1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương tại nhà máy xe lửa Gia Lâm

37 659 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương tại nhà máy xe lửa Gia Lâm
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Duy Phúc
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Gia Lâm
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương tại nhà máy xe lửa Gia Lâm

Trang 1

Lời nói đầu

Nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố quyết định tới sự sống còn và phát triển

của một doanh nghiệp công nghiệp là việc sử dụng đợc những biện pháp hình thức nhằm phát huy sáng kiến của con ngời nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong các biện pháp đợc các doanh nghiệp hiện nay chú ý là công tác tiền lơng

Tiền lơng là một trong những công cụ quản lý của nhà nớc, đồng thời nó đợc xem

nh một phần thu nhập quốc dân Khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự hạch toán chi phí, trong đó chi phí tiền lơng chiếm một phần không nhỏ Tiền lơng không phải là vấn đề mới mẻ nhng nó mang tính cấp thiết đối với ngời lao động và ngời quản lý Một chế độ tiền l-

ơng hợp lý sẽ phát huy đợc khả năng sáng tạo, năng lực quản lý, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động hiệu quả kinh doanh Với vai trò nh vậy việc tìm ra phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

đơn vị sẽ là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình học tập tại trờng, em đã đợc nghiên cứu nhiều chuyên đề nhng

em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng tại nhà máy xe lửa Gia Lâm ” Do khả năng và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo trong bộ môn để chuyên đề của em

đợc hoàn thiện hơn

Qua đây em cũng tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Duy Phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Đề tài của em gồm các phần sau :

Phần I : Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng

trong doanh nghiệp

Phần II : Phân tích tình hình lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng tại Nhà máy xe lửa

Gia Lâm

Phần III : Các kiến nghị và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quản

lý quỹ tiền lơng ở Nhà máy xe lửa Gia Lâm

Trang 2

Phần I

Sự cần thiết phảI hoàn thiện công tác lập Kế HOạCH và quản lý quỹ TIềN LƯƠNG TRONG CáC

DOANH NGHIệP

I Bản chất của tiền lơng

1 Khái niệm tiền lơng

Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động tiêu hao trong quá trình làm việc

Trong khái niệm tiền lơng cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa

Tiền lơng danh nghĩa : Là số tiền mà ngời lao động nhận đợc sau khi kết thúc quá trình

lao động hay số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời bán sức lao động

Tiền lơng thực tế : Biểu hiện qua khối lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ mà

họ mua đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ

Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc sự biến động của giá cả hàng hoá, công việc và dịch vụ

Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa, giá cả hàng hoá và công việc dịch vụ có thể biểu thị thông qua công thức sau :

2 Bản chất của tiền lơng.

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Nó là phần thu nhập quốc dân mà Nhà nớc phân phối cho ngời lao động làm việc trong các khu vực kinh tế, dới hình thức tiền tệ, căn cứ theo số lợng và chất lợng công việc của mỗi ngời

Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất nên tiền lơng, tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao động và

là phạm trù của sản xuất Vì vậy việc trả công theo lao động đợc tính toán một cách chi

Trang 3

tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế Mặt khác tiền lơng còn phản ánh quan hệ phân phối sản phẩm giữa toàn thể xã hội và mỗi ngời lao động Mức tiền lơng, sự vận động của tiền lơng đợc quyết định bởi qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội và qui luật phân phối theo lao động Cơ sở để xác

định mức tiền lơng chủ yếu dựa trên trình độ phát triển của sản xuất xã hội, yêu cầu phát triển toàn diện của ngời lao động theo từng thời kỳ và giới hạn của việc tăng tiền lơng (Mức tăng năng xuất lao động)

Tiền lơng tiền công cần phải đợc xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá trị sức lao động, dựa trên hao phí lao động và hiệu quả lao động Đó là giá trị các yếu tố đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động, thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống (Ăn,

ở, mặc, học hành, đi lại )và nhu cầu cao hơn nữa

Tổ chức tiền lơng hợp lý có một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế của nền sản xuất Nó chính là động lực thúc đẩy từng cá nhân lao động hăng say, nâng cao năng xuất lao động xã hội

Nhà nớc căn cứ vào tình hình cụ thể của từng thời kỳ để qui định mức lơng tối thiểu cho mỗi khu vực Các doanh nghiệp không đợc trả lơng cho ngời lao động thấp hơn tiền lơng tối thiểu do nhà nớc qui định

