1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long

82 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ở Công Ty Lặn Và Xây Dựng Công Trình Ngầm Thăng Long
Trường học Công Ty Lặn Và Xây Dựng Công Trình Ngầm Thăng Long
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc , chế độ hạch toán kinh

tế, kinh doanh độc lập đã áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Hoạt động trong môi trờng cạnh tranh nên các Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đứng vững và phát triển

Kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, đồng thời là cộng cụ

đắc lực phục vụ cho nhà nớc trong công tác quản lý nền kinh tế quốc dân Nguyên tắc cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tự trang trải và có lãi Bởi vậy hạ thấp gía thành, nâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long thuộc Tổng công ty XD cầu Thăng long: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của Doanh nghiệp, đặc biệt trong các Doanh nghiệp xây lắp Do đó tôi lựa chọn

đề tài : " Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long "

cho đề tài thực tập tốt nghiệp của mình

Nội dung của đề tài viết gồm những phần chính sau đây :

Phần I : Lý luận chungvề kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp ở các Doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn hiện nay

Phần II : Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long - Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long

Trang 2

Phần III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long

Mặc dù rất cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm , nhiệt tình của thầy cô giáo trong bộ môn và của cán bộ nhân viên trong phòng kế toán cũng nh các phòng ban khác trong Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long Nhng do trình độ bản thân còn có hạn chế nên bài viết của tôi còn

có những thiếu sót ở hình thức và nội dung Vì vậy tôi rất mong muốn đợc tiếp thu và chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp , chỉ bảo để tôi có điều kiện

bổ xung , nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán thực tế sau này

Phần thứ nhất :

Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp

ở Doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn hiện nay.

I/ Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây lắp yêu cầu công tác quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

1/ Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất vật độc lập có chức năng tạo

ra trang thiết bị tài sản cố định cho tất cả ngành kinh tế quốc dân ,góp phần trong phần xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội Vì vậy phần lớn thu nhập quốc dân

Trang 3

nói chung và quĩ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t tài trợ từ nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực cơ bản.

So với các ngành sản xuất khác ,xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kĩ thuật đặc trng thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành

Quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp ,từ khi khởi công xây dựng đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng thờng dài ,phụ thuộc vào quy mô

và tính chất phức tạo của từng công trình.Quá trình thi công xây dựng này đợc chia thành nhiều giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Các công việc này chủ yếu đợc thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của yếu tố thiên nhiên nh ;nắng ,ma ,gió ,bão ,lụt Do đó quá trình và điều kiện thi công

có tính ổn định ,phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm và theo từng giai

đoạn thi công công trình

Sản phẩm xây lắp là những công trình ,vật kiến trúc có quy mô lớn ,kết cấu phức tạp ,mang tính chất đơn chiếc ,thời gian xây dựng ,lắp đặt ,sử dụng lâu dài và giá trị lớn Nó mang tính cố định ,nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc đa vào sử dụng và phát huy tác dụng Các điều kiện sản xuất nh : xe ,máy ,ngời lao động phải di chuyển theo

kế kĩ thuật ,đảm bảo chất lợng công trình

2 - Yêu cầu của công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất ,tính giá thành sản phẩm xây lắp

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nh vậy nên quản lý về đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp ,trong đó

Trang 4

tiết kiệm chi phí sản xuất ,hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu ,là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay ,trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu thầu ,giao nhân thầu xây dựng vì vậy ,để trúng thầu , đợc thầu thi công một công trình thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giá đấu thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở các định mức,đơn giá xây dựng cơ bản do nhà nớc ban hành ,trên cơ sở giá cả thị trờng và khả năng của doanh nghiệp Mặt khác lại phải đảm bảo kinh doanh

có lãi Để thực hiện đợc các yêu cầu trên đòi hỏi phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế nói chung , quản lý chi phí ,giá thành nói riêng ,trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ,đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công tác kế toán đối với quản lý sản xuất

Nhiệm chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là : Xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

và đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tại của doanh nghiệp và thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra ;vận dụng các phơng pháp tính giá thành và ph-

ơng pháp kế toán theo một trình tự logic : Tính toán chính xác ,đầy đủ ,kiểm tra các khâu hạch toán nh ;tiền lơng ,vật liệu ,tài sản cố định xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Cụ thể cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

-Phản ánh đầy đủ ,chính xác ,kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực hiện phát sinh

-Kiểm tra tình hình thự hiện các định mức chi phí vật t ,lao động ,sử dụng máy tính thi công và các dự toán chi phí khác ,phát hiện kịp thời cá khoản chênh lệch so với định mức ,các chi phí khác ngoài kế hoạch ,các khoản thiệt hại ,mất mát ,h hỏng trong sản xuất và đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

-Tính toán chính xác và kịp thời giá thành công tác xây lắp ,các sản phẩm

và lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

-Kiểm tra và thực hiện kế hạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình ,hạng muc công trình ,từng loại sản phẩm và lao vụ ,vạch ra khả năng

và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý ,có hiệu quả

Trang 5

-Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định .

-Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất ,kinh doanh ở từng công trình ,hạng mục công trình ,từng bộ phận thi công ,đội ,tổ sản xuất trong từng thời kỳ nhất định ; kịp thời lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành công tác xây lắp ;cung cấp chính xác ,kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

II/ Lý luận chung về chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm xây lắp

1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.

