1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hóa chất – An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất

21 698 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 593,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng có thể giảm sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại bằng việc di chuyển các qui trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa người lao động trong nhà máy ho

Trang 1

MỞ ĐẦU

Một quá trình sản xuất lý tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức thấp nhất mọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất; có thể bằng cách bao che toàn bộ máy móc, những điểm phát sinh bụi của băng chuyền hoặc bao che quá trình sản xuất các chất ăn mòn để hạn chế sự lan tỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới môi trường làm việc Cũng có thể giảm sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại bằng việc di chuyển các qui trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa người lao động trong nhà máy hoặc xây tường để cách ly chúng ra khỏi quá trình sản xuất có điều kiện làm việc bình thường khác.

Bên cạnh đó, cần phi cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, chẳng hạn như đặt thuốc nổ ở xa các máy mài, máy cưa hiệu qủa tương tự có thể nhận được khi sử dụng những kho hóa chất an toàn và hạn chế số lượng những hóa chất nguy hiểm cần sử dụng tại nơi làm việc trong từng ngày, từng ca Điều này thực sự rất có ích nếu quá trình sản xuất thực hiện bởi một số lượng rất ít người lao động

và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

Để giảm tới mức thấp nhất các ảnh hưởng độc hại của hóa chất, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do việc tiếp xúc với hóa chất gây ra, việc huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động về an toàn trong sử dụng hóa chất tại nơi làm việc là biện pháp cần thiết và bắt buộc được pháp luật quy định.

Và để mọi người nhận thức rõ hơn mức độ nguy hại của hóa chất trong công nghiệp đến sức khỏe Đồng thời, có thể biết được những cách thức hạn chế đến mức thấp nhất những tác hại của hóa chất khi tiếp xúc Nhóm đã thực hiện bài báo cáo

về “Hóa chất – An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất”

Trang 2

3. Tác hại của hóa chất độc hại trong công nghiệp

4. Các con đường xâm nhập và chuyển hóa

5. Các biện pháp phòng ngừa

III. HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM:

1. Hóa chất phụ gia (Công dụng, Tác hại, Biện pháp hạn chế tác hại)

2. Hóa chất diệt côn trùng (Công dụng, Tác hại, Biện pháp hạn chế tác hại)

3. Hóa chất trong hoạt động của máy, thiết bị (Công dụng, Tác hại, Biện pháp hạn chế tác hại)

4. Một số loại biển báo thông dụng

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Trang 3

I SƠ LƯỢC VỀ HÓA CHẤT:

 Phân loại theo đặc tính

a. Phân loại theo độ bền vững sinh học, hóa học và lí học của hóa chất độc tới môi trường sinh thái:

Nhóm độc tố không bền vững với môi trường sinh thái như các hợp chất photpho hữu cơ, cacbonat…bền vững trong môi trường khoảng 1-2 tuần.

Nhóm độc tố bền trung bình với môi trường sinh thái có độ bền vững trong môi trường từ 18 tháng.

Nhóm độc tố bền vững với môi trường sinh thái có độ bền vững trong môi trường từ 2-5 năm.

Nhóm độc tố rất bền vững với môi trường sinh thái như các kim loại nặng.

b. Phân loại theo chỉ số đặc tính TLm:

Trang 4

Người ta có thể phân chia tác hại của hóa chất theo các nhóm gây ăn mòn, cháy nổ, độc, tích tụ sinh học, độ bền trong môi trường sinh thái, gây ung thư, gây viêm nhiễm, gây quái thai, gây bệnh thần kinh…

d. Phân loại hóa chất theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất:

 Phân loại hóa chất theo tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể người

Kích thích và gây bỏng như: xăng, dầu, acid, halogen, NaOH, sữa vôi, ammoniac, sunfurơ, O 3 , NO 2 ….

Dị ứng như: nhựa eepoxi, thuốc nhuộm hữu cơ, dẫn xuất nhựa than

đá, acid crôoomi, tooluen, formaldehyt

Gây ngạt thở như: cabonic, metan, etan, nito, oxit cacbon…

Gây mê và gây tê như: etanol, propanol, axeton, axetylen, hydrocacbua…

Gây hại tới hệ thống cơ quan chức năng như alcohol, triclo eetylen, nhựa thong dung môi hữu cơ….

