1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của cộng đồng bản địa đến loài Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.

66 277 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG TRẦN THỊ KIM LY NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA ĐẾN LOÀI VOỌC CHÀ VÁ CHÂN XÁM Pygathrix cinerea Ở VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ KIM LY

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA ĐẾN LOÀI VOỌC CHÀ VÁ CHÂN XÁM

(Pygathrix cinerea) Ở VƯỜN QUỐC GIA

KON KA KINH, TỈNH GIA LAI

H A U N TỐT NGHI P

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ KIM LY

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA ĐẾN LOÀI VOỌC CHÀ VÁ CHÂN XÁM

(Pygathrix cinerea) Ở VƯỜN QUỐC GIA

KON KA KINH, TỈNH GIA LAI

Ngành: Quản lý Tài nguyên – Môi trường

Người hướng dẫn: TS Hà Thăng ong

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

c li t nê trong h a l n là tr ng th c à ch a t ng đ c ai công trong t công trình nào h c

Tác giả

Trần Thị Kim Ly

Trang 4

Bằng tấm lòng sâu sắc nhất, tôi xin gởi lời cảm ơn đến TS Hà Thăng Long,

n m ả n đ n n n , n ờ đã v ch ra cho tôi nhữn ý ởng, trực tiếp ng dẫn, úp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hi n và hoàn thành khóa luận tốt nghi p

Xin chân thành cảm ơn Hộ động vật h c Frankfurt (FZS) đã đ ều ki n, cung cấp cho tôi nhiều tài li u cùng lời khuyên quý giá Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trụ sở ờn Quố K n K K n đã ỗ trợ tôi trong vi đ x ống thự địa các làn đ n bà n ời Bahnar và cung cấp các thông tin n àn ảm ơn bả

n l n ởn (Primate convervation Incorporated - PCI) và đã ỗ ợ n

p ự n đề à nà Xin trân tr n ám ơn ị Nguyễn Thị Tịnh và anh

H àn ăn ơn n n óm đã úp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

ũn x n bà ỏ lòng biế ơn n àn đến các thầy cô trong Khoa Sinh -

M ờn đã đ ều ki n tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận nà ám ơn á

b n n v ên n đã n ìn úp đỡ và góp ý cho khóa luận của tôi

Đà ẵn , án 5 năm 2015 Sinh viên thực hi n

Trần Thị im

Trang 5

M Đ 1

H 1 3

1.1 H Đ Đ

Đ H H M 3

1.1.1 Khái ni m cộn đ ng 3

1.1.2 Vai trò của cộn đ ng trong bảo t n 4

1.2 H K K K H 5

1.2.1 Vị địa lý 5

1.2.2 Dân số, dân tộ , l động 8

1.2.3 Tập q án, văn ó á n ộc 9

1.2.4 Đời sống cộn đ ng 10

1.2.5 Tình hình quản lí bảo t n 10

1 H H M 11

1.4 H H H M 13

1.4.1 Tên g i 13

1.4.2 Vùng phân bố và hi n tr ng 13

1.4 Đặ đ ểm sinh thái của loài 14

1.4.4 Các mố đe d a 15

1.4.5 Tình hình bảo t n và các nghiên cứu về loài 15

H 2 Đ , H H H 17

2.1 Đ H 17

2.2 H 17

2 H H H 17

2 .1 ơn p áp ế thừa 17

2 .2 ơn p áp đ ều tra phỏng vấn 18

2 ơn p áp xử lý và phân tích số li u 18

H K 20

1 H Đ , , H K K K H 20

Trang 6

2 Đ Đ Đ Đ 26

2.1 n ờng xuyên và nỗ lực khai thác tài nguyên của cộn đ ng bản địa ở VQG Kon Ka Kinh 26

2.2 á động từ ho độn ăn bắt 31

3.2.3 á động từ các ho động khác 36

2.4 ận ứ về ìn n và mố đ đến l à 39

3.3 SINH K Đ H M Đ 41

4 Đ M Đ Đ

44

4.1 n đ ểm về bảo v rừng 44

4.2 n đ ểm về bảo v loài VCVCX 46

K K H 49

1 K 49

2 K H 49

TÀI LI U THAM KH O 51

PHỤ LỤC 54

Trang 7

ASEAN Association of Southeast Asian Nations: Hi p hộ á n c

Đ n m

CR Critically endangered: Loài cực kì nguy cấp

CITES Convention on International Trade in Endangered Species of

Wild Fauna and Flora : n c về ơn m i quốc tế các

IUCN Internation Union for Conversation of Nature: Liên minh quốc

tế về bảo t n thiên nhiên

WWF World Wide Fund For Nature: Qu Quốc tế Bảo v Thiên

nhiên

Trang 9

3.15 ể đ mụ đ ủ n ời dân vào rừng 30

3.17 ể đ ế ố địa bàn và số l ợn n ờ đ ăn bắt 32 3.18 ể đ ờ n ăn bắ l à lần ần n ấ 32 3.19 ể đ sự đ i độn ăn bắ l à v i vi c 33

