1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi

72 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi
Tác giả Nguyễn Thị Giang
Người hướng dẫn Cô Trần Thanh Huyền
Trường học Trường THTTCN Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi

Trang 1

Lời nói đầu

Dù kinh doanh ở lỉnh vực nào, mặt hàng gì “ lợi nhuận” luôn là mụctiêu mà các Doanh nghiệp theo đuổi Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu này, kếtoán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trongviệc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức kế toán chi phí tính giá thành sản phẩm một cách khoahọc,hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý và chiphí, giá thành sản phẩm.Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý của chi phí phátsinh ở Doanh nghiệp ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần tăng cờngquản lý tài sản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả Mặtkhác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.Đó làmột trong những điều kiện quan trọng tạo cho DN một u thế trong cạnhtranh

Để tồn tại trong cơ chế thị trờng mở cửa nhiều DN một đạt đợc lợinhuận cao, thu hút đợc nhiều kháchđến với DN thì tất cả các DN phải hoànthiện tát cả các mặt từ khâu tập hợp chi phí đến xác định giá thành SP.Bởi vìgiá thành sản phẩm là một chỉ tiêu vừa mang tính khách quan vừa mangtính chủ quan

Trớc tình hình thực tế đó, và vai trò nhiệm vụ quản lý, tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm Em đã hiểu rõ đợc để đạt đợc một đồng lợinhuận thì Công ty phải tổ chức và hoàn thiện tất cả mặt tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm phù hợp với từng mặt hàng mà công ty kinhdoanh.Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty khách sạn du lịch Thắng

Lợi em đã hiểu rõ tầm quan trọng của kế toán “tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” và đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa hạch

toán kế toán dặc biệt ;là sự chỉ dẫn của cô giáo Trần Thanh Huyền trong ờngTHTTCN Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của cô, chú,anh,chị trong phòng

Tr-kế hoach tài chính Công ty khách sạn du lich Thắng Lợi.Em đã mạnh dạn

chọ đề tài “tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách

sạn du lịch Thắng Lợi làm chuyên đề tốt nghiệp.

 Chuyền đề đợc kết cấu thành 3 phần:

Trang 2

- Phần I: Lý luận chung về chí sản xuất và giá thành sảnphẩm

- PhầnII: thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty khách sạn du lịchThắng lợi

- Phần III: Kết luận và một số ý kiến, kiến nghị nhằm gópphần hoàn thiện công tác kế toán tâp hợp chi phí và tínhgía thành sản phẩm tại Công ty khách sạn du lịch ThắngLợi

Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, thời gian có hạn em không thểtránh khỏi những thiếu sót kính mong sự chỉ dẫn giúp đỡ của các thầy côgiáo trong khoa đặc biệt là cô giáo Trần Thanh Huyền và các cô chú anhchị trong phòng kế hoạch tài chính Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi để

em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn !

PHầN I:

Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1, Đặc điểm

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vuichơi, giải trí của khách hàng Việc mở rộng và phát triển kinh doanh dịch

vụ du lịch có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và nâng cao

đời sống xã hội ở nớc ta trong những năm gần đây, kinh doanh du lịch trở

Trang 3

thành ngành kinh tế quan trọng, nó phát triển mạnh mẽ cả về số lợnglẩnchất lợng.

Song so với các ngành dịch vụ khác,ngành du lịch có những đặc điểmkinh tế kỷ thuật riêng.Đó là một ngành kinh doanh đặc biệt vừa mang tínhchất sản xuất kinh doanh vừa mang tính phục vụ văn hoá, xã hội Hoạt độngkinh doanh dịch vụ du lịch rất đa dạng phong phú, nó bao gồm các hoạt

động: Kinh doanh hớng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển du lịch, kinhdoanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn uống, kinh doanh các dịch vụ khác

nh ; tắm hơi, masage, giặt là, chụp ảnh, bán hàng l niệm

Sản phẩm dịch vụ du lịch thờng không mang hình thái cụ thể, quátrình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ Khách hàng muasản phẩm du lịch trớc khi họ nhìn thấy sản phẩm đó Đặc điểm này làm choviệc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong ngành dulịch phải dựa vào các bản dự toán, các bản hơp đồng, các đơn đặt hàng thoảthuận của 2 bên đó là nhà cung cấp và khách du lịch

Hoạt dộng kinh doanh du lịch mang tính chất thời vụ và phụ thuộcnhiều vào điều kiện thiên nhiên, môi trờng, điều kiện văn hoá, kinh tế-xãhội của từng vùng Vì vậy quá trình tập hợp chi phí không ổn định phụthuộc vào từng điều kiện

Sản phẩm du lịch rất đa dạng nhng lại mang tính đơn chiếc Mổi hoạt

động kinh doanh du lịch có tính chất khác nhau do đó nội dung chi phí củatừng hoạt động cụ thể cũng khác nhau Sản phẩm tiêu thụ theo giá dự toánhoắc tho giá thoả thuận với khách hang từ khi ký hợp đồng Nếu quản lý chiphí tốt thì Công ty có thể giảm bớt chi phí và tăng lợi nhuận

