Khi còn học phổ thông , đối với bất đẳng thức là một vấn đề khó khăn lớn
Trang 1TRONG TOÁN PHỔ THÔNG
Giáo viên hướng dẫn
LÊ THÁI DUY
An Giang, năm 2004
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Thái Duy - người đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Phương giáo viên trường PTTH Long Kiến đã luôn động viên tôi trong quá trình làm đề tài
Tôi chân thành cảm ơn trường Đại Học An Giang đã tạo điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu đề tài này
Trang 3MỤC LỤC
-
Trang LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I KIẾN THỨC CƠ SỞ 4
§1 BẤT ĐẲNG THỨC JENSEN 5
1.1 Hàm lồi 5
1.2 Bất đẳng thức Jensen 5
§2 BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY 7
2.1 Bất đẳng thức Cauchy 7
2.2 Bất đẳng thức Cauchy “suy rộng” 7
CHƯƠNG II BẤT ĐẲNG THỨC HÖLDER VÀ MINKOWSKI 9
§1 BẤT ĐẲNG THỨC HÖLDER 10
1.1 Dạng đại số 10
1.2 Dạng giải tích 12
1.2.1.Định lý 12
1.2.2 Bổ đề 12
1.2.3 Bất đẳng thức Hölder dạng giải tích 13
§2 BẤT ĐẲNG THỨC MINKOWSKI 15
2.1 Dạng đại số 15
2.1.1 Bất đẳng thức Minkowski thứ I 15
2.1.2 Bất đẳng thức Minkowski thứ II 16
2.2 Dạng giải tích 17
CHƯƠNG III ỨNG DỤNG CỦA BẤT ĐẲNG THỨC HÖLDER VÀ MINKOWSKI TRONG TOÁN PHỔ THÔNG 19
§1 ỨNG DỤNG CỦA BẤT ĐẲNG THỨC HÖLDER 20
1.1.Ứng dụng trong giải tích 20
1.1.1 Bất đẳng thức tích phân 20
1.1.2 Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 22
1.2 Ứng dụng trong hình học 26
1.3 Ứng dụng trong lượng giác 30
1.4 Ứng dụng trong số học 33
1.5 Ứng dụng trong đại số 36
1.6 Ứng dụng trong hình học giải tích 39
1.7 Ứng dụng trong giải tích tổ hợp 40
§2 ỨNG DỤNG CỦA BẤT ĐẲNG THỨC MINKOWSKI 42
2.1 Ứng dụng trong lượng giác 42
2.2 Ứng dụng trong giải tích 44
2.3 Ứng dụng trong đại số 46
2.4 Ứng dụng trong số học 50
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Khi còn học phổ thông, đối với tôi bất đẳng thức là một vấn đề khó khăn lớn Do đó, khi bước chân vào trường Đại Học tôi luôn ao ước có cơ hội nghiên cứu vấn đề này
Bất đẳng thức là chuyên đề khá phức tạp và có ứng dụng phong phú trong toán học Nó liên quan đến nhiều lĩnh vực khác như: Giải tích, lượng giác, hình học … Do đó, đây là lý thuyết rất quan trọng Đã có rất nhiều nhà toán học có những đóng góp quan trọng cho lý thuyết này như: Cauchy, Jensen, Hardy, … trong đó đặc biệt là Hölder và Minkowski Các bất đẳng thức mang tên hai ông được ứng dụng rộng rãi trong giải toán cao cấp và toán sơ cấp, được vận dụng vào giải các bài toán hay và khó trong các kỳ thi quan trọng như: thi chọn học sinh giỏi, thi quốc gia hay thi Olympic quốc tế …
Hơn nữa, đối với học sinh phổ thông, bất đẳng thức là chuyên đề phức tạp và không dễ Phần đông các em đều không giải được bài toán bất đẳng thức và các bài toán có liên quan Một phần do các em chưa biết cách vận dụng bất đẳng thức cơ bản, một phần các em chưa nắm được các bất đẳng thức này
Vì vậy, việc nghiên cứu hai bất đẳng thức Hölder và Minkowski có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng Nó không những có ý nghĩa lớn trong việc khảo
cứu các bất đẳng thức cơ bản mà còn có tác dụng lớn trong việc giảng dạy sau này
Do từ lý do trên đây nên đề tài này tôi tập trung nghiên cứu hai đối tượng sau: một là hai bất đẳng thức Hölder và Minkowski, hai là ứng dụng của hai bất đẳng thức này vào toán phổ thông Nhằm thực hiện hai nhiệm vụ: làm rõ các dạng của hai bất đẳng thức trên; vận dụng chúng vào bài toán phổ thông Để làm được điều này, tôi đã tiến hành đọc một số tài liệu có nhắc đến các nội dung trên, từ đó phân tích, tổng hợp lại, hệ thống những gị làm được một cách hợp lý
