Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tính dụng tại Ngân Hàng Công Thương
Trang 1Lời mở đầu
Qua thực tế 10 năm đổi mới,Việt Nam đã chứng minh cho bạn bè thế giới thấy
đợc sức mạnh vợt trội về kinh tế,về trình độ khoa học kỹ thuật về sự thích ứng với môi trờng kinh doanh mới,trong đó hệ thống ngân hàng đợc đánh giá là một trong những ngành đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế của nớc nhà Với vai trò vừa là đòn bẩy,vừa là cầu nối,ngành Ngân hàng luôn nhận thức đợc tầm quan trọng của mình
Tuy nhiên,trong điều kiện kinh tế mới,trong môi trờng kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt đã làm cho ngành ngân hàng gặp không ít khó khăn Trong đó là vấn
đề rủi ro,đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh tín dụng luôn đợc quan tâm hàng đầu vì gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý Ngân hàng là phải làm thế nào phòng ngừa phân tán và giảm thiểu rủi ro tín dụng.Xuất phát từ nhận thức trên, là một sinh viên đợc đào tạo chuyên ngành tín dụng qua thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy,cùng sự hớng dẫn trực tiếp của thầy Đỗ Quế Lợng em đã chọn đề tài: ”Một sồ giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHCT”
Đề tài đề cập đến một vấn đề lớn,và nội dung phức tạp Do thời gian và kinh nghiệm nghiệp vụ còn nhiều hạn chế luận văn không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của thầy hớng dẫn,các cô giáo trong khoa tài chính – kế toán cùng các anh chị tại chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy để bài luận văn đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy Đỗ Quế Lợng,thầy cô giáo trong khoa và cán bộ công nhân viên của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Bãi Cháy đặc biệt là đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
Bài luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về NHTM và RR TD của NHTM
Chơng II: Thực trạng RRTD tại chi nhánh NHCT Bãi Cháy
Chơng III: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCT Bãi Cháy
Trang 2Chơng I
Lý luận chung về Ngân hàng Thơng mại và rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thơng mại
I Ngân hàng Thơng Mại (NHTM) và chức năng của NHTM
1 Khái niệm NHTM
NHTM đã đợc lịch sử kinh tế thế giới xác định là một ngành kinh tế lâu đời nhất của nhân loại Hoạt động của Ngân hàng gần nh đã xuất hiện cùng lúc với sự hình thành đời sống kinh tế và xã hội của loài ngời Với chiều dài của lịch sử, trong mối giai đoạn hoạt động Ngân hàng cũng có những thay đổi Xã hội càng đi lên hoạt
động NH càng trở lên đa dạng hơn về loại hình, từ hình thức giản đơn mang tính chất dịch vụ – kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa các quan hệ tiền
tệ ngày một mở rộng đã tạo cơ sở thúc đẩy các tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyển biến mạnh mẽ cả về nội dung đến hình thức hoạt động kinh doanh, từ đó phát triển thành những NH hiện đại ngày nay Trong đó NHTM là một tổ chức tài chính lớn nhất, quan trọng nhất trong giới kinh doanh tiền tệ
Do hoạt động của NHTM rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ lại phức tạp luôn thay đổi theo sự biến động chung của nền kinh tế Mặt khác do tập quán luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau nên có những định nghĩa khác nhau về NHTM Nhng dù định nghĩa có khác nhau thì NHTM đều có một tính chất chung là những tổ chức môi giới tài chính, hoạt động bằng cách “đi vay để cho vay” nghiệp vụ chủ yếu là nhận tiền gửi và kinh doanh tiền gửi