Trang 10

3.21 ể đ mụ đ ử ụn l à 35 3.22 ể đ ế ố đị bàn và mụ đ ử ụn l à 35 3.23 ể đ ự đ ủ v ăn bắ l à 36

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vào nhữn năm 1980 ủa thế kỉ XX, khái ni m bảo t n dựa vào cộn đ ng

đ ợ đời nhờ các cuộc biể ìn và đối tho i giữa các cộn đ n đị p ơn v i những nỗ lực quốc tế để bảo v đ ng sinh h c trên Trái Đất Bả n ự và cộn đ n là ế ợp ả n ộ ốn ủ n ờ n đị p ơn , n bả

n á vự l i n q v á v ờn q ố , nơ ú n ủ độn vậ

n ã Nhiều kết quả nghiên cứu trên thế gi i và kinh nghi m thực tiễn của các khu bảo t n (KBT) và V ờn Quốc gia (VQG) khẳn định rằn để quản lý thành công cần dựa trên mô hình quản lý gắn bảo t n đ ng sinh h c v i nền văn á,

q n đ ểm, lối sống của cộn đ ng bản địa [12], [13] Các nhà khoa h c quan tâm

t i vi c nâng cao hi u quả của các KBT và VQG q n đ ểm bảo t n đ đ v i phát triển xã hội trong rất nhiề năm qua [10]

VQG Kon Ka Kinh nằm ở p Đ n ắc tỉnh Gia Lai, á àn p ố l

50 m về p Đ n ắ , phân bố ên p m v n àn n ủ 6 xã Đă Roong, Kon Pne, Kroong (huy n Kbang), n, Đă Jơ ( n Mang Yang) và

xã Hà Đ n ( n Đă Đ ) có t ng di n tích tự nhiên là 41.780 , n đó,

t ng di n vùn đ m là 118.598 ha [1] Rừng ở VQG Kon Ka Kinh có những

né đặ n v đ ng sinh h c cao m 1927 l à động, thực vật và ghi nhận có

sự phân bố của loài Vo c chà vá chân xám (VCVCX) ở vùng sinh cảnh Kon Ka

Kinh Loài VCVCX có tên khoa h c là Pygathrix cinerea đ ợc xếp bậc E

(Endangered) - loài nguy cấp nằm n á đỏ Vi m và đ ợc xếp lo i bậc CR (Critically endangered) - loài cực kỳ nguy cấp nằm trong n lụ Đỏ ủ ế (IUCN) [14] Đặc bi t, l à ú l n ởn nà òn đ ợc li và n á “25 l à thú l n ởn ó n ơ bị tuy t chủng cao nhất trên thế gi ” K vực phân bố của loài này trên lãnh th Vi t Nam rất hẹp, g m Nam Trung bộ và Tây Nguyên (từ

ỉn Quản m đến ỉn Gia Lai), ngoài ra không còn phân bố ở khu vực nào khác trên Thế gi i Tuy nhiên, do áp lực của v ăn bắn á p ép và hậu quả của vi c khai thác tài nguyên rừng quá mức nên số l ợng của loài suy giảm nghiêm tr ng, chỉ còn khoảng 1000 cá thể [2]

Trang 12

Trong xu thế bảo t n các loài quý hiếm nói chung và loài VCVCX nói riêng ở

K n K K n , n ờ n đị p ơn ó v ò ết sức quan tr ng Vi c nghiên cứu về nhận thức, kiến thức bản địa về tình tr ng các loài, sự phong phú

ũn n á mứ độ á động ản ởng của cộn đ ng sẽ làm ơ ở cho vi c quản lý bảo t n nhằm đề xuất nhữn địn ng trong công tác tuyên truyền, giáo dục bảo t n là hết sức cấp thiết Tuy nhiên, hi n nay nhận thứ ũn n các tác động củ n ời dân bản đị ở VQG Kon Ka Kinh lên loài VCVCX vẫn ó

nghiên cứu nào thực hi n Vì vậy, tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứ tác động của

cộng đồng bản địa đến loài Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở Vườn

Qu c gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai”

2 Mục ti đề tài

Phân tích mứ độ á động của cộn đ ng bản địa ở K n K K n đến

l à và đề xuấ địn ng công tác tuyên truyền và giáo dục cho cộng động bản địa về bảo t n loài VCVCX nó ên và bả v ừn nó n

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Cung cấp những dẫn li b n đầu về nhận thức, kiến thức ừ n ờ n bản địa

về tình tr ng loài VCVCN (Pygathrix cinerea) và mứ độ ản ởn á động của

cộn động bản đị vùn đ m K n K K n đến loài ừ đó, đề x ấ á ả

p áp ợp n n v i ò ủ n ờ n ùn ế ợp v q ản lý

và bả v l à

Trang 13

CHƯƠNG T NG UAN TÀI I U 1.1 SƠ Ư C NGHI N CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG

ẢO TỒN ĐỘNG V T HOANG TR N THẾ GI I VÀ VI T NAM

Đ ề ậ bả v và p á ển ừn năm 2004 “Cộn đ n n

n là ập ợp àn bộ á ộ đìn , á n n ốn n ùn mộ n, làn , ấp,

b n, p m, ó ặ đơn vị ơn đ ơn ”

Trang 14

Thuật ngữ “Cộn đ n ” bắt ngu n từ tiếng gố n là “C mm n ”, n tiến áp là “C mm n ” và ến Đứ là “ m n f ” [10] Ngày nay, khái

ni m nà đ ợc sử dụng khá là rộng rãi trong nhiề lĩn vự á n sử h c, sinh

h c, nghiên cứu phát triển,…

Trang 15

Bên c n đó, á động từ các ho t động của cộn đ n đị p ơn ũn ảnh ởng n đến ngu n tài nguyên Nhiều nghiên cứu về á độn ũn đã đ ợc thực hi n ở K n K K n n “ ên ứu ho động sinh kế củ đ ng bào dân tộc Ba na vùn đ m á độn đến đ ng sinh h ờn Quốc gia Kon Ka Kinh, tỉn ” ủ ễn ị Hà (201 ) ấ ằn á độn

Trang 16

VQG Kon Ka Kinh nằm ở p Đ n ắc tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku

50 km về p Đ n ắc VQG phân bố trên ph m vi ranh gi i hành chính của 6 xã,

3 huy n: xã Đă n , K n , Kon Pne (huy n Kb n ), xã Hà Đ n ( n Đă

Đ ), xã n, xã Đă Jơ Ta (huy n M n Y n ) K n K K n là đỉnh núi cao nhất (1748 m) trên cao nguyên Pleiku

+ Đ n : áp một phần xã Đă n , một phần giáp xã Kroong và xã

Trang 17

H nh 1.1 Bản đ VQG Kon Ka Kinh

n: FZS

Trang 18

1.2.2 ân s dân tộc lao động

+ Nông nghi p: 14.6 n ời, chiếm 95,1 % l độn vùn đ m

+ Lâm nghi m: 205 n ời chiếm 1, % l độn vùn đ m

+ Tiểu thủ công nghi p, dịch vụ: 77 n ời, chiếm 0,5% l động vùng

đ m

+ á n àn á : 477 n ời, chiếm 3,1% l độn vùn đ m

Trang 19

Dân tộc

Trong vùng đ m, dân tộc Ba na c ếm tỷ l l n 71,3% Phân bố chủ yếu ở tất

cả các xã trong vùng, xã có tỷ l n ời Ba na cao nhất là Kon Pne (99,2%), xã Hà

1.2.3 Tập q án ăn hóa các dân tộc

Cộng đồng dân tộc ng ời Ba na là n ời bản đị đã n ốn l đời ở đ ,

h đã đ ợ địn n , địn àn á n, bản ven các trụ đ ờng giao thông và

v n á n lũn n ối Mô hình n á đấ đ ộ đìn , n tích

đấ đ n á ờng manh mún, nhỏ lẻ, áp dụng các tiến bộ vào sản xuất còn gặp

ó ăn

é văn ó ng chiêng, lễ hộ , đ m , bỏ mả, i hỏ ,… mang tính cộng

đ ng rất cao H đán ên , mú á ập thể vào các dịp lễ tết, mùa thu ho ch Phong tục tập quán còn mang nét xã hội mẫu h , n ời phụ nữ đ ợ đề cao

v ò n đìn , n á m n mẹ và n ời phụ nữ là n ời phải lao động nặng nh c trong công vi c hằn n à ờ đàn n ỉ làm những công

vi n làm n à, làm ẫ , đ n lá , ăn bắt thú rừng,

Cộng đồng dân tộc ng ời Kinh đến từ nhiều tỉnh khác ở miền Bắc và miền

n ự do về sống t i các xã trong vùng Ngu n thu nhập chủ yếu là các sản

ph m nông nghi p, ăn n và các sản ph m ngoài lâm sản n mật ong, các lo i nấm, ,…

Cộng đồng dân tộc ít ng ời khác chiếm tỉ l rất nhỏ khoảng 1,8% so v i số

dân toàn vùng, bao g m 9 dân tộ ( à , ùn , ,…), p n bố ở xã ( n, ơ

K , K n ) nên đặ n văn ó ên ó đ ều ki n biểu hi n Giốn n á cộn đ n n ời dân tộc Ba na ở các phong tụ m , i hỏi Trong sản xuất

h đã b ế m n , ăn vụ, biết kết hợp giữ ăn n và ng tr t

Trang 20

S n xu t nông, lâm nghi p

Sản xuất nông nghi p chiếm tỉ tr ng kinh tế n vùn , ìn độ sản xuất

l c hậu, sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp

T ng di n tích sản xuất nông nghi p là 7.780,2 ha

n vùn lõ ó 552,9 đất canh tác nông nghi p ú n c là 82,3ha và 470,6 ha rẫ n đó, n tích gieo tr ng lúa cả năm là 2.198 ã K n ó