1.1Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Quá trình hoạt động sản xuất ,kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổi một cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất đầu vào thành các công trình ,lao vụ nhất định

Mỗi doanh nghiệp ,để tiến hành sản xuất bình thờng ,tạo ra sản phẩm nhất

định thì không gì có thể thay thế đực là phải kết hợp hài hoà ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất ,đó là ;t liệu sản xuất ,đối tợng lao động (biểu hiện cụ thể

là các loại hao phí về lao động vật hoá ) và sức lao động (biểu hiện là hao phí vê lao động sống )

Mặc dù các loại hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất ,kinh doanh bao gồm nhiều loại ,nhiều yếu tố khác nhau nh trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá -tiền tệ thì chúng ta đợc biểu hiện dới hình thức giá trị

Nh vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống ,lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ nhất định

Về mặt lợng ,chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố :

Trang 6

-Khối lợng sức lao động và t liệu sản xuất đã chia ra trong một thời kỳ nhất định

-Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của một đơn vị lao động đã hao phí

1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng;

Trong doanh nghiệp xây dựng ,các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau ,yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau Việc quản lý sản xuất ,tài chính ,quản lý chi phí sản xuất không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban

đầu của chúng ,theo từng công trình ,hạng mục công trình theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Dođó ,phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không những

có ý nghĩa quan trọng đối vớ công tác kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà còn là tiền đề rất quan trọng của kế hoạch hoá ,kiểm tra

và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp ,thúc đẩy không ngừng tiết kiệm hơp lý chi phí sản xuất ,hạ giá thành ,phát huy hơn nữa vai trò của công tác

kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Tuỳ theo yêu cầu quản lý ,đối tợng cung cấp thông tin , giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất đơc phân loại theo cách sau ;

1.21 Chi phí nguyên vật liệu ;bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng

lao động là nguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu ,phụ tùng thay thế ,vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công và toàn bộ tiền công và các khoản khác phải trả cho ngờu lao động trong doanh nghiệp

-Chi phí khấu hao tài sản cố định ,là toàn bộ số phải trích khấu hao trong

kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghịêp

Trang 7

-Chi phí dịch vụ mua ngoài ,là số tiền trả về các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất ,kinh doanh trong doanh nghiệp

-Chi phí khác bằng tiền ;là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất ,kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên

Phân loại chi sản xuất theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu , tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trongquá trình hoạt động sản xuất ,kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất ,kinh doanh theo yếu tố )phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí ,lập dự toán chi phí sản xuất ,kinh doanh cho kỳ sau nó là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ để xác

định mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân

1 22 Phân loại chi phí sản xuất ,kinh doanh theo mục đích ,công dụng của chi phí ;

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :

-Chi phí sản xuất ,chế tạo sản xuất ;là toàn bộ số chi phí liên quan đến sản xuất , chế tạo sản phẩm ,cũng nh các chi liên quan đến hoạt động quản lý và và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng tổ sản xuất

Chi phí này chia thành :

+Chi phí trực tiếp ; là những có liên quan trực tiếp đến quá trình chế tạo sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

+Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung ) ;là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất ,kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất ,chế tạo sản phẩm thực hiện các lao vụ ,dịch vụ

-Chi phí bán hàng ;là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ bán sản phẩm hàng hoá ,lao vụ , dịch vụ , còn đợc gọi là chi phí sản xuất ,

-Chi phí hoạt động khác ; là những chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động khác , ngoài hoạt động sản xuất ,kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp bao gồm chi phí về hoạt động tài chính và các chi phí bất thừơng

Trang 8

-Chi phí quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ các chi phí phục vụ và quản lý chung các hoạt động sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí sản xuất kinh doanh ,quản lý hành chính

Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất , chế tạo sản phẩm là những chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm theo các khoản mục giá thành đã qui

định, đó là : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chí phí sản xuất chung

ở các doanh nghiệp xây dựng , do đặc điểm sản xuất của ngành , ngoài ba loại chi phí : Nguyên vật liệu trực tiếp , nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung còn có thêm chi phí máy sử dụng thi công là toàn bộ những chi phí phục

vụ cho sử dụng máy thi công nh : Chi phí nguyên liệu cho máy , chi phí nhân công sử máy , chi phí khấu hao máy

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng xác định số chi phí

đã chi ra cho từng lính vực hoạt động của doanh nghiệp , là cơ sở cho việc tính gía thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất , kinh doanh Ngoài

ra , nó còn cho phép xác đợc những chi phí tính trong giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành , mà chỉ tính cho số sản phẩm , lao vụ đã tiêu thụ , đã bán cho phú hợp với điều kiện nền kinh tế thị trờng

Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên , phục vụ cho công tác quản lývà công tác kế toán , chi phí sản xuất , kinh donah còn có thể phân loại theo các tiêu thức khác nh : Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với

số khối lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành ( chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi ): Căn cứ vào phơng pháp kế toán tập hợp chi phí ( chia thành chi phí trực tiếp và chia chi phí phân bổ gián tiếp )

Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ xung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định

Trang 9

2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong Doanh nghiệp xây dựng.

2.1 Giá thành sản phẩm xây lắp trong Doanh nghiệp xây dựng.

Vấn đề quan tâm trớc hết đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng là sản phẩm Đó vừa là nguyên nhân , vừa là mục đích cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất , kinh doanh trong doanh nghiệp Để xây dựng nên một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây dựng phải đầu t vào quá trình sản xuất , thi công một lợn chi phí nhất định Nhứng chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó

Nh vậy : Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí vật liệu , chi phí nhân côn , chi phí sử dụng máy thi công , chi phí sản xuất chung ) tính cho từng công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ớc đã hoàn thành , nghiệm thu , bàn giao

và đợc chấp nhận thanh toán

Khác với doanh nghiệp công nghiệp , ở doanh nghiệp xây dựng , giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt : mỗi công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng

Hơn nữa , khi một doanh nghiệp đợc nhận thầu một công trình thì giá bán ( giá nhận thầu ) đã có ngay trớc khi thi công công trình Tức là giá bán có trớc khi xác định giá thành thực tế của công trình đá Do đó , giá thành thực tế của một công trình hoàn thành hay khối lợng lao vụ hoàn thành chỉ quyết định tới lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp do thực hiện thi công công trình đó mà thôi