2 Chức năng NHTM
2.1 Chức năng tạo tiền
Khi hệ thống Ngân hàng 2 cấp đợc hình thành các NH không còn hoạt động riêng lẻ mà tạo nên một hệ thống Trong đó NHTW là cơ quan quản lý về tiền tệ, tín dụng, là ngân hàng của các ngân hàng, chỉ có NHTW mới có quyền tạo ra tiền bằng chính các nghiệp vụ của mình, còn lại các NHTM chuyển kinh doanh tiền tệ Nhờ hoạt động trong hệ thống NHTM đã tạo ra “bút tệ” thay thé cho tiền mặt, đây
Trang 3là một sàng kiến quan trọng trong lịch sử hoạt động NH Chức năng tạo “bút tệ”
đợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu t cảu NHTM trong mối quan hệ tùy thuộc với NHTM Nhờ nhận tiền ký thác của khách hàng, NHTM có khả năng cho vay Nhng khi cho vay NH lại tạo ra tiền ký thác mới gọi là “bút tệ”, tiền chuyển khoản NHTM trở thành ngời cung ứng tiền “bút tệ” quan trọng, chính nhờ phơng thức tạo tiền này mà xã hội chẳng những đảm bảo cho sự phát triển của mình mà còn trở thành trung tâm tiền tệ của đời sống kinh tế hiện đại
2.2 Chức năng thanh toán
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự mở rộng quan hệ xã hội TH giữa các quốc gia và khu vực, do vậy các quan hệ giao dịch cũng ngày một nhiều hơn NHTM lại đóng một vai trò mới đó là trung gian thanh toán Hầu hết các khoản thanh toán chi trả đều đợc NH thực hiện, nh vậy việc thanh toán trở lên tiện lợi, an toàn và tiết kiệm đợc nhiều chi phí hơn so với việc thanh toán không qua NH
Ngoài việc dùng tiền mặt để thanh toán, ngày nay với sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, NH đã áp dụng nhng công nghệ hiện đại vào thanh toán nh: hình thức chuyển tiền điện tử, dùng thẻ tín dụng, các điện tử , giúp đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng và hạn chế đợc nhiều rủi ro cho NH
2.3 Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trng và cơ bản nhất của NHTM và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trung gian giài chính là hoạt động cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội NHTM tập trung huy động nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, trên cơ sở vốn đã huy động đợc NH cho vay, d-
ới nhiều hình thức: cho vay tiêu dùng, cho vay sinh viên
Vì vậy hoạt động tín dụng vừ đứap ứng đợc nhu cầu vốn ngắn hạn, vừa đáp ứng
đợc nhu cầu vốn dài hạn, góp phần đẩy nhanh đợc tốc độ lu chuyển của tiền tệ, vốn
đầu t đợc mở rộng, góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội
2.4 Chức năng cung ứng dịch vụ
Một xã hội văn minh – phát triển đợc đánh giá bằng hệ thống dịch vụ Một NH phát triển, hiện đại cũng đợc đánh giá thông qua hệ thống này đó là hệ thống cung cấp dịch vụ NH
Trang 4NHTM cung cấp các dịch vụ: thanh toán chuyển tiền ủy thác, t vấn đầu t mua trả góp, các dịch vụ lữ hành
Và hiện đại hơn là các loại thẻ điện tử, máy rút tiền tự động ATM, thẻ séc, dịch
vụ chứng khoán, dịch vụ NH tại gia chức năng này đợc phát huy hơn bao giờ hết trong nền kinh tế thị trờng
Tầm quan trọng của NHTM dợc thể hiện qua 4 chức năng trên Trong đó chức năng tín dụng đợc quan tâm hơn hết bởi vì trong đó chứa đựng nhiều rủi ro, là một mắt xích quan trọng trong quyết định sự tồn tại và phát triển của NH
II Rủi ro tín dụng của NHTM
1 Khái niệm tín dụng Tín dụng NH–
- Tín dụng: Phạm trù tín dụng đợc trở thành chức năng của Nh ngay từ khi NH chào đời Tín dụng bao hàm ý nghĩa huy động vốn, thu hút tiền gửi và cho vay