Nh vậy tiền lơng, tiền công là một phạm trù kinh tế tổng hợp Nó phản ánh những mối quan hệ về kinh tế trong việc tổ chức trả lơng, trả công cho ngời lao động

4 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng

4.1 Những yêu cầu về tổ chức tiền lơng

Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức tiền lơng là xây dựng đợc chế độ tiền lơng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Việc trả lơng cho ngời lao động nói chung phải thể hiện đợc yêu cầu của qui luật phân phối theo lao động Vì vậy tổ chức tiền lơng cần đạt đợc những yêu cầu sau :

- Làm cho năng suất không ngừng tăng lên Tiền lơng là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy tổ chức tiền lơng phải đạt đợc yêu cầu làm tăng năng suất lao động

Trang 4

- Đảm bảo tái sản xuất lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động

- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

- Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động Một chế độ đơn giản rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của họ,

đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý về tiền lơng

4.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng

Để phản ánh những nhu cầu trên khi tổ chức tiền lơng phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

a Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau

Nguyên tắc này đợc đề ra trên cơ sở qui luật phân phối theo lao động, Cụ thể là trong điều kiện sản xuất nh nhau (số lợng và chất lợng), điều kiện thực hiện nh nhau (điều kiện tự nhiên, điều kiện kỹ thuật ) phải đợc trả lơng ngang nhau Khi qui định chế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, đối với những công việc nh nhau và có kết quả công việc giống nhau

Đây là một nguyên tắc quan trọng nhất của tiền lơng Nó có tác dụng kích thích ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất

Tuy nhiên dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển về tổ chức và quản lý kinh tế xã hội của từng nớc trong từng thời kỳ khác nhau

b Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân

Đây là một nguyên tắc rất quan trọng khi tổ chức tiền lơng vì có nh vậy mới tạo ra cơ sở hạ giá thành, giảm giá cả và tăng tích luỹ Có nhiều yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lơng bình quân

Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng thì dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh tăng,tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng bình quân

c Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng cho ngời lao động Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và dựa trên những cơ sở sau đây

Trang 5

- Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành

- Điều kiện lao động

- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân

- Sự phân bố theo khu vực sản xuất

II Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quản

lý quỹ tiền lơng

1 Vai trò của việc xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong điều kiện hiện nay

Trong điều kiện hiện nay để phát huy đợc tác dụng tích cực của nó thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lơng của mình thực hiện tốt chức năng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng nhất của tiền lơng là đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động, tiền lơng phải nuôi sống đợc ngời lao động, duy trì sức lao động của họ Đối với các doanh nghiệp quỹ tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất Còn đối với ngời cung ứng sức lao động, quỹ tiền lơng và tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu Mục đích của nhà sản xuất là lợi nhuận còn mục đích của ngời cung ứng sức lao động

là tiền lơng Với ý nghĩa này tiền lơng không chỉ mang bản chất là chi phí mà nó đã trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới, hay nói đúng hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất, năng lực của lao động trong quá trình sản sinh ra giá trị gia tăng

Nh vậy, tiền lơng là giá trị sức lao động, là một yếu tố của chi phí sản xuất Do đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm thì các doanh nghiệp phải sử dụng quỹ lơng của mình có kế hoạch thông qua phơng pháp xây dựng và quản

lý quỹ tiền lơng

Việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp là trả dần theo từng tháng Do đó phần tiền lơng cha sử dụng đến phải đợc sử dụng có hiệu qủa trong quá trình sản xuất Muốn làm tốt vấn đề này thì các doanh nghiệp phải lập kế hoạch và quản lý nguồn vốn tạm thời này Nếu công tác này đợc thực hiện tốt sẽ dẫn đến sử dụng có hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Trong nền kinh tế thị trờng mọi yếu tố sản xuất đều trở thành hàng hoá thì có thể trao đổi đợc bằng tiền Đồng tiền trở thành phơng tiện quan trọng nhất đối với ngời lao

động Do vậy khi ngời lao động đem bán sức lao động của mình cho ngời sử dụng lao

động để đảm bảo cuộc sống thì tiền lơng là mục đích là sự cố gắng của họ Trong doanh nghiệp tiền lơng đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, là yếu tố cơ bản quan trọng hàng