Tuy vậy , trong điều kiện hiện nay , để đa dạng hoá hoạt động sản xuất , kinh doanh , đợc sự cho phép của Nhà nớc , một số xí nghiệp đã linh hoạt , chủ

động xây dựng một số các công trình ( chủ yếu là các công trình dân dụng nh : nhà ở , văn phòng , cửa hàng ) sau đó bán lại cho các đối tợng có nhu cầu sử dụng với giá hợp lý thì giá thành sản phẩm xây lắp cũng là một nhân tố quan trọng để xác định giá bán

Trang 10

Giá thành là một bộ phận giá trị biểu hiện bằng tiền , do đó nó là một phạm trù kinh tế khách quan bởi sự chuyển dịch của giá trị t liệu sản xuất và lao

động sống đã hao phí vào sản xuất ra là cần thiết tất yếu

Mặt khác , giá thành là một đại lợng tính toán , là chỉ tiêu có sự biến tớng nhất định nên ở phơng diện này , giá thành ít nhiều lại mang tính chất chủ quan thể hiện hai khía cạnh :

- Tính vào giá thành một số khoản mục chi phí mà thực chất là thu nhập thuần tuý của xã hội nh : bảo hiểm xã hội , các khoản trích nộp cho cơ quan cấp trên , thuế vốn , thuế tài nguyên

- Một số khoản mục chi phí gián tiếp đợc phân bổ vào giá thành của từng loại sản phẩm hay từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp

2.2 Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất đợc tính cho một công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành

Tuy nhiên , giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp lại có những điểm giống nhau Chúng đều phản ánh chi phí lao động trong quá trình sản xuất

Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất của công tác xây lắp thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là một , công trình , hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ và đầu kỳ bằng nhau

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở và căn cứ để tính giá

Trang 11

thành sản phẩm Nếu coi nh tính giá thành sản phẩm là công việc chủ yếu trong công tác kế toán thì công tác chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.3 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp :

2.3.1 Giá thành dự toán công tác xây lắp :

Do sản phẩm xây dựng có giá trị lớn , thời gian thi công dài mang tính

đơn chiếc , nên mỗi công trình , hạng mục công trình đều có giá trị dự toán riêng Căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình , hạng mục công trình ta

có thể xác định đợc giá thành dự toán của chúng

Giá trị dự toán của Giá thành dự toán Lãi

từng công trình , = của công trình , + định

hạng mục công trình hạng mcụ công trình mức

2.3.2 Giá thành kế hoạch công tác xây lắp :

Giá thành kế hoạch đợc xây dựng dựa trên những định mức tiên tiến của nội bộ doanh nghiệp , là cơ sở để pơhấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Nó phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp

Giá thành Giá thành Mức hạ

kế hoạch = dự toán + giá thành

công tác xây lắp công tác xây lắp kế hoạch

( Tính cho từng công trình , hạng mục công trình )

2.3.3 Giá thành thực tế công tác xây lắp :

Giá thành thực tế công tác xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí trực tiếp thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hàon thành một đối t-ợng xây lắp nhất định và đợc xác đinh theo số liệu kế toán cung cấp

Trang 12

Giá thành thực tế công tác xây lắp không chỉ bao gồm những chi phí trong đinh mức mà có thể còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết nh : thiệt hại phá đi làm lại , thiết hại ngừng sản xuất , mất mát , hao hụt vật t do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Giữa ba loại giá thành trên thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau :Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

Việc so sánh các loại giá thành này đợc thực hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành ( từng công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành nhất định )

2.3.4.Cũng xuất phát từ đức điểm của sản phẩm xây dựng , để đáp ứng

yêu cấu của công tác quản lý về chi phí xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu : giá thành của khối lợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn c=thành qui -

ớc

Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của những công trình , hạng mục công trình đã hoàn thành , đản bảo kỹ thuật , chất lợng đúng thiết kế và hợp

đồng , bàn giao , đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

Chỉ tiêu này cho pháp ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất , thi công trọn vẹn cho một công trình , hạng mục công trình

Tuy nhiên , chỉ tiêu này không đáp ứng đợc một cách kịp thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong suốt quá trình thi công công trình

Do đó , để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và đảm bảo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác định giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc

Khối lợng xây lắp đợc hoàn thành là khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau :

- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật

- Khối lợng này phải xác định đợc một cách cụ thể và đợc bên chủi đầu t nghệm thu chấp nhận thanh toán

Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Trang 13

Giá thành khối lợng hoàn thànhqui ớc phản ánh đợc kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp trong quá trình thi công xây lắp , từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp và cụ thể Nhng nó lại không phản ánh đợc một cách toàn diện , chính xác giá thành toàn bộ công trình , hạng mục công trình

Do đó , để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về quản lý giá thành là kịp thời , chính xác , toàn diện và có hiệu quả thì phải sử dụng cả hai chỉ tiêu trên

III - Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây lắp

1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi , giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vị , giới hạn đó

Để xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp cần phải dựa vào các yếu tố sau :

- Tính chất sản xuất , loại hình sản xuất , đặc điểm tổ chức sản xuất , đặc

điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành , yêu cầu quản lý , khả năng trình độ quản lý , tình độ hạch toán của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên , đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng thờng đợc xác định là từng công trình , hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng

Trang 14

1.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Cũng nh tất cả các doanh nghiệp sản xuất khác , tuỳ thuộc vào mô hình sản xuất là lớn vừa hay nhỏ mà chọn cho mình một trong hai phơng pháp kế toán nào cho phù hợp