T i 4 xã của huy n Kbang, không còn hộ đó , n ng không có hộ thu nhập khá, tỷ l nghèo là 25%

Các xã có số hộ ở mức sống trung bình và khá chiếm tỷ l cao nhất vùng là xã Ayun 81,1% và xã Hà Ra 79,9%

1.2.5 T nh h nh q ản lí ảo tồn

Săn ắt, bẫy động v t hoang dã

ăn bắt là một phong tục củ n ờ đị p ơn nên ăn bắ động vật rừng hi n vẫn đ n diễn à n ên động vật rừng không chỉ sử dụng làm thực ph m mà

òn ùn làm àn ó , ơn m i, giải trí Hầu hế á l à động vật hoang dã đều bị ăn bắt Súng hi n đã đ ợc thu h , n ên đ ng bào sử dụng sung, cung

và nỏ tự chế để ăn bắt thú

Bẫy là mố đ a l n đối v i thú Các lo i bẫ ờng thấy ở Kon Ka Kinh là bẫy sập thú l n, bẫy gấu, bẫy rào khá ph biến ờn đ ợ ùn đối v á đối ợng là cầy, cáo, các lo i gà

Khai thác lâm s n

Trang 21

Khai thác gỗ: ời dân gần VQG khai thác gỗ để xây dựng nhà cửa và chất đốt

Khai thác lâm sản phụ: ời dân vùn đ m ờng khai thác: nhựa cây trầm,

h ơ , n m , đó ,… để hỗ trợ nhu cầu cuộc sống hàng ngày Hi n ợng khai thác quá mức làm cho tài nguyên dần c n ki t

1.3 HI N TRẠNG ẢO TỒN INH TRƯỞNG Ở VI T NAM

Vi m ó độ đ ng thú lin ởng cao v i 26 taxon (loài và phân loài)

thuộc 3 trong số 5 h n ởng của châu Á: h ợn (Hylobatidae), h Khỉ và

V oc (Cercopithecidae) và h Cu li (Loridae) Hai h còn l i ở Châu Á không phân

bố ở Vi m là ợn nhảy nhỏ (Tarsiidae) và Đ ờ ơ (Hominidae) phân bố hẹp

t á đảo của thềm lụ địa Sunda [17], [10], [11]

Trong 26 l à và p n l à ó 6 l à và p n l à là đặc hữu ở Vi t Nam là

Khỉ đ à n Đảo (Macaca fascicularis condorensis), Vo c Mông Trắng (Trachypithecus delacouri), Vo c Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus

poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea), Vo c Mũ ếch (Rhinopithecus avunculus), ợn đ n ắc (Nomascus concolor) 6 loài và

p n l à đặc hữ Đ n ơn (Vo c chà vá chân nâu, Vo c chà vá chân đ n,

(Cercopithecidae) có hai phân h : phân h Khỉ (Cercopithecinae) và phân h

Vo c (Colobinae) v i 4 giống: Macaca, Trachypithecus, Pygathrix và

Rhinopithecus Phân h Khỉ (Cercopithecinae) chỉ có 1 giống (Macaca) g m 6

loài và phân loài: Khỉ mặ đỏ (M arctoides), Khỉ mốc (M assamensis), Khỉ đ dài (M fascicularis fascicularis), Khỉ đ lợn (M leonina), Khỉ vàng (M

mulatta) và một phân loài Khỉ (M fascicularis) chỉ phân bố hẹp ở VQG Côn

Đảo Phân h Vo c (Colobinae) v i 12 loài và phân loài, chiếm 48% t ng số taxon

của L n ởng t i Vi t Nam, thuộc 3 giống: Giống Trachypithecus (8 loài và phân

Trang 22

loài), giống Pygathrix ( l à : à vá n đỏ (P nemaeus), CVCX (P cinerea) và

à vá n đ n (P nigripes)), giống Rhinopithecus chỉ có 1 loài - Vo mũ hếch (R avunculus) [17] H ợn (Hylobatidae), ở Vi t Nam chỉ có 1 giống (Nomascus) v i 5 loài và phân l à : ợn đ n má n (N gabriella), ợn đ n má trắng (N leucogenys), ợn đ n má ắng siki (N siki), ợn đ n ền phía Tây (N

concolor) và v ợn đ n ền p đ n (N nasutus) [17]