Nội dung nghiên cứu gồm:
Chương I Kiến thức cơ sở
Chương II Bất đẳng thức Hölder và Minkowski
Chương III Ứng dụng của bất đẳng thức Hölder và Minkowski trong toán phổ thông
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng do kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót và sai lầm, rất mong sự góp ý của quý thầy cô để đề tại được hoàn chỉnh hơn, xin chân thành cảm ơn
Trang 5CHƯƠNG I
KIẾN THỨC CƠ SỞ
Trong chương này, bất đẳng thức Jensen và bất đẳng thức Cauchy được giới thiệu dưới dạng cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu bất đẳng thức Hölder và Minkowski
Trang 6Về mặt hình học, bất đẳng thức (1) có ý nghĩa như sau:
Nếu gọi A1(x1, f(x1)); B(x2, f(x2)) là hai điểm nằm trên đường cong y = f(x), với a < x1 < x < x2 < b; thì mọi điểm của cung A1B1
của đồ thị đều nằm dưới cát tuyến A1B1 Do đó C có
i i n
1 i i
ix αf xα
1 i
1 k 1 k i i k
1 i i
i ⇒ < <
=∑−
=
( − )⎢⎣⎡ − + − ⎥⎦⎤+
αx
α1
αα1xαx
αα1
, mà xk-1, xk đều thuộc [ ]a;b , nên:
Trang 7*
1 k 1
α1
αx
α1
i i
* 2
k 1 i i i k
1 i i
ix f αx (1 α)x αf x 1 α f xα
αx
fα1
αxα1
αx
α1
αfx
i i
k 1
i i i
xfα1
αx
fα1
αα1xfαx
αf
i i i
xfαx
αf
Trang 8n
a
aa
≥+++Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2 = … = an
f = 2 > Vậy f(x) là hàm lồi khi x > 0 Theo bất đẳng thức Jensen, ta có:
( ) ( ) ( )
n 2
n
1n
x
xx
xlnxlnn
x
xx
−
≤+++
−
⇔
n
n 2 1 n
2
n
x
xx
2
n
x
xx
≥+++
,∀xi >0Dấu bằng xảy ra ⇔ x1 = x2 = … = xn
Xét n số a1, a2, …., an≥ 0 Có hai khả năng sau xảy ra
1 Nếu ai > 0 ∀ i = 1, 2, … , n, thì theo trên ta có:
n
n 2 1 n
2
n
a
α
1 a aa
pα,N
p
n
2 2
1
Trong đó p1, p2, , pn là các số nguyên dương và p1 + p2 + … + pn = N
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy với p1 số a1, …, pn số an, ta được:
n 2
1 p p 1 2 n
n
p 2
p 1 n
2 1
n n
2 2
1
p
pp
a
a
a
aa
≥+
++
+++++++++
Trang 9N p 1 N p 1 N p 1 n
n 2
2 1 1
n 2 1
aaaaN
p
aN
paN
p
≥+
++
⇔
⇔ α1a1 + α2a2 +……+αnan ≥ 1 2 α n
n
α 2
α
1 a aa
Dấu bằng xảy ra ⇔a1=a2= =an
Trang 10CHƯƠNG II
BẤT ĐẲNG THỨC HÖLDER VÀ MINKOWSKI
Trong chương này, chúng ta sẽ tìm thấy các dạng đại số và dạng giải tích của bất đẳng thức Hölder; dạng đại số của bất đẳng thức Minkowski thứ I,
II và dạng giải tích của bất đẳng thức Minkowski
Đáng chú ý là các hệ quả của hai bất đẳng thức trên, chúng được vận dụng nhiều trong giải toán phổ thông
Trang 11§1 BẤT ĐẲNG THỨC HÖLDER
-
1.1 Dạng đại số:
Cho hai dãy số không âm a1, a2, …, an và b1, b2, …, bn; p, q là các số
q
1p
1 n 1 k
q k p
1 n 1 k
bp
,a
aa
q
1 n 1 k
q k
k p
1 n 1 k
p k
q k p
1 n 1 k
p k
k k n
1 k
q k
q k n
1 k
p k
p k
ba
bab
bq
1a
ap1
a
baq
1p
1
q
1 n 1 k
q k p
1 n 1 k
p k
1 + = 1, nên từ (3) suy ra đ.p.c.m
Có đẳng thức khi và chỉ khi n bất đẳng thức trong (2) đều trở thành đẳng thức, theo (1), có điều này khi và chỉ khi:
n1,k,b
bb
ba
aa
a
q n
q 2
q 1
q k p
n
p 2
p 1
p
+++
=+++
b
a
b
ab
a
q n
p n q
2
p 2 q 1
p
Với quy ước: Nếu bk = 0 với một k nào đó thì ak = 0
Trang 12Ngoài ra, với a1 = … = an = 0 hoặc b1 = … = bn = 0, (*) trở thành đẳng thức, kết hợp hai kết quả trên ta được: (*) trở thành đẳng thức khi và chỉ khi tồn tại hai số A và B không đồng thời bằng không sao cho Aa Bbq,k 1,2, ,n.