Ung thư: asen, amiăng, crôm, niken

Hư thai: thủy ngân, khí gây mê…

II HÓA CHẤT DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP:

1. Khái niệm:

Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây ra tình trạng bệnh lý Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp.

2. Phân loại:

a. Phân loại theo nguồn gốc, trạng thái và đặc điểm nhận biết:

Nonylphenol Ethoxylates (NPE)

Trang 5

- Theo nguồn gốc hóa chất: nước sản xuất, nơi sản xuât, thành phần hóa học, độ độc, thời hạn sử dụng

- Theo trạng thái pha của hóa chất như: hóa chất dạng rắn, hóa chất dạng lỏng và khí

- Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác của con người (màu sắc, mùi vị), hay phân tích bằng máy

b. Phân loại theo độc tính:

- Phân loại theo độ bền vững sinh học, hóa học và lí học của hóa chất độc tới môi trường sinh thái:

+ Nhóm độc tố không bền vững với môi trường sinh thái ( bền 1-2 tuần) + Nhóm độc tố bền trung bình với môi trường sinh thái (bền 1-18 tháng) + Nhóm độc tố bền vững với môi trường sinh thái (bền 2-5 năm)

+ Nhóm độc tố rất bền vững với môi trường sinh thái (10-18 năm)

- Phân loại theo chỉ số đặc tính TLm (LC50) hay LD 50

+ Nhóm độc tố cực mạnh gồm các chất có TLm < 1mg/l; LD 50 <5 mg/kg cân nặng

+ Nhóm độc tố mạnh gồm các chất có TLm = 1-10mg/l; LD 50 =5-10 mg/kg cân nặng

+ Nhóm độc tố trung bình gồm các chất có TLm = 10-100mg/l; LD

20-500 mg/kg cân nặng

+ Nhóm độc tố kém gồm các chất có TLm>100-1000 mg/l; LD 50>500 mg/kg cân nặng

- Phân loại theo tính độc hại nguy hiểm của hóa chất

- Phân loại hóa chất theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất

người:

3. Tác hại của hóa chất độc hại trong công nghiệp:

Ảnh hưởng của hóa chất độc hại đến con người do 2 yếu tố quyết định + Ngoại tố: độc tính của chất độc và nồng độ chất độc

+ Nội tố: tình trạng sức khỏe của con người

Khi độc tính chất độc yếu, nồng độ dưới mức cho phép, cơ thể khỏe mạnh thì dù thời gian tiếp xúc dài cũng không gây ảnh hưởng

Khi nồng độ của chất độc vượt quá mức cho phép, thời gian tiếp xúc khá dài sẽ gây nhiễm độc nghề nghiệp

Khi nồng độ chất độc vượt quá mức cho phép nhiều lần dù cơ thể khỏe mạnh, thời gian tiếp xúc ngắn vẫn gây ra nhiễm độc cấp tính Nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong

Các tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể người

Gây kích thích và gây bỏng: các axit đặc, kiềm đặc và loãng

Gây dị ứng: nhựa eepoxy, thuốc nhuộm hữu cơ, axit cromic

Gây ngạt thở: khí cabonic, metan, etan, nito, hidro

Gây mê và gây tê: etanol, propanol, axeton, hidro cacbua…

Trang 6

Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan chức năng: alcohol, cacbondisunfua, mangan, chì, hecxan

Ung thư: crom, amiang, nken

Hư thai: thủy ngân, khí gây mê, các dung môi hữu cơ có thể cản trở quá trình phát triển của bào thai nhất là trong 3 tháng đầu

Ảnh hưởng tới thế hệ tương lai: gây đột biến gen, tạo những biến đổi không bình thường cho thế hệ tương lai như chất độc dioxin

Bệnh bui phổi: bụi silic, berili, amiang

- Ví dụ : Một số hóa chất thường gặp gây ra bệnh nghề nghiệp:

+ Chì và hợp chất chì

Dùng nhiều trong công nghiệp vật liệu như ắc quy chì, đồ sành

sứ, thủy tinh, sản xuất bột chì màu

Tác hại là làm rối loạn việc tạo máu, rối loạn tiêu hóa, suy hệ thần kinh, viêm thận, đau bụng chì…

Khi xuất hiện dưới dạng Pb(C 2 H 5 ) 4 hoặc Pb(CH 3 ) 4 với nồng độ >= 0,182 ml/l không khí có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau

18 giờ + Thủy ngân và hợp chất của nó

Trang 7

Dùng trong công nghiệp chế tạo muối thủy ngân, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, thuốc giun

Gây nhiễm độc mãn tính, gây viêm lợi, viêm miệng, loét giác mạc, rối loạn chức năng gan, rối loạn thần kinh thực vật….

4 Các con đường xâm nhập và chuyển hóa:

a. Đường hô hấp:

• Khi hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi.

• Đường hô hấp là đường xâm nhập hóa chất thông thường và nguy hiểm nhất vì nó là nguyên nhân gây ra TNLĐ và BNN tới 95%.

• Đối với người lao động trong công nghiệp, hít thở là đường vào thông thường và nguy hiểm nhất

• Bình thường một người lao động hít khoảng 8,5m3 không khí trong một

• Trong khơi thở, không khí có lẫn hóa chất vào mũi hoặc mồm, qua họng, khí quản và cuối cùng tới vùng trao đổi khí, tại đó hóa chất lắng đọng lại hoặc khuếch tán qua thành mạch vào máu.

• Một hóa chất khơi lọt vào đường hô hấp sẽ kích thích màng nhầy của đường hô hấp trên và phế quản - đây là dấu hiệu cho biết sự hiện diện của hóa chất Sau đó, chúng sẽ xâm nhập sâu vào phổi gây tổn thương phổi hoặc lưu hành trong máu.

Trang 8

b. Hấp thụ qua da: khi hóa chất dây dính vào da.

• Những hóa chất có dung môi thấm qua da hoặc chất dễ tan trong mỡ(như các dung môi hữu cơ và phê nol) dễ dàng thâm nhập vào

cơ thểqua da.

• Những hóa chất này có thể thấm vào quần áo làm việc mà người lao động không biết Điều kiện làm việc nóng làm các lỗ chân lông

ở da mở rộng hơn cũng tạo điều kiện cho các hóa chất thâm nhập qua da nhanh hơn

• Khơi da bị tổn thương do các vết xước hoặc các bệnh về da thì nguy cơ bị hóa chất thâm nhập vào cơ thể qua da sẽ tăng lên.

 Chuyển hóa:

• Hóa chất dây dính trên da có thể có các phản ứng sau:

- Phản ứng với bề mặt của da gây viêm da xơ phát

- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cảm ứng da

- Xâm nhập qua da vào máu

c Đường tiêu hóa:

• Do ăn, uống phơi thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm hóa chất.

• Do bất cẩn để chất độc dính trên môi, mồm rồi vô tình nuốt phơi hoặc ăn, uống, hút thuốc trong khơi bàn tay dính hóa chất hoặc dùng thức ăn và đồ uống bị nhiễm hóa chất là những nguyên nhân chủ yếu để hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa.

 Chuyển hóa

• Chất độc vào cơ thể sẽ tham gia vào quá trình chuyển hóa phức tạp

để chuyển hóa hầu hết thành chất không độc hoặc ít độc hơn Quá trình này thận, gan đóng vai trò rất quan trọng, là các cơ quan tham gia giải độc.

 Phân bố chất độc:

• Một số chất độc khi xâm nhập vào cơ thể không gây ra độc ngay

mà phân bố trong một số cơ quan dưới dạng hợp chất không độc

• Khi diều kiện nội và nọi thay đổi chất độc sẽ được huy động ồ ạt đưa vào máu gây ra nhiễm độc

 Dẫn đến nhiễm độc cấp tính hoặc mạn tính, với độc tính mạnh thì trong thời gian ngắn sẽ phát tác, còn với độc tính nhẹ sẽ là sự tích tụ dần dần.