Theo Danh mụ đỏ của T chức bảo t n thế gi i (IUCN), ở Vi t Nam có 7 loài L n ởng rất nguy cấp, 9 loài nguy cấp và 7 loài sẽ nguy cấp, ơn 90% các loài L n ởng của Vi m đ n bị đ a tuy t chủng trong thời gian t Đ ều

nà đã o ra những thách thức về vấn đề bảo t n Nhiề năm q , n q ền và

n à n c Vi m đã và l n q n m n á bảo t n động vật hoang dã, thông qua vi b n àn á ơ ế, chính sách (Luật Bảo v và Phát triển Rừng năm 2004); Luậ Đ ng Sinh h c (2008); Nghị địn 2/2006/ Đ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừn , động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nghị định 160/201 / Đ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về ê xá định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đ ợ ên bảo v Nghị địn 99/2009/ Đ- là văn bản q định mứ độ xử lý đối v i các vi ph m

ó l ên q n đến công tác bảo v Đ H …) ên Thế gi i và Vi m đã ó n ều

ơn ìn àn động nhằm bảo t n á l à n ởng Vi t Nam, hội nghị

n ởng Vi t Nam t i Hà Nội (4 - 6/11/1998) đã ết luận rằng các loài Linh ởng Vi m đều bị đ a ở các mứ độ á n , n đó l à c chà vá

(Pygathrix) đ ợc xếp vào nhóm nguy cấp Hội nghị nà ũn đề “ ơn ìn

àn động bảo t n n ởng ở Vi t Nam” nhằm bảo t n á l à n ởng tránh khỏ n ơ t chủng, duy trì số l ợng và chấ l ợng cá l à n ởng

ở Vi t Nam [9] Hội thảo quốc bảo t n l n ởng ở Đ n ơn đ ợc t chức ở

n ìn (9/10/201 ) đán á về thực tr ng, những mố đ a trực tiếp đến các loài L n ởng quý hiếm trong khu vực Vi c thành lập các VQG, KBT thiên nhiên nhằm bảo t n á l à n ởn đ n ó n ơ t chủng Vi t Nam

hi n có Trung tâm bảo t n l à n ởng l n nhấ Đ n m về quy mô, k thuật và t chức, mang tên Trung tâm cứu hộ n ởn ú ơn đ ợc thành

Trang 23

lập t i VQG ú ơn ừ năm 199 , v i sự úp đỡ của Hi p hội Bảo t n động

vậ n f (Đức)

Mặ ù á l à n ởn đ ợc bảo v bởi luật pháp và các nhà khoa h c ra sức bảo t n, bảo v , á àn l n p áp lý đ ợc công bố ũn n á động thiết thực của các bộ ngành cùng toàn thể n ời dân thì thực tế các mối hiểm ho

n : Săn bắt trái phép, sử dụn n ởng làm thuốc, thứ ăn, làm ú n b n

và buôn bán sinh vật cảnh vẫn ph biến Bên c n đó, m ờng sống của Linh

ởn đ n bị ẹp bởi các ho động khai thác gỗ, khai thác ngoài lâm sản, chuyển đ i đất nông nghi p ũn đ n làm ảm ố l ợn quần thể các loài

n ởng Hầu hết các quần thể đ n n ìn ng bị phân tán m nh khu vực sống Sự phá hủ m ờng sốn , ăn bắn và buôn bán t ơn m i bất hợp pháp là

Theo t chức WWF và IUCN, sự xuất hi n của giống Vo c chà vá

(Pygathrix) ở á n Đ n m ủa Campuchia, Lào và Vi t Nam đã đ ợc

khẳn định Riêng loài VCVCX chỉ phân bố ở miền Trung Vi m Đ ều này khẳn định rằn l à là l à ú n ởn đặc hữu cho khu vự Đ n Nam Á nói chung và Vi t Nam nói riêng Loài VCVCX phân bố gi i h n ên địa

Trang 24

bàn 5 tỉnh của Vi t Nam: Quảng Nam, Quảng Ngãi, ìn Định, Kon Tum và Gia Lai Từ 15o50’ ở huy n Nam Giang, tỉnh Quảng Nam đến 14o 0’ ở KBT Kon Cha Rang, tỉnh Gia Lai [14], [11]

Loài VCVCX là một trong những loài thú L n ởn đặc hữu của Vi t Nam

á Đỏ Vi t Nam xếp loài VCVCX bậc E (Endangered - loài nguy cấp), Danh lục

Đỏ thế gi i (IUCN) xếp lo i bậc CR (Critically endangered - loài cực kỳ nguy cấp) [l] Đặc bi t, l à ú l n ởng nà òn đ ợc li và n á “25 l à ú Linh

ởn ó n ơ bị tuy t chủng cao nhất trên thế gi ” ố l ợng cá thể ngoài tự

n ên c tính thấp ơn 1000 á ể [15] n đó, K n K K n là nơ ó quần thể loài VCVCX l n nhất Vi t Nam v i khoảng 250 cá thể [2]