Chính những đặc trng riêng của ngành du lịch đã có tác động lớn đếnviệc tổ chức kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm du lịch nói riêng

2, Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm du lịch

Trong công tác quản trị DN nói chung đặc biệt là trong Công ty dịch

vụ du lịch nói riêng chi phí và giá thành sản phẩm các dịch vụ là những chỉtiêu quan trọng luôn đợc các DN quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quả

Trang 4

sản xuất kinh doanh.Tổ chức kế toán khoa học, hợp lý sẽ tạo điều kiện chohạch toán chi phí đợc chính xác và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩmdịch vụ Có làm tốt công tác này, bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm mới có thể cung cấp những thông tin chính xác cholảnh đạo Công ty biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng loại hìnhhoạt động kinh doanh Qua đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng vật t, lao

động, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lảng phí Từ đó có biện pháp thíchhợp, chặt chẻ chi phí sản xuất tìm cách giảm tối thiểu chi phí sản xuất để hạgiá thành sản phẩm nhng chất lợng sản phẩm không giảm mà vẩn thu đợcnhièu lợi nhuận Để làm đợc điều đó một mặt phải cải tiến cơ sở vật chất kỷthuật để tăng năng suất, mặt khác phải tăng cờng quản lý kinh tế mà trọngtâm là quản lý chi phí sản xuất

Điều này chỉ có kế toán mới thực hiện đợc vì vậy là một công cụquan trọng của quản lý Tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm du lịch để xác định đúng nội dung, phạm vi chi phícấu thành trong giá thành, lợng giá trị các yếu tố

3, Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính tính giá thành sản phẩm

đối với công tác quản lý kinh tế trong Công ty du lịch.

Giá thành và chất lợng sản phẩm luôn là hai đièu quyết định sự tồntại và phát triển của Công ty Để thực hiện đợc mục tiêu phẩn đấu tiết kiệmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, Công ty du lịch phải sử dụng nhiềubiện pháp đồng thời, đồng bộ.Trên góc độ quản lý cần phải biết nguồn gốc,nội dung cấu thành của giá thành, để tìm ra những nguyên nhân cơ bản tác

động làm tăng hoặc giảm thành, có nh thế ngời quản ký mới đề ra đợc biệnpháp cần thiết để hạn chế, loại trừ những yếu tố tiêu cực và khai thác khảnăng tiềm tàng, kích thích thúc đẩy yếu tố tích cực Mặt khác giá thành đợc

là cơ sở để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh nên Công ty du lịch cầnphải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo đúng chế độ nhà nớc quy định, thực hiện đúng chuẩn mực kếtoán quốc tế

Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý Công ty biết

đợc chi phí và giá thành thực tế của từng loại hình hoạt động kinh doanh du

Trang 5

lịch, để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chiphí, tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn tiết kiệm hay lảng phí, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hửuhiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm du lịch Qua đó d-

a ra các quyết dịnh phù hợp với yêu cầu quản trị Công ty du lịch

Trang 6

4, Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.

Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là lĩnh vực du lịch, tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là điều kiện cần thiết để sản phẩm củaCông ty có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng Để tổ chức tốt kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng tốt yêu cầu quản

lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và phát huy đợc vai trò của

kế toán đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của cáchoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối ợng tính giá thành sản phẩm của từng hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.phù hợp với tình hình thực tế của công ty, vận dụng phơng pháp tập hợp chiphí và phơng pháp tính giá thành phù hợp, phản ánh kịp thời chính xác toàn

t-bộ chi phí xản xuất thực tế phát sinh

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, chi phí nhâncông, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác,phát hiện và đề xuất những biện pháp hạn chế chi phí sản xuất phat sinhngoài dự toán

Tính toán, đánh giá chính xác số lợng sản phẩm làm dở dang, tính

đúng, tính đủ giá thành sản phẩm du lịch, kiểm tra tình hình thực hiệnnhiệm vụ hạ giá thành bà giao thanh toán kịp thời số lợng sản phẩm hoànthành

Lập báo cáo chi phí sản xuất và bảng tính giá thành các hoạt độngkinh doanh dịch vụ du lịch Cung cấp kịp thời, đsầy đủ chính xác thông tincho lãnh đạo công ty và các đối tọng có liên quan

Trang 7

II, những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1, Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.1, Chi phí sản xuất

Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất hànghoá Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: T liệulao động, đối tợng lao động và sức lao động Để tiến hành sản xuất hànghoá ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động

và đối tợng lao động Do đó sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ragiá trị sản phẩm là tất yếu khách quan Để biết đợc số chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợptính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho hu cầu quản lý thì toàn bộ hao phí(lao động sống và lao động vật hoá, hao phí khác) mà doanh nghiệp phải bỏ

ra trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đềuphải đợc biểu hiện bằng tiền

