1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an

84 676 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG NGUYỄN THỊ NY XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ CẨM THANH,

Trang 1

KHOA SINH MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ NY

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI

XÃ CẨM THANH, TP HỘI AN

Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Người hướng dẫn: TS Đoàn Thanh Phương

Đà Nẵng – Năm 2015

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà nẵng, ngày 05 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ny

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến

TS Đoàn Thanh Phương, cô đã tận tình giúp đỡ, dìu dắt em thực hiện đề tài này trong suốt hơn một năm qua

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp 11CTM đã động viên, khích lệ, giúp đỡ em để hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Đà nẵng, ngày 05 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ny

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3.Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT 3

1.1.1 Các khái niệm có liên quan 3

1.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước 3

1.1.3 Hiện trạng ô nhiễm nước mặt trên thế giới và Việt nam 5

1.2 TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG 8

1.2.1 Các khái niệm có liên quan 8

1.2.2 Mục tiêu của phát triển cộng đồng 8

1.2.3 Quy tắc của phát triển cộng đồng 8

1.2.4 Các dạng phát triển dựa vào cộng đồng 9

1.2.5 Tiến trình chung của phát triển cộng đồng 9

1.2.6 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển cộng đồng 10

1.3 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC NƯỚC MẶT 10

1.3.1 Các khái niệm có liên quan 10

1.3.2 Chương trình quan trắc nước mặt 11

Trang 6

1.4.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC NƯỚC MẶT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT

NAM 13

1.4.1 Trên thế giới 13

1.4.2.Tại Việt nam 14

1.5 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

1.5.1 Vị trí địa lý 15

1.5.3 Điều kiện thủy văn 16

1.5.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Giai đoạn 1 19

2.2.2 Giai đoạn 2 19

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 20

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước 20

2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu nước 22

2.3.4 Phương pháp điều tra xã hội học 22

2.3.5 Phương pháp tiếp cận cộng đồng 23

2.3.6 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 24

2.3.7 Phương pháp so sánh với QCVN 24

2.3.8 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 25

3.1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI XÃ CẨM THANH 25 3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI XÃ CẨM THANH 30

Trang 7

3.3 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG

BVMT NƯỚC 33

3.4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA ĐỐI TƯỢNG VỀ BIỆN PHÁP KIỂM TRA NHANH CHẤT LƯỢNG NƯỚC BẰNG THÔNG SỐ LÝ – HÓA -

SINH 35

3.5 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ CẨM THANH, TP HỘI AN 38

3.5.1 Mục tiêu của chương trình 39

3.5.2 Các thông số được lựa chọn 39

3.5.3 Vị trí quan trắc 40

3.5.4 Thời gian và tần suất quan trắc 46

3.5.5 Phương pháp lấy mẫu và xác định các thông số 46

3.5.6 Báo cáo kết quả 47

3.5.7 Giám sát thực hiện chương trình 48

3.5.8 Tổ chức thực hiện 49

3.5.9 Dự trù rủi ro 49

3.5.10 Dự trù kinh phí 49

3.5.11 Điều kiện áp dụng chương trình 50

3.6 Hoạt động tăng cường khả năng tham gia của cộng đồng 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Trang 8

Nhu cầu oxy sinh hóa

Bộ Tài nguyên Môi trường Bảo vệ môi trường

Cadimi Nhu cầu oxy hóa học Crôm

Đồng Hàm lượng oxy hòa tan Hàm lượng nitơ dưới dạng amoni Hàm lượng nitơ dưới dạng nitrit Hàm lượng nitơ dưới dạng nitrat Phân lân

Chì Hàm lượng phốt pho trong photphat

Quy chuẩn việt nam Rừng ngập mặn Tiêu chuẩn cho phép Trung học cơ sở Trung học phổ thông Tài nguyên môi trường Tổng chất rắn lơ lững Kẽm

Trang 9

2.1 Số lượng người trả lời theo độ tuổi 18

2.2 Trình độ học vấn của người được phỏng vấn 18

2.4 Các phương pháp phân tích trong phòng thí

3.2 Hiện trạng sử dụng các công cụ kiểm tra các

thông số lý – hóa- sinh tại xã Cẩm Thanh

36

3.3 Mô tả vị trí và đối tương chịu trách nhiệm

quan trắc

40

Trang 10

3-28 3.7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng As, Pb, Cr và Cu

trong 2 mẫu LR2, LR3

29

3.8 Mức độ nhận thức của đối tượng về sự thay

đổi nước mặt tại xã Cẩm Thanh trong 5 năm gần đây

3.10 Mức độ nhận thức của đối tượng về nguồn tác

động chính đối với môi trường nước mặt tại

xã Cẩm Thanh

31

3.11 Dự đoán thành phần các chất ô nhiễm trong

môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh

32

3.12 Mức độ nhận thức của đối tượng về sự quan

tâm của thành phần khác của địa phương trong công tác BVMT nước

33

3.13 Mức độ nhận thức của đối tượng về vai trò

của cộng đồng trong BVMT nói chung và BVMT nước nói riêng

34

3.14 Mức độ cam kết tham gia chiến dịch kiểm tra

chất lượng nước mặt thông qua các thông số

lý – hóa – sinh

35

3.15 Mức độ nhận thức về giới hạn cho phép của

các thông số lý – hóa- sinh (cột A2 của QCVN 08: 2008/BTNMT và QCVN 02 - 19:

2014/BNNPTNT)

37

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Cẩm Thanh là một xã vùng ven biển chiếm phần lớn diện tích nước mặt của thành phố Hội An Đồng thời, xã nằm ở vùng hạ lưu Thu Bồn được xem

là vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển Hội An – Cù lao Chàm với hệ sinh thái rừng ngập mặn dừa nước đặc trưng, đóng vai trò như một máy lọc sinh học làm sạch nguồn nước trước khi về với biển [15] Tận dụng điều kiện thuận lợi này, Cẩm Thanh ưu tiên phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như

du lịch sinh thái, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,…Thực tế cho thấy, môi trường nước mặt tại khu vực đang có dấu hiệu ô nhiễm như nước màu đen, bốc mùi, … tại một số địa điểm Tuy nhiên, theo kết quả của chương trình quan trắc tổng hợp năm 2014, các thông số lý – hóa – sinh vẫn nằm trong giới hạn cho phép của cột B2 QCVN 08: 2008/BTNMT [9]

