LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân thành phố Đà Nẵng” là kết quả nghiên cứu của tá
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
TRẦN NHẬT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
TRẦN NHẬT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Người hướng dẫn: PGS TS Võ Văn Minh
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân thành phố
Đà Nẵng” là kết quả nghiên cứu của tác giả
Các số liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích trung thực, chưa từng được công bố Các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả là sản phẩm kế thừa hoặc công bố của người khác
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Trần Nhật Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đợt luận văn tốt nghiệp cuối khóa này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS TS Võ Văn Minh và các thầy cô giảng viên Khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến và anh Nguyễn Anh Tuấn, Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai (Danang DMC), Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão Thành phố Đà Nẵng (Brand of Irrigation & Disaster Prevention); anh Nguyễn Trần Khoa, Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; chú Dương Anh Điệp, Trung tâm Khí tượng thuỷ văn; cùng các anh chị cơ quan Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão Thành phố Đà Nẵng và cộng đồng ngư dân Thành phố Đà Nẵng đã giúp tôi tổng hợp các tài liệu cần thiết cũng như tham vấn nội dung luận văn
Mặc dù thời gian thực hiện có hạn chế, cũng như nhận thấy bản thân vẫn còn một số hạn chế Tôi hi vọng sau khi kết thúc nội dung luận văn tốt nghiệp này sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị cán bộ để tôi có thể hoàn thiện đề tài và năng lực bản thân nhằm phục tụ tốt hơn cho công việc sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Trần Nhật Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
4 Cấu trúc khoá luận 2
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại thiên tai 5
1.1.2 Những tác động của thiên tai đến cộng đồng dân cư ven biển trên thế giới 6
1.1.3 Những tác động của thiên tai đến cộng đồng dân cư ven biển tại Việt Nam 7
1.2 NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH ỨNG THIÊN TAI CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 9
1.2.1 Trên thế giới 9
1.2.2 Tại Việt Nam 12
1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI TP ĐÀ NẴNG 14
Trang 61.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.3.1 Phương pháp tìm kiếm và thu thập tài liệu 19
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 19
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
2.2.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 DIỄN BIẾN BÃO VÀ ATNĐ TẠI TP ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2014 22
3.2 TÁC ĐỘNG CỦA BÃO VÀ ATNĐ ĐẾN CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN TP ĐÀ NẴNG 26
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH, TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH ỨNG BÃO VÀ ATNĐ CHO CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN CỦA TP ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2014 27
3.3.1 Đánh giá các quyết định, chính sách hỗ trợ khuyến ngư 27
3.3.2 Đánh giá hệ thống cảng tàu trên địa bàn TP Đà Nẵng 29
3.3.3 Đánh giá công tác dự báo thời tiết, thông tin liên lạc, PCLB & TKCN, hợp tác quốc tế 30
3.3.4 Đánh giá giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng 32
Trang 73.4 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG NGƢ DÂN TP ĐÀ
NẴNG TRONG THÍCH ỨNG BÃO VÀ ATNĐ (ĐIỀU TRA KHẢO SÁT) 34
3.4.1 Đánh giá mức độ tác động của bão và ATNĐ qua nhận thức của cộng đồng ngƣ dân TP Đà Nẵng 36
3.4.2 Đánh giá hệ thống dự báo thời tiết qua nhận thức của cộng đồng ngƣ dân TP Đà Nẵng 39
3.4.3 Đánh giá năng lực thích ứng bão và ATNĐ của cộng đồng ngƣ dân TP Đà Nẵng 42
3.4.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng ngƣ dân TP Đà Nẵng về nhiệm vụ ứng phó bão và ATNĐ 45
3.4.5 Đánh giá nhu cầu về hình thức giáo dục truyền thông nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngƣ dân TP Đà Nẵng 46
3.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO CỘNG ĐỒNG NGƢ DÂN TP ĐÀ NẴNG 48
3.5.1 Giải pháp kỹ thuật 49
3.5.2 Giải pháp giáo dục truyền thông 50
3.5.3 Giải pháp quản lý 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BCH PCLB & TKCN Ban chấp hành Phòng chống lụt bão
và Tìm kiếm cứu nạn BĐKH Biến đổi khí hậu
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QLRRTT Quản lý rủi ro thiên tai
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa và số giờ nắng trong năm
2013 của TP Đà Nẵng 15
1.2 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc TP Đà
3.1 Số lần xuất hiện bão và ATNĐ ở các khu vực tại Việt
Nam trong khoảng thời gian từ năm 1961 đến 2010 22
3.2 Nguy cơ bão và gió mạnh nhất theo từng vùng ven biển
3.3 Thống kê thiệt hại do bão gây ra từ năm 1998 đến 2014
trên địa bàn TP Đà Nẵng 26 3.4 Đánh giá và phân loại rủi ro liên quan đến ngƣ nghiệp 35
3.5 Đánh giá mức độ tác động của bão và ATNĐ đến cộng
đồng ngƣ dân TP Đà Nẵng 37 3.6 Nhận thức của ngƣ dân về nhiệm vụ ứng phó bão và
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Bản đồ TP Đà Nẵng 14 2.1 Bản đồ hành chính TP Đà Nẵng 18