q k
q k k q 1 k k
b
bα
;b
n 2
2 1
1x α x α x α f xα
=
≤+
k k kn
1 k
q k
bab
q 1 p k
p k
q k n
1 k
q k
p
n 1 k
q k
n 1 k k k
babb
1b
ba
p k n
1 k
q k
p n 1 k
q k p
n 1 k k
b
bb
q
1p
1
=
−+
p k
1 p n 1 k
q k
p n
1
k k k
a.bb
a
p
1 n 1 k
p k p
1 p n 1 k
q k n
1
k k k
ab
1p
kb
1 n 1 k
p k q
1 n 1 k
Trang 13Hệ quả:
Nếu p = q = 2 thì bất đẳng thức Hölder trở thành:
n n 2
2 1 1
2 n
2 2
2 1
2 n
2 2
2 1
1
b
a
b
ab
>
∫
Chứng minh:
Giả sử x0 ∈ [a;b] sao cho f(x0)>0 và α là một số dương sao cho f(x0)> α
1 Nếu thì tồn tại một số dương h sao cho a a<x0≤b ≤ x0 – h và f(x) > với mọi x
α ∈ [x0-h;x0] Khi đó:
]
( )xdx f( )xdx f( )xdx f( )xdxf
b x
x h x
h x a
∫ ≥ f( )xdx
0
0
x h
0
0
x h
1
=+ ; p > 1; q > 1 Khi
đó với hai số không âm α,βbất kì ta luôn có:
q
βp
ααβ
q p
+
≤
Trang 14đồ thị (C) và tam giác cong Oβ B giới hạn bởi trục tung, đường thẳng y = β và
đồ thị (C)
β
α
B β O A α O β C α
xdxx
α
0
p α
0
1 p A α
β
0
1 1 p
1 β
0
1 p 1 B
β O
11p1
ydyyS
11
11p
p11p
βq
yS
q β
0
q B β
Thay vào (1) ta được:
q
βp
ααβ
q p
+
Có đẳng thức khi và chỉ khi hai điểm A và B trùng nhau, tức là:
( ) p q p q
q
1 b
a
q p
1 b
a
p
xdxgdx
xfdxxgx
Trang 15¾ Nếu một trong hai tích phân f( )x dx
b a
p
b a
q
(1) đúng Thật vậy, giả sử f( )x dx
b a
p
b a
a
p
dxxf
xfα
a
q
dxxg
xgβ
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )x dxg
xgq
1dxxf
xfp1dxxg
xg.dxxf
xf
b a q
q b
a p p
q
1 b
a
q p
1 b
( ) ( )
( ) ( ) q 1
1p
1dxxg
dxxgq
1dxxf
dxxfp1dxxgdxxf
dxxgxf
b a q
b a q b
a p
b a p
q
1 b
a
q p
1 b
a p
( ) ( ) q
1 b
a
q p
1 b
a
p
dxxg
xgdx
xf
xf
a 2 2
1 b
a 2 b
a
dxxgdxxfdxxgx
f ≤⎜⎜⎝⎛∫ ⎟⎟⎠⎞ ⎜⎜⎝⎛∫ ⎟⎟⎠⎞
∫
(Bất đẳng thức Bouniakowski)
Trang 16p k p
1 n 1 k
p k p
1 n
1 k
p k
1 k
1 p q k k p
1 n 1 k
p k n
1 k
1 p k k
1 k
1 p q k k p
1 n 1 k
p k n
1 k
1 p k k
p k p
1 n 1 k
p k q
1 n
1 k
p k k n
1
k
p k
Nếu ak = bk = 0, k = 1, 2,…, n thì bất đẳng thức (3) hiển nhiên đúng ∀
Do đó ta có thể giả thiết n (a b ) 0 Nên từ (3) ta có:
1 k
p k
p k p
1 n 1 k
p k q
1 1 n
1 k
p k
p k p
1 n 1 k
p k p
1 n
1 k
p k
Trang 172 2
2 1
2 2 2
2 1
vuv
n 2 1 n
n n 2 2 1
2 1
1
b
a
b
ab
Có hai trường hợp sau:
c Nếu (a1 + b1)(a2 + b2) (an + bn) = 0 Khi đó phải tồn tại k