5 Các biện pháp phòng ngừa:

a Biện pháp kỹ thuật

Trang 9

Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại:

Cố gắng bỏ hoặc hạn chế, hoặc thay thế hóa chất độc, nguy hiểm bằng hóa chất ít độc hơn

Dự kiến những thay đổi trong tương lai về hóa chất sẽ cải thiện hoặc thay đổi một quy trình hoặc giải pháp công nghệ tốt hơn, sạch hơn, an toàn hơn và đặt kế hoạch thực hiện một cách hiệu quả.

Nếu có thể, thì lựa chọn hoặc thay thế công nghệ cũ bởi công nghệ sạch và kín với các nguyên liệu và nhiên liệu sạch.

Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm:

Hạn chế tới mức thấp nhất số lượng người lao đông tiếp xúc với hóa chất và hạn chế lượng hóa chất nguy hiểm cháy nổ và độc hại có thể gây nguy hiểm tới người lao động, dân cư và môi trường xung quanh Nếu có thể, thực hiện tự động hóa và điều khiển từ xa là tốt nhất.

Bao che máy móc bằng vật liệu thích hợp, hoặc bằng rào chắn, tường hoặc hàng rào cây xanh…

Thường xuyên kiểm tra sự bao kín máy móc, thiết bị chứa độc để xử

lý, sữa chửa kịp thời sự rò rỉ, nứt hở.

Làm sạch thường xuyên các bức tường và những bề mặt trang thiết bị… bị nhiễm bẩn.

Bảo đảm an ninh và bảo vệ cho kho hóa chất với lượng hóa chất hạn chế theo quy định ATVSLĐ.

Di chuyển phân xưởng, nhà máy có hóa chất độc hại tới vị trí an toàn,

xa nơi tập trung dân cư.

Thông gió: hệ thống thông gió tốt, phải được bảo dưỡng và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Huấn luyện nhân viên biết cách phòng chống nhiễm độc.

b Dụng cụ phòng hộ cá nhân:

Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp:

Khẩu trang có tác dụng lọc bụi

Bán mặt nạ có thể lọc được cả bụi và hơi khí độc tùy thuộc vật liệu hấp thụ chứa trong hộp lọ, có 2 loại: che kín nữa mặt hoặc vả mặt.

Mặt nạ phòng hơi độc có hiệu quả loại hơi khí độc bảo vệ cơ quan hô hấp lẫn mắt và mặt.

Mặt nạ cung cấp dưỡng khí: là loại mặt nạ bảo vệ người sử dụng ở mức độ cao nhất nhưng nặng nề và phức tạp.

Phương tiện bảo vệ mắt: các loại kính an toàn, mặt nạ cầm tay khi hàn, mặt nạ hoặc mũ mặt nạ liền đầu…

Phương tiện bảo vệ thân thể, tay, chân, đầu: quần áo bảo hộ lao động dài tay, tạp dề, găng tay, giày hoặc ủng mũ…

c Vệ sinh cá nhân:

Những nguyên tắc cơ bản của vệ sinh cá nhân khi sử dụng hóa chất:

Trang 10

Tắm rửa sạch sẽ các bộ phận của cơ thể đẫ tiếp xúc với hóa chất sau khi làm việc, trước khi ăn uống và hút thuốc.

Kiểm tra cơ thể thường xuyên để đảm bảo da luôn sạch sẽ và băng bó bảo vệ đúng tiêu chuẩn vệ sinh đối với các bộ phận cơ thể bị trầy xước hoặc lỡ loét Giữ móng tay, móng chân sạch và ngắn.

Hằng ngày thay giặc sạch sẽ trang phục bảo hộ để tránh sự nhiễm bẩn.

Tránh tiếp xúc với các sản phẩm, vật liệu gây dự ứng, gây mần mụn, nổi mề đau ở da.

Trong trường hợp có thể thì ưu tiên giải pháp sử dụng hóa chất không độc không đòi hỏi trang phục, phương tiện bảo vệ cá nhân để tạo cảm giác thuận tiện khi làm việc.

Cấm ăn uống, hút thuốc lá ở vùng bị ô nhiễm độc hại.

