1.5 Một số lý luận cơ bản về doanh thu và nội dung nghiên cứu thống kê doanh thu 1.5.1 Một số lý luận cơ bản về doanh thu 1.5.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tăng doanh thu * Khái niệm: Doanh
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DOANH THU 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh, để tạo ra của cải vật chất, là cơ sở tồn tại, pháttriển của xã hội loài người
Trong nền kinh tế thị trường đầy sôi động ngày nay, các doanh nghiệp dangphải đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức Sự đào thải các doanhnghiệp hoạt động không có hiệu quả, không đủ khả năng cạnh tranh là điều tất yếu
Để tồn tại và phát triển thì bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào cũngphải xây dựng và xác định cho mình chiến lược kinh doanh đúng đắn Một trongnhững thước đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là doanh thu Doanh thu củadoanh nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Đó lànguồn tài chính quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giảnđơn và mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ của mìnhđối với nhà nước Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh cụ thể, chính xác nhất kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Sản Xuất Vật Liệu Xây DựngThuận Lộc Em nhận thấy việc phân tích thống kê doanh thu là hết sức quan trọng
và cần thiết Bởi thông qua phân tích thống kê doanh thu, công ty sẽ nhân thức vàđánh giá một cách đúng đắn, toàn diện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đócông ty có thể chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt còntồn tại, phát huy mặt tích cực và huy động tối đa các nguồn lực làm tăng doanh thu,lợi nhuận của công ty
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
Xuất phát từ cơ sở lý luận và tình hình thực tế tại công ty em đã lựa chọn đề
tài: “ Phân tích và dự báo thống kê doanh thu tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Thuận Lộc” cho chuyên đề tốt nghiệp của em Em mong rằng
những phân tích và đề xuất biện pháp của em có thể góp phần nhỏ nào đó vào việctăng doanh thu của công ty
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 2- Hệ thống hóa những lý luận chung về doanh thu và đưa ra cácphương pháp phân tích doanh thu.
- Phân tích thực trạng biến động doanh thu, thực trạng thống kêdoanh thu và đưa ra những đánh giá về thống kê doanh thu
- Đề ra những giải pháp kiến nghị nhằm giúp nâng cao doanh thucủa công ty trong thời gian tới Dự báo doanh thu của công ty
- Tìm ra những thuận lợi và những khó khăn của công ty trong quá trình thựchiện doanh thu
- Dự báo triển vọng và phát triển của công ty trong tương lai
- Đề xuất những biện pháp để làm tăng doanh thu của công ty, đồng thời đưa
ra một số kiến nghị với công ty và với nhà nước
1.5 Một số lý luận cơ bản về doanh thu và nội dung nghiên cứu thống kê doanh thu
1.5.1 Một số lý luận cơ bản về doanh thu
1.5.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tăng doanh thu
* Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Ý nghĩa của việc tăng doanh thu
Trang 3- Đối với xã hội
Tăng doanh thu góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần cho
xã hội Đồng thời góp phần ổn định giá cả, cân đối cung cầu trên thị trường
Tăng doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội
Tăng doanh thu đồng thời góp phần gia tăng GDP cho xã hội, tạo công anviệc làm cho người lao động
- Đối với doanh nghiệp:
Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằmtái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhânviên
Doanh thu còn là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trảicác khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh, góp phần đảm bảo cho quátrình kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và tạo ra lợi nhuận
Doanh thu là cơ sở quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ của mình với nhà nước
Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết những vấn đề tài chính nhưchi phí sản xuất kinh doanh được trang trải, bù đắp, vốn được thu hồi nhanh và gópphần tăng thu nhập cho các quỹ của doanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô bán hàng
1.5.1.2 Nguồn hình thành doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụkinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Chỉ tiêu doanh thu và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức sau:
M = qi.pi
Trong đó:
M : Doanh thu tiêu thụ
qi : Khối lượng sản phẩm hàng hóa i đã tiêu thu trong kỳ
pi : Giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hóa
i = 1,n : Số lượng mặt hàng sản phẩm, doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 4- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tưtài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, chẳng hạn như: thu lãi cho vay, lãi đượcchia từ liên doanh, lãi kinh doanh chứng khoán, thu về cho thuê tài sản cố định.