Nh vậy: chi phí sản xuất trong công ty du lịch là biểu hiện bằng tiềncủa tòan bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các hao phícần thiết khác mà công ty phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuấttrong một thời ky nhất định

1.2, Phân loại chi phí sản xuất

Trong công ty du lịch, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại

có tính chất, nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Do đó quản lý đốivới từng loại chi phí cũng khác nhau.Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợngcung cấp thông tin, giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất có thể đợcphân loại theo các cách sau:

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách này, những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế thìxếp vào một yếu tố khong phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, lĩnh vựcnào Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố:

Trang 8

- Chi phí nguyên vật liệu: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị vậtliẹu xuất kho sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch nó baogồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ xuấtdùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.

- Chi phí nhân công: là biểu hiện bằng tiền mà công ty phải trả chocông nhân (thờng xuyên hay tạm thời) bao gồm:lơng chính, lơng phụ, cáckhoản phụ cấp có tính chất lơng tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo l-

ơng(bao gồm BHXH, KPCĐ, BHYT) trong kỳ báo cáo

- Chi phí công cụ dụng cụ, là phần giá trị hao mòn của các loại côngcụ,dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là biểu hiện bằng tiền của hao mòntài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấpdịch vụ từ các đơn vị khác phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong

kỳ báo nh: Điện, nớc, điện thoại, vệ sinh, và các dịch vụ khác

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha

đợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: Tiếpkhách, hội họp, thuê quảng cáo

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chungcho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà công ty chi ra trong hoạt

động sản xuất kinh doanh va cũng là căn cứ để lập thuyết minh báo cáo, tàichính cung cấp thông tin cho qản trị DN và phân tích tình hình thực hiện dựtoán chi phí, lập dự toán chi phícho kỳ sau

 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế (theokhoản mục chi phí)

Theo cách này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong sảnxuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, môĩ khoản mục chi phíchỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng không phân biệtchi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào, toàn bộ chi phí sản xuất trongcông ty du lịch đợc chia thành các khoản mục:

Trang 9

- Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí các loại vât liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sảnphẩm.

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lơng cơ bản các khoảnphụ cấp lơg, lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất: và các khoản tríchtheo lơng (BHXH, BHYT, CPCĐ)

- Khoản mục chi phí trực tiếp chung: Bao gồm những chi phí trự tiếpkhác, chi phí cho bộ máy quản lý:Tổ, đội, xí nghiệp Ngoài 2 khoản mụctrên

+ Theo mối quan hệ với sản lợng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuấtchung bao gồm chi phí xản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chungbiến đổi

- Chi phí sản xuất chung cố định là nhng chi phí sản xuất gián tiếp, ờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí kết hợp theophơng pháp bình quân, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng vv vàchi phí hành chính ở các phân xởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp ờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất

th-nh chi phí nguyên liệu vật liẹu giántiếp, chi phí th-nhân công gián tiếp

+ Theo nội dung kinh tế, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồmcác nội dung:

Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sảnxuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối ợng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ

l-Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành:

- Chi phí cố định (bất biến): Là các chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động của xuất hoặc khối lợng của sảnphẩm sản xuất trong kỳ

Trang 10

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lợng

t-ơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong

kỳ nh: Chi phí nguyên liêu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếpvv

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,phân tích điểm hoà vấn và phục vụ cho vệc ra quyết định quản lý cần thiết

để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mốiquan hệ với đối tợng chịu chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những khỏan chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp

đến sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứvào số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chiphí

- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí liên quan đến nhiều sảnphẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phan bổ chocác đối tợng có liên quan theo một chỉ tiêu thích hợp

Phân loại chiphí sản xuất theo cách này có tác dụng tốt với việc xác

định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịuchi phí một cách đung đắn, hợp lý

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản suất chia thành 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấuthành nh chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lơng côngnhân sản xuất, chi phíkhấu hao tài sản cố định

- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhng

có cùng một công dụng, chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trongviệc hình thành sản phẩm, để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí thíchhợp với từng loại

Trang 11

1.3, ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong qúa trình hoạt

động sản xuấtd kinh doanh ở công ty du lịch.

- Nhằm góp phần tích cực đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phísản xuất, làm căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố lập kếhoạch dự trữ vật t, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động kỳ kếhoạch

- Xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các

đối tợng chịu chi phí một cách đùng đắn hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí vàhạ giá thành sản phẩm nghng chất lợng vẩn không thay đổi

2, Giá thành sản phẩm phân loại giá thành sản phẩm

DN sản xuất đã hoàn thành trong điều kện công suất bình thờng

Đối tợng tính giá thành sản phẩm du lịch đợc xác định phù hợp vớimọi; loại hình hoạt động kinh doanh

2.2, Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm du lịch.