Đứng trước nguy cơ này, việc kiểm soát ô nhiễm môi trường nước mặt trở thành mối quan tâm rất lớn không chỉ đối với các nhà quản lý xã và thành phố - vì Hội An đang hướng đến xây dựng Thành phố sinh thái; mà còn là mối lo ngại lớn cho các tổ chức kinh tế khi đầu tư phát triển theo hướng sinh thái, thân thiện với môi trường tại khu vực Hiện tại, xã đang triển khai công tác kiểm soát ô nhiễm nước theo hai hướng chính: giải pháp công nghệ bằng cách xây dựng công trình xử lý nước thải phi tập trung DEWATS (tổ chức BORDA, Đức) [38] và giải pháp cộng đồng bằng cách truyền thông giáo dục môi trường nhằm nâng cao khả năng giám sát và kiểm soát ô nhiễm nước (Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị - ACCD)

Đối với giải pháp cộng đồng, hiện tại xã chỉ dừng lại ở hình thưc staapj huấn nâng cao nhận thức cho người dân bằng lý thuyết suông về vai trò của rừng dừa nước trong hệ sinh thái và nguy cơ ô nhiễm nước Điều này cho thấy cộng đồng đóng vai trò khá bị động trong việc giám sát và kiểm soát ô nhiễm

Trang 13

nước vì họ thiếu kỹ năng, công cụ để giám sát các nguồn gây ô nhiễm nước mặt và theo dõi các diễn biến của môi trường nước mặt tại xã

Phát triển cộng đồng xuất hiện từ những thập kỉ 50 với tiêu chí “học thông qua làm” và mục tiêu lấy cộng đồng là đối tượng trọng tâm để giải quyết các vấn đề tại địa phương [16] Tổ cộng đồng nuôi trồng thủy sản Cẩm Thanh được hình thành từ rất sớm trên cơ sở tự quản lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản đã trở thành đối tượng được quan tâm sâu sắc trong công tác giải quyết các vấn đề môi trường tại xã

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng

chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã Cẩm Thanh, TP Hội An”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản nhằm giảm thiểu ô nhiễm hệ sinh thái rừng ngập mặn tại xã Cẩm Thanh, TP Hội An

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và xác định các nguồn thải chính gây ô nhiễm nước mặt tại xã Cẩm Thanh;

- Xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt bằng các thông

số hóa – lý – sinh đơn giản dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản Cẩm Thanh

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Kế thừa và triển khai thử nghiệm chương trình để hoàn thiện, đồng thời nhân rộng tại Việt nam trong các công trình nghiên cứu sau;

- Cung cấp nguồn dữ liệu cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về môi trường nước mặt và đề xuất các biện pháp khắc phục kịp thời ô nhiễm nước mặt tại Cẩm Thanh

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT

1.1.1 Các khái niệm có liên quan

Nước mặt là nguồn nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Tổng lượng nước mặt tồn tại được tính tại một thời điểm phụ thuộc vào các yếu tố sau: khả năng chứa của các hồ, sông; độ thấm của bề mặt đất bên dưới; đặc điểm của dòng chảy bề mặt; tốc độ thoát hơi nước Ngoài

ra, nước mặt chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và phát triển kinh tế của con người, nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước thường bị thay đổi [10]

Theo Hiến chương Châu Âu : “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung

do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"

1.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước

a Tự nhiên

Nước có thể bị ô nhiễm tự nhiên bởi nhiều nguồn khác nhau trong tự nhiên như bão, mưa, lũ lụt, gió, tuyết tan, núi lửa, đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng

b Nhân tạo

Cũng như các nguồn tự nhiên, các hoạt động của con người trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của các thành phần môi trường nước và được chia thành nhiều nhóm khác nhau như sau:

*Từ hoạt động sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, nước thải của bệnh nhân, cán bộ trong bệnh viện, từ khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành

Trang 15

phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn

và vi trùng

*Từ hoạt động công nghiệp

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Tuy nhiên, điều đáng lo ngại nhất đó chính là các cơ sở sản xuất công nghiệp này đa phần chưa có hệ thống xử lý nước thải, chính vì vậy khi lượng nước thải được xả trực tiếp ra môi trường nước có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các hệ sinh thái lân cận

*Từ y tế

Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện

*Từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

Ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp có thể xuất phát từ thành phần các chất có trong phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, … như các hợp chất hữu cơ gốc clo, phân NPK, trong quá trình sử dụng có thể tồn đọng và gây hại cho các sinh vật thông qua các chuỗi thức ăn Hơn nữa, các hóa chất được đưa vào danh mục cấm vẫn được các hộ nông dân thường xuyên sử dụng như aldrin, thiodol, monitor [8] Các chất thải như nước thải, chất thải rắn, trong chăn nuôi cũng đóng góp một phần tác động lớn đối với các hệ sinh thái thủy vực

*Từ hoạt động nuôi trồng thủy sản

Trang 16

Các chất thải nuôi trồng thủy sản là nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân hủy, các chất tồn dư như hóa chất, thuốc kháng sinh, vôi và các loại khoáng chất Chất thải ao nuôi công nghiệp có thể chứa đến trên 45% Nitrogen và 22% là các chất hữu cơ khác, là nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường và dịch bệnh thủy sản phát sinh trong môi trường nước [2]

1.1.3 Hiện trạng ô nhiễm nước mặt trên thế giới và Việt nam

Hằng ngày, có 2 triệu tấn nước thải nông nghiệp và công nghiệp, trong

đó 90% từ các nước đang phát triển được thải trực tiếp vào các sông, hồ và đại dương trên thế giới đã làm thiệt mạng 1,8 triệu trẻ em dưới 5 tuổi [31].Theo thống kê cho thấy, hiện nay có 11 con sông trên thế giới đang rơi vào tình trạng cạn kiệt và ô nhiễm nghiêm trọng bao gồm: sông Citarum, Indonesia; sông Hằng, Ấn Độ; sông Mississippi, Mỹ; sông Buriganga, Bangladesh; sông Yamuna, Ấn Độ; sông Hoàng Hà, Trung Quốc; sông Marilao, Philippines; sông Tùng Hoa, Trung Quốc; sông Sarno, Italy; sông King, Australia; sông Thames, Anh [7]

Tại Malaysia, Pauzi Abdullah và cộng sự đã phát hiện ra 9 loại thuốc trừ sâu clo hữu cơ bao gồm: aldrin, heptachlor epoxide, endosulfan II, sulfate endosulfan, methoxychlor, endrin ketone, 4,4'- DDE, beta và gamma HCH với nồng độ khá cao và có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho hoạt động nông nghiệp tại sông Bertam, sông Terla thuộc Cameron Highland [33]

Tại Thái Lan, nghiên cứu của Wijarn Simachaya, Ph.D và cộng sự tại bốn con sông đổ vào vịnh Thái Lan Chao Phraya, Thachin, Maeklong và Bangpakong cho thấy các thông số DO, NH3, coliform phân, độ đục và BOD đều vượt TCCP của quốc gia và khu vực nguyên nhân chính do nước sông chịu ảnh hưởng của các nguồn thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt [37]

