1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình

51 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 722,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNKính thưa: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thương Mại Em là Nguyễn Thị Luận – sinh viên lớp K6HK1A Qua thời gian học tại trường đào tạo chuyên ngành kế toán, sau khi đã t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thương Mại

Em là Nguyễn Thị Luận – sinh viên lớp K6HK1A

Qua thời gian học tại trường đào tạo chuyên ngành kế toán, sau khi đã thực tập vànghiên cứu về doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình” để làm đề tàikhóa luận tốt nghiệp của mình Cho đến nay em đã hoàn thành xong khóa luận tốtnghiệp của mình và thu được nhiều kinh nghiệm quý báu trong khi học và nghiên cứu

đề tài để có được những kiến thức này em xin bày tỏ tình cảm chân thành của mình vàgửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo của trường Đại học Thương mại và đặc biệt làcác thầy cô giáo khoa Kế toán đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, bên cạnh

đó em xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Thu Thủy đã tận tình bỏ thời gian và công sức trítuệ để hướng dẫn em có được kiến thức trong khi nghiên cứu đề tài và hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp cho tới ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể anh chị phòng ban công ty cổ phần xây dựngthương mại và dịch vụ Bảo Bình đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả bạn bè và người thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện để

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Hà nội, ngày 10 tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Luận

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU vi

1 Tính cấp thiết của đề tài vi

2 Mục đích nghiên cứu vi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu vii

4 Phương pháp (cách thức thực hiện đề tài) vii

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp vii

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 3

1.1.2.1 Theo đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh của DN 3

1.1.2.2 Theo quan hệ sở hữu vốn 3

1.1.2.3 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 4

1.1.2.4 Theo phạm vi huy động vốn 4

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.3.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh 4

1.1.3.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh 5

1.1.3.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 7

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 10

1.3.1 Nhân tố chủ quan 10

Trang 3

1.3.2 Nhân tố khách quan 11

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO BÌNH 13 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình 13

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 13

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 14

2.2 Đặc điểm tổ chức của công ty 14

2.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty 14

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 15

2.3 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

2.3.1 Phân tích về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

2.3.1.1 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

2.3.1.2 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

2.3.1.3 Nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

2.3.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16 2.3.2.1 Môi trường bên trong 16

2.3.2.2 Môi trường bên ngoài 17

2.4 Thực trạng của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình 17

2.4.1 Thực trạng nguồn vốn và tài sản của Công ty 17

2.4.1.1 2.4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 17

2.4.1.2 Cơ cấu tài sản của Công ty 20

2.4.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty 22

2.4.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 22

2.4.2.1.1 Cơ cấu vốn cố định 22

2.4.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 23

2.4.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25

2.4.2.2.1 Cơ cấu vốn lưu động 25

2.4.2.2.2 Khả năng thanh toán của công ty 28

2.4.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 29

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO BÌNH 32

3.1 Các kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 32

Trang 4

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 33

3.1.2.1 Hạn chế 33

3.1.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 34

3.1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 34

3.1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan 34

3.2 Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty 35

3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 35

3.2.1.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 35

3.2.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 37

3.2.1.3 Một số giải pháp về huy động vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 39

3.2.2 Kiến nghị 39

3.2.2.1 Đối với Nhà nước 39

3.2.2.2 Đối với doanh nghiệp 41

3.2.2.3 Đối với Ngân hàng 42

KẾT LUẬN 43

Trang 5

Vốn lưu độngLợi nhuận vốn cố địnhLợi nhuận vốn lưu độngGiá trị gia tăng

Thu nhập doanh nghiệpTài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạnHao mòn lũy kếXây dựng cơ bảnDài hạn

Ngắn hạnTài sản cố định hữu hìnhVốn kinh doanh

Vốn chủ sở hữu

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiềuvấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn Vốn là chìakhoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, quyết định sựthành - bại của doanh nghiệp

Từ việc hình thành và sản xuất kinh doanh, DN sẽ đi đến một định hướng, đó là: sựtồn tại lâu dài, sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Muốn làmđược điều này, đòi hỏi DN phải có khả năng sử dụng nguồn vốn của mình sao cho đạthiệu quả nhất Để từ đó, không những DN có thể tồn tại được, có chỗ đứng của mìnhtrên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệuquả của nguồn vốn đem lại để tiến hành đầu tư, tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa DNngày càng phát triển lớn mạnh hơn