Để thấy rỏ bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm du lịch cần phânbiệt giửa giá thành sản phẩm với chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất là cơ sở

để tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất Giá thành và chi phí sảnxuất là hai mặt thống nhất của một quá trình Vì vậy chúng giống nhau vềchất Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các loại chi phí về lao

động sống, lao động vật hoá, các chi phí khác mà DN bỏ ra trong quá trìnhsản xuất sản phẩm Tuy nhiên giửa chi phí và giá thành sản phẩm co sựkhác nhau về số lợng

Trang 12

Chi phí sản xuất thể hiện những chi phí mà DN bỏ ra để sản xuất sảnphẩm trong một kỳ(tháng,quý, năm) không tính đén chi phí đó liên quan

đén sản phẩm đã hoàn thành hay cha Giá thành sản phẩm là chi phí sảnxuất tính cho một loại hình hoạt động hoàn thành theo quy định

Giá thành có mối quan hệ mật thiết với giá trị và giá bán hàng hoá,

đây là mối quan hệ nhân quả Giá thành đợc coi là diểm xuất phát đẻ xâydựng giá bán Trong cơ chế thị trờng giá bán của sản phẩm du lịch là giáquy định của Công ty hoặc giá do 2 bên thoả thuận với nhau đó là nhà cungcấp và khách du lịch

2.3 , Phân loại giá thành sản phẩm

 Giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số hiệu tính giá thành:theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở

định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất,kinh doanh sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của

DN, là thớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao

động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giả pháp kinh tế, kỷ thuật mà DNthực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số hiệuchi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sảnphẩm thực tế đã sảnr xuất trong kỳ Giá thành thực tế đợc tính toán sau khikết thúc đợc quá trình sản xuất sản phẩm, giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

* Phân loại chi phí theo phạm vi tính toán: Theo cách phân loại nàygiá thành sản phẩm chia làm 2 loại

- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng): Bao gồm chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành Giá thàh sản xuất đợc sử dụng đểghi sổ kế toán thành phẩm dã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn

Trang 13

cứ để DN tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Giá thành toàn bộcủa sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp

Giá thành giá thành chi phí chi phí quản lý

Toàn bộ Sản xuất bán hàng doang nghiệp

3, Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm du lịch

- Căn cứ và đặc điểm của các loại hình hoạt động, đặc điểm tổ chức sảnxuất sản phẩm của Công ty để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và

đối tợng tính giá thành

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối ợng tập hợp và bằng phơng pháp thích hợp Cung cấp kịp thòi những sốliệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy

t-định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành

và giá thành đơn vị của từng đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mụcquy định và dúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm cho các cấp quản lý Công ty, tiến hành phân tích tình hình thựchiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tinh hình thực hiện kếhoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm Phát hiện các hạn chế

và khả năng tiềm tang, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí hạ giá thànhsản phẩm

4, Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

4.1, Nguyên tắc hạch toán sản xuất và tính sản phẩm.

Cũng giống nh các DN sản xuất khác, đối với các Công ty du lịchviệc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm du lịch cũngphải tuân theo chế độ tài chính và chế độ hiện hành

Trang 14

4.2, Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tậphợp các chi phí sản xuất phát sinh nhằm đáp ứnh yêu cầu kiểm tra, giám sátchi phí và yêu cầ tính giá thành sản phẩm Nh vậy thực chất của việc xác

định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định nơi các chi phí đãphát sinh và nơi gánh chịu chi phí

Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh và yêu cầu hạch toán kinh doan, quy trình công nghệ sản xuất chếtạo sản phẩm của DN là đơn giản hay phức tạp mà đối tợng kế toán tập hợpchi phí sản xuất có thể là; từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, toàn bộ quytrình công nghệ hay từng công nghệ, từng xi nghiệp

Đối với Công ty du lịch đối tợng tập hợp chi phí là từng hoạt độngkinh doanh ( hớng dẫn viên du lịch, vận chuyển du lịch, kinh doanh buồngngủ ) hoặc là từng sản phẩm dịch vụ của mổi hoạt dộng kinh doanh đó + Nếu Doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh thì đối tợngtập hợp chi phí là từng hoạt động kinh doanh (hớng dẫn viên du lịch, vậnchuyển du lịch, kinh doanh buồng ngủ )

+ Nếu Doanh nghiệp tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ thì đối tợng tậphợp chi phí là từng đơn vị phụ thuộc (từng địa điểm, bộ phận kinh doanh) Chi phí kinh doanh du lịch đợc tập hợp cho từng đối tợng theo ph-

ơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp Những chi phí liên quan trựctiếp đến một đối tợng đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Những chi phíliên quan đến nhiều đối tợng thì đợc tỏng hợp, sau đó phân bổ cho từng đốitợng theo tiêu thức thích hợp

Trang 15

theo đúng đối tợng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kếtoán ghi vào sổ kế toán theo từng đối tợng có liên quan.