Trang 17

Nghiên cứu của Kihampa C., Wenaty A và cộng sự đã phát hiện hàm lượng các kim loại Cd, Pb, Cu, Zn, Cr (dao động từ 0,01- 0,72 mg /l) và các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43- dao động từ 43,63 - 127,60 mg /l) tại lưu vực sông Mara thuộc Tanzania đều vượt TCCP của WHO [28]

Tại Việt nam, ô nhiễm nước mặt vẫn đang được đặc biệt quan tâm, chủ yếu tập trung tại Hà Nội và Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu của Phạm Mạnh Cổn, Nguyễn Mạnh Khả và cộng sự các mẫu nước được lấy dọc sông

Tô Lịch, hồ Tây và hồ Hoàng Cầu trong các đợt trong lũ và sau lũ để đánh giá

sự ảnh hưởng bởi nước mưa đến chất lượng nước mặt cho thấy sông đang trong trạng thái ô nhiễm hữu cơ với tổng N dao động trong khoảng từ 2,7 đến 15,6 mg L-1, tổng P dao động trong khoảng từ 0,13 đến 0,71 mg L-1, COD trong khoảng 7 đến 60 mg L-1[4] Mặt khác, Bùi Quốc Lập cùng cộng sự đã kết luận ao Vườn Hà Nội với hàm lượng COD cao gấp hơn 10 lần so với QCVN 08: 2008/BTNMT (loại A2) và BOD5 cao gấp đôi so với giới hạn cho phép của của nước loại A2 (QCVN 08: 2008/BTNMT), hàm lượng các chất hữu cơ cũng khá cao [12] Ngoài ra, kết quả quan trắc chất lượng nguồn nước vừa được Sở TN&MT công bố cho thấy, nguồn nước tại hệ thống kênh rạch ở

TP Hồ Chí Minh đang trong tình trạng ô nhiễm nặng nề Các thành phần như BOD5, COD, coliform, TSS, kim loại nặng đều vượt tiêu chuẩn từ vài chục đến cả ngàn lần cho phép nguyên nhân chủ yếu do các nguồn thải sinh hoạt và công, nông nghiệp chưa qua xử lý được thải trực tiếp vào thủy vực [39]…

Tại xã Cẩm Thanh, TP Hội An, tỉnh Quảng Nam, môi trường nước mặt đặc trưng bởi sự tồn tại vùng đất ngập nước với mức độ đa dạng cao về tài nguyên động, thực vật, trong đó chủ yếu là các sinh vật đặc trưng cho vùng ngập mặn như cá, ốc, tôm, cua, vẹt, cỏ biển, rong,…và đáng chú ý là cây dừa

nước (Nipa fruticans Wurmb) – có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô

nhiễm [13],[19],[21],[32],[36] Từ những năm 90, tăng cường phát triển nông nghiệp làm giảm sút nghiêm trọng diện tích rừng dừa nước ví dụ như giai

Trang 18

đoạn 1990 - 2000 có đến 84,04 ha diện tích rừng dừa nước bị mất đi do các ao nuôi tôm (34,74 ha), chuyển sang đất phi nông nghiệp (35,8 ha), chuyển sang đất nông nghiệp (13,5 ha) Đây là điều kiện thích hợp cho sự xâm nhập mặn diễn ra nhanh, thúc đẩy quá trình xói lỡ và ô nhiễm nguồn nước Ngoài ra, việc xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng là mối đe dọa lớn đối với môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh Điển hình là công trình xây dựng cầu Cửa Đại làm môi trường nước mặt bị vẫn đục, việc thực hiện biện pháp chặn nước ngang sông làm cho môi trường nước bên trong bị mặn hóa ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển kinh tế với nhu cầu nước thường xuyên và chặn đường di cư của các loài cá có nguy cơ ảnh hưởng đến đa dạng sinh học trong môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh [7]

Nguồn: [7]

Hình 1.1 Môi trường nước gần khu vực thi công cầu Cửa Đại

Phát triển du lịch luôn gắn liền với sự nở rộ ào ạt của các khách sạn, nhà hàng và nguồn thải từ các cở sở kinh doanh này đang trở thành mối đe dọa đối với môi trường nước tại địa phương Ngoài ra, nguồn thải sinh hoạt vẫn là nguồn thải thường xuyên, liên tục tại khu vực Ngoại trừ nguồn dữ liệu được cung cấp chương trình quan trắc tổng hợp môi trường nước do Phòng tài nguyên – môi trường UBND TP Hội An thì chưa có một tài liệu nghiên cứu, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh Tuy nhiên, kết quả thống kê từ Phòng tài nguyên – môi trường UBND TP Hội An cho thấy

Trang 19

chất lượng nước mặt tại xã trong cả hai mùa mưa và mùa khô so với cột B2

QCVN 08: 2008/ BTNMT vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiễm, nhưng thực tế tại các vùng rừng dừa bảy mẫu; các kênh, mương, lạch nằm xen kẽ với nhà hàng, khách sạn và ruộng lúa đều có mùi hôi và đục ngầu, đặc biệt là vào mùa hè

1.2 TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

1.2.1 Các khái niệm có liên quan

Phát triển cộng đồng với khá nhiều khái niệm, nhưng khái niệm cơ bản nhất là tuyên bố của Liên hợp quốc vào năm 1948: “phát triển cộng đồng

(Community Development) là một quá trình có sự tham gia tích cực và toàn

diện của cộng đồng nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế và xã hội cho toàn thể cộng đồng” [30]

Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up approach) là cộng đồng cùng tham gia

trong mỗi bước đi, từ việc xác định các vấn đề thông qua giao tiếp đến hành động và đạt được kết quả [24]

1.2.2 Mục tiêu của phát triển cộng đồng

Mục tiêu toàn diện là tạo ra những chuyển biến xã hội trong cộng đồng

để cải thiện vật chất, tinh thần và mang lại sự bền vững về môi trường Phát triển cộng đồng còn góp phần mở rộng phát triển các nhận thức và hành động

có tính chất hợp tác trong cộng đồng, phát triển năng lực tự quản cộng đồng [11]

1.2.3 Quy tắc của phát triển cộng đồng

- Dựa trên phương pháp luận từ dưới lên, phát triển cộng đồng xuất phát từ nhu cầu, mong muốn của cộng đồng;

- Tin tưởng vào năng lực của cộng đồng bằng cách mọi hành động cộng đồng đều tự quyết định, thực hiện và tự chịu trách nhiệm;

- Tạo các hình thức hợp tác thuận lợi nhằm phát huy tinh thần trách nhiệm của cộng đồng;

Trang 20

- Dân chủ là một nguyên tắc phải hướng đến nhằm đảm bảo lợi ích chung sẽ được tôn trọng [16]