Hiện nay vấn đề sử dụng vốn tại các cơ quan Nhà nước ở nước ta chưa thực sự đemlại hiệu quả Vốn sử dụng chưa đúng mục đích, còn dàn trải gây thất thoát lớn Công ty

Cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình cũng không nằm ngoài thực trạng

đó Trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy rằng mặc dù Công ty đã cónhững nỗ lực đáng kể trong việc sử dụng vốn song kết quả mang lại vẫn chưa cao: lợinhuận thấp, chi phí tăng nhanh Vì vậy với những kiến thức thu thập được em đã chọncho mình đề tài: ”Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Xâydựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình” Qua nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụngvốn tại công ty, em đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn đối với công ty Em hi vọng rằng nó sẽ phần nào giúp cho Công ty nâng cao hiệuquả sử dụng vốn hơn nữa trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu.

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó hoàn thiện và

bổ sung một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

Trang 7

Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Xây dựng thươngmại và dịch vụ Bảo Bình, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công tygặp phải.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

4 Phương pháp (cách thức thực hiện đề tài).

Thực hiện đề tài dựa vào các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xây dựngthương mại và dịch vụ Bảo Bình Từ đó phân tích, đánh giá đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty được cải thiện hơn

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây

dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình

Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Khái niệm

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thìđiều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn

và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn

là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹtiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mụcđích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trongcác doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn

Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì

Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một

đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản

xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan điểm của Mark

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại chorằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn làyếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sảnxuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một

số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trongmột thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúngvừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo

hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với

tài sản của doanh nghiệp.Trong đó:

Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra cáchàng hoá khác

Trang 9

Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.

Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanhđều có thể khái quát thành:

T H (TLLD, TLSX) SX H’ T’

Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn củadoanh nghiệp

Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu

tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.

Đặc trưng của vốn kinh doanh

Thứ nhất: Vốn kinh doanh là hàng hóa đặc biệt vì các lý do sau:

- Vốn kinh doanh là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng

+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó

+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sảnxuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá

- Vốn kinh doanh là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sửdụng và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không cóquyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó

Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quátrình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy, giátrị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều nàyđặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệuquả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua

nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất

Thứ hai: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn

thay đổi hình thái biểu hiện, nó vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình,nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền

Thứ ba: Vốn kinh doanh phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới

có thể phát huy tác dụng để đầu tư sản xuất kinh doanh, nó có trước khi diễn ra hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Trang 10

Thứ tư: Vốn kinh doanh phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là

vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp

Thứ năm: Vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có

đồng vốn vô chủ và không ai quản lý

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.2.1 Theo đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh của DN

Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, TSCĐ dùng trong kinh doanh

tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồidần sau nhiều chu kỳ kinh doanh Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ

- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưađược sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luânchuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động Vốn

lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình tháiban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, baogồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lạihoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá Trong quá trình sản xuất, bộphận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động haophí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vậtliệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó Vốn lưuđộng ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷtrọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phùhợp

1.1.2.2 Theo quan hệ sở hữu vốn

Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của cácchủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

Trang 11

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành

viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơbản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông,các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước chophép hoặc các thành viên quyết định

- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹphát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí

sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao chodoanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xãhội )

1.1.2.3 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp

có hể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động cần thiếtcho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dàihạn của doanh nghiệp

Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1 năm ) gồm các khoản

vay ngắn hnaj từ ngân hàng và các tổ chức ngắn hạn khác Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

Phân loại này giúp doanh nghiệp dễ quản lý và xem xét mọị hoạt động của nguồnvốn 1 cách phù hợp về thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinhdoanh

1.1.2.4 Theo phạm vi huy động vốn.

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp như : vốn từ lợi nhuận, vốn từ quỹ của doanh nghiệp, thu từ nhượngbán, thanh lý tài sản.,

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài gồm : vốn của bên liên doanh, vốn vay các 1 ngân hàng thương mại, các rổ chức tín

Trang 12

dụng, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác…

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn,yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiệntiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh cóthành công hay không

Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầuvào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sángchế Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động vàcông nghệ được đáp ứng đầy đủ