 Phơng pháp tập hợp gián tiếp

áp khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chiphí sản xuất, không thể tập hợp cho từng đói tợng chịu chi phí đợc Sau khitập hợp toàn bộ chi phí này, kế toán lựa chon tiêu chuẩn phù hợp để tiếnhành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo trình tự sau:

+ Tổ chức ghi chép ban đàu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa

điểm phát sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo

địa điểm phát sinh chi phí

+ Lựa chọn tiêu chẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tínhtoán và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liênquan

Ti là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

Chí phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan ( Ci ) đợctính theo công thức:

C i = T i x H

Trang 16

Tiêu thức phân bổ thờng sữ dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kế hoạch, chi phí định mức, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuât

Trang 17

4.4, Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng

 Hệ thống chứng từ:

Trong Công ty du lịch đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng sảnphẩm, từng đơn đặt hàng Kế oán trởng tổ chức việc lập chứng từ hạch toánban đàu cho từng đối tợng tập hợp chi phí Đối với vật t thì chứng từ góc làphiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, với chi phí khấu hao TSCĐlà bảngphân bổ và trích khấu hao TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Theo quy định hiện hành để hạch toán hàng tồn kho kế toán chỉ ápdụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và để tập hợp chi phí kinh doanh dulịch kế toán sử dụng các tài khoản:

- TK621 “chi phí nhân công trực tiếp” Dùng để phản ánh các chi phínguyên vật liệu thực tế phát sinh để sản xuất sản phẩm du lịch.TK 621 đợc

mở chi tiết cho tng hoạt động kinh doanh du lịch

- TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”.dùng đểphản ánh các khoản

l-ơng phải trả cho công nhân phục vụ lễ tân, buồng, hớng dẫn viên, nhân viênbán hàng TK 622 đợc mở chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh du lịch

- TK 627”chi phí sản xuất chung” Dùng để phản ánh những chi phíphục vụ du lịch TK 627 đợc mửo chi tiết theo từng bộ phận TK 627 có5TK cấp 2

+ TK 6271 “ chi phí nhân viên”

+ TK6272 “chi phí vật liệu”

+ TK6273 “ chi phí công cụ dụng cụ”

+ TK6274 “chi phí KHTSCĐ”

+ TK6275 “chi phí sữa chữa”

+ TK6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”

+ TK6278 “chi phí bằng tiền khác”

-TK154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Dùng để tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuấtkinh doanh hạch toán trên TK154 đợc chi tiết theo

địa điểm phát sinh chi phí Phản ánh trên TK154 gồm những chi phí sau:chiphí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu,cchi phí sản xuất chung

4.5, Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán chi tiết tập hợp chi phí sản xuất: Kế toán chi phí sản xuấtphải mở bảng kê tập hợp chi phí sản xuất theo bộ phận sản xuất, theo từng

Trang 18

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc co liên quan

đến chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ hoặc Bảng phân bổ (bảng ke chứngtừ) để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển cáckhoản mục chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo tnnngf đối tợngtập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ dã hoàn thànhtheo nguyên tắc sau:

- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthờng thì chi phí sản xuât đã tập hợp đợc trong kỳ đợc kếtd chuyển toàn bộ

để tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm

- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthờng thì chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ đợc phân bổ vào chi phío sảnxuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất binh thờng.phần chi phí

đã tập hợp còn lại không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho, đợc ghi nhận làchi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí NL,VL trực tiếp là chi phí NL,VL chính, vật liệu phụ sử dụngtrực tiếp để sản xuất chế taoj sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ

- Phơng pháp tập hợp và phân bổ:

Chi phí NL,VL trực tiếp thờng liên quan trực tiếp đến đối tợng tậphợp chi phí sản xuất, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu vàbáo cáo sử dụng vật liệuở từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực tiếp chotừng đối tợng liên quan

Trờng hợp chi phí Nl,VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng chịuchi phí thf đợc tập hợp theo phơng pháp gián tiếp cho từng đối tợng tập hợpchi phí sản xuất

Để tập hợp và phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp chính xác, hợp lý kếtoán cần xác định đợc trị giá NL,VL của kỳ trớc chuyển sanng sử dụng vàtrị giá phế liệu thu hồi (nếu có)để tính chi phí NL,VL trực tiếp thực tế tiêuhao trong kỳ

Chi phí NL,VL trị giá NL,VL trị giá NL.VL còn Trị giá NL,VL trị giá Trực tiếp thực = xuất dùng + lại đầu kỳ ở địa _ còn lại _ phế liệu tiêu hao trong kỳ trong kỳ điểm sản xuất cuối kỳ thu hồi

Cuối kỳ kế toán, chi phí NL.VL trực tiếp đã tập hợp sẽ đợc kếtchuyển

Trang 19

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK621 “ chi phí NL,VL trực tiếp:

Bên Nợ:

Trị giá thực tế NL,VL xuất dung trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm, hoặc thực hiên dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

- Trị giá NL,VL sử dụng không hết nhập lại kho;

- Kết chuyển chi phí Nl,VL trực tiếp trên mức bình thơng không đợctính váo trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí NL,VL trực tiếp phát sinh ở mức bìng thờng vàobên nợ TK154- CP SXKD dở dang

Tk621 không có số d cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tợngtập hợp chi phí

Phơng phát kế toán các hoạt động kinh tế chủ yếu

(1) Căn cứ vào các phiếu xuất kho nguyên liệu vật liệu, phiếu báo vật liệucòn lai cuối kỳ trớc để lai sử dụng cho kỳ này hoặc kết quả kiểm kêNL,VLcòn lai cuối dể xác định giá trị thực tế NL,VL sử dụng trc tiếp chosản xuất sản phẩm

Nợ TK 621 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí

Có TK 152

( 2) Trờng hợp mua NL, VLsử dụng ngay cho sản xuất:

Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí)

Nợ TK133 (thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK111,112,113

(3) a Trờng hợp NL,VL còn lại cuối kỳ không sử dụng hết, nhng đểlại ở bộ phân sản xuất Cuối kỳ, kế toán ghi giảm NL,VL trực tiếp kỳ nàybằng bút đỏ:

Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí ) (xxx)

Có TK 152 (xxx)

Đầu kỳ kế toán sau, kế toán ghi tăng chi phí NL,VL trực tiếp:

Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí)

Có TK152

(4) Cuối kỳ, trị giá NL,VL sử dụng không hết nhập lại kho(nếu có)

Nợ TK152

Có Tk621 (chi tiết cho từng đối tợng)

(5) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp tính vào chi phí sản xuất sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh:

Trang 20

Nợ TK154 (theo mức bình thờng,chi tiết theo đối tợng tập hợp chiphí)

Nợ TK632 (số vợt trên mức bình thờng, chi tiết theo đối tợngtậphợp chi phí)

Có Tk621 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Trang 21

Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNL,VL trực tiếp

TK611 TK621 TK154 (1)

(5)

TK152 TK632

Trang 22

4.5.2, Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời lao

động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: Lơng, các khản phụ cấp tiền

ăn giữa ca, các khoản trích theo lơng

+ Kết cấu và nội dung của TK622 – chi phí nhân công trực tiếp;

Bên Nợ: CP NCTT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản

phẩm

Bên Có: - Kết chuyển CP NCTT trên mức bình thờng không đợc tính

vào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Kết chuyển CP NCTT ở mức bình thờng vào bên Nợ TK154 – chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính vào giá thành của sản phẩm dịchvụ

TK622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng đối tợngchịu chi phí

Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

(1) Số tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản khác có tính chất lơng,tiền ăn giữa ca phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳ:

Nợ TK622 (chi iết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Nợ TK632 (số vợt trên mức bình thờng, chi tiết theo đối tợng)

Có TK622 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT

Trang 24

4.5.3, Kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuấtchung là những chi phí quản lý; phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản CP NL,VL trực tiếp; CPNCTTphát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất

Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: Trớc hết kế toán phải mởbảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân xởng, bộ phânsản xuât

+ Kết cấu và nội dung TK 627 – chi phí sản xuất chung:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;

- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bìn thờng và chi phísản xuất chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK154 – Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang

- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình thờng đợc

kết chuyển vào TK632 – Giá vốn hàng bán

- TK627 không có số d cuối kỳ

Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

(1) Tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, tiền ăn giữa caphải trả cho công nhân phân xởng:

Có Tk 338 (chi tiết cho, TK3382, TK3383, TK3384)

(3) Trị giá thực tế NL,VL xuất dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất phânxởng:

Nợ TK627(6272) - Chi phí vật liệu

Có TK152

(4) Trị giá công cụ dụng cụ sử dụng trong phân xởng:

Nợ TK627(6273) - Chi phí dụng cụ sản xuất

Có TK153 - Trị giá CCDC xuất kho có giá trị hkông lớn

, Có TK142(1421), 242 - Phân bổ giá trị CCDC có giá trị lớn (5) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và quản lý phân xởng:

Trang 25

Nợ TK627(6274) - Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK214

(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động tại phân xởng, bộphân sản xuất:

Nợ TK627(6277) - chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ Tk133 - thuế GTGT đợc khấu trừ(nếu có)

Có Tk111,112,141: tổng giá thanh toán

(8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh:

Nợ TK111, 112, 138

Có Tk627

(9) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các

đối tợng tập hợp chi phí:

Nợ TK154 (CP SXC cố định theo mức bình thờng và CP SXC biến

đổi) (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Nợ TK632 (CP SXC cố định vợt trên mức bình thờng)(chi tiết theotừng đối tợng tập hợp chi phí)