1.2.4 Các dạng phát triển dựa vào cộng đồng

- Quản lý cộng đồng;

- Chính quyền địa phương và các tổ chức cộng đồng cùng quyết định: chính quyền địa phương quản lý vốn đầu tư cùng với các tổ chức dựa vào cộng đồng trong vai trò quyết định đối với việc đầu tư;

- Chính quyền địa phương cùng với sự tham gia của cộng đồng: chính quyền địa phương quản lý và thực hiện đầu tư có sự tham khảo ý kiến với các bên tham gia địa phương;

- Các tổ chức khác và tổ chức dựa vào cộng đồng quyết định: các cơ quan, tổ chức khác quản lý vốn và thực hiện dựa trên sự quyết định của cộng đồng;

- Các tổ chức khác và tổ chức dựa vào sự tham gia của cộng đồng: các

cơ quan, tổ chức khác quản lý vốn và thực hiện dựa trên sự tham vấn của cộng đồng [16]

1.2.5 Tiến trình chung của phát triển cộng đồng

Trọng tâm của phát triển cộng đồng là sự hội nhập và tính bền vững Phát triển cộng đồng là nền tảng dựa trên sự giả định rằng phát triển bắt đầu ở cấp thấp nhất; các sáng kiến, tính sáng tạo và năng lực của quần chúng có thể được sử đụng để cải thiện chính cuộc sống của họ thông qua những tiến trình dân chủ và những nổ lực tự nguyện Nó bao gồm nâng cao ý thức quần chúng

ở cấp độ thấp nhất nhằm đánh thức để họ tự nhận ra năng lực của mình Trong hoàn cảnh lý tưởng, những thành viên cộng đồng tự tổ chức một cách dân chủ để:

+ Xác định nhu cầu, khó khăn, vấn đề;

+ Triển khai kế hoạch, chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu này;

Trang 21

+ Thực hiện kế hoạch với sự tham gia tối đa của cộng đồng để đạt được kết quả [11]

1.2.6 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển cộng đồng

a Thuận lợi

- Tận dụng tối đa nguồn nhân lực vốn có tại địa phương;

- Tăng nguồn thu nhập tại địa phương trên cơ sở phát triển hài hòa giữa các ngành và các thành phần trong xã hội;

Ngoài ra, đối với BVMT dựa vào cộng đồng nhằm kiểm soát sớm các

sự cố, ô nhiễm môi trường và tiết kiệm chi phí xử lý sau khi ô nhiễm

b Khó khăn

- Cộng đồng có sự khác nhau về mục đích kinh tế, trình độ văn hóa, khó khăn hòa nhập khi làm việc cùng nhau;

- Thành phần tham gia đa dạng nên cần áp dụng phương pháp tiếp cận

đa dạng phù hợp với từng đối tượng;

- Tác động đến môi trường đã trở thành thói quen và khó khăn trong công tác thay đổi hành vi nếu không có sự hợp tác tuyệt đối từ cộng đồng [16]

1.3.TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC NƯỚC MẶT

1.3.1 Các khái niệm có liên quan

Theo Luật bảo vệ môi trường Việt nam được ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường Quan trắc môi trường có ý nghĩa hết sức quan trọng: là công

cụ kiểm soát chất lượng; là công cụ kiểm soát ô nhiễm; là cơ sở thông tin cho công nghệ môi trường; là cơ sở thông tin cho quản lý môi trường và là mắc xích quan trọng trong đánh giá tác động môi trường

Trang 22

Chương trình quan trắc bao gồm việc theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu tới môi trường được thực hiện bởi hệ thống các trạm, các điểm đo được thiết lập bởi chính phủ, tổ chức phục vụ đánh giá chất lượng môi trường

1.3.2 Chương trình quan trắc nước mặt

a Các bước chính

Chương trình quan trắc nước mặt cũng tương tự chương trình quan trắc môi trường nói chung bao gồm các nội dung chính sau:

Hình 1.2 Cấu trúc của chương trình quan trắc nước mặt [27]

b Các thông số sử dụng trong chương trình quan trắc nước mặt

* Hóa - lý

Màu, mùi vị: nước tinh khiết thì không màu, không mùi vị; tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của các nguồn thải khác nhau nước mặt thường thay đổi màu

Trang 23

và mùi vị Hơn nữa, đây cũng là dấu hiệu về sự thay đổi các tính chất hóa học của nó

Nhiệt độ: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hòa tan của oxy trong nước, khả năng quang hóa của các loài thực vật thủy sinh

pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ axit hoặc kiềm của nước Nước trong tự nhiên thường có giá trị pH vào khoảng 6 – 6,5; nhiều loại sinh vật thủy sinhkhông có khả năng sống trong môi trường có pH quá cao hoặc quá thấp

Độ đục, độ trong và chất rắn lơ lững là các thông số vật lý dùng để thể hiện sự xuất hiện của các chất lơ lững cản trở sự xuyên thấu của ánh sáng qua môi trường nước mặt

Độ mặn là tổng lượng các chất hòa tan chứa trong 1 kg nước Sự thay đổi độ mặn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài có ngưỡng chịu mặn nhất định Căn cứ vào độ muối có thể phân chia thành các mức độ như sau:

Oxy hòa tan (DO) là hàm lượng oxy hòa tan trong môi trường nước mặt ở điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định – một trong những chỉ tiêu quan trọng của nước mặt DO ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các loài thủy sinh, khi DO thấp làm giảm khả năng sinh trưởng của các loài thủy sinh thậm chí có thể làm biến mất một số loài thủy sinh khi DO giảm đột ngột

Trang 24

Nhu cầu oxy hóa học (COD) là hàm lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ và vô cơ trong nước

Nhu cầu oxy sinh học (BOD) là hàm lượng oxy cần thiết cho các vi sinh vật oxy hóa các hợp chất hữa có và vô cơ của nước trong điều kiện xác định – một trong những thông số quan trọng để đánh giá chất lượng nước mặt

Hàm lượng (N, P) do các nguồn thải sinh hoạt hay nông nghiệp, công nghiệp vào nước N, P càng cao là nguyên nhân gây nên hiện tượng tảo nở hoa ảnh hưởng trực tiếp đến thủy vực [6]

Kim loại nặng tồn tại trong môi trường nước do có sẵn trong tự nhiên hay bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của con người như các công trình xây dựng, khu khai thác khoáng sản và một số nguồn khác