1.1.3.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục Ta thấy

có nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau Nhu cầuvốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêmhàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch Hơn nữa trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủvốn Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanhtoán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ hết được, hoặc do máy móchỏng hóc chưa sản xuất được Những lúc thiếu hụt như vậy thì bổ sung vốn kịp thời

là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn

1.1.3.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiềuloại hình doanh nghiệp khác nhau Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau Vìvậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanhnghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Hơnnữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiệnđại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm

Trang 13

ngày càng tốt hơn Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh

để phát triển thì cần phải có vốn

Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn Vốn tồn tại trongmọi giai đoạn trong quá trình sản xuất

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quảsản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ : hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quảkinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do đó các nguồnlực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làyêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp Đánh giá hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung vàquản trị sử dụng vốn nói riêng Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản trị vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản củachủ sở hữu

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều mục tiêu

và tùy thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu được ưu tiênthực hiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hóa giá trị tài sản chủ

sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được Mộtdoanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh cóhiệu quả Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải

có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an

Trang 14

toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp nângcao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo…Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Đểđáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu

mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ cóhạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trịtài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường, nâng cao đời sống của người lao động Vì khi hoạt độngkinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càngđược cải thiện Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhànước

Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đemlại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn có ảnh hưởngđến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệp phải luôntìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

HV =

V D

Trong đó:

Hv - Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp

D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 15

LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

HVLĐ = VLĐD

Trong đó: VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:

Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau:

C = VLĐ D

Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động

D- Doanh thu thuần trong kỳ

VLĐ - Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh,hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao

Số ngày luân chuyển:

Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần baonhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng nhỏ càng tốt.

Trong đó:

M-+ - Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ

VLĐ1 - Vốn lưu động bình quân kỳ này

D1 - Doanh thu thuần bình quân kỳ này

C0 - Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước

Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình thanh toán: Chính là xem xét mức độ biến thiên của các

khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn chưađòi được hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được

 Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:

Trang 17

*Hệ số thanh toán hiện hành = TSLĐ

Nợ ngắn hạn

* Hệ số thanh toán tức thời = TiềnNợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Trình độ bộ máy quản lý và người lao động : Là yếu tố quyết định nhất trong việc

đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong DN Một DN với đội ngũ cán bộ công nhân cónăng lực , trình độ cao giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh nhữngcông nghệ hiện đại, có tính sáng tạo…sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho DN vàngược lại Bên cạnh đó, với một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ năng lực, khảnăng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vì với đội ngũ này, DN sẽ xây dựng cho mình một phương án kinh doanh tốt nhất, biếttận dụng triệt để nguồn lực sẵn có, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạnhàng…tạo được một ê kíp làm việc từ trên xuống dưới đoàn kết, ăn ý và có hiệu quả.Ngoài ra, trình độ quản lý về mặt tài chính hết sức quan trọng, quy trình hạch toán của

DN có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì quyết định tài chính của người lãnhđạo DN mới có cơ sở khoa học, hợp lý

- Chi phí vốn và cơ cấu vốn

+ Cơ cấu vốn : là thuật ngữ dùng để chỉ một DN sử dụng các nguồn vốn khác nhau

với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó

Các DN khác nhau sẽ có cơ cấu vốn khác nhau, do đó chi phí vốn sẽ khác nhau, Cơcấu vốn có liên quan đến việc tính chi phí vốn Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn huyđộng thì ban quản lý phải tìm ra một cơ chế vốn phù hợp với tình hình cụ thể từng DN

+ Chi phí vốn : là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn, nó được đo

bằng tỷ suất doanh lợi mà DN cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động để giữ

Trang 18

không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ đông cổ phiếu thường hay vốn

tự có của DN Chi phí vốn càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấp vàngược lại chi phí vốn càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao

- Đặc điểm của sản phẩm : Sản phẩm của DN là nơi chứa đựng chi phí và cũng

chứa đựng doanh thu cho DN, qua đó quyết định lợi nhuận cho DN Nếu sản phẩm là

tư liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu bia…thì sẽ có vòng đờingắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp DN thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy mócdùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị thấp, do vậy dễ có điều kiện đổimới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn, được sản xuất trên dâychuyền có giá trị lớn như máy thu hình, ô tô, xe máy… sẽ là tác nhân hạn chế doanhthu

- Khấu hao tài sản cố định : trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần,