- Tín dụng NH: Là quan hệ giữa 2 chủ thể, trong dó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia đợc sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận
2 Rủi ro tín dụng
2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ ngời đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết (hoặc) mất khả năng thanh toán
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tài chính của NH< là loại rủi ro lớn nhất
và thờng xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho NH
Nhiệm vụ đầu tiên của NH là bảo vệ tiền gửi của khàng hàng, nếu 1 khoản cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi đợc) thì trớc hết làm cho NH không có khả năng thanh toán cho ngời gửi, đe dọa tính an toàn và ổn định của NH, sau đó có thể dẫn đến phá sản NH và cuối cùng là sụp đổ cả một hệ thống NH
Vì lý do đó mà Nh luôn phải thận trọng, nhất là khi cho vay Chính sách cho vay phải rõ ràng để xác định phơng hớng sử dụng vốn và để kết hợp sự bảo đảm cơ thể chấp nhận đợc và khả năng thanh toán nợ, giúp NH tránh đợc những rủi ro đáng tiếc
Trang 5Rủi ro tín dụng xảy ra ở 2 khâu:
- Khâu cho vay: Là hoạt động lớn nhất của NH Một hệ thống NH hoạt động tốt cơ thể giảm bớt đợc rủi ro đến mức thấp nhất do nguyên nhân chủ quan gây ra, còn những rủi ro do khách quan mang lại là không thể tránh khỏi Vì vậy trớc khi cho vay phải sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ với khách hàng lâu dài, quy định các hạng mức tín dụng, vật thế chấp
- Rủi ro nợ quá hạn
NHTM là trung gian tài chính là chiếc cầu giao lu kinh tế giữa bên thừa vốn với bên thiếu vốn, tạo điều kiện cho sản xuất và tái sản xuất đợc mở rộng và phát triển Vì vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng ảnh hởng trực tiếp
đến thu nhập của ngân hàng và khách hàng
Do đó nếu nợ quá hạn xảy ra sẽ có ảnh hởng rất lớn có thể dẫn đến lạm phát, giá cả tăng, ảnh hởng đến cả nền kinh tế
2.2 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng
Trong hoạt động tín dụng ngời ta thấy rằng rủi ro tín dụng thờng ẩn chứa trong các khoản cho vay, xuất hiện bằng nhiều dấu hiệu những dấu hiệu này không phải bao giờ cũng trùng khớp nhau trong mọi trờng hợp Khi xem xét những rủi ro này trong cho vay, cán bộ tín dụng phải xem xét rủi ro này do yếu tố nào gây nên Có thể
do chính ngời vay (khách hàng) không trả đợc nợ, do cơ chế chính sách của Nhà nớc, hay do chính bản thân ngân hàng Từ đó có biện pháp kịp thời, xử lý giúp ngăn ngừa rủi ro, không gây thiệt hại cho khách hàng cũng nh ngân hàng
a Rủi ro do cơ chế quản lý của Nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng với nhiều biến động phức tạp diễn ra hàng ngày, hàng giờ buộc các nhà kinh doanh phải thích ứng với sự biến động đó
Ngân hàng cũng là một tổ chức kinh doanh nhng cái khó của Ngân hàng là vừa phải đối mặt với cơ chế thị trờng, vừa phải tuân thủ theo những quy định của Nhà n-
ớc, của Ngân hàng Vì thế nếu chính sách quản lý của Nhà nớc không đồng bộ, không kịp thời thay đổi, bổ sung cho phù hợp thì sẽ gây rất nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng và rủi ro là điều không thể tránh khỏi
Trang 6b Rủi ro từ phía Ngân hàng:
Về phía NHTM do không thẩm định kỹ trớc lúc cho vay nên thờng không tính
đợc hiệu quả của dự án cũng nh tính khả thi của dự án, không nắm chắc đợc khả năng trả nợ của ngời vay, khả năng sản xuất, thị trờng tiêu thụ, xác định tỷ lệ cho vay trên tài sản thế chấp, cầm cố, lý lịch t pháp của khách hàng thiếu hoặc không thờng xuyên kiểm tra, kiểm soát món vay, do đó không phát hiện kịp thời những dấu hiệu