1970, Liên hợp quốc đã dấu bước đột phá của phát triển cộng đồng Tuy nhiên, thành tựu ghi nhận của phát triển cộng đồng chỉ tập trung chủ yếu vào phát triển kinh tế - xã hội ở các nước đang phát triển Việc phát triển cộng đồng nhằm mục đích cân bằng môi trường nói chung và nước mặt nói riêng

bắt đầu nở rộ từ năm 1990 nhưng còn hạn chế

1.4.1 Trên thế giới

Trang 25

Các nước trên thế giới đã tận dụng cộng đồng để nghiên cứu và triển các chương trình quan trắc nước mặt Tuy nhiên, đa phần cách tiếp cận đều từ trên xuống dưới bằng cách chính quyền là người thiết kế chương trình, sau đó tập huấn nâng cao kỹ năng cho cộng đồng địa phương thực hiện và báo cáo kết quả Theo nghiên cứu của Eleanor Ely, cả hai cách tiếp cận phương pháp tiếp cận cộng đồng từ trên xuống và từ dưới lên đều có hiệu quả cao hơn so với quan trắc định kỳ cổ điển Tuy nhiên, tiếp cận từ dưới lên như chìa khóa

để nâng cao nhận thức cộng đồng theo hướng bền vững hơn [24]

Từ năm 1990, Tổ chức bảo vệ môi trường Mỹ đã tư vấn cho cộng đồng địa phương thiết kế chương trình quan trắc nước dành cho khu vực sông, suối tại Mỹ thông qua 10 thông số hóa – lý – sinh : DO/BOD5, pH, nhiệt độ, độ đục, TP, TN, TSS, độ dẫn điện, độ kiềm và colifom [35] Trên cơ sở này nhiều chương trình đã được hình thành Hiệp hội phụ nữ Tidewater xây dựng chương trình quan trắc nước tại sông George với tần suất 1 lần/ tháng đối với tháng 4, 5, 6, 12 và 2 lần/ tháng vào tháng 7, 8, 9 đối với các thông số pH,

DO, nhiệt độ và độ mặn cho 16 địa điểm trên sông [25]

Tại Canada, Andy sharpe và cộng sự đã “thiết kế chương trình quan trắc dựa vào cộng đồng tại Nova Scotia” từ năm 1990 [20]

Tại Malaysia, Kalithasan Kailasam và cộng sự đã nghiên cứu “chương trình quan trắc chất lượng nước dựa vào cộng đồng” bằng cách tổ chức nâng cao nhận thức cho 50 nhóm cộng đồng thuộc các đối tượng khác nhau như trường học, chính quyền, cơ quan chính phủ và người dân địa phương vào năm 2006 [27]

Năm 2012, Chương trình Tình nguyện Quốc gia đối với các sông được phối hợp bởi Bộ Môi trường Tây Ban Nha và 20.000 cộng đồng địa phương bằng cách sử dụng các bộ kit để kiểm tra nhanh nitrat và độ cứng nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng chương trình quan trắc các sông [18]

1.4.2 Tại Việt nam

Trang 26

Phương pháp tiếp cận từ dưới lên trong phát triển cộng đồng chỉ dừng lại trong quản lý bền vững nước Điển hình là nghiên cứu “phương pháp tiếp cận từ dưới lên tạo thuận lợi để cải thiện quản lý nước ở Việt Nam” được thực hiện bởi Kumiko Takanashi và cộng sự tại làng Huỳnh Cung, phố Hàng Ngang và xã Quang Trung thuộc Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2008 [29] Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng biện pháp nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua tổ chức chương trình quan trắc nước bằng 18 chỉ tiêu hóa – lý – sinh và kết quả là cộng đồng có khả năng kiểm tra chính xác chất lượng nước tại Hà Nội

Các chương trình quan trắc chất lượng nước nói chung và nước mặt nước riêng chưa được thực hiện bởi cộng đồng địa phương, chủ yếu còn được cán bộ chính quyền thiết kế và thực hiện Nghiên cứu “thiết kế chương trình quan trắc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng môi trường nước mặt vùng đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện bởi Đài khí tượng thủy văn trong cả hai mùa mưa và khô [1]

1.5 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.5.1 Vị trí địa lý

Xã Cẩm Thanh nằm về phía Đông Nam thành phố Hội An, cách trung tâm thành phố 3 km về phía Đông Nam, có tổng diện tích tự nhiên 895,43 ha được chia thành 8 thôn Ranh giới xác định:

- Phía đông: giáp với phường Cửa Đại

- Phía tây: giáp với phường Cẩm Châu và Cẩm Nam

- Phía Nam: giáp huyện Duy Xuyên

- Phía bắc: giáp phường Cẩm An

Trang 27

Hình 1.3 Bản đồ khu vực nghiên cứu tại xã Cẩm Thanh, TP Hội An

1.5.3 Điều kiện thủy văn

Mạng lưới thủy văn Cẩm Thanh thuộc hệ thống sông Thu Bồn, con sông lớn nhất khu vực, có chiều dài qua địa bàn xã là 4,5 km; sông rộng trung bình 350 m, đổ ra biển thông quả Cửa Đại Bao quanh địa bàn xã gồm 3 con sông là sông Hội An, sông Ba Chươm và sông Đò; xuyên qua địa bàn xã có sông Đình, sông Canh, sông Hói Lăng Gắn liền với các sông là hệ thống mương, lạch chia cắt địa bàn xã Tổng chiều dài sông lạch trên địa bàn xã là 14,35 km Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có hàng trăm ao, hồ lớn nhỏ

Trang 28

1.5.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a Tình hình phát triển xã hội

Xã có 8 thôn với 40 tổ dân cư và các khu dân cư trên địa bàn xã phân

bố không đồng đều, tập trung hai bên đường ĐH15, đường Tống Văn Sương

và khu vực thôn Cồn Nhàn

b.Tình hình phát triển kinh tế

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, ngư nghiệp, thương mại, du lịch – dịch vụ trên cơ sở tận dụng tối đa nguồn nhân lực và vật lực tại địa phương

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bao gồm 2 đối tượng: nước mặt tại xã Cẩm Thanh và các chủ hộ nuôi tôm thuộc cộng đồng nuôi trồng thủy sản Cẩm Thanh

Nước mặt tại xã Cẩm Thanh: phân tích một số chỉ tiêu lý – hóa – sinh

pH, độ mặn, độ đục, COD, NO3-, NO2-, NH4+, PO43- , Cr, Cu, Pb và As

Chủ hộ nuôi tôm: tiến hành phỏng vấn 79 người được phân bố tại các

tổ cộng đồng cụ thể như sau: Thanh Tam Tây 1 người, Thanh Tam Đông 1 người, Bờ Thanh 10 người, Hóc rộ 11 người, Biền Lăng 17 người, sông Đình

4 người, Đồng Muối 16 người và 20 người Vạn Lăng Nhìn chung trong tổng

số người được phỏng vấn chiếm tỉ lệ đông nhất ở độ tuổi từ 40 – 49 cho cả nam và nữ Tuy nhiên, số người được phỏng vấn ở độ tuổi trên 50 cao gần gấp 5 lần so với số người nằm trong độ tuổi 30 - 39, điều này có thể ảnh hưởng đến việc tiếp cận sớm với khoa học công nghệ hiện đại