đầu trong việc khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động khi đợc thoả mãn tiền lơng một cách thích đáng, ngời lao động tự thấy họ đợc trả công xứng đáng

do vậy họ hăng hái lao động và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất

Trang 6

lao động tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm

Trong thời kỳ hiện nay, Nhà nớc ta đang thực hiện xoá bỏ bao cấp đối với các đơn

vị sản xuất kinh doanh Các đơn vị này phải tự sản xuất kinh doanh tự hạch toán lỗ lãi

để đóng góp vào ngân sách nhà nớc Do vậy việc xây dựng và quản lý quỹ lơng cho các đơn vị có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân để có thể kết hợp giữa phát triển toàn bộ nền kinh tế với đảm bảo hao phí sức lao động cho ngời lao động

Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của qui luật cạnh tranh, qui luật giá trị Cơ chế thị trờng rất khắc nghiệt nó sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không hiệu quả Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả là những yếu tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của doanh nghiệp

Để công nhân luôn găn bó với Xí nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất luôn tìm cách cải tiến mẫu mã, chất lợng sản phẩm Để làm

đợc điều đó các doanh nghiệp phải có một phơng pháp quản lý có hiệu quả, trong công tác quản lý thì vấn đề quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng Việc trả lơng cho ngời lao động theo hình thức nào để kích thích họ trong sản xuất là điều đợc ngời sử dụng lao động quan tâm

2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng

Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ kinh doanh, hoạt

động của các doanh nghiệp cần có sự đổi mới thực sự Nhà nớc không bao cấp cho các doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải tự thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh, lấy thu

bù chi và phải đảm bảo có lãi vì nhà nớc không bù lỗ Các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trờng tiêu thụ, quan tâm đến thị hiếu của khách hàng, tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động để nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, nhằm cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng Tiền lơng là một phần quan trọng trong giá thành sản phẩm và dịch vụ, nên yêu cầu đặt ra là phải sử dụng quỹ tiền lơng

có hiệu quả Tiền lơng của ngời lao động không giảm đi và mức tăng lên của năng suất lao động, không ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng

Các phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng đều có những u nhợc điểm nhất

định, song phụ thuộc vào từng loại hình kinh doanh, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà áp dụng cụ thể Đối với doanh nghiệp thơng mại dịch vụ thì sử dụng chủ yếu hình thức giao khoán quỹ lơng theo đơn giá khoán sản phẩm, phân phối lơng theo hình thức lơng theo thời gian và sản phẩm tập thể

Trang 7

Mục tiêu cuối cùng của công tác tiền lơng là đảm bảo tiền lơng phản ánh đúng kết quả lao động, kết quả kinh doanh, đảm bảo tính công bằng hợp lý, đảm bảo tốc độ tăng của tiền lơng bình quân của doanh nghiệp chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao

động .Để đảm bảo các yêu cầu này thì ngay từ bớc đầu tiên xây dựng quỹ lơng phải

đảm bảo tính khoa học Thực tế các doanh nghiệp khi xây dựng quỹ lơng ít căn cứ vào mức khoa học Khó khăn cho các doanh nghiệp trong xây dựng đơn giá tiền lơng là xây dựng định mức hao phí lao động cho một đơn vị công việc, việc xây dựng mức thiếu khoa học do đó xây dựng quỹ lơng không chính xác

Xây dựng kết cấu lơng còn không hợp lý bộ phận lơng biến đổi chiếm tỷ trọng lớn hơn bộ phận lơng cơ bản, thởng nhiều hơn tiền lơng làm giảm ý nghĩa của tiền lơng Tiền lơng không còn phản ánh đúng sức lao động không phản ánh đúng kết quả công việc

Phân phối quỹ lơng hợp lý là công việc khó khăn giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp, giữa các lao động trong cùng bộ phận Chọn hình thức phân phối nào hợp lý cho từng bộ phận, từng cá nhân để đảm bảo tính công bằng và khuyến khích ngời lao

động

Vận dụng phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng vào doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự linh hoạt làm sao không vi phạm pháp luật lao động và vẫn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp, nếu áp dụng cứng nhắc sẽ kém hiệu quả Mặt khác một phơng pháp một hình thức trả lơng chỉ phù hợp với một đối tợng nhất định Vì vậy phải áp dụng một cách khoa học, chính xác nhng cũng cần phải mềm dẻo, có sự điều chỉnh hợp lý tuỳ theo từng điều kiện thì mới tăng hiệu quả trong kinh doanh, góp phần tiết kiệm chi phí tiền lơng, hạ giá thành sản phẩm