1.4.3 Đặc điểm sinh thái của loài

Tr n l ợn ơ ể trung bình củ l à ởng thành ở n đực và

n á ơn ứng 11,5 kg và 8,45 kg Màu sắc VCVCX có 5 màu khác bi t chính

v i lông ở phần đỉn đầ , l n , án và đùi có màu tro xám; đuôi có màu trắng; má và x n q n mũ ó màu vàng cam sáng; xung quanh mi ng và cằm ó mà đỏ cam; đùi của chi sau và bả v ó mà đ n n ởng thành,

thành có màu lông sặc sỡ ơn n á [16], [11]

VCVCX là loài ho động ban ngày, sống hầ n àn àn ên ở các khu rừn bán ờng xanh và rừn ờng x n , nơ ó độ cao từ 900 - 1.400 m so

v i mự n c biển và ó độ che phủ củ án đ t 80 – 95% [19] VQG Kon

Ka Kinh, VCVCX phân bố ở rừn n ờn x n , m m á nhi đ i núi thấp và

có kiểu rừng kín hỗn giao lá rộn , lá m m m á nhi đ i núi thấp Thứ ăn ủ yếu là thực vậ (40%) ún ờn ăn i non, quả, h t và hoa [15], [11]

Trang 25

1.4.4 Các m i đe dọa

Các ho độn ăn bắt và chặt phá rừng là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm nghiêm tr ng số l ợng quần thể củ l à ờ n đị p ơn ử dụng loài này làm thực ph m hoặc nấu cao làm thuốc sử dụn ơn m Bên c nh

đó, òn đ ợ bán để nuôi làm cản đối v i con non hoặc thú nh i bông [25], [15], [7]

Hi n nay, m ờng sống của loài VCVCX ngày càng bị phân tán và thu hẹp

do độn khai thác gỗ và chuyển đ đất rừn àn đất nông nghi p, công nghi p và xây dựn n đó, 79% n đấ đ ợc sử dụng vào mụ đ l m nghi p, 15% di n đấ đ ợc sử dụng vào mụ đ n ng nghi p [5] Chỉ tính riêng rừn ên, nơ ó l à VCVCX sinh sốn , n bìn àn năm n tích rừng bị mấ lên đến 10.000 ha [15]

Áp lực của dân số cao và sự đó n è , l c hậu của dân cùng v i các ho t động sinh kế củ n ờ n vùn đ m và cộn đ n n bên n à vùn đ m

ũn á động tiêu cự đến loài VCVCX [5], [6]

4.5 T nh h nh ảo tồn à các nghi n cứ ề loài

Trong Nghị địn 2/2006/ Đ-CP của chính phủ, VCVCX có tên trong nhóm

IB (Cấm tuy đố á , ăn bắt, buôn bán và sử dụng) [24] á Đỏ Vi t Nam năm 2010 xếp ở mức bậc E, á Đỏ thế gi i (IUCN- ) năm 2011 xếp lo i bậc CR [25] Đặc bi đ ợc xếp n n á “25 l à ú L n ởng nguy cấp nhất trên thế gi ” [15], [17], [26], [11]

Theo thống kê của Nadler và cộng sự năm 2010, ố l ợng VCVCX c tính ít

ơn 1000 á ể [17] Sự xuất hi n củ ún đ ợ xá định trong 8 khu vự đ ợc bảo v : KBT thiên nhiên Sông Thanh, Ng c Linh, An Toan, Kon Cha Rang, A Yun , văn ó và lịch sử Để, VQG Kon Ka Kinh và M m ây Tuy nhiên, ngay cả ở trong các khu vự nà ún ũn n àn àn đ ợc bảo v khỏi sự ăn bắn và xáo trộn m ờng sống [25]

VCVCX đ ợc gi i khoa h c biế đến từ năm 1995 n n đến năm 1997

l đã m ả và kết luận rằng CVCX là mộ l à ên và đặt tên Pygathrix

cinerea [18] Từ 2006 - 2008, Hà ăn n đã n ên ứu về sinh thái, tập tính

Trang 26

và bảo t n loài VCVCX (Pygathrix cinerea) t i VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

Từ năm 2009 - 2011, Nguyễn Thị Tịn ũn đã ực hi n nghiên cứu t i khu vực này về đặ đ ểm n á n ỡng của loài Từ năm 2010 đến năm 2012, v ờn

đ ợc tài trợ bởi Qu Bảo t n Vi t Nam qua các dự án ăn ờng bảo v rừng Ngày 3 tháng 7 năm 2007, WWF và T chức Bảo t n Quốc tế đã phát hi n ít nhất

116 con t i miền trung Vi t Nam [14]