- Phơng pháp kê khai thờng xuyuên

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ

Mỗi doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một trong hai phơng pháp trên , những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng là những doanh nghiệp có qui mô sản xuất , kinh doanh lớn , tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau Trái lại , những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ là những doanh nghiệp có qui mô sản xuất , kinh doanh nhỏ , chỉ tiến hành một loại sản xuất kinh doanh

1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng phơng pháp kê khai ờng xuyên :

th-Các TK sử dụng :

- TK 621 " Nguyên vật liệu trực tiếp " : đợc dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất , thi công phát sinh trong kỳ , cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

- TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp " : đợc dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất kể cả nhân công sử dụng máy thi công ( bao gồm cả tiền lơng , tiền công , tiền thởng , phụ cấp và các khoản phải trả khác của công nhân sản xuất ) vào TK " tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành "

- TK 627 " Chi phí sản xuất chung " : dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí

có liên quan đến phục vụ , quản lý sản xuất , thi công ở tổ , đội sản xuất

Bên Nợ : Tập hợp các chi phí sản xuất chung trong kỳ

Bên Có : + Kết chuyển , phân bổ vào TK 154

+ Số ghi giảm chi phí sản xuất chung

TK 627 cuối kỳ không có số d

Trang 15

TK 627 đợc mở thành 6 TK cấp 2 nh sau :

TK 6271 : Chi phí nhân viên tổ , đội sản xuất

TK 6272 : Chi phí vật liệu

TK 6273 : Chi phí công cụ , dụng cụ sản xuất

TK 6274 : Chi phí khấu hao tài sản

TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua hàng

TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác

- TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ": đợc dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể khái quát bằng sơ đồ sau đây : (Xem sơ đồ 1 )

Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp cụ thể nh sau :

1.2.1.1 Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp :

Trong kỳ , căn cứ vào các chứng từ xuất vật liệu , mua vật liệu cho thi công xây lắp công trình , kế toán ghi :

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 152,153 ( CHi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 111,112 ( nếu mua vật liệu cho thi công và cũng chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Cuối kỳ , tiến hành kết chuyển, phân bổ vào các đối tợng có liên quan , kế toán ghi :

Nợ TK 154 ( Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 621 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

1.2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên Nợ TK 622 kế toán ghi

Nợ TK 622 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 334 , 338 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Trang 16

Cuối kỳ , tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối ợng có liên quan :

t-Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 622 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

1.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung :

Để phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế , kế toán ghi :

Nợ TK 627 ( Chi tiết và các TK cấp 2 có liên quan)

Cuối kỳ kết chuyển , phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154:

Nợ TK 154 (Chi tiết liên quan )

Có TK 627 (Chi tiết liên quan )

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Theo phơng pháp này , tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất là TK

631 " Giá thành sản xuất " TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm là dở

TK631 cuối kỳ không có số d vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc kết chuyển ngay vào TK154

Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theo phơng pháp kiêm kê định kỳ không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ , giá thực tế của vật liệu nhập trong kỳ và kết quả kiêm kê cuối kỳ để tính toán nh sau:

Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế

Trang 17

nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệu

xuất dùng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Nhợc điểm lớn nhất của phơng pháp này là nhìn vào tài khoản kế toán , ta không thể biết đợc cụ thể về tùnh hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu

Trong trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất , kinh doanh phụ hoạt động tự chế hay thuê ngoài gia công chế biến thì mọi chi phí liên quan tới các hoạt động trên đều đợc tập hợp vào TK 631.TK631 cũng đợc hạch toán chi tiết theo từng nơi chi phí và và từng loại , nhóm sản phẩm

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc khái quát bằng sơ đồ sau ( xem sơ

đồ 2 ) :

Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp cụ thể nh sau :

Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị xây lắp dơ dang đầu kỳ vào bên Nợ

TK 631 , kế toán ghi :

Nợ TK 631 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 154 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Cuối kỳ , căn cứ vào số chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các khoản chi phí kết chuyển vào TK 631:

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Nợ TK 631 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Có TK 621

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung :

Nợ TK 631 (Chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình )

Trang 18

Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây dựng có thể là công trình , hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu , chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm làm dở là việc tính toán , xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ tho những nguyên nhân nhất định

Để xác định đợc giá thành sản phẩm một cách chính xác , một trong những điều kiện quan trọng là phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ , tức là xác định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu

Muốn nh vậy phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng công tác xây lắp

dở dang trong kỳ đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm làm dở so với khối lợng hoàn thanh theo qui ớc ở từng giai đoạn thi công

Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng

đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành

ở các doanh nghiệp xây dựng , do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phức tạp , công tác xác định mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn nên khi đánh giá sản phẩm làm dở , kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật và bộ phận tổ chức lao động

Sau đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở mà cá doanh nghiệp xây dựng thờng áp dụng :

2.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán :

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành trùng nhau

Theo phơng pháp này , chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối

kỳ đợc xác định theo công thức sau :

Chi phí thực tế Chi phí thực tế

của khối lợng + của khối lợng

Trang 19

xây lắp hoàn xây lắp dở dang

thành bàn giao cuối kỳ theo

tkỳ theo dự toán dự toán

2.2.Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hàon thành tơng

Trang 20

3 - Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp :

3.1 Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng :

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm , công việc , lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp , các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất , tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng chúng để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp

Trong các doanh nghiệp xây dựng , đối tợng tính giá thành thờng trùng hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất , đó có thể là : công trình , hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao

3.2 Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành :

Qua nghiên cứu hai khái niệm , ta thấy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

và đối tợng tính giá thành có những điểm khác nhau

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản , các sổ chi tiết , tổ chức ghi chép ban đầu , tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tợng

Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng

Tuy nhiên , giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất , chúng đều là những pạhm vi , giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất

Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có thể đợc biểu hiện theo một trong các trờng hợp sau :

- Tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhiều đối tợng tính giá thành có liên quan

Trang 21

- Tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có đối tợng tính giá thành

- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với nhau

Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà ta cần lựa chọn , áp dụng các phơng pháp tính giá thành thích hợp

3.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp :

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác định

Kỳ giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành

Tuỳ thuộc đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán áp dụng một hay nhiều phơng pháp tính giá thành thích hợp

ở các doanh nghiệp xây dựng thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau :

3.3.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp :

Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay vì sản xuất , kinh doanh mang tính chất đơn chiếc , đôi tợng tập hợp chi phí sản xuất lại phù hợp với đối tợng tính giá thành

Hơn nữa, phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính lại dễ dàng

Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành của công trình, hạng mục công trình ấy

Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà có khối ợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:

Trang 22

l-Giá thành thực tế

của khối lợng xây lắp

hoàn thành bàn giao

Chi phí thực tế = dở dang

đầu kỳ

Chi phí thực tế + phát sinh trong

kỳ

Chi phí thực

- tế dở dang

cuối kỳ

Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trờng hoặc cả công ờng nhng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình thì kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã qui định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

tr-Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau , dự toán khác nhau nhng cùng thi công trên một địa điểm do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm , không có điều kiện theo dõi , quản lý riêng các loại chi phí khác nhau thì chi phí sản xuất đã tập hợp đợc phải đợc phân bổ cho từng hạng mục ctr theo những tiêu chuẩn thích hợp với hệ số kinh tế kỹ thuật qui định cho từng hạng mục công trình

Hệ số phân bổ ( tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế ) đợc xác định nh sau :

ΣC

H = x 100

Σ G dt

Trong đó ΣC : Tổng chi phí thực tế của cả công trờng

Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình = Gdti x H

Với Gdti : Giá trị dự toán của hạng mục công trình thứ i

3.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và khi đó đối tợng tập hơpj chi phí sản xuất , đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng

Trang 23

Theo phơng pháp này , hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng

đó đều là chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp dở dang

Trong thực tế , phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các đơn vị sửa chữa nhà cửa hoặc cho công tác xây lắp phụ cho bên ngoaì

3.3.3 Phơng pháp tổng hợp

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp công trình , hạng mục công trình phải qua nhiều giai đoạn thi công nh giai đoạn thi công xây dựng , giai

đoạn lắp đặt máy móc thiết bị

Theo phơng pháp này , giá thành thực tế của toàn bộ công trình , hạng mục công trình đợc tính nh sau :

Z = C1 + C2 + + Cn + D đk - D ck

Trong đó :

Z : Giá thành thực tế của toàn bộ công trình , hạng mục công trình

C1 , C2 , , Cn : CHi phí sản xuất xây lắp của các giai đoạn

D đk , D ck : CHi phí thực tế sản phẩm làm dở đầu kỳ , cuối kỳ

Trang 24

Theo phơng pháp này , giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc xác

+

Chênh lệch do thay

đổi

định mức

+

Chênh lệch do thoát

ly định mức

Ngoài bốn phơng pháp trên , trong các doanh nghiệp xây dựng còn sử dụng phơng pháp tính giá thành theo hệ số , phơng pháp tính giá thành theo tỷ

lệ , phơng pháp kết hợp

Trang 25

Sơ đồ 1 : sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )

152 , 111, 112,142 621 154 632

Xuất vật liệu, mua vật liệu cho K/c, p/b vật liệu chính vào k/m VL

xây lắp công trình của từng CT , HM CT

334 , 338 622 K/c giá thành sản phẩm xây lắp Lơng vào các khoản khác K/c, p/b tính vào k/m chi phí NC hoàn thành bàn giao trong kỳ

Trả cho CN trực tiếp sản xuất của từng CT , HM CT

334,338 627

Lơng nhân viên quản lý , đội K/c, p/b chi phí quản lý đội vào

BHXH , BHYT , KPCĐ của k/m chi phí chung

nhân viên quản lý đội từng CT , HMCT

214

Khấu hao tài sản cố định

dùng chung của đội

Trang 26

( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

154 631 154

K/c gtrị xldd K/c gtrị xldd

611 ( 6111) 621 đkỳ cuối kỳ 632

Chi nguyên vật liệu trực tiếp Chi nguyên vật liệu trực tiếp

334 , 338 622 K/c giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bàn giao trong kỳ

Trang 27

IV/ Hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Hiện nay các Doanh nghiệp tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán cho phù hợp trong bốn hình thức sau :

- Các sổ , thể kế toán chi tiết

* Sổ nhật ký chung : Là sổ tổng hợp chung dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian ,bên cạnh nó còn phản ánh các quan hệ đối ứng giữa các tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái

Sổ nhật ký chung bao gồm các sổ sau:

+ Sổ TSCĐ

Trang 28

+ Sổ chi tiết vật liệu ,sản phẩm , hành hoá.

+ Thẻ kho (ở kho vật liệu ,sản phẩm , hàng hoá )

+ Sổ chi phi sản xuất kinh doanh

+Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ

+Sổ chi tiết tiền gửi tiền vay

+Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán ,ngời mua , thanh toán với ngân sách nhà nớc , thanh toán nội bộ

+ Sổ chi tiết tiêu thụ sản phẩm

+ Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

2/ Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái : Để theo dỗi việc tính giá thành sản

phẩm yêu cầu cần các sổ kế toán sau

- Nhật ký sổ cái

-Các sổ ,thẻ kế toán chi tiết

* Sổ cái dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thốnh hoá theo nội dung kinh tế , số liệu sổ cái kế toán

đẻ dùng để lập báo cáo tài chính

* Các sổ, thẻ kế toán chi tiết bao gồm các sổ chi tiết (nh phần sổ chi tiết ở nhật ký chung ) Số liệu các bảng tổng hợp chi tiết đợc kiểm tra đối chiếu với các sổ phát sinh nợ, phát sinh có, và số d cuối tháng của từng tài khoản trên nhật ký sổ cái

3/ Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ ghi sổ

ở hình thức này bao gồm các sổ kế toán sau:

- Sổ chi tiết tính toán theo dõi các chi phí , các nghiệp vụ thanh toán, ghi công nợ chi tiết cho từng đối tợng

- Sổ chứng từ ghi sổ để ghi các nghiệp vụ KT phát sinh ( chứng từ gốc )

4/ Hình thức kế toán nhật ký chứng từ : Gồm các sổ kế toán sau:

Trang 29

* NKCT gồm có 10 NK chứng từ từ 1 đến 10 Chỉ theo dõi bên có của các tài khoản.