Bảng 2.1 Số lượng người trả lời theo độ tuổi

Tuổi Số lượng (%) Nam ( người) Nữ (người)

Bảng 2.2 Trình độ học vấn của người được phỏng vấn

Trình độ Số lượng (%) Nam ( người) Nữ ( người)

Trang 30

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Giai đoạn 1: Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và xác định các nguồn thải chính gây ô nhiễm nước mặt tại xã Cẩm Thanh

- Từ nguồn dữ liệu thu thập về hiện trang môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh tiến hành khảo sát nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường nước mặt và thu mẫu;

- Phân tích và so sánh mẫu với cột A2 quy chuẩn Việt Nam 08: 2008/BTNMT, đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh

2.2.2 Giai đoạn 2: Xây dựng chương trình quan trắc nước mặt bằng các thông số hóa – lý – sinh đơn giản dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản Cẩm Thanh

- Đánh giá mức độ nhận thức của cộng đồng nuôi trồng thủy sản về hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh, biện pháp kiểm tra chất lượng nước bằng các thông số hóa – lý - sinh;

- Kết hợp phương pháp tiếp cận từ dưới lên trong phát triển cộng đồng

và phương pháp tiếp cận trong BVMT dựa vào cộng đồng để tập huấn cộng đồng nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm tra nhanh chất lượng nước, so sánh

Trang 31

với giới hạn cho phép và tổ chức thiết kế chương trình quan trắc chất lượng nước mặt của xã Cẩm Thanh

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Trên cơ sở sử dụng các tài liệu thu được tiến hành kiểm chứng mức độ chính xác và tiến hành ngiên cứu bằng cách khảo sát môi trường nước mặt tại

một số vị trí; khảo sát mức độ nhận thức của cộng đồng

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước

Được lấy tại sông Đò, hạ lưu Thu Bồn gần Cửa Đại thuộc thôn Vạn Lăng, mương thuộc thôn Vạn Lăng, mương gần sông Đình đoạn chảy qua thôn Cồn Nhàn

- Mẫu nước mặt được lấy theo TCVN 6663 – 6: 2011 về chất lượng nước – lấy mẫu – phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

Bảng 2.3 Mô tả vị trí lấy mẫu

STT Kí hiệu Địa điểm Mô tả địa điểm lấy

mẫu

1

AN1a Khu vực Cồn Nhàn

Tại Hóc Rộ, Cồn Nhàn gần ao nuôi 2,5 tháng của chú Sơn và 1 tháng của chú Trung

đang xả

2

AN1b Khu vực Cồn Nhàn

Tại Hóc Rộ gần khu vực nuôi tôm Cồn Nhàn

3

AN2 Khu vực Vạn Lăng

Tại hạ lưu gần Cửa Đại nằm gần khu vực nuôi tôm Vạn Lăng

Trang 32

4 AN3

Khu vực Cồn Nhàn

Tại sông Hóc Rộ gần khu vực nuôi tôm Cồn Nhàn

5

SH1 Khu vực Vạn Lăng

Tại kênh Vạn Lăng gần Nhà hàng Tuấn Liên và ao nuôi thủy sản (tôm, cá diêu hồng)

6

SH2 Khu vực Vạn lăng

Tại kênh Vạn Lăng gần Nhà hàng Tuấn Liên

7

SH3 Khu vực Vạn Lăng

Tại khu du lịch Rừng dừa nước Bảy Mẫu Vạn Lăng

8

SH4 Khu vực Vạn Lăng

Tại khu du lịch sinh thái Rừng dừa nước Bảy Mẫu Vạn Lăng

9

SH5 Khu vực Vạn Lăng

Tại khu du lịch sinh thái Rừng dừa nước Bảy Mẫu Vạn Lăng

10

LR1 Khu vực Thanh Đông

Gần vùng trồng rau truyền thống và khu dân cư, phía bên trái làng rau hữu cơ Thanh Đông

11

LR2 Khu vực Thanh Đông Gần vùng trồng rau

hữu cơ và ruộng lúa

Trang 33

Thanh Đông

12

LR3 Khu vực Thanh Đông

Gần vùng trồng rau truyền thống và khu dân cư, phía bên phải làng rau hữu cơ Thanh Đông

Mẫu được lấy trực tiếp bằng chai nhựa đã được tiệt trùng ở độ sâu cách mặt nước 0,5m Sau đó, cho vào bao đen, đặt trong thùng bảo quản lạnh theo TCVN 4556 – 88 và đưa về phòng thí nghiệm

2.3.3 Phương pháp phân tích mẫu nước

a Tại hiện trường

Các chỉ tiêu NH4

+

, NO2 -

, DO, pH, độ đục và độ mặn được đo trực tiếp bằng máy đo đa chỉ tiêu 6920V2

b Phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 2.4 Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích

KMnO4

3- Phương pháp đo quang với thuốc

thử sunfo molypdic tạo phức màu xanh đậm

3 As, Pb, Cr và Cu Phương pháp quang phổ hấp thụ

nguyên tử

2.3.4 Phương pháp điều tra xã hội học

Dùng bảng hỏi tổng cộng 17 câu để điều tra các nội dung: mức độ nhận thức về hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh, hiện trạng nhận thức về vai trò của cộng đồng trong BVMT nước, mức độ nhận thức của đối

Trang 34

tượng về biện pháp kiểm tra chất lượng nước mặt bằng thông số lý – hóa –

sinh Sử dụng công thức sau: n = 𝑵

Trong đó:

n là quy mô mẫu điều tra

N là khu vực điều tra mẫu

e là mức ý nghĩa, chon mức ý nghĩa là 0,1 [34]

Áp dụng công thức trên với N = 359 (người), từ đó ta suy ra n = 78,2

Do đó sẽ chọn 79 người để điều tra phỏng vấn

2.3.5 Phương pháp tiếp cận cộng đồng

- Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành áp dụng các phương pháp tiếp cận từ lý thuyết BVMT dựa vào cộng đồng như sau: phương pháp tổ chức họp dân, phương pháp tổ chức trò chơi để nâng cao nhận thức, nâng cao nhận thức bằng các hình ảnh mô tả, thực hành nâng cao kỹ năng kiểm soát ô nhiễm nước nhằm BVMT

- Phương pháp tiếp cận từ dưới lên trong phát triển cộng đồng là phương pháp được chúng tôi sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu này bao gồm các bước:

Bước 1: Chọn cộng đồng;