mà a
(1≤k≤n) k + bk = 0
Do ak ≥0,bk ≥0⇒ak =bk =0 Vậy bất đẳng thức (1) đúng (vì cả hai vế bằng 0)
d Nếu (a1 + b1)(a2 + b2) (an + bn) > 0 Khi đó bất đẳng thức (1) viết lại dưới dạng sau:
1ba
b
ba
b.ba
bb
a
a
ba
a.ba
a
n
n n
n 2
2
2 1 1
1 n
n n
n 2
2
2 1 1
++
+
+++
++
≤++
n
n n
n 2
2
2 1 1
1
ba
a
ba
ab
a
an
1ba
a
ba
a.ba
++
≤++
n 2
2
2 1
1
1 n
n n
n 2
2
2 1 1
1
ba
b
ba
bb
a
bn
1ba
b
ba
b.ba
=+
+
=
=+
=+
n n
n 2
2
2 1
1 1
n n
n 2
2
2 1
1 1
ba
b
ba
bb
ab
ba
a
ba
ab
aa
Với quy ước nếu bk = 0 thì ak = 0, dấu bằng xảy ra
n
n 2
2 1
1
b
a
b
ab
Trang 18e)
x(''f
e1
e)x('f
2 x x x x
Vậy f(x) là hàm lồi trên R Theo bất đẳng thức Jensen, ta có:
++
n
x
xxfn
xf
xfx
≥++++
⇔
+ + n x
x x
x1 ln1 e n ln 1 e 1 ne
1lnn1
a
blnx
b ln
a
b ln a
b ln n
n 2
2 1
1
n n 2 2 1 1
e1lnn
a
b1ln
a
b1lna
b1ln
n 2 1 n
n 2 1
n n 2
2 1 1
aaa
bbb1ln a
aa
ba
babaln
n 2 1 n
n 2 1 n
n n 2
2 1
2 1 1
n
n 2
2 1
1
a
b
a
bab
a
bln
a
blna
bln
a
p p
1 b
a
p p
1 b
a
p
dxxgdx
xfdx
xgx
( )xf
≤ ( ) ( )p 1
xgx
f + − + g( )x ( ) ( )p 1
xgx
1 p b
Trang 19Gọi q là số mũ liên hợp của p Áp dụng bất đẳng thức Hölder cho hai hàm số liên tục f và f+gp−1, ta được:
a
q p p
1 b
a
p 1
p b
a
dxx
gxfdxxfdxxgxfxf
( ) ( ) ( ) q
1 b
a
p p
1 b
a
p
dxxgxfdxx
a
p p
1 b
a
p 1
p b
a
dxxgxfdxxgdx
xgxfx
a
p p
1 b
a
p p
1 b
a
p b
a
p
dxxgxf.dxxgdx
xfdx
xgx
p
=+
y Nếu f( ) ( )x gx dx 0
b a
a
p p
1 b
a
p q
1 1 b
a
p
dxxgdx
xfdx
xgx
a
p p
1 b
a
p p
1 b
a
p
dxxgdx
xfdx
xgx
Trang 20CHƯƠNG III
ỨNG DỤNG CỦA BẤT ĐẲNG THỨC
HÖLDER VÀ MINKOWSKI TRONG TOÁN PHỔ THÔNG
Các ứng dụng toán phổ thông của bất đẳng thức Hölder và Minkowski
được thể hiện trong chương này một cách khá đặc sắc ở nhiều lĩnh vực toán học: giải tích, giải tích tổ hợp, hình học, hình học giải tích, đại số, lượng
giác và số học
Trang 21b a
abdxxg.dxx
∫
Chứng minh:
] ]
ba;
≥ [a;b f( ) ( )xg x ≥ với mọi x 1 ∈ [ ]a; Áp dụng hệ quả của bbất đẳng thức Hölder cho hai hàm số f và g , ta được:
( )x dx g( )xdx ( f( )x ) dx ( g( )x ) dx f( ) ( )x gx dx dx (b a)
2 b a
2 b
a
b a
b a
2 2
1 0
1 0
0 2 1
0 2
2 1
0
2 1
0
dx(x)f'dx
(x)f'dx1(x).1dx
f'(x)dx
f'Vậy [f'( )x ] dx 1
t 2t x
2