3.1 Các cơn bão ảnh hưởng đến TP Đà Nẵng từ năm 1998
3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bão và ATNĐ đến công
việc đi biển của ngư dân 36
3.5 Tỉ lệ nguồn dự báo thời tiết được ngư dân thường xuyên
3.8 Tỉ lệ ngư dân đã nhận tin bão sai 41
3.9 Tỉ lệ ngư dân tự đánh giá bản thân có năng lực thích ứng
3.10 Tỉ lệ ngư dân đã gặp tình huống bất ngờ trên biển 42 3.11 Đánh giá năng lực thích ứng thiên tai của ngư dân 43
3.12 Đánh giá độ ưu tiên hình thức giáo dục truyền thông mà
ngư dân muốn được tham gia 46 3.13 Các bước quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng [12, 13] 52
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Đà Nẵng (TP Đà Nẵng) đã và đang chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) mà điển hình là tình trạng phức tạp của thiên tai trong những năm qua Theo số liệu thống kê từ năm 1998 đến 2014 đã có 26 cơn bão, 13 áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và 46 đợt lũ tác động trực tiếp đến Đà Nẵng, hậu quả đã làm cho 219 người chết và mất tích, 226 người bị thương,
156 tàu thuyền bị chìm, 138.134 nhà bị hư hỏng, cơ sở hạ tầng bị thiệt hại nặng, tổng thiệt hại ước khoảng 9.401,6 tỷ đồng [6]
TP Đà Nẵng thuộc khu vực duyên hải Miền Trung của Viêt Nam, có khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc khu vực “ổ bão” Thái Bình Dương, một trong những nơi nhiều bão nhất thế giới [1] Hằng năm, có 1 cơn bão hay ATNĐ có gió từ cấp 6 trở lên ảnh hưởng đến Đà Nẵng thế nhưng đường đi của các cơn bão trong những năm gần đây rất khó dự đoán [6]
Cộng đồng ngư dân với tính chất nghề nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên đã vô tình trở thành đối tượng dễ bị tổn thương trước tình hình thiên tai diễn biến phức tạp như hiện nay Đặc biệt, các thiên tai có nguồn gốc
từ biển được biết đến là bão, sóng lớn, sóng thần, sẽ là mối đe doạ ngày càng lớn đối với tính mạng và tài sản của cộng đồng ngư dân [6]
Nhận thấy nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp giảm thiểu thiệt hại do bão
và ATNĐ tác động đến sinh kế và đời sống Chính vì lý do trên, tôi định
hướng thực hiện đề tài luận văn Khoá luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân thành phố Đà Nẵng” trong năm học 2014 – 2015
Trang 122 Mục tiêu đề tài
Đánh giá được thực trạng địa phương và đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp các dữ liệu về các giải pháp quản
lý của chính quyền địa phương TP Đà Nẵng trong thích ứng thiên tai và thông tin về thái độ và khả năng thích ứng thiên tai của cộng đồng ngư dân để
từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng
4 Cấu trúc khoá luận
Khoá luận này ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị là 3 chương, trong đó :
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 13GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết
cực đoan 1
Áp thấp nhiệt đới là tên gọi một hiện tượng thời tiết phức hợp diễn ra
trên diện rộng trên biển hoặc đất liền khi có hiện tượng gió xoáy tập trung quanh một vùng áp thấp nhưng chưa đủ mạnh để gọi là bão nhiệt đới 2
Cộng đồng Bao gồm những nhóm người dân sống trong cùng một khu
vực, làng xã, thôn/bản/ấp [12]
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác
định bằng tổng hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa [2]
Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời
tiết (thường là 30 năm, WMO) [2]
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường
là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất [2]
Khả năng bị tổn thương do tác động của BĐKH là mức độ mà một hệ
thống (tự nhiên, kinh tế, xã hội) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không
có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH [2]
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và
Trang 14Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con
người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [2]
Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là một quá trình trong đó
có các cộng đồng đang đối mặt với rủi ro thiên tai, đặc biệt là trong bối cảnh của BĐKH, tham gia tích cực vào việc xác định và phân tích các rủi ro, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động nhằm mục đích giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương và tăng cường khả năng ứng phó, thích nghi của cộng đồng [12]
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN
CƯ VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1 Khái niệm và phân loại thiên tai
a Khái niệm thiên tai
Đầu tiên chúng ta cần phải hiểu rõ sự khác nhau của “Rủi ro” và
“Thiên tai”
Định nghĩa về “Rủi ro/Hazard”: Rủi ro là một sự kiện hiếm hoặc cực kì hiếm trong môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống con người, tài sản hoặc hoạt động trong phạm vi gây ra một thảm hoạ
Định nghĩa về “Thiên tai/Disaster hoặc Natural Disaster”: Thiên tai là một sự gián đoạn nghiêm trọng hoạt động của một xã hội, gây hại cho con người, vật liệu và gây tổn thất lớn cho môi trường vượt quá khả năng của xã hội Thiên tai thường phân loại theo tốc độ của chúng (đột ngột hoặc chậm), hoặc theo nguyên nhân của chúng (tự nhiên hoặc nhân tạo) [20]