Bước 2: Hội nhập cộng đồng, nhận diện người có khả năng và tích cực; Bước 3: Xây dựng và bồi dưỡng/ tập huấn nhóm lãnh đạo nòng cốt; Bước 4: Tìm hiểu và phân tích cộng đồng;

Bước 5: Chính thức hình thành ban điều hành, lập kế hoạch thực hiện; Bước 6: Vận động phát huy tiềm năng của nhóm, củng cố tổ chức; Bước 7: Rút kinh nghiệm – lượng giá các chương trình hành động; Bước 8: Liên kết các nhóm hành động;

Bước 9: Giai đoạn chuyển giao [17]

Trang 35

Trong nghiên cứu này vì thời gian và quyền lực có hạn, chúng tôi đã hoàn thành hết bước 5

2.3.6 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Nhằm thu thập và sàn lọc các thông tin cần thiết từ sách, báo, internet, các nghiên cứu, báo cáo,… về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cẩm Thanh; hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Cẩm Thanh; bản đồ khu vực nghiên cứu; cột A2 quy chuẩn Việt nam 08: 2008/BTNMT; QCVN 02 – 19: 2014/BNNPTNT

2.3.7 Phương pháp so sánh với QCVN

So sánh các số liệu đã phân tích với quy chuẩn cho phép và kết luận

2.3.8 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Thống kê và xử lý các thông tin, số liệu bằng phần mềm microsoft office excel 2007

Trang 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI XÃ CẨM THANH

Kết quả phân tích mẫu chất lượng nước mặt Cẩm Thanh được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1 Chất lượng nước mặt tại xã Cẩm Thanh vào 07/ 2014

Trang 37

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO

Nhìn chung, hàm lượng oxy hòa tan đều nằm trong giới hạn cho phép của cột A2 QCVN 08: 2008/BTNMT Tuy nhiên, SH1 và SH2 có hàm lượng

DO thấp nhất và gần bằng với giới hạn cho phép, nguyên nhân do khu vực lấy mẫu nhà hàng Tuấn Liên 1 và người dân địa phương xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra ngoài kênh Hàm lượng DO của các mẫu AN1a, AN1b, AN2, AN3 vẫn còn thấp, đặc biệt là AN1a nguyên nhân do mẫu được lấy gần

ao nuôi tôm 2,5 tháng của chú Sơn và ao nuôi tôm chú Trung được 1 tháng đang xả

Qua biểu đồ cho thấy, hàm lượng COD của tất cả các mẫu đều nhỏ hơn rất nhiều so với giới hạn cho phép, đặc biệt mẫu SH5 nhỏ hơn giới hạn cho

0 2 4 6 8 10

AN1aAN1b AN2 AN3 LR1 LR2 LR3 SH1 SH2 SH3 SH4 SH5

Trang 38

phép 6,25 lần Các mẫu AN1a, AN1b, AN2, AN3 có hàm lượng COD cao hơn so với các mẫu còn lại nguyên nhân do quá trình sử dụng thức ăn tôm không hợp lý dẫn đến dư thừa thức ăn làm tăng hàm lượng COD của nguồn

Ngoài ra, đối với các mẫu AN1a, AN1b, AN2, AN3, SH1 SH5 chúng tôi tiến hành phân tích thêm PO43- và NO2- Kết quả cho thấy, PO43- trong mẫu nước mặt tại tất cả các điểm đều nhỏ hơn rất nhiều lần so với giới hạn cho

Trang 39

-Đối với các mẫu được thu tại khu vực gần làng rau và đồng lúa LR2, LR3 chúng tôi tiến hành phân tích thêm 4 chỉ tiêu kim loại nặng Cu, Pb, As

và Cr Kết quả thu được như hình bên dưới:

Trang 40

3-Mẫu LR3 có hàm lượng As cao hơn so với cột A2 QCVN 08:2008/BTNMT 3 lần, mẫu LR2 có hàm lượng Pb cao hơn so với QCVN 08:2008/BTNMT 6,7 lần Asen cao nguyên nhân có thể do nguồn nước ngầm

sử dụng cho tưới tiêu chưa qua xử lý có chứa các khoáng chất asen vô cơ hoặc thuốc trừ sâu được sử dụng trong quá trình canh tác của đồng lúa chứa asen Kim loại chì cao hơn nhiều so với giới hạn cho phép nguyên nhân có thể

do chì có chứa trong các loại phân bón hóa học đặc biệt là phân phốt pho và thuốc diệt cỏ được sử dụng trong quá trình canh tác Và Cr lớn hơn so với giới hạn cho phép 2,91 lần và Cu nhỏ hơn 8,7 lần ở mẫu LR2