- Doanh thu khác: Là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Những khoản thu nhập này phát sinh không thườngxuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khảnăng thực hiện như: các khoản thu tiền phạt bồi thường được hưởng, thu hồi cáckhoản nợ khó đòi đã xử lý, nợ không xác đinh được chủ nợ để hoàn trả, thu nhượngbán hoặc thanh lý tài sản cố định
1.5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chịu sự tác động, ảnh hưởng củanhiều nhân tố khác nhau, có những nhân tố làm tăng doanh thu nhưng có nhữngnhân tố làm giảm doanh thu Thống kê phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanhthu nhằm nắm bắt kịp thời đầy đủ về tình hình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
+ Ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán đến doanh thu: Số lượng hànghóa bán ra được coi là nhân tố chủ quan tác động tới doanh thu bởi lẽ doanh nghiệp
là người quyết định số lượng hàng hóa bán ra và do đó doanh thu có thể kiểm soátđược
+ Ảnh hưởng của đơn giá bán tới doanh thu: Đơn giá bán hàng hóa là nhân tốkhách quan có ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu Nhân tố giá cả ảnh hưởng tỷ lệthuận tới doanh thu
* Ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động tới doanh
thu:
Trang 5Trong các doanh nghiệp, số lượng lao động, cơ cấu phân phối lao động vànăng suất lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Mối liên hệ
đó được thể hiện qua công thức:
Doanh thu = Số lượng lao động x Năng suất lao động bình quân
M = T x W
Ở đây số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao độngđược coi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều làm ảnh hưởng tớidoanh thu
* Ảnh hưởng của nhân tố tốc độ chu chuyển vốn và vốn kinh doanh bình
quân trong kỳ tới doanh thu:
Mối quan hệ giữa doanh thu với tổng vốn kinh doanh và tốc độ chu chuyểnvốn được xác định bởi công thức:
Doanh thu = Tốc độ chu chuyển vốn x Vốn kinh doanh bình quân
M = L x V
Theo công thức trên ta thấy khi tốc độ chu chuyển vốn bình quân hay số vốnbình quân thay đổi kéo theo doanh thu cũng thay đổi theo Do đó nếu đẩy nhanhđược tốc độ chu chuyển vốn thì sẽ rút ngắn được thời gian quay vòng vốn làm tăngdoanh thu
1.5.1.3.2 Các nhân tố định tính
Có hai loại nhân tố định tính ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng: Nhân tốkhách quan và nhân tố chủ quan Phân tích nhân tố định tính bao gồm những nộidung sau:
* Nhân tố khách quan: Là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh màdoanh nghiệp và các nhà quản lý phải thường xuyên phân tích, nghiên cứu
+ Thị trường: Gồm có thị trường đầu ra và đầu vào của sản phẩm hàng hóa.Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết đinh ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
+ Chính sách kinh tế - xã hội: Các chính sách này tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp nhưng cũng có những chính sách gây khó khăn kìm hãm sự phát triểncủa doanh nghiệp
+ Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tácđộng, can thiệp của các chủ thế quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 6+ Môi trường văn hóa – xã hội: Ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của kháchháng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
* Nhân tố chủ quan:
+ Mặt hàng kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại củadoanh nghiệp Trước khi bắt tay vào kinh doanh doanh nghiệp phải trả lời được cáccâu hỏi: Doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Bán cho ai? Lựa chọn đúng mặt hàng mà thịtrường cần sẽ làm cho tình hình tiêu thụ nhanh hơn đẩy nhanh vòng quay của vốnlưu động
+ Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh.+ Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp và của sản phẩm sẽ giúp người tiêudùng nhớ đến và phân biệt với các doanh nghiệp khác
+ Hệ thống tổ chức và quản lý gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thông suốt, cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hànghóa sẽ được tiến hành nhịp nhàng ăn khớp
+ Cơ sở vật chất và vốn của doanh nghiệp: Nhà xưởng, kho tàng, bến bãi vàcác thiết bị quảng cáo, trưng bày bán hàng…
+ Sử dụng lao động: Lao động là một nhân tố quan trọng của quá trình sảnxuất kinh doanh Thông qua lao động các yếu tố khác mới được khai thác và sửdụng để mang lại hiệu quả
1.5.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu
- Tổng doanh thu: Là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồngcung cấp lao vụ, dịch vụ có thể là tổng giá thanh toán (đối với các doanh nghiệptính VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá bán không có thuế VAT ( đối với doanh nghiệp tínhVAT theo phương pháp khấu trừ)
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)
- Doanh thu thuần: Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcộng cho các khoản hoàn nhập như dụ phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợkhó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 71.5.2 Nội dung nghiên cứu thống kê doanh thu
1.5.2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu thống kê doanh thu.