Mặt khác bên cạnh những doanh nghiệp làm tốt công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng còn có không ít những doanh nghiệp làm cha tốt bởi những nguyên nhân khách quan cũng nh chủ quan Hệ thống chính sách tiền lơng của nhà nớc vẫn còn trong giai đoạn điều chỉnh đổi mới, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cha mang tính ổn định, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng còn thấp cha coi trọng đúng mức lợi ích kinh tế của ngời lao

động Vì vậy không ngừng hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng

là một tất yếu khách quan đối với mỗi doanh nghiệp

Trang 8

Phần II Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch và

quản lý quỹ tiền lơng ở nhà máy xe lửa Gia

Tháng 10.1954 Nhà máy trở về tay giai cấp công nhân Việt Nam với đội ngũ 400 CNVC đi vào hoạt động sản xuất phục vụ vận tải đờng sắt nớc nhà

Đầu những năm 1960 đợc sự giúp đỡ của Nhà nớc Ba Lan, Nhà nớc ta đã xây dựng, cải tạo, mở rộng Nhà máy với công suất 120 đầu máy và 1099 toa xe một năm.Tháng 04.1994 đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép thành lập lại Nhà máy theo Nghị định 388 NĐCP, Nhà máy trở thành một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đờng sắt Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng ký kết với khách hàng

Từ đó đến nay, cùng với sự phát triển của đất nớc, ngành GTVT, Nhà máy cũng không ngừng lớn mạnh, làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, nộp NSNN đầy đủ, tham gia vào quá trình HĐH, CNH nền sản xuất Nhà nớc

Hiện nay do đặc thù của ngành, Nhà máy chủ yếu sản xuất theo chỉ tiêu, đơn đặt hàng của LHĐSKVI, giá đầu máy, toa xe đóng mới, sửa chữa lớn xe khách, xe hàng

đều do LHĐSVM và LHĐSKVI duyệt Ngoài nhà máy còn thực hiện các hợp đồng ký kết ngoài chỉ tiêu với các đơn vị sản xuất khác nh: kiểm định lò xo, kiểm định mẫu kim loại, làm vành xe lu, sản xuất và bảo dỡng nồi hơi thì giá sản xuất đ… ợc thoả thuận giữa nhà máy với khách hàng

Trang 9

2 Những đặc điểm của nhà máy có ảnh hởng tới công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng.

2.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất.

Hàng năm nhà máy lập kế hoạch sản xuất trên cơ sở chỉ tiêu cấp trên giao và dự trù khối lợng sản xuất ký kết ngoài chỉ tiêu

2.1.1 Sản phẩm sản xuất theo chỉ tiêu bao gồm :

- Sữa chữa đóng mới đầu máy toa xe, máy công cụ

- Gia công cấu thép, chế tạo sửa chữa nồi hơi các loại

- Sản xuất phụ tùng đầu máy toa xe, kiểm định đồng hồ áp lực, kiểm định kim loại

An toàn cho những chuyến tàu, từng bớc hiện đại ngành đờng sắt nớc nhà là một nhiệm vụ quan trọng của ngành đờng sắt Do đó nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật đầu máy cho các chuyến tàu, đóng mới các toa tàu hiện đại, sửa chữa lớn sửa chữa nhỏ toa tàu của nhà máy là vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành

2.1.2 Sản phẩm sản xuất ngoài chỉ tiêu.

- Các sản phẩm thuộc hợp đồng sản xuất ngoài chỉ tiêu do nhà máy ký kết với khách hàng

- Nhà trẻ mẫu giáo, với một đội ngũ 26 giáo viên mầm non, hàng năm nhà trẻ mẫu giáo cũng đóng góp một phần vào tổng doanh thu của Nhà máy Đây là một loại dịch vụ vừa là phúc lợi đối với CNVC Nhà máy, vừa là dịch vụ kinh doanh đối với khách hàng

- Cho thuê mặt bằng Mặt bằng Nhà máy khá rộng khoảng 12000 m2 Hiện nay

do đặc điểm sản xuất Nhà máy không sử dụng hết quỹ đất, do vậy Nhà máy đã tận dụng lợi thế này bằng việc cho khách hàng thuế mặt bằng