có thể dẫn đến rủi ro
Ngoài ra đạo đức của cán bộ tín dụng cũng nh trình độ của cán bộ tín dụng còn hạn chế Một số cán bộ còn cố tình làm sai trái quy định, quy chế cho vay nh: Nâng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cao hơn giá trị thực, cầm cố khi cha có lệnh giải chấp của ngân hàng đó cũng là những nguyên nhân trong việc giảm thiểu hoặc gia tăng rủi ro
c Rủi ro từ phía khách hàng
Đối với khách hàng là doanh nghiệp rủi ro phổ biến nhất là thị trờng tiêu thụ hàng hóa, điều này đồng nghĩa với khả năng trả nợ của ngân hàng Sự cạnh tranh gay gắt về thị trờng tiêu thụ, sự thay đổi nhanh chóng về kỹ thuật công nghệ làm cho nhiều nhà sản xuất bị phá sản do bản thân họ không thep kịp thị trờng Vì vậy vấn đề trả nợ ngân hàng khi đến hạn hết sức khó khănm dẫn đến rủi ro
Vấn đề về đạo đức khách hàng trong việc vay và trả nợ ngân hàng cũng là một
điều đáng quan tâm Khách hàng vay tiền của Ngân hàng nhng lại không sử dụng
đúng mục đích, vay tiền không sử dụng mà cho ngời khác vay, vay vốn ngân hàng để kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa đảo họ không có ý thức trả nợ ngân hàng vì vậy việc thu nợ là hết sức khó khăn
2.3 Những tác động của rủi ro tín dụng tới hoạt động của Ngân hàng
a Rủi ro làm giảm uy tín Ngân hàng
Hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động có nhiều rủi ro hơn hết Một hệ thống Ngân hàng tốt có thể giảm bớt tới mức tối thiểu các rủi ro tạo đợc chữ tín đối với khách hàng mà nguồn vốn huy động chủ yếu của Ngân hàng lại từ chính khách hàng
Trang 7Nếu ngân hàng hoạt động không tốt, mất sự tin cậy của khách hàng thì sẽ khó
có thể huy động đợc nguồn vốn dồi dào Ngoài ra các ngân hàng nớc ngoài sẽ xa lánh, không cấp các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý
b Rủi ro làm giám sát khả năng thanh toán của ngân hàng
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho viẹc chi trả tiền gửi khi đến hạn thanh toán sẽ gặp rất nhiều khó khăn Chức năng của Ngân hàng “đi vay để cho vay” Nếu cho vay gặp rủi ro cao, không thu hồi đợc cả gốc và lãi trong khi đó khách hàng đến rút tiền lại tăng lên Nh vậy buộc ngân hàng phải đi vay với lãi suất cao, bán tài sản
có lãi suất cao để chi trả cho các khoản tiền gửi từ đó gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng
c Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro dẫn đến sự mất mát về tài chính, giảm uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, ngân hàng sẽ khó khăn trong hoạt động, thu nhập thấp và kết quả là ngân hàng giảm sút lợi nhuận
d Rủi ro làm phá sản ngân hàng
Nh chúng ta biết vốn tự có của Ngân hàng là rất thấp mà nguồn vốn huy động lại là chủ yếu Nếu tác động của rủi ro trên không đợc ngăn chặn kịp thời, ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ dẫn đến khả năng thanh toán của ngân hàng là không có, ngân hàng sẽ bị phá sản
3 Giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Ngân hàng cũng nh các doanh nghiệp khác hoạt động với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và do vậy luôn gặp phải nhiều rủi ro Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là một cách phòng và hạn chế rủi ro tốt nhất cho Ngân hàng Đó là cách tiếp nhận, vô hiệu hóa các rủi ro lớn, từ đó tối đa hóa đợc lợi nhuận trong kinh doanh ngân hàng
Trang 8thiếu thốn trong phạm vi một thời gian nhất định Nợ quá hạn xảy ra với quy mô lớn sẽ gây áp lực cho Ngân hàng và nền kinh tế bất ổn.