Thông qua việc thống kê doanh thu của doanh nghiệp sẽ chỉ ra được nhữngbiến động và xu hướng phát triển hoạt động kinh doanh làm cơ sở cho việc lựa chọncác giải pháp nhằm củng cố và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đạt đượchiệu quả cao Doanh nghiệp sử dụng các số liệu phân tích doanh thu làm căn cứđáng tin cậy cho các cấp lãnh đạo để đề ra những quyết định trong việc chỉ đạo kinhdoanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và xác định kết quả hoạt động tài chính của doanhnghiệp, đồng thời nó là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chocác kỳ sau
Phân tích và dự báo doanh thu là một biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy
ra đối với doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạtđộng
Xác định đúng đắn doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động củadoanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, là cơ sở đểdoanh nghiệp đề ra các phương hướng phấn đấu phù hợp với khả năng, điều kiệncho doanh nghiệp phát huy các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu
1.5.2.2 Nội dung nghiên cứu thống kê doanh thu
Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu cung cấp số liệu mộtcách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có những biện pháp và định hướng phùhợp trong tương lai
1.5.2.2.1 Phân tích xu hướng biến động của doanh thu
Phân tích xu hướng biến động của doanh thu qua các năm để thấy được xuhướng biến động của doanh thu Để thực hiện nhiệm vụ này ta có thể sử dụng haiphương pháp: Phương pháp dãy số thời gian và phương pháp hồi quy, tương quan.Qua đó tìm ra các nguyên nhân làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm và đưa racác biện pháp để khắc phục
1.5.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động doanh thu
- Phân tích ảnh hưởng của giá và lượng hàng hóa tiêu thụ đến doanh thu: Giá
và lượng hàng hóa tiêu thụ là hai chỉ tiêu quan trọng khi xem xét đánh giá tình hìnhdoanh thu của doanh nghiệp Doanh thu tang mà do nguyên nhân chủ yếu là lượng
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 8hàng hóa tăng thì đó là dấu hiệu tốt chứng tỏ công tác tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp hoạt động hiệu quả Nếu doanh thu tăng chủ yếu là do giá tăng thì còn đứngtrên nhiều giác độ suy xét và tùy thuộc vào mục tiêu từng giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp.
- Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động và số lao động bình quân đếndoanh thu: Từ chỉ tiêu số lao động và doanh thu lao động sẽ xác định được năngsuất lao động của doanh nghiệp Năng suất lao động càng cao thì càng thể hiện hiệuquả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích ảnh hưởng của năngsuất lao động sẽ cho thấy mức độ ảnh hưởng cụ thể của nhân tố này đến doanh thu
để từ đó có biện pháp góp phần thúc đẩy tăng doanh thu của doanh nghiệp
1.5.2.2.3 Dự báo doanh thu của công ty
Dự báo thống kê doanh thu là công cụ thúc đẩy khả năng tiềm ẩn cũng nhưhạn chế những nguy cơ tiềm ẩn về sự biến động doanh thu, cho phép công ty nhìnnhận đúng đắn về thế mạnh của mình, từ đó có những chính sách kinh doanh phùhợp
Dự báo thống kê doanh thu nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể vàtính quy luật doanh thu qua biểu hiện bằng số lượng và xác định mức độ tương laicủa doanh thu nghiên cứu, làm căn cứ tin cậy cho việc ra quyết định trong quản lý
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng doanh thu tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu
Xây Dựng Thuận Lộc
2.1 Phương pháp nghiên cứu.
2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu.