ơng của Nhà máy Đặc biệt là việc xác định doanh thu để trích đơn giá tiền lơng, hoặc

là khó khăn trong việc xây dựng đơn giá tiền lơng tổng hợp

Trang 10

2.2 Thị trờng và đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay trong toàn ngành đờng sắt có 12 Nhà máy, xí nghiệp có cùng mục đích hoạt động với Nhà máy XLGL Phân bổ dọc theo chiều dài đất nớc Song thị trờng chính cho 12 nhà máy xí nghiệp này là LHĐSVN, LHVTĐSKVI, LHVTĐSKVII và LHVTĐSKVIII

Điều này dẫn đến Nhà Máy phải luôn luôn chú trọng nâng cao chất lợng sản phẩm, giá thành hợp lý Để thực hiện đợc mục tiêu này thì công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ lơng đóng vai trò quan trọng

2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý (cơ cấu bộ máy tổ chức):

2.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Nhà máy: là đơn chiếc hoặc từng loạt nhỏ

đầu máy, toa xe Quy mô sản xuất tơng đối lớn, chu kỳ sản xuất tơng đối dài (một tháng đến một tháng rỡi đối với sữa chữa đầu máy toa xe, hai đến ba tháng đối với

đóng mới toa xe) Với đặc điểm trên Nhà máy tổ chức thành 8 phân xởng, mỗi phân ởng có một chức năng nhiệm vụ khác nhau

2.3.2 Phân xởng đầu máy: Chuyên sửa chữa đầu máy Diezen, chế tạo nồi hơi,

các bộ phận chi tiết, phụ tùng đầu máy cần thay thế thì nhận từ các phân xởng cơ khí, giá chuyển, cơ điện

2.3.3 Phân xởng đóng mới toa xe: Chuyên đóng mới các toa xe lửa, các chi tiết

phụ tùng toa xe do các phân xởng cơ khí, cơ điện, giá chuyển chế tạo sau đó giao cho phân xởng đóng mới

2.3.4 Phân xởng đại tu xe khách: Chuyên sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ toa xe

2.3.7 Phân xởng cơ khí: Chuyên sản xuất phụ tùng đầu máy toa xe giao cho các

phân xởng đầu máy, toa xe khách, toa xe hàng

2.3.8 Phân xởng cơ điện: Sản xuất phụ tùng toa xe, sửa chữa bảo dỡng máy móc

thiết bị và quản lý trạm điện của Nhà máy

2.3.9 Phân xởng giá chuyển: Chuyên sửa chữa giá chuyển, trục bánh đầu máy,

toa xe

Trang 11

Các phân xởng đều chịu sự quản lý trực tiếp từ giám đốc thông qua các quản đốc phân xởng Việc ký kết hợp đồng do Nhà máy thực hiện sau đó giao cho các phân xởng tiến hành Hai phó giám đốc tham mu cho giám đốc, quản lý phân xởng theo chức năng nhiệm vụ đợc giao.

Quy trình sản xuất của Nhà máy là quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song Nhà máy có dây chuyền công nghệ khép kín từ khâu gia công chế tạo phụ tùng, phụ kiện đến lắp ráp hoàn chiỉnh đầu máy, toa xe theo yêu cầu kỹ thuật của ngành đờng sắt Công nghệ sản xuất của Nhà máy là bán cơ khí kết hợp với bàn tay tinh xảo của công nhân

2.4 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý sản xuất có hiệu quả bộ máy quản lý của Nhà máy đợc tổ chức theo dangj trực tuyển chức năng, bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trởng Đứng đầu Nhà máy là Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc

và toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà máy về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc, kế toán trởng và 6 phòng ban chức năng

Biểu 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà máy xe lửa Gia Lâm

2.4.1 Phòng tổ chức nhân chính: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy sản xuất, quản lý

nhân lực, định mức lao động, chế độ tiền lơng, tiền thởng, công tác bảo hộ ATLĐ, công tác văn th lu trữ, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân, công tác phúc lợi …

YT

Trang 12

2.4.2 Phòng tài chính kế toán: Là cơ quan tham mu cho giám đốc về công tác

quản lý tài chính của Nhà máy để kịp thời đa ra các quyết định nhằm tăng cờng hiệu quả công tác quản lý tài chính, vật t, tiền vốn, thực hiện hạch toán kinh doanh, thanh quyết toán với Nhà nớc