đó là sự giảm dần về mặt giá trị của tài sản Do tài sản cố định bị hao mòn nên trongmỗi chu kì sản xuất người ta tính chuyển một lượng tương đương với phần hao mònvào giá thành sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lạithành một quỹ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định Công việc này gọi là khấu haoTSCĐ Như vậy đối với nhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phùhợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, khấu hao theo phương pháp nào làhợp lý nhất đối với tình hình của DN để việc thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ đó không

bị ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đó bị giảm xuống

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của DN: đối với những DN hoạt động trong ngành công

nghệ cao, hiện đại đòi hỏi DN phải có một lượng vốn lớn để đầu tư cho việ sản xuất

đó, đi đôi với nó là việc xem xét các khoản vốn bỏ ra có hợp lý không để nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Thị trường : bất kỳ một DN nào hoạt động trong điều kiện hiện nay cũng đều chịu tác

động của thị trường Nếu hoạt động của DN mà không được thị trườn chấp nhân thì DN đócoi như không tồn tại Vậy nhân tố nào đảm bảo cho DN được xã hội công nhận Có rấtnhiều yếu tố nhưng yếu tố không thể thiếu được phải kể đến là vốn của DN Doanh nghiệpmạnh hay yếu có khả năng cạnh tranh được với các loại hình DN khác hay không thì phầnlớn là bắt đầu từ nguồn vốn mà ra Vốn giúp DN bước vào hoạt độngthì song song với nó là

Trang 19

nhân tố quyết định sự tồn tại của DN – đó là thị trường Thị trường tác động đến cả đầu ra

và đầu vào của DN Nếu thị trường ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển và

có nhiều cơ hội hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa Ngược lại nếu thị trường biến độngthường xuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như : sự biến động về giá cả, sựtiêu thụ hàng hóa…cuối cùng là tác động đến chi phí của doanh nghiệp mà hiệu quả sửdụng vốn là yếu tố được xem xét và quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý Mặt khác thịtrường còn đóng vai trò là nơi tái tạo nguồn vốn để DN thực hiện tái sản xuất kinh doanh

mở rộng trên cơ sở đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

- Yếu tố khách hàng và nhà cung cấp

+ Yếu tố khách hàng : Ngày nay nhu cầu sử dụng san rphaamr của khách hàng ngày

càng cao đòi hỏi nhà cung cấp phải tạo được những sản phẩm độc đáo, hấp dẫn ngườimua Vì vậy doanh nghiệp cần phải làm sao tạo ra được những sản phẩm đó với giá thànhhợp lý để có lợi nhuận cao DN sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để nghiên cứu thị trường tìmhiểu các mặt hàng đang được ưu chuộng, tìm hiểu mẫu mã, bao bì đóng gói…để từ đó cóquyết định sản xuất cho hiệu quả Nhu cầu đòi hỏi của khách hàng càng cao thì doanhnghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiện làm cho hiệu quả hoạtđộng tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài chính được cải thiện hơn

+ Nhà cung cấp : muốn sản xuất kinh doanh thì DN phải có yếu tố đầu vào như :

nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị… thì DN phải mua ở các DN khác Việc thanh toáncác khoản này sẽ tác động trực tiếp đến tài chính của DN Ví dụ như : nhà cung cấpđòi hỏi DN phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lượng tiền mặt hoặctiền gửi ngân hàng của DN giảm xuống, DN sẽ khó khăn trong việc huy động vốn, ảnhhưởng đến hiệu uqr sử dụng vốn kinh doanh

- Sự ổn định của nền kinh tế : trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài

chính của DN Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho DN có nhiều cơ hộitrong kinh doanh như : huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn bạn hàng…Khi nền kinh tế phát triển cùng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN cũng được tăng theo Bởi lẽ khi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó

sẽ đặt DN vào môi trường cạnh trang gay gắt Nếu như DN không thích ứng được môi trườngnày chắc chắn sẽ không tồn tại được Vì vậy, các DN luôn chú trọng việc đầu tư vào công nghệ.Với những máy móc hiện đại không những tiết kiệm được sức lao động của con người mà còn

Trang 20

tạo ra khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Do đó nó

sẽ làm tăng doanh thu của DN, lợi nhuận của DN tăng lên càng khuyến khích DN tích cực sảnxuất, tình hình tài chính của DN được cải thiện ngày càng tốt hơn Ngược lại, nếu tình trạngkinh tế đang ở mức suy thoái thì việc DN muốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn

- Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước : vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền

kinh tế thị trường là điều không thể thiếu Các cơ chế chính sách của Nhà nước banhàng có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của DN Ví dụ như từ cơ chế giaovốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế( thuế GTGT, thuế TNDN…),chính sách cho vay, bảo hộ, khuyến khích nhập khẩu công nghệ…đều ảnh hưởng tớiquá trình sản xuất kinh doanh của DN từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO BÌNH 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình.