Theo IPCC, 2012 trang 31 định nghĩa “Thiên tai”: Các hiểm hoạ tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bị tổn thương của xã hội làm thay đổi nghiêm trọng trong chức năng bình thường của một cộng đồng hay một xã hội, dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi khắp đối với con người, vật chất, kinh tế hay môi trường, đòi hỏi phải ứng phó khẩn cấp để đáp ứng các nhu cầu cấp bách của con người và có thể phải cần đến sự hỗ trợ từ bên ngoài để phục hồi
Cũng có định nghĩa khác ngắn gọn hơn về “Thiên tai”: Thiên tai là hiện tượng bất thường của thiên nhiên có thể tạo ra các ảnh hưởng bất lợi và rủi ro cho con người, sinh vật và môi trường
Thiên tai có thể xảy ra ở một vùng, một khu vực nhất định nào đó (sấm sét, núi lửa, ), một quốc gia (lũ lụt, hạn hán), một đại lục (động đất, đứt gãy
Trang 16địa chất, ) hoặc đôi khi cho toàn thế giới (ví dụ hiện tượng nóng lên toàn cầu, hiện tượng El Nino, La Nina, ) [7]
Cần lưu ý rằng, hoạt động của con người cũng có thể là một phần nguyên nhân gây nên thiên tai [7] Ví dụ như tai nạn gây cháy rừng, sự phát thải CO2 do phát triển công nghiệp và giao thông dẫn đến hiệu ứng nhà kính gây hạn hán, tan băng
b Phân loại thiên tai
Thiên tai rất đa dạng và từ nhiều nguồn xuất phát khác nhau: có thể từ
vỏ Trái Đất, từ không trung, từ biển và đại dương Nhiều trường hợp là sự tổng hợp các nguồn khác nhau, ví dụ: động đất dưới lòng biển gây nên những đợt sóng thần phá vỡ nhiều công trình ven biển, làm đứt gãy các đề cập gây lũ lụt, nghiêm trọng Việc phân loại thiên tai thường tính tương đối, chủ yếu từ nguồn xuất phát chính
- Thiên tai từ địa quyển: Động đất, lũ bùn, núi lửa, đất trượt
- Thiên tai từ thuỷ quyển: Lũ lụt, hạn hán, sóng thần, vòi rồng,
- Thiên tai từ khí quyền: Bão tố, gió lốc, sấm sét, mưa đá, mưa tuyết,
- Thiên tai từ vũ trụ: Sao băng, thiên thạch, El Nino, La Nina, [7]
1.1.2 Những tác động của thiên tai đến cộng đồng dân cư ven biển trên thế giới
Đặc điểm lớn nhất của thiên tai là gây nhiều tổn thất về sinh mạng tài sản cho con người cũng như môi trường sống về sau Thật sự khó có một đánh giá chính xác mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra trên phạm vi thế giới Thống kê các thiệt hại về thiên tai và ghi nhận các kỷ lục thiên tai giúp ta đánh giá chính xác thiệt hại và có cơ sở chuẩn bị, phòng chống [7]
Một số thiệt hại do thiên tai gây ra đến cộng đồng dân cư ven biển trên Thế giới:
Tại bang New South Wales của Australia, trận lũ lụt vào năm 2012 đã làm ngập lụt 63 tỉnh thành của đất nước trong gần hơn hai tháng, trong đó đặc
Trang 17biệt là trận mưa lớn nhất trong vòng 100 năm qua tại thành phố Sydney hồi đầu tháng 3 đã khiến hàng trăm người phải sơ tán, nhiều hộ gia đình bị mất điện sinh hoạt, gây rối loạn giao thông trầm trọng và nhiều thị trấn bị cô lập trong nước lũ 3
Tại Indonesia, Cơ quan Giảm nhẹ thảm hoạ thiên tai vừa công bố báo cáo về thiệt hại do thảm hoạ thiên tai gây ra tại Indonesia từ năm 2013 đến tháng 2.2014 đã có ít nhất 197 người chết, 64 người bị thương và 1,6 triệu người phải đi sơ tán vì thảm hoạ thiên tai Thiệt hại về mặt vật chất ước lên tới hàng nghìn tỷ rupiah, trong đó có một số thảm hoạ lớn như lũ quét ở Bắc Sukawesi (1.870 tỷ rupiah), núi lửa Sinabung ở Bắc Sumarta phun trào (1.000
tỷ rupiah), lũ lụt ở Bắc Java (6.000 tỷ rupiah) và ngập lụt ở Jakarta (5.000 tỷ rupiah) 4
Tại Philipines, Cơ quan Giảm thiểu rủi ro thiên tai công bố số liệu thiệt hại
về người và của do siêu bão Haiyan gây ra hôm 8/11/2013 ở khu vực miền Trung nước này Trong đó 5.598 người chết, 26.136 người bị thương và 1.759 hiện còn mất tích Hai khu vực thành phố Tacloban và tỉnh Capit là bị thiệt hại nặng nề nhất Ước tính thiệt hại về cơ sở hạ tầng chung và nông nghiệp lên tới 27,8 tỷ peso (tương đương 637 triệu USD) chưa bao gồm thiệt hại về tài sản của hàng trăm nghìn hộ gia đình 5
1.1.3 Những tác động của thiên tai đến cộng đồng dân cư ven biển tại Việt Nam
Hiện tượng mưa cực đoan nhìn chung có xu hướng tăng trong giai đoạn
1961 – 2010 ở Việt Nam Cụ thể là giảm ở vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc
3
phuc-hau-qua-thien-tai.aspx Truy cập: 17/2/2015
http://khoahoc.tv/doisong/moi-truong/giai-phap/38637_australia-dang-no-luc-khac-4
tham-hoa-thien-tai.aspx Truy cập: 17/02/2015.
http://khoahoc.tv/doisong/moi-truong/52068_indonesia-cong-bo-bao-cao-thiet-hai-do-5
294520.vov Truy cập: 17/02/2015
Trang 18http://vov.vn/thegioi/philippines-cong-bo-so-lieu-moi-nhat-ve-thiet-hai-bao-haiyan-Bộ nhưng tăng ở các tỉnh Trung và Nam Trung http://vov.vn/thegioi/philippines-cong-bo-so-lieu-moi-nhat-ve-thiet-hai-bao-haiyan-Bộ Mưa cực đoan thường xảy
ra trong giai đoạn từ tháng Tư tới tháng Bảy, ở phía Bắc sớm hơn và ở phía Nam muộn hơn
Số ngày khô liên tục tăng lên trong giai đoạn 1961 - 2010 ở miền Bắc, giảm đi ở miền Nam
Xâm nhập mặn có nguy cơ tăng cao trong tương lai, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Dưới tác động của nước biển dâng, hạn hán khắc nghiệt, số ngày khô liên tục tăng lên và thay đổi nguồn nước ở thượng lưu do BĐKH Ở hạ lưu các hệ thống sông Hồng – Thái Bình, Đồng Nai và Đồng bằng Sông Cửu Long, mặn xâm nhập và đất liền sâu hơn Vào cuối thế kỷ 21, chiều sâu xâm nhập ứng với độ mặn 1º/oo có thể tăng lên trên 20km trên các sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, xấp xỉ 10km trên sông Thái Bình