1e1edtee1e
Chứng minh:
0
2t - t t 2 1 x
Trang 22(e e )dtdt
edt
eee
x 0
2t t x
0 t
2 2t t x
0 2
1e1edt
e
2 x
x 0
t 2t
t 2t
a ≤ ≤ Chứng minh: M2 ≤( − ) ( ) ∫b( )
a
2dxxf'ab
Chứng minh:
Gọi x0 là điểm thuộc [ ]a;b sao cho: f( )x maxf( )x
b x a
x a
2 0
2
2 x
a
dxxf'axdxdxxf'dx
xf'
2
M (f'( )x ) dx b a M (b a) ( ) (f' x ) dx
b a
2 2
b a
0;1
( ) ( )x g xdx f( )xdx g( )xdxf
1 0
1 0
2 1
1 0 2 1
0 2
2 1
Trang 23Suy ra 0 f ( )xdx f( )xdx,0 g ( )xdx g( )xdx, do đó:
1 0
1 0 2 1
0
1 0
1 0
1 0
1 0 2 1
1 0
2 1
0
1 0
0
2(x)dxf-
2 x dx dxf
0
2 xdxf1
0 2 1
0
2 x dx 1 f x dxf
2 1
0
dxdxxfdx
xf
2 1
1
Từ (1) và (2), suy ra
2 1
0
1 0
Trang 24cx bx
Giải:
Gọi x là nghiệm của (1), ta có:
x4 + ax3 + bx2 + cx + 1 = 0 (⇒ x≠o) (1+x4)=ax3+bx2+cx
2 4 2
2 2
xxx
x1c
ba
++
+
≥++
3
4xxx
x1
2 4 6
2 4
≥++
Thật vậy:
(3) ⇔3(1+2x4 +x8) (≥4x6 +x4 +x2)
03x4x2x4x
2cba
1x3
2cba
Bài 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:
Từ (1) và (2) suy ra: ( ) , (x,y,z) D
3
16z,y,x
Mặt khác
3
163
2,3
2,3
2,3
Trang 25( ) ( )
3
16zy,x,fmin
D y,z
Bài 4: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số:
, xét trên D={ (x,y,z):x2+y2+z2≤27} (x,y,z) x y z xy yz zx
Vậy: ∀(x,y,z)∈D, ta có: (x+y+z)2 ≤81
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 3
Lại áp dụng hệ quả bất đẳng thức Hölder cho hai dãy số a1 = x, a2 = y,
yy
ty
xt
zx
tz
yt
zy
xt
+++
+++
+++
=Xét trên miền D = { (x,y,z t):x,y,z t≥o;xy+yz+zt+tx=1}
Giải:
tzy
x3
++z
yx
t,yxt
z,
++
, t(x+y+z), ta được:
(x,y,z,t) ( [x y+z+t) (+y z+t+x) (+z t+x+y) (+t x+y+z) ]≥f
( 2 2 2 2)2
tzy
≥
tzyxt
zyxtzyxtz,y,x,
( )2 ( 2 2 2 2)
2 2 2 2 2
tzyxtzyx
tzyxt
z,y,xf
+++
−+++
+++
2 2
2 2
(Hệ quả bất đẳng thức Hölder)
tzyx3tzyxtzy
Trang 26Từ (1) và (2) suy ra:
( ) (x2 y2 z2 t2)
3
1tz,y,x
f ≥ ,∀(x,y,z t)∈D
Do
3
12
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
D y,z,t
1y2
1x
2 2
1y22
1xy2
2
122
12
12
12
2
2
32yx2
1y2
1x
2
103y2
1
y 2
1
Trang 27≥++
p
abcp
35
36cb
cba
abc22
cba35
36cba
2 2
2 2
cba
abc72c
ba9cba
+++++
≥++
abc72c
ba
++
≥++
cba
abc22
cba35
36cba
2 2
2
Dấu bằng có khi và chỉ khi ABC là tam giác đều
Bài 2: Cho a, b, c là 3 cạnh của ∆ABC, S là diện tích