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ BẢO BÌNH.

- Tên tiếng Anh: BAO BINH CONSTRUCTION TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY.

- Tên viết tắt: BAOBINH CTS., JSC.

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 42, ngõ 68/198, đường Nguyễn Văn Linh, tổ 13, phườngThạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

- Vốn điều lệ: 10.800.000.000 (đ)

- Số tài khoản: 00200000197601 tại Ngân hàng Đông Nam Á (Seabank), 25 TrầnHưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Mã số thuế: 0104042205

- Điện thoại: 84.4.3675 2454 - Fax: 84.4.3675 2454

- Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty.

Chức năng, nhiệm vụ

Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình thành lập để huyđộng và sử dụng vốn hiệu quả trong việc xây dựng các công trình dân dụng, công

Trang 21

nghiệp, các công trình giao thông, mương máng thủy lợi, cấp thoát nước đô thị,trạm, xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, khu công nghiệp nhằm tăng lợi nhuận tối đa,tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.Công ty Cổ phẩn xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình được thành lập bởi các

cổ đông sáng lập giàu kinh nghiệm cùng chung tay xây dựng nên một công ty giàumạnh, bền vững, đi lên cùng với sự phát triển của đất nước Là một đơn vị mới đượcthành lập, Bảo Bình luôn cố gắng xây dựng hình tượng cho công ty mình, hoạt động

có hiệu quả nhất nhằm đem lại mục tiêu tối đa hóa các khoản lợi nhuận; tăng lợi tứccho các cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày cànglớn mạnh

Trang 22

Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:

- Thi công xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, khu chung cư, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35 KV

- San lấp chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Hoàn thiện công trình xây dựng

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Trang trí nội thất, ngoại thất các công trình xây dựng

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Dịch vụ làm sạch công nghiệp

- Dịch vụ lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và dịch vụ phục vụ khách du lịch, dịch

vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Mua bán và xử lý phế thải xây dựng, dân dụng và công nghiệp

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình được thành lập dưới

sự góp vốn của các cổ đông giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104046 do Sở Kếhoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07/07/2009 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày05/08/2010 là doanh nghiệp độc lập về pháp lý và tự chủ về tài chính, hoạt động theoLuật Doanh nghiệp Đến nay, Công ty đang trên đà phát triển cùng sự phát triển củanền kinh tế thị trường, từng bước củng cố thương hiệu của mình đến với mọi kháchhàng

2.2 Đặc điểm tổ chức của công ty

2.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty

Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình là một đơn vị tổ chức

bộ máy quản lý theo hình thức phân cấp

Trang 23

Bộ máy quản lý của Công ty gồm có chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, Ban giám đốc và

3 phòng ban chức năng đó là phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán và phòng tổchức hành chính Công ty còn có 4 đội trực tiếp thi công công trình

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty là các công trình, các hạng mục công trình,

có chu kỳ kinh doanh dài, hoạt động mang tính lưu động rộng lớn và phức tạp Vì vậy

để phù hợp với các chức năng quản lý Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy

kế toán tập trung, Công ty chỉ tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giaiđoạn kế toán ở tất cả các phần hành kế toán Phòng kế toán trung tâm của Công ty phảithực hiện tất cả các công tác kế toán từ lập đến thu, nhận chứng từ ghi sổ, xử lý thôngtin trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổng hợp của Công ty, ở các bộ phận trực thuộc,Đội có nhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép kiểm tra các chứng từ gốc về ngày, giờcông lao động, lượng vật liệu tiêu hao, chi phí phân xưởng và chuyển chứng từ vềphòng kế toán Công ty, không tổ chức hạch toán riêng

2.3 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2.3.1 Phân tích về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.3.1.1.Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết phục

vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như : nhà đầu tư, hội đồngquản trị DN, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và người sử dụng thông tintài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của dồng tiền vào, ra và tìnhhình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả nằng thanh tón của doanh nghiệp giúp

họ có quyết định đúng đắn khi đưa ra quết định đầu tư, quyết định cho vay

- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quảcủa quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ củaDN