Trang 27

4.6, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp

đã tập hợp đợc tập hợp theo tng khoản mục chi phí để tính giá thành và dịch

vụ đã cung cấp trong kỳ

 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Kế toán sử dụng TK154 – chi phi SXKD dở dang, để tổng hợp chiphí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ:

- Tập hợp CP NL,VL trực tiếp, CPNCTT, CPSXC phát sinh trong kỳliên quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Bên Có:

- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa đợc;

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập kho;

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập khohoặc chuyển đi bán:

- Chi phí thực tế của khối lợng đã cung cấp hoàn thành cho khách hàng

Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ TK

154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tậph hợp CPSX (phân xởng, giai

Nợ TK154 (Chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Có TK621 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

(2) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trục tiếp theo từng

đối tợng tập hợp chi phí:

Nợ Tk154 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Có TK622 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

(3) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung chotừng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan:

Nợ TK154 (chi tiết theo đối tợng tâp hợp chi phí)

Có Tk 627 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí)

Trang 28

(4) Trị gioá sản phẩm hỏng không sữa chữa đợc, ngời gây ra thiệt hạisản phẩm hỏng phải bồi thờng:

Nợ TK138(1388),334

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

(5) Trị giá thuần ớc tính của phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng không sữachữa đợc:

Nợ TK152

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

(6) Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho hoặc dã giao cho kháchhàng:

Nợ TK155, 157, 632

Có TK154 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Trang 29

Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp

Trang 30

5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Quá trình sản xuất thờng diễn ra liên tục và xen kẻ lẫn nhau, cuối kỳ

có thể có những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất hoặcnhững sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một ssố giai đoạncủa quy trìnhcông nghệ sản xuất nhng cha hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng hoặc đãhoàn thành nhng cha đợc kiểm nghiệm nhập kh thành phẩm, những sảnphẩm đó gọi la sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dangn là việc xác định phần chi phs sản xuấttính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trình tự tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang:

- Kiểm kê chính xác sản lợng sản phẩm dở danng trên các giai đoạncông nghệ sản xuất

- Xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

- áP dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp để xác

định trị giá sản phẩm dở dang cuói kỳ

Tuỳ đặc điểm về loại hình doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán có thểvận dụng một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

5.1, Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL,VL trực tiếp

Phơng pháp này áp dung thích hợp với trờng hợp chi phí NL,Vl trựctiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lợng sản phẩm dởdang giữa các kỳ kế toán ít biến động.Trị giá sản phẩm dở dang tính theophơng pháp này chỉ gồm trị giá thực tế NL,VL trực tiếp dung cho sản xuấtsản phẩm dở dang

Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nh sau:

D ĐK + C n

D CK = x Q D

Q SP + Q D

Trong đó:

- DCK, DĐK: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

- Cn : Chi phí NL,Vl trực tiếp phát sinh trong kỳ

- QSP, QD : Sản lợng SP hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dang cuốikỳ

Trang 31

Công thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí Nl,VL trực tiếp đợc bỏvào ngay từ đầu của quy trình công nghệ sản xuất.

Trơng hợp chi phí vật liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuấtthì trị giá sản phẩm làm dở chỉ tính theo chi phí NL,VL chính trực tiếp bỏvào từ đầu quá trình sản xuất

Đối với doang nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểuliên tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau theo một rình tự nhất

định, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục chế tạocủa giai đoạn sau, thì trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theochi phí NL,VL trực tiếp và trị giá sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau đ -

ợc tính theo giá thành nữa thành phẩm của giai đoạn trớc chuyễn sang

- u điểm: Tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít

- Nhợc điểm: Độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá sảnphẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL,VL trực tiếp

5.2, Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành

Trang 32

Chi phí đã tập hợp đợc, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dởdang tỷ lệ với sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dangthực tế theo công thức sau:

Trờng hợp sản phẩm sản xuất có số lợng sản phẩm dở dang trên cáckhâu của dây chuyền sản xuất tơng đối đếu dặn, có thể đơn giản hoá xác

định mức độ hoàn thành chung cho tất cả sản phẩm dở dang là 50% phongpháp này còn gọi là phơng páp đánh giá sản ;luợng san rphẩm dở dang theo50% chi phí thẹc chất đay cũng là phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dangtheo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

5.3, Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức

Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng một hệ thóng địnhmức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định có thể đánh giá sản phẩm dở dangtheo phơng ơpháp chi phí sản xuất định mức

Trớc hết kế toán phải căn cứ vào sản lợng sản pẩm dở dang đã kiểm

kê và đinh mức từng khoản mục chi phí ở từng công doạn sản xuất để tínhchi phí sản xuất theo định mức cho sản lợng sản phẩm dở dang ở từng công

Trang 33

đoạn,sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phơng pháp nàycác khoản mục chi phí tính cho sản lợng sản phẩm dở dang còn phụ thộcmức độ chế biến hoàn thành của chung.

6, Tính giá thành sản phẩm.