2.4.3 Phòng KHSX: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất quý năm Giao và kiểm

tra kế hoạch sản xuất hàng tháng cho các phân xởng, xây dựng và duyệt giá bán cho các sản phẩm của Nhà máy, ký kết hợp đồng với khách hàng…

2.4.4 Phòng kỹ thuật : Giải quyết toàn bộ khâu kỹ thuật của Nhà máy, lập thiết

kế, giải thể xác định mức độ hỏng và yêu cầu sửa chữa toa xe đầu máy, kiểm tra nghiệm thu chất lợng sản phẩm…

2.4.5 Phòng vật t: Có nhiệm vụ mua sắm bảo quản cấp phát vật t

Theo yêu cầu kế hoạch sản xuất, quản lý phơng tiện vận tải

2.4.6 Phòng bảo vệ quân sự và trạm y tế: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Nhà

máy, phòng chống cháy nổ, công tác dân quân tự vệ, chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên Nhà máy…

- Các phân xởng sản xuất: Là các bộ phận trực tiếp sản xuất theo lệnh của Giám

đốc, phó giám đốc trên cơ sở tham mu, các hợp đồng kinh tế đã ký kết

Nhận xét: Nhà máy Xe lửa Gia Lâm là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động

trong lĩnh vực công nghiệp nặng, với những đặc điểm của bộ máy tổ chức nh trên đã có

ảnh hởng tới công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng Cơ cấu bộ máy hợp lý, phân rõ chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban, tổ đội sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tiền lơng Tuy nhiên việc phân phối tiền lơng đến từng phòng ban, tổ sản xuất gặp nhiều khó khăn để đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ tiền lơng

2.5 Đặc điểm lao động:

2 5.1 Đặc điểm lao động theo trình độ đào tạo (Biểu 02)

Do đặc điểm của Nhà máy là đóng mới và sửa chữa đầu máy toa xe Vì vậy cán

bộ, công nhân viên kỹ thuật của Nhà máy đều tốt nghiệp các trờng thuộc khối kỹ thuật, kinh tế, trung học dạy nghề Nhìn vào bảng tổng hợp ta thấy trình độ của cán bộ công nhân viên Nhà máy ở mức trung bình Đại học và trên Đại học có 76 ngời chiếm 11,9%, cao đẳng và trung cấp có 53 ngời chiếm 8,3%, công nhân kỹ thuật chiếm phần lớn với 71%

2.5.2 Đặc điểm lao động theo giới tính(Biểu 3):

Trang 13

Là một Nhà máy cơ khí, công nghiệp do vậy giới tính có ảnh hởng lớn tới quy trình sản xuất nói chung và công việc nói riêng.

Lao động nam có 439 ngời chiém 68,8%

Lao động nữ có 199 ngời chiếm 31,2%

Cơ cấu này là hoàn toàn hợp lý, tùy theo mức độ, tính chất công việc mà Nhà máy phân bổ tỷ lệ này đến các phòng ban, phân xởng một cách hợp lý Đối với lao

động nữ do có đặc điểm riêng về sức khỏe, tâm sinh lý, không thích hợp với những công việc nặng nhọc, nguy hiểm Nhà máy đã sắp xếp cho chị, em làm việc phù hợp,

đa số là công việc phục vụ sản xuất hoặc văn phòng

Nh vậy lao động nữ của Nhà máy chiếm tỉ trọng khoảng 1/ 3 lao động toàn Nhà máy Điều này cho thấy trong chính sách sử dụng lao động Nhà máy cần quan tâm đến chị, em về điều kiện làm việc, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ thai sản…Tất cả những yếu tố này đều có ảnh hởng tới công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng của Nhà máy Vì vậy trong công tác này Nhà máy cần phải quan tâm tới đặc

điểm giới tình nhằm sử dụng hiệu quả lực lợng lao động

2.5.3 Cơ cấu lao động theo tuổi (Biểu 4):

Là một Nhà máy cơ khí, công nghiệp do vậy giới tính có ảnh hởng lớn tới quy trình sản xuất nói chung và công việc nói riêng

Lao động nam có 439 ngời chiém 68,8%

Lao động nữ có 199 ngời chiếm 31,2%

Cơ cấu này là hoàn toàn hợp lý, tùy theo mức độ, tính chất công việc mà Nhà máy phân bổ tỷ lệ này đến các phòng ban, phân xởng một cách hợp lý Đối với lao