Số liệu của hầu hết các sông ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam trong 3 thập kỷ qua cho thấy có sự gia tăng về số các trận lũ và lưu lượng đỉnh lũ, ngoại trừ một số vùng hạ lưu của sông Hồng và sông Thái Bình do
có sự điều tiết lũ của các hồ chứa lớn Số liệu của các sông ở miền Trung trong 3 thập kỷ qua cũng cho thấy một sự gia tăng về số lượng lũ mỗi năm, ngoại trừ hạ lưu sông Ba có thể là do điều tiết của hồ chứa phía thượng nguồn Cũng có sự gia tăng đáng kể về số lượng các cơn lũ trên sông Đồng Nai trong 3 thập kỷ qua, trong đó chủ yếu do những thay đổi về cơ sở hạ tầng ở các lưu vực sông Mực nước trên sông Cửu Long trong 30 năm qua cũng cho thấy sự gia tăng rõ rệt về độ cao đỉnh lũ, một phần có liên quan đến BĐKH, nhưng việc xây dựng các đập lớn ở thượng lưu có thể làm giảm đỉnh lũ trong tương lai [10]
Ở Việt Nam, các cơn bão trung bình có xu hướng giảm nhưng số lượng các cơn bão có cường độ mạnh tăng lên Mùa mưa bão hiện nay có xu hướng kết thúc muộn hơn trước đây và nhiều cơn bão đổ bộ vào khu vực miền Nam trong những năm gần đây [10, 14]
Trang 19Một số cơn bão ở Việt Nam như cơn bão Ketsana (2009) gây ảnh hưởng đến 15 tỉnh miền Trung và Cao Nguyên, làm 179 người chết, 1.140 người bị thương, 8 người mất tích, gây thiệt hại kinh tế 16.078 tỷ đồng Cơn bão Kammuri (2008) gây ảnh hưởng đến 9 tỉnh miền Bắc và miền Trung, làm
133 người chết, 91 người bị thương, 34 người mất tích, gây thiệt hại kinh tế 1.939.733 tỷ đồng Cơn bão Xangsane (2006) gây ảnh hưởng đến 15 tỉnh miền Nam và miền Trung, làm 72 người chết, 532 người bị thương, 4 người mất tích, gây thiệt hại kinh tế 10.401.624 tỷ đồng [11]
1.2 NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH ỨNG THIÊN TAI CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1 Trên thế giới
Một số chương trình nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân trên thế giới:
Tại các quốc gia Đông Nam Á, chương trình SEAFDEC năm 2013 đã
tổ chức các hoạt động tại các nước thành viên Đông Nam Á (ASEAN) liên quan đến các quy định trong “Nghị quyết và Kế hoạch hành động về nghề cá bền vững cho an ninh lương thực cho khu vực ASEAN hướng đến năm 2020” Một trong các hoạt động ban đầu của SEAFDEC là tổ chức “Hội thảo tập huấn khu vực về tối ưu hoá năng lượng và an toàn trên biển cho tàu cá quy
mô nhỏ tại các quốc gia Thái Lan, Việt Nam, Myanmar Nhằm chia sẻ các nội dung căn bản và kiến thức áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và về an toàn trên biển Tại Indonesia, để hỗ trợ việc phổ biến an toàn trên biển đến ngư dân, một tập sách “Story of a Fisherman – Câu chuyện của một ngư dân”
đã được xuất bản nhằm mục đích nâng cao nhận thức của ngư dân về các yêu cầu cơ bản khi ra khơi và nội dung tập sách là một danh sách kiểm tra cho sự
an toàn của họ trên biển [23]
Tại Châu Âu, một tập sách “Safety Hanbook for Fisherman – Sổ tay an toàn cho ngư dân” được thực hiện bởi các đối tác xã hội của khu vực đánh bắt
Trang 20cá biển đồng tài trợ bởi Liên minh Châu Âu đã biên soạn các nội dung về sự phòng ngừa các tai nạn trên biển và hướng dẫn an toàn cho ngư dân, tư vấn về
an toàn và sức khoẻ cho ngư dân làm việc trên tàu cá Sổ tay này được phát hành bằng 14 ngôn ngữ cho cộng đồng ngư dân Châu Âu [18]
Tại Anh, cơ quan chính phủ SEAFISH đã cung cấp kinh phí cho ngư dân – những người tự nguyện muốn được đào tạo để phát triển các kỹ năng an toàn của họ Một số hình thức hỗ trợ đào tạo an toàn cho ngư dân như: Khoá học miễn phí cho ngư dân bao gồm sinh tồn biển, cứu hoả, cứu thương và nhận thức về an toàn được giảng dạy bởi các ngư dân có kinh nghiệm huấn luyện Ngoài ra quỹ còn thực hiện cấp giấy chứng nhận kỹ thuật, giấy chứng nhận năng lực cho ngư dân 6
Cũng tại Anh, các trung tâm từ thiện quốc gia “Fishermen’s Mission –
Sứ mệnh ngư dân” được thành lập với mục đích hỗ trợ về tinh thần và tài chính cho ngư dân và gia đình họ Trung tâm này giúp đỡ các ngư dân khi họ
bị tai nạn, bị ốm, nghèo khó hoặc đơn giản là cần một ai đó để nói chuyện Bởi vì câu cá vẫn là nghề nguy hiểm nhất trong thời bình ở Anh, đó là lý do
mà trung tâm này hỗ trợ ngư dân 24 giờ một ngày và mỗi ngày trong năm 7
Tại Cornwall, công ty trách nhiệm hữu hạn Seafood Cornwall Training Ltd là trường đào tạo ngư dân với các khoá học như khoá học kỹ thuật cá nhân trên biển, khoá học 1 ngày chữa cháy đối với ngư dân, khoá học nâng cao nhận thức an toàn cho ngư dân trên biển 8
Trang website “Safety for Fishermen – An toàn cho ngư dân” là một dự
án website phát triển theo dự án của FAO “An toàn trên biển cho thuỷ sản quy
mô nhỏ ở các nước đang phát triển” Đây là cổng thông tin về các tài liệu liên quan đến cho ngư dân Trang website này được lưu trữ bởi FAO và được
Trang 21quản lý bởi một nhóm các chuyên gia đóng góp thông tin và tài liệu về an toàn trên biển cho ngành thuỷ sản 9
Sự phát triển của hệ thống dự báo thời tiết và cảnh báo sớm nhằm cung cấp các thông tin thời tiết chính xác và kịp thời luôn có tầm quan trọng rất lớn, đặc biệt là với ngư dân Một số website về dự báo thời tiết trên thế giới như:
Tại Hồng Kông, một trang website “Hong Kong Observatory – Đài Thiên văn Hồng Kông” dự báo thời tiết được xây dựng bởi Chính phủ quốc gia này nhằm cung cấp dịch vụ chất lượng trong lĩnh vực khí tượng và nâng cao năng lực của xã hội trong phòng chống và ứng phó thiên tai thông qua khoa học, đổi mới và quan hệ Tại đây, mọi cảnh báo về thời tiết và thiên tai bao gồm cả bão và ATNĐ trong khu vực Trung Quốc và thế giới được liên tục cập nhật và dự báo trong 9 ngày liên tiếp 10
Tại Floria, trang website CyberAngler ban đầu xây dựng vào năm 1997 dành cho người câu cá phía Nam Florida theo dõi các thông tin giải đấu Hiện tại, CyberAngler thực sự trở thành một trang website của ngư dân, tại đây có một số ứng dụng thời tiết tương tác giúp ngư dân có được thông tin về thời tiết nhanh chóng và đáng tin cậy Trang thời tiết này cũng chứa các liên kết đến các nguồn thời tiết khác trên Internet 11
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu về nâng cao năng lực cho ngư dân trên thế giới như:
Tại Anh, một nghiên cứu đã cho thấy những nguy hiểm tiềm tàng trong ngành đánh bắt cá xa bờ mặc dù đã có những phát triển trong ngành công nghiệp thuỷ sản về an toàn Nghiên cứu đã xem xét các tài liệu quốc tế về sức khoẻ của ngư dân và mô tả lại những phát hiện chính và nổi bật những khoảng trống này trong các bằng chứng hiện tại Các lĩnh vực cần nghiên cứu
Trang 22thêm sẽ thông báo cho sự phát triển tương lai của một dịch vụ y tế lao động cho ngành công nghiệp đánh bắt xa bờ [21]
Một nghiên cứu khác cũng đã cho thấy các nguyên nhân và hoàn cảnh của tất cả các tai nạn lao động chết người trong ngành công nghiệp đánh bắt
cá từ năm 1996 đến 2005 để so sánh với tất các các ngành nghề lao động khác
đã kết luận rằng đây là ngành nghề nguy hiểm nhất nước Anh Phòng chống tai nạn chết người nên tập trung vào tăng cường sử dụng các thiết bị nổi cá nhân, giảm đánh bắt cá đơn động và việc sử dụng tàu cá không đảm bảo [22]
Tại Na Uy, một nghiên cứu phát triển quần áo làm việc an toàn hơn và giảm thiểu tai nạn lao động và chấn thương trong đội tàu cá đã thực hiện hai mươi ba cuộc phỏng vấn cá nhân về nhu cầu và mong muốn của ngư dân về
an toàn, chức năng và sự thoải mái của quần áo làm việc Những yêu cầu này
đã được đưa vào xem xét khi thiết kế quần áo làm việc cho các đội tàu đánh
cá Các kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy các quần áo bảo
hộ mới đáp ứng yêu cầu của ngư dân [17]
1.2.2 Tại Việt Nam
Một số chính sách, chương trình nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân tại Việt Nam:
Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách phát triển thuỷ sản về đóng mới và nâng cấp tàu máy (bao gồm thay máy mới; gia
cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải; trang thiết bị bảo quản hải sản, bốc xếp hàng hoá) đã đáp ứng được nguyện vọng của ngư dân một cách đồng bộ và toàn diện nhất từ trước đến nay [5]
Tại Hải Phòng, Uỷ Ban Mặt trận Tổ Quốc TP Hải Phòng đã tổ chức trao 25 chiếc máy ICOM, 500 áo phao, 200 bình chữa cháy, 250 đèn pin và
100 triệu đồng tiền mặt cho các hộ bà con ngư dân 2 xã Lập Lễ và Phả Lễ (huyện Thuỷ Nguyên) làm vốn sản xuất 12
12
http://news.skydoor.net/link/1057232 Truy cập: 10/05/2015
Trang 23Tại Quảng Ngãi, Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ngãi đã quyết định thành lập Quỹ hỗ trợ ngư dân Quảng Ngãi theo Quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 11/08/2011 như là một tổ chức xã hội nhằm mục đích hoạt động
hỗ trợ nhân đạo và từ thiện cho đối tượng là ngư dân Quảng Ngãi bị thiên tai
và tai nạn trên biển 13
Tại Đà Nẵng, UBND thành phố ban hành quyết định số 7068/QĐ-UBND ngày 29/08/2012 và quyết định số 5827/QĐ-UBND ngày 23/08/2013
về một số chính sách hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu đánh bắt hải sản và tàu làm dịch vụ hỗ trợ khai thác hải sản xa bờ Ngoài ra UBND thành phố Đà Nẵng cũng đã có Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 01/03/2010 về việc ban hành
kế hoạch thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” [1, 4]
Một số nghiên cứu nâng cao năng lực ứng phó thiên tai dành cho ngư dân tại Việt Nam:
Sổ tay “Fisher’s Handbook for Typhoon and Strong Wind in Vietnam –
Sổ tay ngư dân dành cho bão và gió lớn tại Việt Nam” là kết quả nghiên cứu của Kiều Thị Kính với sự hỗ trợ từ chương trình trao đổi học bỏng JENESYS tại đại học Kyoto Sổ tay này cung cấp các kĩ năng và các hoạt động về sự chuẩn bị mà người ngư dân nên học và luyện tập trong các hoạt đông hẳng ngày và trong thời gian có bão [19]
Sổ tay “Thích ứng với Biến đổi khí hậu dành cho ngư dân Thành phố
Đà Nẵng dựa trên nền tảng của sổ tay “Fisher’s Handbook for Typhoon and Strong Wind in Vietnam” đã được nhóm dự án DN08 thuộc chương trình Sáng kiến thanh niên do tổ chức Phi chính phủ Challenge to Change tài trợ đã biên soạn lại các hướng dẫn thích ứng bão và ATNĐ một cách hệ thống và
13
nguoi-dan-bot-man.aspx Truy cập: 10/05/2015
Trang 24http://ngudanquangngai.org.vn/i9-qui-ho-tro-ngu-dan-quang-ngai giup-nuoc-mat-khoa học Dự án đã phát 120 sổ tay cho ngư dân trên địa bàn thành phố vào năm 2013 [9]
Nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH và thiên tai cho ngư dân TP Đà Nẵng do nhóm tác giả Kiều Thị Kính và Hoàng Hải cho thấy mô hình truyền thông rủi ro đã chiều sẽ giúp cộng đồng ngư dân nhận thức được những rủi ro liên quan đến BĐKH và được trang bị những kỹ năng cơ bản để ứng phó trong công việc và cuộc sống thường ngày [6]