6.1, Đối tợng tính giá thành kỳ tính giá thành

Là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do DN sản xuất và thực hiện

đòi hỏi phải đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Quy trình công nghệ sản xuấtchế tẩon phẩm: Đặc điểm sản phẩm: Yêu cầu, trình độ quản lý … mà kế mà kếtoán giá thành phải xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp với thực tếcủa Dnvới đặc điểm riêng vốn có của mình các công ty du lịch thờng có đốitợng tính giá thành là:

+ Đối với hoạt động hớng dẩn du lịch, đối tợng tính giá thành thờng

là tuor du lịch, chuyến thăm quan

+ Đối với hoạt động vận chuyển du lịch là lợt khách đã vận chuyển( lợt kkhách x km)

+ Đối với hoạt động kinh doanh buồng nngủ là lợt phòng cho thuê /

1 ngày đêm của từng loại phòng (loại1, loại2, loại đặc biệt… mà kế)

+ Đối với các hoạt động khác tính giá thành cho 1000đồng doanhthu Xác định đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện cụ thể của DNgiúp cho kế toán mở sổ kế toán bảng tính giá thành và tính giá thành theo

đối tợng một cách trung thực hợp lý, kiểm tr tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành

có thể là một là một tháng nhng thông thờng là vào cuối mổi quý … mà kế

6.2, Mối quan hệ giửa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành:

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là haikhái niệm khác nhau Nhng có mối quan hệ chặt chẻ với nhau điều đó thểhiện số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo đối tợng là căn cứ

Trang 34

và cơ sở để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tợng tính giá thành có liênquan.

Mặt khác đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là bao gồm nhiều

đối tợng tính giá thành sản phẩm và ngợc lại một đối tợng tính giá thànhcũng có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Cũng

có thể trong một DN một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấ có thểtrùng với một đối tợng tính giá thành

6.3, Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm du lịch là phơng pháp sử dụng

số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính ra tổng giá thành vàgiá thành đơn vị thực tế của sản phẩm du lịch đã hoàn thành theo các yếu tốchi phí hoặc các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành du lịch đã đ -

Phơng ơháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phítrùng với đối tợng tính giá thành

-Theo phơng pháp này, tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ đợc xác địnhbằng các công thức:

Tổng giá thành Sản Chi phí sảnphẩm Chi phí phát CP SP phẩm hoàn thành = dở dang đầu kỳ + sinh trong kỳ + dở dangCK

Trang 35

Trờng hợp cuối kỳ không có sản lợng sản phẩm dở dang hoặc có ít và

ổn định thì không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ,vậy tổng chi phí đã tập hợp đợc trong kỳ cũng chính là tổng giá thành củasản phẩm hoàn thành (Z = C)

6.3.2, Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

Phơng pháp này đợc áp dụng trong những DN có quy trình công nghệsản xuất, trong quá trình sản xuất sử dụng loại nguyên liệu, vật liệu nhngkết quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau, trong trờng hợpnày đối tợng tâp hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đốitợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành, kỳ tính giá thành phùhợp kỳ báo cáo

Trong các Công ty du lịch phơng pháp này đợc áp dụng trong trờnghợp đối tợng tập hợp chi phí là từng loại hoạt động kinh doanh, còn đối t-ợng tính giá thành là từng loại sản phẩm dịch vụ của hoạt động đó Ví dụ: ởhoạt động kinh doanh buồng ngủ đối tợng tậo hợp chi phí là quá trình kinhdoanh buồng ngủ còn đối tợng tính giá thành ;là từng loại phòng cho thuê

Trong đó: qi : Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i

Hi : Hệ số kinh tế, kỷ thuật của sản phẩm i

D ĐK + C - D CK

Z i = x Q i H i

Trang 36

Trong các Công ty du lịch, phơng pháp này cũng đợc áp dụng trong ờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là từng hoạt động kinh doanh du lịch Còn

tr-đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ của hoạt động đó Để

áp dụng phơng pháp này, ta cần phải xác định đợc chi phí định mức hoặcchi phí kế hoạch của một đơn vị sản phẩm, lao vụ

Cách tính giá thành cụ thể nh sau:

+ Tính tổng chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch theo sản lợngthực tế của các loại sản phẩm

+ Tính tỷ lệ giá thành (T) theo công thức:

Tổng giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

tỷ lệ giá thành (T) = x 100% Tổng giá thành ĐM hoặc giá thành KH

Tính thinh SL thực tế của cả nhóm SP

+ Tính tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành thực Tổng giá thành định mức tỷ lệ giá

tế của sản phẩm i = hoặc kế hoạch tính theo sản lợng x thành thực tế của sản phẩm i

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi
Sơ đồ k ế toán tổng hợp CPNCTT (Trang 24)
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi
Sơ đồ k ế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNL,VL trực tiếp - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi
Sơ đồ k ế toán tổng hợp CPNL,VL trực tiếp (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w