Trang 92.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Quá trình thu thập và tìm hiểu các thông tin về doanh thu của công ty CổPhần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng được thực hiện dưới các phương pháp:
- Phương pháp phiếu điều tra
- Phương pháp phỏng vấn
* Phương pháp phiếu điều tra:
Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn trên giấy theonhững nội dung xác định, người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thờigian nhất định Nội dung các câu hỏi đều tập trung vào công tác phân tích, thống kê
và doanh thu của công ty Các câu hỏi trong phiếu điều tra bao gồm cả câu hỏi đóng
và câu hỏi mở
Đối tương em phát phiếu điều tra chủ yếu là các nhân viên trong phòng tàichính – kế toán và các cán bộ quản lý Em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tìnhcủa các cô chú và anh chị trong công ty để em hoàn thành được các phiếu điều tra
và thu thập các số liệu cần thiết cho chuyên đề
* Phương pháp phỏng vấn:
Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏng vấntrả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độcủa cá nhân họ đối với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi
2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê:
Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đótiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chấtkhác nhau
Đây là một phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Muốn điềutra thống kê doanh thu của công ty thì không thể điều tra tất cả mà phải phân doanhthu theo nhóm hàng, nghành hàng để từ đó thu thập số liệu doanh thu theo từngnhóm hàng và nghành hàng
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp dãy số thời gian: Giúp ta thống kê nghiên cứu đặc điểm sựbiến động của chỉ tiêu tổng doanh thu qua thời gian để từ đó rút ra xu thế biến động
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 10chung và có thể dự đoán được sự phát triển, sự phát triển tổng doanh thu của doanhnghiệp trong tương lai.
Trong bảng 3: “ Sử dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích xuhướng biến động doanh thu của công ty” Lượng tăng giảm tuyệt đối phản ánh sựthay đổi về mức độ tuyệt đối của doanh thu giữa các năm nghiên cứu
- Phương pháp hồi quy tương quan: Trên cơ sở dãy số thời gian tìm một hàmgọi là phương trình hồi quy nhằm phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thờigian với biến thời gian t
Sử dụng phương trình hồi quy có dạng đường thẳng: Y(t) = a0 + a1 .t
a0 … an : là các tham số của phương trình hồi quy
a0, a1 thỏa mãn hệ phương trình sau:
y = na0 + a1 t
ty = a0 + a1 t2
Bảng 4: “ bảng tính phương pháp hồi quy” Sử dụng phương pháp hồi quy đểthấy được xu hướng doanh thu của toàn công ty qua các năm
- Phương pháp số trung bình, số tuyệt đối, số tương đối
+ Số trung bình: Biểu hiện mức độ đại diện theo một tiêu thức nào đó củahiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại Sử dụng số trung bình tạo điều kiện để
so sánh các hiện tượng không có cùng quy mô, giúp chúng ta nghiên cứu sự biếnđộng của hiện tượng qua thời gian
+ Số tuyệt đối: Biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng trong điều kiệnthời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệt đối có thể biểu hiện số đơn vị của tổng thểhay bộ phận
+ Số tương đối: Cho phép phân tích đặc điểm của hiện tượng nghiên cứutrong mối quan hệ so sánh với nhau, nó biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng
Số tương đối có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là một trong những chỉ tiêuphân tích thống kê giúp ta phân tích đặc điểm của hiện tượng doanh thu, so sánh cáchiện tượng và nghiên cứu các hiện tượng doanh thu trong mối quan hệ so sánh
2.2 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh thu của công ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Thuận Lộc
2.2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Sản Xuât Vật Liệu Xây Dựng Thuận Lộc
Trang 112.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
* Khái quát chung về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng ThuậnLộc
- Trụ sở chính : Đường 1B – Khối 9 – Phường Nam Hồng – T.X HồngLĩnh- Tỉnh Hà Tĩnh
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Đến năm 2000 do cơ chế chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công
ty cổ phần SXVLXD Thuận Lộc theo quyết định số 2826/QDDUB ngày 28/12/1999của chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh có tư cách pháp nhân, có con dấu giao dịch, đượcđăng ký tài khoản tại ngân hàng NN&PTNT Hà Tĩnh chuyên sản xuất và cung ứngnguyên vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh
* Quá trình phát triển
Từ khi thành lập cho đến nay công ty chuyên sản xuất và cung ứng nguyênvật liệu xây dựng cho các công trình xây lắp trong lĩnh vực xây dựng thủy điện,thủy lợi, giao thông vận tải, các cơ sở hạ tầng và sản xuất gạch thủ công