NKCT 1 phản ánh các nghiệp vụ liên quan bên có tài khoản 111 đối ứng với các tài khoản khác ( Chi tiết tiền mặt )

Khi tính giá thành sản phẩm xây lắp ta căn cứ vào nhật ký chứng từ số 7 tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn DN, phản ánh chi phí sản xuất theo yếu tố, luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí SXKD của DN

- Bảng kê gồm có 10 bảng kê từ bảng kê 1 đến bảng kê 11(không có bảng kê 7)

Nội dung bản kê phản ánh bên nợ của các TK liên quan

- Sổ cái là sổ tổng hợp mở cho một liên độ kế toán (1năm) mỗi tờ sổ dùng cho

1 TK trong đó phản ánh số phát sinh nợ, số phát sinh có và số d cuối tháng hoặc cuối quý , số phát sinh nợ đợc lấy từ các bảng kê còn phát sinh có đợc lấy từ các nhật ký chứng từ Sổ cái chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng hoặc cuối quý Khi đã có sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ và các bảng kê

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết : Dùng để theo dõi chi tiết các tài khoản liên quan, sổ công nợ nội bộ, sổ thanh toán ngời bán ngời mua, sổ tiêu thụ hàng hoá

Trên đây là 4 hình thức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp Tuỳ vào điều kiện tình hình thực tế của DN mà chọn hình thức kế toán cho phù hợp với quá trình SXKD của đơn vị

Phần thứ hai :

Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long

Trang 30

I - Đặc điểm của Công ty :

1 - Quá trình hình thành và phát triển :

Tiền thân của Công ty là một đội Lặn trực thuộc Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long , do điều kiện công việc và tầm quan trọng của nó đến ngày 20/11/1991 theo Nghị định số : 338/HĐBT thành lập Xí nghiệp Lặn Và XDCT ngần Thăng long

từ đội Lặn trực thuộc Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long , Xí nghiệp Lặn và XDCT ngầm Thăng long hoạt động trên địa bàn trong cả nớc với công việc đặc thù

đến ngày 23/4/1996 công văn số 842/QĐ-CB-LĐ của Bộ Giao thông Vận tải và số

71 BKH/DN ngày 8/11 của Bộ Kế hoạch và đầu t đổi tên Xí nghiệp Lặn và XDCD Thăng long thành Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long

Nằm ở xã Xuân đỉnh huyện Từ liêm - Hà nội :

Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân , hạch toán độc lập , có tài khoản tiền gửi riêng tại Ngân hàng nên chủ động trong việc liên hệ , ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng

Nhiệm vụ chính của Công ty là :

+ Lặn khảo sát thăm dò , thanh thải chớng ngại vật phục vụ thi công công trình

+ Hàn cắt dới nớc , xây dựng công trình ngầm dới nớc và trong lòng đất Các công trình mà Công ty làm để mang tính xã hội , phúc lợi , và một số công trình giữ

vị trí quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế , văn hoá đất nớc

Ví dụ : Tham gia xây dựng cảng dầu B12 Quảng Ninh , Sân bãi Cái Lân , Lặn phục vụ công trình chính trị sông Hồng tại kè Thuỵ Phơng Hà nội , hàn cắt anốt Tràng Kênh Hải pHòng

Tính từ năm 1991 thành lập với số cán bộ nhân viên là 13 ngời với số vốn kinh doanh là 10 triệu

Do sự cố gắng nhiệt tình của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên và sự giúp đỡ của Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long , đến ngày 31/12/1996 Công ty có 95 lao động , trong đó có 23 lao động gián tiếp và có 2 đội trực thuộc Công ty ( đội thi công công trình số lao động là 37 ; đội Lặn thi công công trình số lao động là :

Trang 31

35 ) , do sản xuất kinh doanh trong điều kiện khó khăn và phức tạp nhng vẫn đạt đợc những thành tích khả quan :

S tt

79

4.473.265.896

Hai năm 1995 ,1996 Công ty đã đợc Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long

đánh giá là đơn vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả : Đảm bảo tốt cho đời sống cán

bộ nhân viên trong Công ty

2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất , tổ chức quản lý ở Công ty :

Hiện nay Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long thống nhất

tổ chức bộ máy theo mô hình trực tiếp tham mu , đứng đầu là giám đốc dới có hai phó Giam đốc , các phòng ban và có hai đội trởng lãnh đạo trực thuộc Giám đốc quản lý

Giám đốc

Trang 32

- Giám đốc là ngời đứng đầu , thay mặt Nhà nớc quản lý Công ty theo chế độ

thủ trởng chịu trách nhiệm chung về mọi mặt HĐSX kinh doanh và hiệu quả kinh tế trớc Tổng công ty và Bộ

- Phó Giám đốc kỹ thuật : Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc , điều hành Phòng

kế hoạch kỹ thuật về việc lập kế hoạch và kỹ thuật thi công các công trình và cung cấp thông tin cho Giám đốc