Trang 27

CHƯƠNG ĐỐI TƯ NG NỘI UNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHI N CỨU 2.1 ĐỐI TƯ NG NGHI N CỨU

Cộn đ n n ời dân Ba na ở 9 làng thuộc 3 xã trên 3 huy n Mang Yang, Kbang và Đắ Đ vùn đ m của VQG Kon Ka Kinh

- Làng: Dek Jieng, Hyer, Vai Viêng ( xã Ayun, huy n Mang Yang)

- Làng: K n á , K n m, K n M (xã Hà Đ n , n Đắ Đ )

- Làng: Gút, Tung, Tàng Lang ( xã Kroong, huy n Kbang)

Thời gian thực hi n từ án 9/2014 đến 3/2015

2.2 NỘI UNG NGHI N CỨU

(1) á định mứ độ hiểu biết của cộn đ ng bản địa về loài VCVCX ở VQG Kon Ka Kinh

(2) á địn á á động và mứ độ á động của cộn đ n đến loài VCVCX

 á định các lo á động của cộn đ n đến loài VCVCX hi n t i

 á định mứ độ á động của cộn đ n đến loài VCVCX

+ á định mứ độ á động của cộn đ n đến loài ở hi n t i (tính ờng xuyên, mụ đ , thời gian ở l i, khoảng cách/ thời gian từ n à đến nơ loài sinh sống, khả năn ếp cận đến nơ l à n ống)

+ á định mứ độ á động từ ho độn ăn bắt và khai thác gỗ của cộn đ n đến loài ở hi n t i so v 5 năm c (mụ đ đ ăn, mù ăn bắt, p ơn p áp ăn bắt, ự đ ố l ợn ủ l à , mố đ đến loài)

 Mối liên quan giữa sinh kế v á á động từ cộn đ n đến loài

(3) Đề xuất các giải pháp bảo t n loài VCVCX

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.3.1 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các nghiên cứ đó về loài VCVCX ở VQG Kon Ka Kinh và các nghiên cứu về cộn đ ng ở n và n à n c

Trang 28

2.3.2 Phương pháp điề tra phỏng ấn

Phỏng v n bán c u trúc

Mẫ đ ều tra g m 18 n ờ đị p ơn đ ợc ch n ngẫu nhiên từ 9 làng (khoản 20 n ời mỗi làng) Cuộc phỏng vấn đ ợc diễn ra t i m i thờ đ ểm trong ngày, từ 6 đến 19h Thời gian thực hi n một cuộc phỏng vấn là 30 phút Phiế đ ều tra v i các nội dung: (i) Sự có mặt và hiểu biết của cộn đ ng về loài VCVCX và

á l à l n ởng khác; (ii) Các lo á động và mứ độ á động củ n n ời đến loài VCVCX; (iii) Thông tin sinh kế củ n ời dân

Ph ơng ph p ti p c n c c đ i t ng phỏng v n

x ựn n ềm n v ộn đ n bản đị đón v ò q n n n

n ên ứ Mụ đ ủ v x ựn n ềm n là để p á ển ếp và ế lập mố q n n làm v v n ờ n đị p ơn ó ắ p ụ ự n

ố l mứ độ á độn ủ ộn đ n đến l à đ ợ p n ự và á

ế ố: n ờn x ên, mụ đ , ờ n ở l , ản á / ờ n ừ n à đến nơ l à n ốn , ả năn ếp ận đến nơ l à n ốn

p lự độn ăn bắ ủ ộn đ n đ ợ p n ự và á ế ố:

mụ đ đ ăn, mù ăn bắ , p ơn p áp ăn bắ , ự đ ố l ợn ủ l à ,

mố đ đến l à

bìn p ơn đ ợ ử ụn để xá địn mố l ên q n ữ á ế ố đị bàn, n v á ế ố á n n ờn x ên, ờ n ở l á địn

Trang 30

CHƯƠNG ẾT UẢ VÀ I N U N 3.1 S HI U IẾT CỦA CỘNG ĐỒNG V S TỒN TẠI SỐ Ư NG

PHÁP U T ẢO V OÀI VCVC TẠI V G ON A INH

3.1.1 Hiể iết của người dân ề các loài linh trưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức củ n ời dân về sự t n t i về các loài

n ởng ở VQG Kon Ka Kinh trùng kh p v i các kết quả nghiên cứ đó

đã đ ợc thực hi n n đề tài nghiên cứ “Nghiên cứu thành phần loài à đặc điểm

phân b các loài khỉ thuộc gi ng Macaca tại V ờn qu c gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia

Lai” của Trần Hữu V đã n ận sự có mặt của ba lo i khỉ (khỉ mặ đỏ, khỉ đ

lợn và khỉ vàn , n đó ỉ mặ đỏ đ ợc thấy nhiều nhất chiếm 39%) Nghiên cứu

củ Hà ăng Long (2009), Nguyễn Thị Tịn (2012) xá định chỉ có một loài chà

vá t i khu vực Kon Ka Kinh Đ ng thời, nghiên cứ ũn n ận sự t n t i của loài V ợn má n và Culi