động nữ do có đặc điểm riêng về sức khỏe, tâm sinh lý, không thích hợp với những công việc nặng nhọc, nguy hiểm Nhà máy đã sắp xếp cho chị, em làm việc phù hợp,

đa số là công việc phục vụ sản xuất hoặc văn phòng

Nh vậy lao động nữ của Nhà máy chiếm tỉ trọng khoảng 1/ 3 lao động toàn Nhà máy Điều này cho thấy trong chính sách sử dụng lao động Nhà máy cần quan tâm đến chị, em về điều kiện làm việc, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ thai sản…Tất cả những yếu tố này đều có ảnh hởng tới công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng của Nhà máy Vì vậy trong công tác này Nhà máy cần phải quan tâm tới đặc

điểm giới tình nhằm sử dụng hiệu quả lực lợng lao động

Trang 14

2.6 Đặc điểm trang thiết bị kỹ thuật của Nhà máy:

Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy là đóng mới và sửa chữa đầu máy toa xe, do vậy máy móc, trang bị kỹ thuật của Nhà máy đa phần là máy chuyên dụng Số máy móc này đợc Ba Lan cung cấp từ những năm 1960 và hàng năm Nhà máy có mua sắm bổ sung Tính đến ngày 31/12/2005 toàn bộ máy móc, thiết bị của Nhà máy đã sử dụng khấu hao vào khoảng 23.121.128.043 đồng, trong nguyên giá là 35.661.235.124 đồng Vậy giá trị còn lại vào khoảng 12 tỷ đồng

2.7 Những thuận lợi và khó khăn có ảnh hởng đến việc lập kế hoạch và quản

lý quỹ tiền lơng tại Nhà máy xe lửa Gia Lâm:

* Thuận lợi:

- Là một Nhà máy kỹ thuật, là một bộ phận quan trọng trong hệ thống vận tải ờng sắt Chi phí đóng mới sửa chữa và bảo dỡng toa xe, đầu máy là rất lớn trong giá thành nên ngành đờng sắt muốn kinh doanh có hiệu quả phải làm chỉ đợc về kỹ thuật máy móc, hay nói cách khác về kỹ thuật Nhà máy đợc sự quan tâm của ngành nên đây cũng là một thuận lợi cho Nhà máy trong việc đầu t phát triển trớc mắt cũng nh lâu dài

đ Trong mấy năm gần đây khối lợng công việc luôn ở mức phát triển ổn định Nhà máy đã năng động trong việc tạo thêm việc làm, tìm kiếm các hợp đồng sản xuất ngoài ngành do đó lao động của Nhà máy có việc làm thờng xuyên, thu nhập ổn định bảo

đảm đợc đời sống, thu hút, kích thích ngời lao động yên tâm công tác, hăng say làm việc đem lại hiệu quả làm việc

- Nhà máy có một đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề với thâm niên lâu năm trong nghề Đây là một tài sản quý giá mà Nhà máy đã và đang sử dụng có hiệu quả

+ Công tác định mức hoàn toàn phụ thuộc vào chủng loại đầu máy toa xe

+ Đặc thù công việc sửa chữa và bảo dỡng không mang tính đồng nhất

- Tiền lơng và thu nhập

Chính vì công tác định mức lao động cha đợc hoàn thiện nên thực tế mấy năm qua công tác tiền lơng và thu nhập cha đợc thực hiện đúng mức:

Trang 15

+ Xây dựng đơn giá tiền lơng còn mang tính hình thức.

+ Xây dựng kế hoạch tiền lơng cha đợc sát với thực tế Xây dựng kế hoạch tiền

l-ơng mới chỉ căn cứ vào lao động định biên và bình quân thu nhập năm trớc

+ Cha đổi mới về quy chế phân phối thu nhập: Việc trả lơng sản phẩm Nhà máy dựa theo quy chế phân phối tiền lơng đã đợc Nhà máy xây dựng cách đây gần 10 năm Vì vậy đến nay quy chế này đã không còn phù hợp nữa

+ Cha xác định và đánh giá đợc sản phẩm, công việc cá nhân lao động làm ra Sản phẩm của Nhà máy thờng mang tính tập thể nên việc đánh giá năng suất cũng nh chất lợng sản phẩm làm ra của từng cá nhân đều cha đợc thực hiện, dẫn đến việc đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ sản xuất của cá nhân, tập thể còn thiếu chính xác