Do vậy cán bộ tín dụng ngân hàng nên thẩm định khách hàng trớc khi cho vay, nhất là khả năng tài chính của họ, giúp khách hàng biết đợc khả năng tài chính và giúp ngân hàng tránh đợc rủi ro Đồng thời ngân hàng cũng nên phân loại nợ quá hạn thành: Nợ quá hạn theo thời gian, theo chức năng, đối tợng vay, mục đích sử dụng các khoản vay, theo khả năng thu hồi nợ để có giải pháp giải quyết khi nợ quá hạn xảy ra, đa tỷ lệ nợ quá hạn xuống mức thấp nhất
3.2 Tăng cờng quản lý cho vay
Quá trình cho vay là toàn bộ hoạt động diễn ra từ khi ký quyết định vay đến khi ngân hàng thu hồi đợc cả vốn và lãi Quá trình cho vay có nhiều khâu, nếu không quản lý tốt sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Do vậy cần phải tăng cờng quản lý cho vay, phân loại khách hàng, thực hiện tốt các điều kiện cho vay, đặc biệt là khâu thẩm định trớc khi cho vay Điều này sẽ tạo
điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển nhanh, giúp ngân hàng tránh đợc rủi ro
3.3 Hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra –
Mục đích của công tác này là làm tăng độ an toàn, tính ổn định và khả năng khống chế rủi ro cho ngân hàng Quă đó tìm đợc thực trạng chính xác nhất của ngân hàng đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng luôn có hiệu quả
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, có một số khách hàng vay mang nhiều rủi ro Nếu ngân hàng từ chối cho khách hàng vay ngân hàng sẽ mất khách hàng vì vậy để tránh điều này ngân hàng đã có biện pháp đó là chuyển rủi ro để hạn chế rủi ro
Ngân hàng chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro (Công ty bảo hiểm) bằng cách mua bảo hiểm cho vay
- Vay đồng tài trợ: Nhiều Ngân hàng cùng cho vay 1 khách hàng mang nhiều rủi
ro
Trang 9- Bán rủi ro: Bán rủi ro cho ngân hàng khác hoặc trung gian tài chính để hởng hoa hồng.
Ngoài ra ngân hàng sử dụng các báo cáo thu thập thông tin, thanh tra tại chỗ, kiểm tra, kiểm soát từ xa, mua thông tin về các khoản vay ở các tổ chức hay các Công ty t vấn có uy tín
Ngân hàng Công thơng Quảng Ninh thành lập 08/08/1998 có trụ sở tại 120 –
Lê Thánh Tông – Tp Hạ Long – Quảng Ninh
Ngân hàng có 4 hội sở chính và 4 chi nhánh trực thuộc, hoạt động tại thị xã Uông Bí, khu du lịch Bãi Cháy, thị xã Cẩm Phả và Móng Cái
Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy là 1 trong 4 chi nhánh của Ngân hàng Công thơng Quảng Ninh, đợc thành lập trên cơ sở một phòng giao dịch của Ngân hàng Công thơng Quảng Ninh từ ngày 01/04/1990, đặt tại đờng Hạ Long – Phờng Bãi Cháy – Tp Hạ Long
2 Chức năng Nhiệm vụ –
Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn 3 phờng, 2 xã thuộc khu vực phía Tây Tp Hạ Long Khách hàng vay vốn của Ngân hàng là những doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, đóng tàu, xăng dầu và du lịch
Hoạt động chủ yếi của Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy là huy động tiền gửi, cho vay và làm dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Hạch toán theo hệ thống tài khoản của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam Thực hiện quản lý tài chính theo chế độ hạch toán nội bộ trực thuộc Ngân hàng Công Thơng Quảng Ninh và Ngân
Trang 10hàng Công Thơng Việt Namtrên toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều đợc tập trung hạch toán tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam để thống nhất phân phối toàn hệ thống Hàng năm chi nhánh ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy tự xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình và thống nhất chỉ tiêu đã đợc cấp trên duyệt chính thức Kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch thu nợ quá hạn kế hoạch về tài chính.