- Phó Giám đốc hành chính : Phụ trách Phòng tổ chức - hành chính giúp cho

Giám đốc nắm đợc tình hình về nhân sự , cán bộ , đào tạo , lao động , tiền lơng , bảo hiểm xã hội , an toàn lao động , hành chính quản trị và đời sống

- Phòng kế toán tài chính : Đứng đầu là kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc

Giám đốc phụ trách Phòng , phân công việc cho kế toán viên , có nhiệm vụ thu thập

xử lý và cung cấp đầy đủ cá thông tin về tài chính của Công ty cho Giám đốc

Phó Giám đốc KT Phó Giám đốc HC

Phòng KH - KT Ban cơ điện

Phòng Kế toán tài chính

Phòng Tổ chức

Hành chính

Đội lặn thi công

Đội thi công công trình

Trang 33

- Ban cơ điện : Trởng ban có trách nhiệm quản lý nhân viên phòng , quản lý

thiết bị máy móc , mua sắm đầu t thiết bị và vật liệu , công cụ lao động để cung cấp cho quá trình thi công các công trình và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

- Đội lặn thi công và đội thi công công trình chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

Giám đốc , đứng đầu là đội trởng và thống kê định mức quản lý số công nhân của

đội , có nhiệm vụ thi công những phần việc mà Giám đốc giao cho , đội trởng và thống kê phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

Tóm lại mô hình tổ chức sản xuất quản lý của Công ty có điều kiện quản lý chắt chẽ về mặt tài chính tới từng đội , các phòng ban , đồng thời tăng đợc hiệu quả trong sản xuất

3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long gồm có 3 ngời tổ chức theo hình thức tập trung

Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Trang 34

- Kế toán trởng ( kiêm trởng Phòng kế toán ) phụ trách chung , chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cấp trên về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty

- Kế toán viên 1 : có nhiệm vụ làm thủ quĩ kiêm kế toán vật t , kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng và chịu sự lãnh đạo của Kế toán trởng , chịu trách nhiệm về việc làm của mình trớc Kế toán trởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán

t gửi NH

Kế toán tiền mặt

Kế toán vật t Thủ

quỹ

Trang 35

- Kế toán viên 2 : Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ và mức khấu hao , kiêm kế toán theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng và công nợ trong nội bộ Công ty , đồng thời làm kế toán tổng hợp , theo sự chỉ đạo của kế toán trởng , và chịu trách nhiệm về phần công việc đã làm

- Hai thống kê đội có trách nhiệm theo dõi việc chi tiêu của đội , thống kê khối lợng mà đội làm đợc , chịu sự điều hành của dội trởng , về phần công việc chịu trách nhiệm trớc Kế toán trởng và Giám đốc

ở Phòng kế toán , sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu , theo sự phân công các công việc , kế toán sẽ tiến hành kiểm tra , phân loại sử lý chứng từ ghi sổ ,tổng hợp

số liệu , cung cấp thông tin cho việc quản lý và phân tích kinh tế

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán , nhật ký chứng từ do đó giảm bớt đợc khối lợng ghi chép , cung cấp thông tin đợc kịp thời lại thuận tiện cho việc phân công công tác

4 - Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty chi phối đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

Hình thức sản xuất kinh doanh của Công ty đang thực hiện gồm cả đấu thầu

và chỉ định thầu , các phần công việc do Tổng công ty xây dựng cầu Thăng long giao cho Sau khi hợp đồng kinh tế đã ký , Công ty thành lập Ban chỉ huy công tr-ờng giao nhiệm vụ cho các Phòng , Ban chức năng phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể , tiến độ và các phơng án đảm bảo cung cấp vật t máy móc thiết bị thi công, tổ chức thi công cho hợp lý , đảm bảo tiến độ cũng nh chất lợng của hợp đồng kinh tế

đã ký kết với chủ đầu t hay với Tổng công ty

Về quản lý vật t Công ty chủ yếu giao cho Ban cơ điện theo dõi tình hình mua vật t cho đến khi xuất công trình Ví dụ nh dầu mỡ sử dụng cho máy , que cắt , ô xy , quần áo bảo hộ lao động v.v.Về máy móc thi công , do điều kiện thi công ở dới n-

ớc thì đa số máy móc thiết bị của Công ty ngoài ra còn phải đi thuê ngoài để đảm bảo quá trình thi công , mặc dù hệ số hao mòn cao nhng vẫn đáp ứng tốt yêu cầu thi công Máy móc thiết bị thi công do Ban cơ điện chịu trách nhiệm vận hành , quản

Trang 36

lý trong thời gian làm ở công trờng Ví dụ nh : máy cấp hơi phục vụ lặn , hệ phao nổi , bông tông , tàu kéo

Về nhân công chủ yếu sử dụng nhân công của Công ty , chỉ thuê nhân công ngoài trong trờng hợp lao động phổ thông trong quá trình công việc gấp rút đảm bảo tiến độ đã ký kết trong hợp đồng kinh tế Về chất lợng công trình đảm bảo kỹ thuật

do bên A qui định , nếu trong quá trình thi công phải bàn bạc với bên A và đớc bên

A cho phép bằng văn bản Trong quá trình thi công Công ty ít khi sai phạm về kỹ thuật , nên chất lợng công trình đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của Công

ty

II - Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long

1 - Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm của ngành lặn và xây dựng , sữa chữa lâu dài trong điều kiện gặp nhiều khó khăn , do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là sửa chữa và đơn chiếc , cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là công trình , hạng mục công trình

Qua thời gian thực tập tôi nghiên cứu theo số liệu của Phòng kế toán Công

ty , tất cả các công trình của Công ty hiện đã và đang thi công , ví dụ : công trình thanh thải và phá dỡ trụ cầu cũ Việt trì , công trình sửa chữa đờng ống nớc Nam

