15,700
15,750
15,800
15,850
15,700 15,750 15,800 15,850 15,900 15,950 16,000 16,050 16,100 16,150
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Tỷ giá đồng SGD ngày 1/4/2015 mua vào là 15,581, ngày 2/4/2015 tăng lên 15,682 Ngày 3/4/2015 là 15,703 đến 4/4/2015 giảm còn 15,701 Cao nhất là ngày
6/4/2015 tỷ giá đồng SGD là 15,816 Những ngày sau tỷ giá giảm dần Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán là trên dưới 2,2
2.2 Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền
2.2.1 Khái niệm tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ hôm nay để làm cơ sở cho việc giao hàng – thanh toán vào một ngày xác định trong tương lai
Tỷ giá kỳ hạn khác với tỷ giá giao ngay do kỳ hạn giao hàng – thanh toán khác nhau
Tỷ giá kỳ hạn được tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay hiện hành, kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn và lãi suất của các đồng tiền liên quan
Giống thị trường giao ngay, ở thị trường kỳ hạn, các nhà tạo thị trường liên ngân hàng và bán lẻ
Trang 15Tỷ giá kỳ hạn mua vào là tỷ giá mà tại đó nhà tạo thị trường sẵn sàng mua kỳ hạn đồng tiền yết giá
Tỷ giá kỳ hạn bán ra là tỷ giá mà tại đó nhà tạo thị trường sẵn sàng bán kỳ hạn đồng tiền yết giá
Tỷ giá kỳ hạn mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá kỳ hạn bán ra
2.2.2 Cách tính tỷ giá kỳ hạn
Công thức:
Fm = Sm + Sm
(RTG VND−RCV NT)n
360.100
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTG NT)n
360 100
Trong đó:
Fm, Fb: Tỷ giá mua, tỷ giá bán kỳ hạn
Sm, Sb: Tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay
RTG: Lãi suất tiền gửi VND
RCV: Lãi suất cho vay ngoại tệ
n: Kỳ hạn (ngày)
2.2.3 Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền
Lấy tỷ giá ngày 14/4/2015
Trang 16EUR 22,567 22,721
Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 3 tháng: RTGVND = 4,60%/năm = 0,383%/ tháng Lãi suất cho vay VND: TCVVND = 9,15%/năm = 0,7625%/tháng
Loại
ngoại tệ
RTGNT kỳ hạn 3 tháng (%/năm)
RTGNT
(%/tháng)
RCVNT (%/năm) RCVNT
(%/tháng)
n = 30 (ngày)
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng USD:
Trang 17Fm = Sm + Sm
(RTG VND−RCV USD)n
360 100 = 21,545 + 21,545
(0,383−0,542) 30 360.100 = 21,542
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTG USD)n
360.100 = 21,635 + 21,635
(0,7625−0,0625).30 360.100 = 21,648
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng EUR:
Fm = Sm + Sm
(RTG VND−RCV EUR)n
360.100 = 22,567 + 22,567
(0,383−0,5 ).30 360.100 = 22,565
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTGEUR)n
360.100 = 22,721 + 22,721
(0,7625−0,083).30 360.100 = 22,734
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng GBP:
Fm = Sm + Sm
(RTG VND−RCV GBP)n
360.100 = 31,316 + 31,316
(0,383−0,5 ).30 360.100 = 31,313
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTG GBP)n
360.100 = 31,870 + 31,870
(0,7625−0,0167 ).30 360.100 = 31,889
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng AUD:
Fm = Sm + Sm
(RTGVND−RCV AUD)n
360 100 = 16,252 + 16,252
(0,383−0,542) 30 360.100 = 16,249
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTG AUD)n
360.100 = 16,569 + 16,569
(0,7625−0,058 ).30 360.100 = 16,579
Trang 18- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng JPY:
Fm = Sm + Sm
(RTG VND−RCV JPY)n
360 100 = 178,41 + 178,41
(0,383−0,5 ).30 360.100 = 178,393
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTGJPY)n
360.100 = 181,44 + 181,44
(0,7625−0,0167 ).30 360.100 = 181,553
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng SGD:
Fm = Sm + Sm
(RTG VND−RCV SGD)n
360.100 = 15,668 + 15,668
(0,383−0,458 ).30 360.100 = 15,667
Fb = Sb + Sb
(RCV VND−RTGSGD)n
360.100 = 15,958 + 15.958
(0,7625−0,025 ).30 360.100 = 15,968 Lãi suất là công cụ được các ngân hàng trung ương sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường, điều chỉnh giá trị đối ngoại của nội tệ Chính sách lãi suất có xu hướng hỗ trợ sự lên giá của nội tệ, bởi vì nó hấp dẫn các luồng vốn nước ngoài chảy vào trong nước, nếu lãi suất trong nước cao hơn so với lãi suất nước ngoài hay lãi suất ngoại tệ sẽ dẫn đến những dòng vốn chảy vào hay sẽ làm chuyển lượng hóa ngoại tệ trong nền kinh tế sang đồng nội tệ để hưởng lãi suất cao hơn Điều này làm cho tăng cung ngoại tệ trên thị trường (cũng có nghĩa làm tăng cầu đối với đồng nội tệ), từ đó đồng ngoại tệ sẽ có xu hướng giảm giá trên thị trường, hay đồng nội tệ sẽ tăng giá Trong trường hợp ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấp hơn so với lãi suất nước ngoài hay lãi suất ngoại tệ, đồng ngoại tệ có xu hướng tăng giá trên thị trường hay đồng nội tệ sẽ giảm giá