1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI TP ĐÀ NẴNG
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
TP Đà Nẵng có tọa độ từ 15º55’ đến 16º14’ vĩ độ Bắc và từ 107º18’ đến
108º20’ kinh độ Đông Diện tích tự nhiên là 1.285,4 km2
trong đó các quận nội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoài thành chiếm 1.043,89
km2 Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông
Hình 1.1 Bản đồ TP Đà Nẵng
b Điều kiện tự nhiên
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nên nhiệt
độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí
Trang 25hậu miền Bắc và miền Nam với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhƣng không đậm và không kéo dài Các thông số khí tƣợng của thành phố năm
Trang 26mưa trung bình hàng năm là 2.316,7mm/năm cao hơn năm 2012 gần 1.000mm và số giờ nắng bình quân của năm 2013 là 1.975,5 giờ
Địa hình TP Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Độ cao núi từ khoảng
700 - 1.500m, độ dốc lớn, là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
TP Đà Nẵng hiện có sáu quận, hai huyện bao gồm 45 phường và 11 xã Ngoại trừ quận Cẩm Lệ, năm quận còn lại của thành phố đều giáp biển
Bảng 1.2 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc TP Đà Nẵng
Hải Châu 21,35 Liên Chiểu 79,13
Thanh Khê 9,36 Cẩm Lệ 33,76
Sơn Trà 59,32 Huyện Hoà Vang 736,91
Ngũ Hành Sơn 38,59 Huyện Hoàng Sa 305,00
Nguồn: http://vi.wikipedia.org
TP Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam của quốc gia về đường bộ, đường sắt, đường hàng không; cách thành phố Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam Đà Nẵng có vị trí thuận lợi về các tuyến đường biển, đường hàng không quốc tế
Trang 27Ngày 13/8/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung gồm năm tỉnh và thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của Vùng, từng bước phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung thành một trong những vùng phát triển năng động của cả nước Trong đó, Đà Nẵng được xác định là thành phố đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Đà Nẵng - Cửa ngõ phía Đông của Hành lang Kinh tế Đông – Tây (EWEC) Hành lang Kinh tế Đông - Tây là một trong năm hành lang kinh tế được phát triển theo sáng kiến của Ngân hàng Phát triển Châu Á ở khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông Đây là tuyến đường bộ dài 1.481 km nối hai bờ Ấn
Độ Dương và Thái Bình Dương đi qua 13 tỉnh/thành phố của 4 nước, bắt đầu
từ thành phố cảng Mawlamyine đến cửa khẩu Myawaddy (Myanma), đi qua Thái Lan, Lào và điểm đến cuối cùng là cảng Tiên Sa - Đà Nẵng của Việt Nam
Đà Nẵng kết nối các di sản thế giới ở miền Trung - Việt Nam, bao gồm: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); Cố Đô Huế với hai di sản là Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế; tỉnh Quảng Nam với hai di sản là: Thánh địa Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An Cùng với hai
di sản thế giới khác là cố đô Luang Prabang và quần thể Angkor Wat, chương trình này kết hợp thành một chương trình hợp tác du lịch lớn hơn là "Lào, Campuchia, Việt Nam: 3 quốc gia, một điểm đến”
Cơ cấu kinh tế (Nguồn: Niên giám Thống kê Đà Nẵng, 2011):
Dịch vụ 52,98% - Công nghiệp và Xây dựng 43,84%-Nông nghiệp 3,18, Mục tiêu đến năm 2020 là: Dịch vụ 55,6% - Công nghiệp và Xây dựng 42,8% – Nông nghiệp 1,6% 14
14
thanh-pho-da-nang/ Truy cập: 10/05/2015
Trang 28http://www.indosun.vn/tu-van-dau-tu-xem/13/dieu-kien-tu-nhien -kinh-te -xa-hoi-CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng, cụ thể là ngư dân thuộc 4 phường Mân Thái, Thọ Quang, Nại Hiên Đông và Thanh Khê Đông, TP Đà Nẵng
Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện các nội dung cụ thể sau: Điều tra, tổng hợp các tài liệu để đánh giá tình hình bão và ATNĐ
và tác động của chúng đến cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng từ năm 1998 đến 2014
Điều tra, đánh giá các chương trình, chính sách, truyền thông đã được chính quyền TP Đà Nẵng thực hiện có liên quan đến nâng cao năng
Trang 29lực thích ứng bão và ATNĐ cho cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng từ năm
2009 đến 2014
Điều tra khảo sát cộng đồng về nhận thức thiên tai, năng lực thích ứng của cộng đồng ngư dân về bão và ATNĐ và nhu cầu giáo dục truyền thông nâng cao năng lực thích ứng thiên tai
Xây dựng các giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng phù hợp với điều kiện địa phương
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề thực hiện những nội dung nêu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
2.3.1 Phương pháp tìm kiếm và thu thập tài liệu
Phương pháp này áp dụng để thu thập tài liệu, thông tin sơ cấp và thứ cấp từ các nghiên cứu, báo cáo, dữ liệu liên quan đến thiên tai và các chương trình nâng cao năng lực thích ứng thiên tai Dựa vào những thông tin này để tham khảo, thiết kế bảng câu hỏi và viết báo cáo Nội dung các tài liệu cần thu thập bao gồm:
- Các thông tin, số liệu, biểu đồ thống kê, dự báo từ Trung tâm khí tượng thuỷ văn nhằm đánh giá chung về tình hình thiên tai của TP Đà Nẵng