Theo TCVN: Phụ gia thực phẩm là những chất không được coi là thực

phẩm hay một thành phần chủ yếu của thực phẩm, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe, được chủ động cho vào thực phẩm với một lượng nhỏ nhằm duy trì chất lượng, hình dạng, mùi

vị, độ kiềm hoặc axít của thực phẩm, đáp ứng về yêu cầu công nghệ trong chế biến, đóng gói, vận chuyển và bảo quản thực phẩm.

b. Tác dụng của phụ gia trong thực phẩm:

- Tăng thời gian bảo quản thực phẩm: một số chất phụ gia được thêm vào thực phẩm nhằm ngăn chặn sự oxy hóa hay kìm hãm sự biến đổi trong bản thân thực phẩm, từ đó thời gian sử dụng và thời gian bảo quản của thực phẩm sẽ được kéo dài ra Nhóm chất thường gặp là: các sorbat, benzoat, acetat, nitrat, nisin, sunfit, propionate…

- Tạo được nhiều sản phẩm phù hợp với sở thích và khẩu vị của người tiêu dùng:

Chất tạo màu, mùi: Bổ sung vào phẩm nhằm cải thiện màu sắc, mùi đặc trưng của thực phẩm làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm thực phẩm Phẩm màu thường gặp là: Tatrazin (E102), Azorubin (E122), Amaran (E123) Vd chất mùi: amyla acetat, vanillin…

Trang 11

Chất tạo vị: giấm, đường, muối, bột ngọt… có tác dụng điều chỉnh độ chua, ngọt, mặn…của thực phẩm như mong muốn trong sản xuất

- Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực phẩm cho tới khi sử dụng: gồm các chất thêm vào để giữ màu, giữ mùi, giữ cấu trúc, độ giòn, dai…cho thực phẩm Ví dụ: chất giữ màu Potassium nitrite, Sodium nitrite (Diêm tiêu), Kali nitrat chất tạo cấu trúc guargum, carrageenan, agar-agar, hàn the…

- Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến thực phẩm và làm tăng giá trị thương phẩm hấp dẫn trên thị trường Khi có những phụ gia tạo cấu trúc, tạo màu mùi hay những chất tạo đặc, chất ổn định…tham gia vào quá trình sản xuất thì làm cho việc sản xuất diễn ra suôn sẽ, dễ dàng nhanh chóng hơn Mặt khác sản phẩm thực phẩm sản xuất ra cũng sẽ có chất lượng về cảm quan, hình thức tốt làm tăng sự cạnh tranh trên thị trường.

c. Phụ gia đối với sức khỏe con người:

- Gây ngộ độc cấp tính: Nếu dùng quá liều cho phép.

- Gây ngộ độc mạn tính: Dù dùng liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục, một số chất phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương lâu dài.Thí dụ: Khi sử dụng thực phẩm có hàn the, hàn the sẽ được đào thải qua nước tiểu 81%, qua phân 1%, qua mồ hôi 3% còn 15% được tích luỹ trong các mô mỡ, mô thần kinh, dần dần tác hại đến nguyên sinh chất và đồng hóa các aminoit, gây ra một hội chứng ngộ độc mạn tính: ăn không ngon, giảm cân, tiêu chảy, rụng tóc, suy thận mạn tính, da xanh xao, động kinh, trí tuệ giảm sút.

- Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư, đột biến gen, quái thai, nhất là các chất phụ gia tổng hợp.

- Nguy cơ ảnh hưởng tới chất lượng thực phẩm: phá huỷ các chất dinh dưỡng, vitamin

d. Một số ví dụ điển hình:

Nhóm sulfite (bisulfite de potassium, sulfite de sodium, dithionite de sodium, acide sulfureux) : có thể gây khó thở, những người bị hen suyễn không nên ăn thực phẩm có chứa sulfite Sulfite giúp thức ăn, và thức uống có màu tươi thắm hơn Sulfite được trộn trong rau quả, quả khô (như nho khô) hoặc đông lạnh Các loại nước giải khát, nước nho và rượu chát đều có chứa sulfite Sulfite cũng có thể được trộn trong các loại đường dùng làm bánh mứt, trong tôm tép đóng hộp cho nó có vẻ

Ngày đăng: 15/06/2015, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa - Hóa chất – An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
nh ảnh minh họa (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w