Về trình độ hiện đại của máy móc, thiết bị của Nhà máy ở mức trung bình Số máy móc đợc mua sắm từ những năm 1960 nay đã trở nên lạc hậu, số máy móc Nhà máy mua sắm gần đây lại quá ít Điều này sẽ làm hạn chế năng suất lao động, phát sinh lao động và chi phí bảo dỡng Do đó đặc điểm này cũng ảnh hởng không nhỏ tới công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng của Nhà máy

II PHân tích tình hình xây dựng quỹ tiền lơng của nhà máy xe lửa gia lâm

1 Xây dựng quỹ lơng của Nhà máy

Theo văn bản 628 / TCCB - LĐ ngày 12 / 7 / 1997 của LHĐSVN hớng dẫn về việc thực hiện Nghị định 28 / CP thì Nhà máy xe lửa Gia Lâm áp dụng phơng pháp tính

đơn giá tiền lơng trên doanh thu

1.1 Xây dựng quỹ lơng kế hoạch

VKH = Lđb x TLmindn x HCb (1 + Hpc) x 12

Trong đó: Lđb : Lao động định biên

TLmin dn : Tiền lơng tối thiểu của Nhà máy

Hcb : Hệ số tiền lơng bình quân của CNNM

Hpc : Hệ số phụ cấp bình quân của CNNM

1.2 Tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:

TLmindn = TLmin x (1 + K1 + K2)Trong đó: TL mindn là tiền lơng tối thiểu của Nhà máy

TL min là tiền lơng tối thiểu chung

Trang 16

K1 là hệ số điều chỉnh theo vùng.

K2 là hệ số điều chỉnh theo ngành Nhà máy đóng trên địa bàn Hà Nội nên K1 = 0,3

Nhà máy là đơn vị sản xuất phơng tiện vận tải nên K2 = 1,2

TLmin do Chính phủ quy định là 450.000 đồng

TLmin dn = 450.000 x (1 + 0,3 + 1,2)

= 450.000 x 2,5 = 1.125.000 đồngVậy tiền lơng tối thiểu để Nhà máy tính đơn giá tiền lơng là 1.125.000 đồng

1.3 Hệ số cấp bậc tiền lơng bình quân của nhà máy đợc xác định nh sau :

Vậy hệ số tiền lơng bình quân của nhà máy là 2,76

1.4 Hệ số các khoản phụ cấp bình quân của nhà máy:

Các loại phụ cấp Nhà máy áp dụng bao gồm :

- Phụ cấp trách nhiệm mức 0,4- trởng phòng

0,3- phó phòng 0,1 - tổ trởng

- Phụ cấp kiêm nhiệm mức 0,15

TKH là doanh thu kỳ kế hoạchNăm 2005 Nhà máy đợc LHĐSVN duyệt doanh thu kế hoạch là 95 tỷ đồng

Vđg = 0.1518 1000 = 151,8 đồngVậy cứ 1000 đồng doanh thu đợc 151,8 đồng tiền lơng

76,26381761

n

i

i i cp

LD

H x LD H

Trang 17

3 Quỹ lơng thực hiện

Trong đó : Vđg là đơn giá tiền lơng trên 1000 đồng doanh thu

Ví dụ 1 : Tháng 1 năm 2005 doanh thu của Nhà máy 8715596300 đồngQuỹ lơng thực hiện tháng 1 của Nhà máy là :

PC) : Tổng hệ số cấp bậc và phụ cấp của toàn Nhà máy

Pj: Nhằm xác định quỹ lơng cho các bộ phận trong Nhà máy

Năm 2005 tỷ suất lơng của các bộ phận trong Nhà máy đợc tính nh sau

) (

i pc

i cb

i pc

i cb

H H

j H H

Trang 18

Biểu 5: Tổng hệ số cấp bậc và phụ cấp của phòng TCNC.

Tơng tự ta tính đợc tỷ suất lơng của các bộ phận khác trong Nhà máy.(Biểu 6)

4.3.Xây dựng quỹ lơng cho các bộ phận

Quỹ lơng của các bộ phận đợc xác định theo công thức:

4.4 Quỹ lơng thực hiện của các bộ phận.

4.5 Quỹ lơng phân phối lại

Vj

KH = Pj (∑VKH – Vd P)

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà máy xe lửa Gia Lâm - Công tác lập kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương tại nhà máy xe lửa Gia Lâm
i ểu 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà máy xe lửa Gia Lâm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w