3 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy với bộ máy nhân sự gồm 56 cán bộ công nhân viên: Giám đốc, 2 phó Giám đốc, 4 Trởng phòng, 3 phó phòng và 46 nhân viên Mạng lới hoạt động gồm 2 trụ sở chính, 2 phòng giao dịch, 6 phòng ban (phòng kinh doanh, phòng nguồn vốn, phòng hành chính, tiền tệ kho quỹ (ngân quý), kế toán phòng kiểm tra) và 3 quỹ tiết kiệm
* Sơ đồ tổ chức
* Nhiệm vụ các phòng ban–
-Phòng kế toán: Cập nhật kịp thời tình hình hoạt động của chi nhánh, thực hiện việc lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch khi đợc giao theo dùng pháp luật của Nhà nớc và Ngân hàng
Phòng nguồn vốn
Phòng giao dịch
Phòng ngân quỹ
Phòng hành chính
Trang 11- Phòng kinh doanh: Phụ trách công tác kế hoạch và đầu t cho vay đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn hoạt động Đầu t vốn: Vay, xử lý rủi ro, nợ khoanh, giải
nợ đảm bảo kinh doanh hiệu quả và an toàn vốn
- Phòng nguồn vốn: Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc thực hiện công tác huy
động vốn, phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam và Ngân hàng Công Thơng Quảng Ninh
- Phòng giao dịch: Thực hiện đúng chức năng, hoạt động nh một ngân hàng con nằm trong ngân hàng mẹ
- Phòng ngân quỹ: Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, quản lý kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam và Ngân hàng Công Thơng Quảng Ninh Đảm bảo tuyệt đối về tiền bạc, kho quý
- Phòng hành chính: Thực hiện công tác phục vụ, chăm lo cải thiện điều kiện công việc, chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn trong ngân hàng
II Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy.
USD 381,798 = 6.009 triệu đồng
3 Kỳ phiếu, trái
phiếu
Triệu
Trang 12Xuất phát từ nguyên tắc hoạt động cơ bản của tất cả các ngân hàng là “đi vay để cho vay”, Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy luôn chú trọng công tác huy động vốn
để tạo điều kiện chủ động trong công tác cho vay
Ngoài ra Ngân hàng còn tăng cờng hoạch toán kinh doanh với nhiều hình thức huyd dộng cùng thái độ phục vụ nhanh chóng, chính xác, kịp thời, thuận tiện cho khách hàng nên ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy không những đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng mà nguồn vốn không ngừng tăng lên qua các năm
Tổng nguồn huy động vốn ( qua bảng số liệu) trên nh sau:
Giúp hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thơng Bãi Cháy ta phân nguồn vốn huy động thành những loại sau:
Trang 13Nh chúng ta đã biết tiền gửi không kỳ hạn thờng không ổn định vì khách hàng
có thể đến Ngân hàng rút tiền bất cứ lúc nào, nên ngân hàng luôn phải dự trữ một tỷ
lệ nào đó Còn tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có thời gian rút tiền cụ thể, nh vậy ngân hàng sẽ chủ động hơn trong việc dùng tiền của khách hàng này
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn
Năm 2003: Tiền gửi không kỳ hạn chiếm 57,67% tổng nguồn vốn
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm 82,66% tổng nguồn vốn Năm 2004: Tiền gửi không kỳ hạn chiếm 19,6 % tổng nguồn vốn
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm 80,39% tổng nguồn vốn
Để có đợc nguồn vốn này, Ngân hàng Công thơng Bãi Cháy đã có những chính sách hợp lý, u đãi về lãi suất, có những chơng trình dự thởng, khuyến khích khách hàng giúp ngân hàng huy động đợc nhiều vốn và hoạt động tốt hơn
Trang 14Ngân hàng nên chú trọng cải tiến hơn các dịch vụ để thu hút thêm lợng tiền gửi của các tài chính kế toán.
* Phân theo nội tệ và ngoài tệ
Ta thấy tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động đợc
Có đợc tỷ trọng nhiều nh vậy là do Ngân hàng đã thu hút tiền gửi dân c là chủ yếu Trong những năm qua, Ngan hàng Công Thơng Bãi Cháy đã chú trọng nhiều hơn đến việc huy động vốn bằng ngoại tệ Kết quả là, tiền gửi ngoại tệ tăng dần lên qua các năm nhng tỷ trọng vẫn còn ở mức khá khiêm tốn
II Hoạt động tín dụng