- Tài liệu về các báo cáo chương trình, chính sách, truyền thông liên quan đến nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân tại TP Đà Nẵng trong những năm gần đây
- Tài liệu liên quan đến các đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
a Phỏng vấn bán cấu trúc
Để thu thập thông tin tối đa, các câu hỏi sẽ được phân loại thành 4 dạng câu hỏi khác nhau: Câu hỏi đánh giá, câu hỏi gợi nhớ, câu hỏi phân tích, câu
Trang 30hỏi mang tính định hướng Hình thức câu hỏi phỏng vấn ở hai dạng: Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Phiếu khảo sát thứ nhất được thực hiện với 80 ngư dân tại 4 phường Thọ Quang, Mân Thái, Nại Hiên Đông, Thanh Khê Đông, TP Đà Nẵng nhằm đánh giá chung về nhận thức của ngư dân về tác động của thiên tai ảnh hưởng đến sinh kế; hiểu biết được mặt yếu kém của ngư dân trong cơ sở vật chất và năng lực thích ứng; nắm bắt và ghi nhận lại khả năng xử lý của ngư dân khi gặp sự cố, tai nạn và cách giảm thiểu rủi ro do thiên tai gây ra Thời gian phỏng vấn được chia làm 2 đợt: Đợt 1 từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2014 và đợt 2 từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2015
Phiếu khảo sát thứ hai được thực hiện với 35 ngư dân thuộc Phường Mân Thái và Nại Hiên Đông, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng nhằm đánh giá mức độ của từng tác động do thiên tai ảnh hưởng đến cộng đồng ngư dân Thời gian phỏng vấn diễn ra trong 2 ngày 29 và 30 tháng 04 năm 2015
Phiếu khảo sát thứ nhất “Nhận thức của ngư dân TP Đà Nẵng trước
thiên tai” bao gồm 5 nội dung:
- Tình hình đánh bắt: Câu 1, 2, 3;
- Hệ thống dự báo thời tiết: Câu 4, 5, 6,7;
- Năng lực thích ứng thiên tai: Câu 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,
18, 19;
- Nhiệm vụ ứng phó thiên tai: Câu 20;
- Hình thức giáo dục truyền thông: Câu 21
Phiếu khảo sát thứ hai “Đánh giá mức độ tác động của thiên tai đến
cộng đồng ngư dân TP Đà Nẵng” với 1 câu hỏi có nội dung đánh giá mức độ
các tác động của thiên tai đến cộng đồng ngư dân bằng cách cho điểm theo thang điểm từ 1 – 5
Trang 31b Phỏng vấn sâu
Đối thoại với các cán bộ thuộc Chi cục Thuỷ lợi và Văn phòng Ban Chỉ huy PCLB và Tìm kiếm cứu nạn (TKCN) TP Đà Nẵng nhằm trao đổi và ghi chép lại các thông tin về nhiệm vụ của các cơ quan có trách nhiệm trong công tác thích ứng thiên tai và nâng cao năng lực thích ứng thiên tai trên địa bàn
TP Đà Nẵng; kết quả các chương trình, chính sách, truyền thông đã thực hiện liên quan đến nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngư dân
TP Đà Nẵng trong những năm gần đây; thành tựu đạt được và những mặt còn hạn chế cần khắc phục trong tương lai
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả dữ liệu thu thập được và phiếu khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007 để xử lý Kết quả thu được dưới dạng thống kê mô tả và được thể hiện dưới dạng bảng và biểu đồ Dạng biểu đồ có
2 loại: Biểu đồ hình cột và biểu đồ hình tròn
2.2.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Tham vấn ý kiến các chuyên gia thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) tham vấn về các giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 DIỄN BIẾN BÃO VÀ ATNĐ TẠI TP ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2014
Mùa mưa bão ở Việt Nam tập trung vào tháng 08 đến tháng 11 hàng năm Bảng sau đây cho thấy có số lượng xuất hiện khác nhau của các cơn bão
và ATNĐ từ Bắc vào Nam trong khoảng thời gian từ năm 1961 đến 2010
Bảng 3.1 Số lần xuất hiện bão và ATNĐ ở các khu vực tại Việt Nam
trong khoảng thời gian từ năm 1961 đến 2010
Nguồn: Fisher’s Handbook for Typhoon and Strong Wind in Vietnam [19]
Từ bảng 3.1 trên cho thấy, mùa mưa bão cao điểm hàng năm ở các vùng miền Bắc là tháng 08, miền Trung là tháng 09, miền Nam là tháng 11
Trong đó, TP Đà Nẵng có tháng cao điểm mùa mưa bão là tháng 09 và
tháng 10
Tuy nhiên với tình hình bão trong những năm trở lại đây đã cho thấy vẫn có một số cơn bão trái mùa xuất hiện bất thường và đường đi rất phức tạp, khó dự đoán Chẳng hạn như:
Cơn bão Roke (03/2005) xảy ra trên khu vực biển Đông
Cơn bão Chanchu (05/2006) hoạt động trên vùng biển Việt Nam khá sớm
đã gây tổn thất rất lớn đến hoạt động sinh kế ngoài khơi của ngư dân
Trang 33Trong hội nghị Trực tuyến ứng phó với bão mạnh và siêu bão do Ban Chỉ Đạo PCLB Trung Ƣơng tổ chức vào ngày 07 tháng 10 năm 2014 đã nêu xếp hạng các vùng ven biển Việt Nam (bao gồm vùng biển TP Đà Nẵng) có nguy cơ bão và gió bão từ cao xuống thấp nhƣ sau:
Bảng 3.2 Nguy cơ bão và gió mạnh nhất theo từng vùng ven biển Việt Nam
Vùng ven biển Nguy cơ bão Nguy cơ gió bão
mạnh nhất (m/s)
Vùng I: Quảng Ninh – Thanh Hoá Cấp 15, cấp 16 50 – 60
Vùng II: Nghệ An – Thừa Thiên Huế Cấp 15, cấp 16 60 – 70
Vùng III: Đà Nẵng – Bình Định Cấp 15, cấp 16 60 – 70
Vùng IV: Phú Yên – Khánh Hoà Cấp 14, cấp 15 60 – 65
Vùng V: Ninh Thuận – Cà Mau Cấp 12, cấp 13 60 – 65
Từ số liệu tại bảng 3.2 cho thấy, TP Đà Nẵng đƣợc nhận định thuộc 1
trong 3 vùng biển có nguy cơ bão cao nhất Việt Nam cấp 15, cấp 16; nguy
cơ gió bão mạnh nhất từ 60 – 70 m/s
Tình hình diễn biến thiên tai của TP Đà Nẵng từ năm 1998 đến 2014 đƣợc thể hiện tại hình 3.1, 3.2 và 3.3 sau đây:
Nguồn: Trung Tâm Tư Liệu Khí Tượng Thuỷ Văn [14];