Ngày đăng: 15/06/2015, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Lê Hoàng Anh, ThS. Nguyễn Ngọc Sơn, CN. Dương Thị Phương Nga (2013), “Thiết kế chương trình quan trắc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng môi trường nước mặt vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Môi trường, số 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế chương trình quan trắc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng môi trường nước mặt vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: ThS. Lê Hoàng Anh, ThS. Nguyễn Ngọc Sơn, CN. Dương Thị Phương Nga
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2013
[2] Nguyễn Xuân Bách (2009), Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lý nước thải, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lý nước thải
Tác giả: Nguyễn Xuân Bách
Năm: 2009
[4] Phạm Mạnh Cổn và cộng sự (2013), “Nghiên cứu chất lượng nước mặt khu vực nội thành Hà Nội”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Tập 29, Số 3S (2013) 24-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng nước mặt khu vực nội thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Mạnh Cổn, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2013
[5] Nguyễn Thị Hà (2012), Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Tô Lịch Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Tô Lịch Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2012
[6] Hoàng Việt Hậu (2008), Khảo sát tình trạng ô nhiễm nước nuôi tôm ven biển Nam Trung Bộ và đề xuất biện pháp xử lý, Đại Học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng ô nhiễm nước nuôi tôm ven biển Nam Trung Bộ và đề xuất biện pháp xử lý
Tác giả: Hoàng Việt Hậu
Năm: 2008
[7] Phạm Trung Hội (2012), Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường công trình cầu Cửa Đại thành phố Hội an tỉnh Quảng nam, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường công trình cầu Cửa Đại thành phố Hội an tỉnh Quảng nam
Tác giả: Phạm Trung Hội
Năm: 2012
[8] Nguyễn Hoàng Long (2013), Khảo sát hàm lượng BOD 5 , COD, TDS, độ cứng trong nước sông đa độ, Đại học Dân Lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hàm lượng BOD"5", COD, TDS, độ cứng trong nước sông đa độ
Tác giả: Nguyễn Hoàng Long
Năm: 2013
[9] Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND TP. Hội An (2014), “Báo cáo kết quả chương trình quan trắc môi trường mùa mưa và mùa khô của TP. Hội An năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả chương trình quan trắc môi trường mùa mưa và mùa khô của TP. Hội An năm 2014
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường UBND TP. Hội An
Năm: 2014
[10] Võ Dương Mông Huyền (2013), Tài nguyên nước và hiện trang sử dụng nước,Trường Đại học Nông Lâm T.P Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước và hiện trang sử dụng nước
Tác giả: Võ Dương Mông Huyền
Năm: 2013
[11] Th. S Phí Thị Hồng Minh (2005), Bài giảng phát triển cộng đồng, Đại học Nông Lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phát triển cộng đồng
Tác giả: Th. S Phí Thị Hồng Minh
Năm: 2005
[12] Bùi Quốc Lập và cộng sự (2012), Nghiên cứu thí điểm áp dụng công nghệ xử lý nước ao, hồ bị ô nhiễm ở Việt nam bằng chế phẩm aqualift của Nhật Bản, Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thí điểm áp dụng công nghệ xử lý nước ao, hồ bị ô nhiễm ở Việt nam bằng chế phẩm aqualift của Nhật Bản
Tác giả: Bùi Quốc Lập, cộng sự
Nhà XB: Đại học Thủy Lợi
Năm: 2012
[13] Lê Mạnh Tân (2006), “Đánh giá các tác động ảnh hưởng tới chất lượng nước vùng nuôi tôm Cần Giờ”, Tạp chí phát triển kh&cn, TẬp 9, số 4 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các tác động ảnh hưởng tới chất lượng nước vùng nuôi tôm Cần Giờ
Tác giả: Lê Mạnh Tân
Nhà XB: Tạp chí phát triển kh&cn
Năm: 2006
[14] Lê Thị Thủy, Lê Thị Thu (2009), Ô nhiễm nước và hậu quả của nó, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm nước và hậu quả của nó
Tác giả: Lê Thị Thủy, Lê Thị Thu
Năm: 2009
[15] Đậu Thị Tình (2011), Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật đất tại thôn 2 – rừng ngập mặn xã Cẩm Thanh, tp Hội An, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân bố và vai trò của hệ vi sinh vật đất tại thôn 2 – rừng ngập mặn xã Cẩm Thanh, tp Hội An
Tác giả: Đậu Thị Tình
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2011
[16] Trương Văn Tuyển (2009), “Giáo trình phát triển cộng đồng”, Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển cộng đồng
Tác giả: Trương Văn Tuyển
Năm: 2009
[17] Th.s Phạm Huỳnh Thanh Vân (2007), Kỹ năng phát triển cộng đồng, Đại Học An Giang.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng phát triển cộng đồng
Tác giả: Th.s Phạm Huỳnh Thanh Vân
Năm: 2007
[18] Adecagua (2012), “2012, World monitoring challenge Partner Activities” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2012, World monitoring challenge Partner Activities
Tác giả: Adecagua
Năm: 2012
[21] Adowei, Pereware (2014), Evaluation Of Carbonized And Surface- Modified Carbon Produced From Nipa Palm (Nypa Fruiticans Wurmb) Leaves For The Removal Of 2-(N,N-Dimethyl-4- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation Of Carbonized And Surface- Modified Carbon Produced From Nipa Palm (Nypa Fruiticans Wurmb) Leaves For The Removal Of 2-(N,N-Dimethyl-4-
Tác giả: Adowei, Pereware
Năm: 2014
[22] Corcoran, E., C. Nellemann, E. Baker, R. Bos, D. Osborn,H. Savelli (eds). (2010), Sick Water? The central role of waste-water management in sustainable development. A Rapid Re-sponse Assessment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sick Water? The central role of waste-water management in sustainable development. A Rapid Re-sponse Assessment
Tác giả: E. Corcoran, C. Nellemann, E. Baker, R. Bos, D. Osborn, H. Savelli
Năm: 2010
[23] Cüneyt Nadir Solak và cộng sự (2011), “Quality Monitoring in European and Turkish Rivers Using Diatoms”, Turkish Journal of Fisheries and Aquatic Sciences 11: 329-337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality Monitoring in European and Turkish Rivers Using Diatoms
Tác giả: Cüneyt Nadir Solak và cộng sự
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Môi trường nước gần khu vực thi công cầu Cửa Đại - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 1.1. Môi trường nước gần khu vực thi công cầu Cửa Đại (Trang 18)
Hình 1.2. Cấu trúc của chương trình quan trắc nước mặt [27] - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 1.2. Cấu trúc của chương trình quan trắc nước mặt [27] (Trang 22)
Hình 1.3. Bản đồ khu vực nghiên cứu tại xã Cẩm Thanh, TP. Hội An - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 1.3. Bản đồ khu vực nghiên cứu tại xã Cẩm Thanh, TP. Hội An (Trang 27)
Bảng 3.1. Chất lượng nước mặt tại xã Cẩm Thanh vào 07/ 2014 - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Bảng 3.1. Chất lượng nước mặt tại xã Cẩm Thanh vào 07/ 2014 (Trang 36)
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện hàm lượng DO (Trang 37)
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO 4 (Trang 39)
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện hàm lượng As, Pb, Cr và Cu trong 2 - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện hàm lượng As, Pb, Cr và Cu trong 2 (Trang 40)
Hình 3.8. Mức độ nhận thức của đối tượng về sự thay đổi nước mặt tại xã - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.8. Mức độ nhận thức của đối tượng về sự thay đổi nước mặt tại xã (Trang 41)
Hình 3.10. Mức độ nhận thức của đối tượng về nguồn tác động chính đối - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.10. Mức độ nhận thức của đối tượng về nguồn tác động chính đối (Trang 42)
Hình 3.11. Dự đoán thành phần các chất ô nhiễm trong môi trường nước - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.11. Dự đoán thành phần các chất ô nhiễm trong môi trường nước (Trang 43)
Hình 3.12. Mức độ nhận thức của đối tượng về sự quan tâm của thành - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.12. Mức độ nhận thức của đối tượng về sự quan tâm của thành (Trang 44)
Hình 3.13. Mức độ nhận thức của đối tượng về vai trò của cộng đồng trong - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.13. Mức độ nhận thức của đối tượng về vai trò của cộng đồng trong (Trang 45)
Hình 3.14. Mức độ cam kết tham gia chiến dịch kiểm tra chất lượng nước - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.14. Mức độ cam kết tham gia chiến dịch kiểm tra chất lượng nước (Trang 46)
Hình 3.16. Mức độ nhận thức của đối tượng về hình thức xử phạt đối với - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.16. Mức độ nhận thức của đối tượng về hình thức xử phạt đối với (Trang 48)
Hình 3.17. Vị trí quan trắc - xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước mặt dựa vào cộng đồng nuôi trồng thủy sản tại xã cẩm thanh, tp. hội an
Hình 3.17. Vị trí quan trắc (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w