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước ta theo hướng hiệnđại hóa, công nghiệp hóa, nhu cầu xây dựng nhà ở, công trình công nghiệp, cơ sở hạtầng tăng nhanh dẫn đến việc sản xuất cung ứng vật liệu xây dựng có nhu cầu ngàycàng nhiều hơn Việc đầu tư và phát triển kinh tế cũng luôn luôn đi đôi với bảo vệmôi trường nhằm phát triển kinh tế một cách bền vững Bên cạnh đó nhu cầu tiêuthụ gạch trên thị trường trong tỉnh và một số tỉnh lân cận ( Nghệ An, Quảng Bình)ngày càng tăng Sau 34 năm sản xuất ổn định, năm 1994 công ty vay vốn Ngânhàng NN&PTNT đầu tư xây dựng để đưa quy trình công nghệ là nung gạch tuy-nel
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 12vào sản xuất nhằm chấm dứt việc sản xuất gạch thủ công không thu được kết quảcao và đang tàn phá môi trường, gây ô nhiễm cho nhân dân trong khu vực Bằngnhiều biện pháp cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất hiện nay công ty đang sửdung dây chuyền sản xuất gạch hiện đại với 3 loại gạch: Gạch đặc, gạch 2 lỗ, gạch 6
lỗ Với công suất khai thác thực tế hàng năm đạt từ 25 triệu viên/năm đến 130 triệuviên/năm, doanh số của công ty tăng từ 6 tỷ lên 12 tỷ đồng/năm, chất lượng sản xuấtloại A tăng từ 55% lên 95%
Trong sự hình thành và phát triển của mình, công ty cổ phần SXVLXDThuận Lộc tuy còn gặp một số khó khăn và thử thách nhất là sự cạnh tranh của nềnkinh tế thị trường nhưng với tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.Ban lãnh đạo công ty cùng với đội tham mưu của các phòng ban đã tiếp tục tìm tòisuy nghĩ, thâm nhập với phương châm phải tìm cho được đầu ra để có định hướngđúng phương hướng phát triển của công ty Chính nhờ những cố gắng vượt bậc đócông ty đã đứng vững trong nền kinh tế thị trường, từng bước trưởng thành và lớnmạnh Với những gì đã đạt được hôm nay công ty cổ phần SXVLXD Thuận Lộc đã
và đang khẳng định được vị trí của mình: “ Đảm bảo tồn tại, phát triển và thu nhậpngày càng được nâng cao” đó là động lực thúc đẩy hơn nữa của công ty trong tươnglai
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Bảo toàn và phát triển vốn của công ty
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 13Công ty chuyên sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu xây dựng cho các côngtrình xây lắp trong lĩnh vực xây dựng thủy điện, thủy lợi, giao thông vận tải, các cơ
sở hạ tầng và sản xuất gạch thủ công
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy hoạt động của công ty được phân thành các phòng ban Mỗi phòngđều có các nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình kinh doanh của công ty, đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra nhịpnhàng, thống nhất với nhau để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa toàn công ty, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với xu thế phát triển củađất nước hiện nay
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Bộ máy của công ty hoạt động theo hội đồng quản trị Đứng đầu là Hội đồngquản trị nắm quyền và điều hành toàn bộ công ty, dưới hội đồng quản trị là giámđốc, ngoài ra còn có các phòng ban
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài chính
Trang 14* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Hội đồng quản trị: Gồm chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó chủ tịch HĐQT và
5 ủy viên, tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và đề ra các phương hướnghoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của công ty trướcpháp luật và tập thể cán bộ công nhân viên
- Giám đốc: Là người giúp Hội đồng quản trị trong công tác điều hành, chỉđạo hoạt động của công ty
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Điều hành chung về kỹ thuật máy móc, thammưu cho lãnh đạo công ty, lập và xây dựng các kế hoạch về kinh tế, kỹ thuật trongtương lai, chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường đầu vào và đầu ra, báo cáo kết quảthực hiện lên ban lãnh đạo công ty
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Giúp giám đốc về mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công tynhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị (quyết định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu, tổ chức, phương thức hoạt động, mối quan hệ công tác …)
+ Xây dựng mức chi phí tiền lương của công ty, đồng thời khuyến khích cácđịnh mức và khoán có thưởng
+ Thực hiện hướng dẫn công tác an toàn lao động chăm lo phục vụ hànhchính văn phòng
+ Hướng dẫn quy trình, tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản, hàng hóa, kho tàng,chống thất thoát vật tư, kiểm tra hoạt động mua bán, giữ gìn trật tự an ninh chung
- Phòng kế toán tài chính:
+ Thực hiện ghi chép bằng con số tài sản, hàng hóa và thời gian lao độngdưới hình thức giá trị và xử lý số liệu
+ Quản lý toàn bộ tài sản, vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc
về việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của Nhà nước
+ Thường xuyên kiểm tra việc chi tiêu của công ty, tăng cường công tác quản
lý vốn, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
Trang 15+ Giúp cho giám đốc nắm được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinhdoanh.