Bảng 3.1 Nhận biết á l à l n ởng ở VQG Kon Ka Kinh

Các loài linh trưởng

S người trả lời có

S lượng (người)

Tỉ l (%)

S lượng (người)

Tỉ l (%)

S lượng (người)

Tỉ l (%)

Trang 31

Đến nay vẫn ó ế q ả n ên ứ nà n ận ở K n K K n

ó ỉ đ à n ó 8% n ờ n ằn là ó ỉ đ à ở ừn ên n n là n ờ n n ầm lẫn đ Thực ra loài k ỉ mà

n ờ n mô tả là ỉ mặ đỏ N ời dân bản địa vẫn không phân bi đ ợc sự khác nhau giữ á l à n ùn mộ Ví dụ: nh Culi (Culi l n và Culi nhỏ) Có đến 14% ố n ời vẫn p n b đ ợc sự khác nhau giữa các lo i khỉ

mà h nhìn thấy

Loài VCVCX và C l là l à đ ợc mô tả nhiều v i lần l ợt ỉ l là 24%, 21%, thấp nhất là l à khỉ đ à v i 3% Cul là l à độn vậ b n đêm, nơ ốn

ủ ún gần v i khu vự nơ n ống củ n ờ n, nó ển và ở 1 ố làn ở á xã n (Đê Jiêng, Vai Viêng, Hyer), Kroong (Tung, Gú ) n ờ n

ên ử, n ăn bắ ún Loài VCVCX là loài quý hiếm, ó n ơ

Biể đồ 3.1 Mứ độ nhận biế á l à l n ởng củ n ờ n đị p ơn

Trang 32

3.1.2 Hiể iết của người dân ản địa ề loài VCVC

S tồn tại của loài VCVCX

Trong t ng số 18 n ờ đ ợc phỏng vấn ì ó 114 n ờ ( ếm 62%) biết

l à và 42 n ờ ( ếm 2 %) nó ằn n ó l à này ở K n K

K n ên n đó, 26 n ờ ( ếm 14%) không biết có sự t n t i củ l à nà Loài VCVC đ ợc nhiề n ời dân biết qua nhiều ngu n n n n ấy trong rừn , ăn bắt mang về đị p ơn , ơn ìn ên ền của BQL VQG, ấn

ph m truyền thông poster treo ở á xã vùn đ m VQG của Hộ độn vậ n f

Biể đồ 3.2 Sự t n t i của loài VCVCX

Kết quả đ ợc thể hi n qua biể đ và b ể đ 3.4, cho thấy có sự khác bi t

ó ý n ĩ về sự t n t i của loài VCVCX theo yếu tố địa bàn (P= 0,001) và

n (P = 0,001) n đó ố l ợn n ời ở xã Kroong trả lời có loài VCVCX (46 n ời) chiếm 40,6% cao n ấ , ấp n ấ là xã Hà Đ n số l ợn n ời trả lời

ó ( n ời) chiếm 28,9% Cộn đ ng bản địa ở xã Kroong có số l ợn n ời thấy loài nhiều nhất do h sống trong rừng thuộc vùng quản lí của VQG nên khoảng cách từ n à đến rừng củ n ời dân xã Kroong rất ngắn (khoản 15 p ú ) đó,

n ời dân đ vào rừng v i xá x ấ n ìn ấ l à ơn 2 xã òn l

Trang 33

Biể đồ 3.3 Yế ố địa bàn và nhận thức về sự t n t i của loài CVCX

ủ n ờ n giảm Lý do là H t kiểm lâm và BQL VQG Kon Ka Kinh q ản l

ặ ẽ ơn sự ra vào củ n ờ đị p ơn ế q ả n ên cứu ì ỉ l

Ngày đăng: 15/06/2015, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Nhận biết  á  l à  l n     ởng ở VQG Kon Ka Kinh - Nghiên cứu tác động của cộng đồng bản địa đến loài Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.
Bảng 3.1. Nhận biết á l à l n ởng ở VQG Kon Ka Kinh (Trang 30)
Bảng 3.3. H    độn   ăn bắt loài VCVCX - Nghiên cứu tác động của cộng đồng bản địa đến loài Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.
Bảng 3.3. H độn ăn bắt loài VCVCX (Trang 41)
Bảng 3.7. Mố  đ    a  ừ  á       độn   ủ    n n  ờ  đến loài VCVCX - Nghiên cứu tác động của cộng đồng bản địa đến loài Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.
Bảng 3.7. Mố đ a ừ á độn ủ n n ờ đến loài VCVCX (Trang 51)
PH  L C 2: BẢNG MÃ HÓA - Nghiên cứu tác động của cộng đồng bản địa đến loài Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.
2 BẢNG MÃ HÓA (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w