2.3.1.2.Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Phương pháp được sử dụng phổ biến ở đây là phương pháp so sánh

Điều kiện để áp dụng phương pháp : các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Đểđảm bảo tính thống nhất người ta cần quan tâm tới phương diện được xem xét mức độ

Trang 24

đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích đượccho phép

2.3.1.3.Nội dung phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- So sánh bằng số tuyệt đối : biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượngkinh tế

- So sánh bằng số tuyệt đối : biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển,mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số bình quân : biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt sốlượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thểchung, có cùng một tính chất

- So sánh mức độ biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô đượcđiều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan, theo hướng quyết định quy mô chung.Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh cụ thể thực hiện theo bahình thức :

- So sánh theo chiều dọc : là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của báo cáo tài chính kế toán, nó còn gọi là phântích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)

- So sánh theo chiều ngang : là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiềuhướng biến động của kỳ trên báo cáo kế toán tài chính ( cùng hàng trong báo cáo) nócòn gọi là phân tích theo chiều ngang

- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu : Các chỉ tiêuriêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với cáchỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ ( từ 3 đến 5năm hoặc lâu hơn) để ta thấy được xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiêncứu

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các báocáo tài chính kế toán, nhất là Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , Bảng cân đối

kế toán và Bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ của DN

2.3.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 2.3.2.1.Môi trường bên trong

Trang 25

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp là nhân tố quan trọng tác động đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Với quy mô cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức sản xuất,người lao động … đều có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DN.Mỗi nhân tố có tác động đến việc DN phải bỏ ra bao nhiêu vốn, tính toán xem việc bỏ

ra đó có mang lại lợi nhuận cho DN không hay nói cách khác là nó đem lại hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh như thế nào Cụ thể như quy mô DN được mở rộng, đầu tư thêmnhiều máy móc trang thiết bị để nâng cao trình độ sản xuất, điều này cũng có nghĩa đòihỏi DN phải bỏ ra một lượng vốn nhất định Việc cần tính toán ở đây là với mỗi DNviệc mở rộng thêm quy mô sản xuất là điều rất cần thiết nhưng trong điều kiện tìnhhình cụ thể của DN, giai đoạn DN đang bắt đầu tăng trưởng thì việc làm này hoàn toànhợp lý, đồng vốn DN bỏ ra sẽ có khả năng thu lợi nhuận rất cao nhưng ngược lại trongtình hình DN đang trên đà suy thoái cần cân nhắc xem việc mở rộng kinh doanh cómang lại lợi nhuận cho DN mình hay không, đó chính là việc xem xét hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh như thế nào

2.3.2.2.Môi trường bên ngoài

Chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các yếu tố tác động từ nhà cungcấp, khách hàng… là những nhân tố bên ngoài tác động vào hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh Mỗi một nhân tố đều mang lại việc điều chỉnh sử dụng vốn trong DN Ví dụnhư tác động từ những chính sách kinh tế của Nhà nước, cụ thể là những đợt giảm lãisuất cho vay đối với các DN, các lần giải ngân vốn nhằm cho các DN vay với lãi suấtthấp…tất cả đều tác động đến việc DN có được nguồn vốn phục vụ cho việc kinhdoanh Điều này cũng làm các DN phấn đấu, nỗ lực hơn nữa trong việc kinh doanh củamình, cũng có nghĩa là DN sẽ chú trọng đến việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn nhằmtăng lợi nhuận cho DN mình

2.4 Thực trạng của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình

2.4.1 Thực trạng nguồn vốn và tài sản của Công ty

2.4.1.1.2.4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Ngày đăng: 15/06/2015, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công tynăm 2009 - 2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của công tynăm 2009 - 2011 (Trang 24)
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty năm 2009 - 2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty năm 2009 - 2011 (Trang 26)
Bảng 2.3. Cơ cấu vốn cố định năm 2009 - 2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình
Bảng 2.3. Cơ cấu vốn cố định năm 2009 - 2011 (Trang 28)
Bảng 2.6. Tình hình thanh toán của công ty năm 2009 - 2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình
Bảng 2.6. Tình hình thanh toán của công ty năm 2009 - 2011 (Trang 34)
Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2010 - 2011 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình
Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2010 - 2011 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w