+ Ghi chép cập nhật sổ sách chứng từ hàng ngày, lập báo cáo tháng, quý,năm Đồng thời hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc sử dụng vật tư, công tác bánhàng
- Bộ phận sản xuất:
+ Phân xưởng sản xuất: Có một quản đốc để chỉ đạo việc triển khai thực hiện
kế hoạch sản xuất sản phẩm đảm bảo đúng tiến độ, số lượng và các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật quy định Phân xưởng được chia ra làm các tổ sản xuất tùy theo bước chếtạo sản phẩm, gồm cso tổ tạo hình, tổ vào lò, tổ xếp gạch, tổ nung và tổ ra lò( Chuyên sản xuất ra gạch đặc – gạch 2 lỗ - gạch 6 lỗ) Phụ trách mỗi tổ sản xuất là
2.2.2.1 Các nhân tố bên trong công ty.
- Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống quản lý công ty phát huy tối đa hiệuquả quản lý, ban lãnh đạo công ty đều hiểu được giá trị khuyến khích khơi dậy tiềmnăng sáng tạo, phương thức làm việc năng động hiệu quả của mọi thành viên
- Lao động: Cán bộ nhân viên đều có tinh thần trách nhiêm với công việcđược giao vì thế làm cho năng suất công ty cao đây cũng là một nhân tố rất quantrọng đối với sự phát triển của công ty
- Cơ sở vật chất và vốn: Công ty có khả năng đáp ứng được các yêu cầu vềnguồn lực tài chính cho các chính sách trong thời gian tới
- Uy tín: Trong khi nhu cầu xây dựng nhà ở, công trình công nghiệp, cơ sở
hạ tầng tăng nhanh công ty không chỉ cung ứng sản phẩm trên thị trường trong tỉnh
mà còn được các tỉnh lân cận tiêu thụ (Quảng Bình, Nghệ An)
2.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài công ty.
- Thị trường đầu vào: Nguyên vật liệu chính của công ty là đất sét, trong khinguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt vì vậy việc mua được đất sét đảm bảo chất
Lê Thị Thanh Nga – Lớp K4 HK1D Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 16lượng, giá thành hợp lý và địa điểm mua để đỡ thời gian và chi phí vận chuyển đang
là vấn đề hàng ngày của công ty
- Thị trường đầu ra: Sản phẩm của doanh nghiệp phần lớn là cung ứng chocác hộ gia đình Những năm gần đây nền kinh tế thế giới suy thoái dẫn đến đời sốngcủa người dân không được đảm bảo cho nên làm cho doanh thu của doanh nghiệptăng không cao
- Các đối thủ cạnh tranh: Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp phải tham gia vào các cuộc cạnh tranh vô cùng khốc liệt Hiện naytrên thị trường tỉnh nhà mới xuất hiện nhiều công ty sản xuất gạch, ngói vì thế đểthực hiện tốt kế hoạch doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng
Trang 172.3 Kết quả phân tích thực trạng doanh thu tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Thuận Lộc.
2.3.1 Phân tích thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty Cổ phần SXVLXD Thuận Lộc.