Văn Phòng Ban Chấp Hành PCLB & TKCN TP Đà Nẵng [15, 16]
Số lượng cơn bão trong năm
Số lượng các cơn bão ảnh hưởng đến TP Đà Nẵng
Số lượng cơn bão gây thiệt hại
Trang 34Số lượng ATNĐ trong năm Số lượng ATNĐ ảnh hưởng đến TP Đà Nẵng
Nguồn: Văn Phòng Ban Chấp Hành PCLB & TKCN TP Đà Nẵng[15]
Trang 35và 2 đến 3 ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến TP Đà Nẵng Tần suất xuất hiện thì lại diễn biến hết sức phức tạp và không theo quy luật
So sánh cả hai biểu đồ bão và ATNĐ từ năm 1998-2014 nhận thấy năm
2013 đã có tới 15 cơn bão và 4 ATNĐ hoạt động trên biển Đông Việt Nam Đây là năm có số lượng bão và ATNĐ hoạt động trên biển Đông và ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta nhiều nhất trong vòng 50 năm qua Tất cả các cơn bão đều có hướng di chuyển và diễn biến về cường độ rất phức tạp Trong đó
có 3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến TP Đà Nẵng trong tổng số 9 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam Đặc biệt là cơn bão số 11 (Nari, 10/2013) đổ bộ vào phía Nam TP Đà Nẵng có gió cấp 10, 11, giật cấp 12, 13 Tuy nhiên, trong năm 2014, Việt Nam nói chung và TP Đà Nẵng nói riêng đã trải qua một năm chỉ có 3 cơn bão và 1 ATNĐ, trong đó không có cơn bão và ATNĐ nào gây thiệt hại đến TP Đà Nẵng, không gây bất kì một ảnh hưởng nào đến đời sống của người dân Mặc dù số cơn bão năm 2014 không phải là
ít kỉ lục (cũng có những năm không có cơn bão nào ảnh hưởng đến TP Đà Nẵng như năm 2008) nhưng nhìn chung cũng là ít hơn trung bình nhiều năm
và đặc biệt ít hơn năm 2013 - Năm được đánh giá là có số cơn bão và áp thấp nhiều kỉ lục Một trong những nguyên nhân khiến số lượng các cơn bão xuất hiện trên biển Đông ít nhiều có sự ảnh hưởng bởi hiện tượng El Nino và BĐKH khiến các quy luật khí hậu bị thay đổi bất thường [8]
Như vậy, bão và ATNĐ đang dần gia tăng về số lượng, tần số, bất thường về cường độ cũng như diễn biến, gây khó khăn cho công tác Dự báo thời tiết và PCLB Thời gian có nguy cơ cao nhất về bão là tháng 09 và 10 nên các biện pháp PCLB cần phải được triên khai xây dựng và chuẩn bị trước
đó ít nhất là 06 tháng và mọi cơ sở vật chất và lực lượng con người phải luôn trong tình trạng sẵn sàng ứng phó với thiên tai
Trang 363.2 TÁC ĐỘNG CỦA BÃO VÀ ATNĐ ĐẾN CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN
Thiệt hại về bão Tỷ đồng 12 5,7 6 1,5 1,2 26,4
DIỄN BIẾN THIỆT HẠI ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Tổng
Thiệt hại về bão Tỷ đồng 41 5,314 495 5 887.8 6,742.8
Nguồn: Văn Phòng Ban Chấp Hành PCLB & TKCN TP Đà Nẵng [15]
Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy tác động của bão và ATNĐ ảnh hưởng rất lớn đến phương tiện khai thác thuỷ sản của người ngư dân Các hậu quả lớn bao gồm làm tàu thuyền bị chìm, mất tích hoặc hư hỏng Năm 2006 là năm có thiệt hại về bão cao nhất trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến 2014, nguyên nhân vì đây là năm có cơn bão số 1 Chanchu (12 – 17/05/2006) Tiếp đến là năm 2009 thiệt hại 495 tỷ đồng Năm 2013 cũng là năm có thiệt hại về bão cao nhất, ước tính thiệt hại lên đến 887,8 tỷ đồng, chủ yếu thiệt hại ở đây
là do cơn bão số 11 Nari (10 – 15/10/2013)
Trang 37Nguyên nhân khách quan chủ yếu là do sự thay đổi bất thường của thời tiết và thiên tai, song yếu tố chủ quan qua khảo sát ngư dân mới là nguyên nhân chính để xảy ra tai nạn như: Phương tiện tàu thuyền của ngư dân hầu hết
là nhỏ và quá cũ; trang thiết bị kỹ thuật hàng hải còn thiếu thốn; ý thức chấp hành an toàn lao động của một số chủ phương tiện còn chưa nghiêm túc khi tham gia khai thác thuỷ sản; thiếu thông tin để kịp thời phòng tránh khi có bão, lốc xảy ra; các kỹ năng đi biển và năng lực xử lý các tình huống bất ngờ còn hạn chế, Như vậy, bão và ATNĐ không những gây thiệt hại về người và tài sản cho thành phố nói chung mà còn ảnh hưởng lớn đến cộng đồng ngư dân nói riêng
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH, TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH ỨNG BÃO VÀ ATNĐ CHO CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN CỦA TP ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2014 3.3.1 Đánh giá các quyết định, chính sách hỗ trợ khuyến ngư
Nhận thấy trong điều kiện ngư dân gặp nhiều khó khăn về vốn, về lao động, chi phí xăng dầu, giá bán sản phẩm thuỷ sản lên xuống thất thường Để
hỗ trợ ngư dân phát triển sản xuất, Chi cục Thuỷ sản đã phối hợp với các ban ngành liên quan khảo sát lấy ý kiến ngư dân; điều tra, thống kê đánh giá năng lực tàu thuyền đánh bắt, hiệu quả khai thác và đề xuất UBND thành phố ban hành các chính sách sau:
- Quyết định số 7068/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012 của UBND
TP Đà Nẵng về một số chính sách hỗ trợ ngư dân thành phố đóng mới tàu đánh bắt hải sản và tàu làm dịch vụ hỗ trợ khai thác hải sản xa bờ Quyết định số 5827/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 V/v sửa đổi
bổ sung Quyết định só 7068/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012
- Hàng năm, hỗ trợ bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho gần 3.000 người lao động trên tàu cá có công suất từ 50cv trở lên
- Hỗ trợ đào tạo miễn phí cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng các loại