qp
rb.pr
qa.rq
+
++
+
Trang 28=++
2 2
qpqp
cprpr
brqrq
ac
ba
(p q r)
qp
cpr
brq
a2
2 2
2
++
++
2
2 2
2 2 2
2 2
cbacba22
1cqp
rbpr
qarqp
cbacba2cqp
rbpr
qarq
p2
+++++
−
≥+
++
++
⇒
++
≥+++
++
−
=
0cbaz
0cbay
0cbax
(2) ⇔ yz+zx+xy≥4S 3 ⇔ xy+yz+zx≥ 3.xyz(x+y+z)
⎠
⎞++
=+
z.2
y.2
x.2
zyxcpbpappS
rbpr
qarq
≥+
++
++Dấu “=” xảy ra
cba
Bài 3: Cho ABC có a, b, c là độ dài các cạnh ∆
Trang 29Bài 4: Cho tứ diện ABCD P là điểm tuỳ ý trong tứ diện Gọi A1, B1, C1,
D1 là hình chiếu của P lên các mặt BCD, ACD, ABD và ABC Gọi S và r tương ứng là diện tích toàn phần và bán kính hình cầu nội tiếp tứ diện Chứng minh:
r
SPD
SPC
SPB
SPA
S
1
ABC 1
DAB 1
CDA 1
1
BCD 1
PB
Sa
;PA
S
1
ABC 4
1
DAB
Sa
;PC
S
1 CDA 2
1 BCD
1 S PA;b S PB
1 ABC 4
1 DBA
(1) (T là vế trái của bất đẳng thức cần chứng minh)
ABC P 1
ABC.PD 3V
2 ABC P ABD P ACD P BCD
S2
≥
T , trong đó V là thể tích của tứ diện ABCD
Trang 30Mặt khác ta có: = ⇒ ≥ ⇒
r
STSr
Dấu “=” có
4
4 3
3 2
2 1
1
b
ab
ab
ab
ACD
⇔
Bài 5: Cho tứ diện ABCD, trong đó góc tam diện đỉnh D là tam diện
vuông Giả sử DA = a, BD = b, DC = c Cho M là một điểm nằm trên một cạnh của ∆ABC Chứng minh rằng:
Ta có ϕ = DAM1 nên AM1 = acosϕ, BM2 =
= bsinϕ
Vậy: S = c + acosϕ + bsinϕ
Theo hệ quả bất đẳng thức Hölder, ta có:
2 2
baφsinbφcos
Dấu “=” trong (1) xảy ra
ϕ
=ϕ
⇔
sin
bcos
a
BAˆtgDa
b
tgϕ= =
⇔ φ = DABDM
2cos1
Trang 31= 4cos2x+5sin2x+7−23 301
Theo hệ quả của bất đẳng thức Hölder, ta có:
(4cos2x+5sin2x)2 ≤16+25=41, x∀ ∈ R
415sin2x
ybsinxacosy
dcosx
csin
ybcosx
asiny
x,
4 4
2 2
4 4
+
++
ccos
xcosy
cosdxcsin
xsin
2 2
4 2
ccos
ysiny
cosdxcsin
xcos
2 2
4 2
2
4
+
++
Theo hệ quả của bất đẳng thức Hölder, ta có:
f1(c+d) = ⎜⎜⎝⎛csin xsin+dcosx y +ccoscos2x+dsinx 2y⎟⎟⎠⎞
4 2
≥+
ydcosx
csin
xsiny
dsinx
2 2
2 2
2
⎠
⎞+
+
2 2 2
2 2
2
ydsinx
ccos
ydsinx
ccos
x
dc
=
xcosy
dcosx
csin
xsin
2 2
2 2
2 2
1ysinycosdxcosxsinc
xcosxsin
2 2
2 2
2 2
+
=+
++
+
=
dc1xsin
ycosdc
Tương tự f2
dc
1+
≥ Đẳng thức xảy ra ⇔ sin2x=cos2yVậy f(x,y) = af1 + bf2 ≥
dc
badc
bdc
a
+
+
=+
+
Do đó minf =
dc
ba+
+ khi sin2x=cos2y
Bài 3: Cho a, b, c > 0 và asinx + bcosy = c Chứng minh:
3 3
2 2
2
ba
cb
1a
1b
ysina
xcos
+
−+
≤