định , công trình Âu chống lũ Phà Sông Gianh , sửa chữa đờng ống dầu B12 Quảng Ninh , công trình lặn phục vụ kè Thuỵ Phơng , cắt cọc ván thép Hà Bắc , gia cố đ-ờng ống dầu phà Mây Hải dơng , công trình đờng nội bộ nhà máy Đại tu tàu sông

2 Các công trình đều đã hoàn thành xong đợc bên A nghiệm thu , chấp nhận thanh toán

2 - Nội dung chi phí và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long

đợc tập hợp theo các khoản mục sau

Trang 37

- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- chi phí nhân công trực tiếp

- chi phí sử dụng máy thi công

- chi phí gián tiếp :

Trong đó chi phí gián tiếp bao gồm :

+ Lơng chính , lơng phụ và BHXH của nhân viên quản lý của Công ty

+ Khấu hao tài sản cố định

Cuối mỗi quí , dựa trên các bảng phân bổ và tờ kê chi tiết , kế toán ghi vào các bảng kê và các nhật ký chứng từ có liên quan đồng thời tổng hợp số liệu và lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất của quý làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong quý

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty Lặn và Xây dựng công trình ngầm Thăng long , chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm khoảng 40 đến 60 % trong giá thành sản phẩm Do vậy , việc quản lý chặt chẽ , tiết kiệm vật t là một yêu cầu hết sức cần thiết trong công tác quản

lý nhằm hạ giá thành sản phẩm Mặt khác , nếu xác định đúng lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất Thi công thì góp phần đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trình xây dựng

Vật liệu chính ở Công ty bao gồm nhiều chủng loại nhng chủ yếu đợc chia thành :

- Nguyên vật liệu chính bao gồm : đá hộc , xi măng , rọ thép , que cắt , que hàn , mìn ( phá trụ cầu cũ để thanh thải ) TK 152.1

Trang 38

- Vật liệu phụ , văn phòng phẩm : vật liệu phụ bao gồm cả ván khuôn , lới chắn ,,,TK 152.2

- Phụ tùng thay thế TK 152.4

- Quân trang , bảo hộ lao động ( TKL 152.5) , quần áo lặn

- Thuốc , đồ dùng y tế ( TK 152.6 )

- Phế liệu thu hồi ( TK 152.7)

Toàn bộ số công cụ , dụng cụ nh ván khuôn , lới chắn thời gian công trình thi công đến khi hoàn thành nên Công ty thực hiện phân bổ công cụ , dụng cụ một lần ( 100 % ) nên đợc coi nh vật liệu phụ ( TK 152.2 )

Phòng kinh tế kỹ thuật căn cứ vào dự toán đợc lập và kế hoạch tiến độ thi công của từng công trình để lập kế hoạch cung cấp vật t và giao nhiệm vụ cho Ban cơ điện , các đội thi công Ban cơ điện , các đội thi công căn cứ để kế hoạch cấp vật

t cử ngời đi mua sắm hoặc lấy từ kho của Công ty có nhiệm vụ giao cho cán bộ quản

lý vật t thuộc ban quản lý công trình tại chân công trình

Khi vật liệu về nhập kho , thủ kho cùng ngời giao vật liệu kiểm tra , cân ,

đong , đo điếm số lợng vật liệu nhập kho để lập phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho đợc thành lập thành hai bên , một bên thủ kho công trình giữ theo dõi trên sổ riêng của công trình , một bên gửi phòng kế toán kèm theo hoá đơn của ngời bán và phiếu đề nghị thanh toán của ngời mua vật liệu

Kế toán Công ty sử dụng phơng pháp nhập trớc , xuất trớc để xác định trị giá hàng xuất Giá ở đây bao gồm giá mua và chi phí thực tế thu mua

Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và định mức sử dụng vật liệu , chủ nhiệm công trình cho lập phiếu xuất vật t , đợc Phòng kinh tế kỹ thuật xác nhận ( Xem mẫu 1)

Trang 39

Họ tên ngời nhận hàng : Trần Trọng Bình Địa chỉ (bộ phận) :

Lý do xuất kho : đá làm đê âu thuyền sông Gianh

Xuất kho tại : công trình âu thuyền sông Gianh

Trang 40

43.750.000

50.000

Cộng thành tiền bằng chữ : ( Bốn ba triệu bảy trăm năm mơi ngàn đồng chẵn )

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu ngời nhận Thủ kho

Phiếu xuất nhập kho đợc thành lập 2 liên , một liên do ngời lĩnh vật t giữ , một liên thủ kho giữ để theo dõi và nộp cho Ban cơ điện quản lý vật t sau đó chuyển cho kế toán vật t để lấy số liệu ghi vào bảng tổng hợp xuất vật t Bảng tổng hợp xuất vật t đợc lập cho từng loại vật liệu và có chi tiết cho từng công trình ( Xem mẫu

2 )

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp  ( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ) - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Sơ đồ 1 sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ) (Trang 25)
Sơ đồ 5 : - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Sơ đồ 5 (Trang 43)
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng ph ân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 46)
Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng ph ân bổ chi phí sử dụng máy (Trang 50)
Bảng kê 6 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng k ê 6 (Trang 52)
Bảng kê số 5 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng k ê số 5 (Trang 54)
Bảng phân bổ chi phí quản lý xây lắp                                                                Quý 2/97 T - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng ph ân bổ chi phí quản lý xây lắp Quý 2/97 T (Trang 56)
Bảng kê số 4 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng k ê số 4 (Trang 59)
Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp  quý 2/97 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng t ính giá thành sản phẩm xây lắp quý 2/97 (Trang 67)
Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp  quý 2/97 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng t ính giá thành sản phẩm xây lắp quý 2/97 (Trang 77)
Bảng tập hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty lặn và xây dựng công trình ngầm Thăng Long
Bảng t ập hợp chi phí sản xuất (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w