2.1.Chiến lược sản phẩmP roduct• KN: là chiến lược nghiên cứu phát triển sản phẩm, đưa ra các sản phẩm cạnh tranh với sản phẩm của công ty khác, khả năng chấp nhận của thị trường.. Định
Trang 1LỚP: 53CNTP-2 NHÓM : 11
GVHD : ThS Phan Thị Xuân Hương
Trang 4I Tổng quan về chiến lược maketing
1 Khái niệm:
Marketing là toàn bộ những hoạt động
nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng thông qua trao đổi.
Trang 52 Marketing hỗn hợp ( marketing mix)
Marketing hỗn hợp là gì?
•Là sự phối hợp các hoạt động marketing
•Là sắp xếp các thành phần marketing tối ưu, phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế để tăng cường, củng cố vị trí của công ty
Trang 6Thành phần cơ bản marketing hỗn hợp là gì?
chiến lược sp: sx cái gì?
Cách nào? Bao nhiêu? chiến lược giá: định giá,
điều chỉnh giá?
chiến lược phân phối: bán ở đâu? lúc nào ? chiến lược chiêu thị: quảng bá sp ntn? Bán bằng cách
nào?
Chiến lược 4P
Trang 72.1.Chiến lược sản phẩm(P roduct)
• KN: là chiến lược nghiên cứu phát triển sản phẩm, đưa ra các sản phẩm cạnh tranh với sản phẩm của công ty khác, khả năng chấp nhận của thị trường.
• Vai trò:
Chiến lược sản phẩm là xương sống của chiến
lược chung marketing.
Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu
tư, thiết kế phù hợp thị hiếu, hạn chế rủ ro, thất
bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các phần còn lại
trong marketing hỗn hợp.
Trang 82.2 Chiến lược giá( P rice)
Chiến lược định giá sản phẩm
• Định giá sản phẩm mới
• Định giá sản phẩm cải tiến
Chiến lược điều chỉnh giá
Trang 9Định giá chiết khấu và bớt giá
Định giá theo địa lý
Định giá phân biệt
Định giá cổ động Định giá danh mục sản phẩm
Chiến lược
điều chỉnh
giá
Trang 10Định giá chiết khấu và bớt giá
Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá cho những người
mua nào thanh toán sớm.
Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người
mua nhiều
Chiết khấu chức năng được nhà sản xuất dành cho các
thành viên trong kênh phân phối nhằm kích thích họ
hoàn thành tốt các công việc của họ
Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng
mua hàng hay dịch vụ vào mùa vắng khách
Bớt giá là một dạng khác của việc giảm giá so với biểu
giá đã quy định
Trang 11Định giá phân biệt
Định giá theo nhóm khách hàng: các khách hàng
khác nhau sẽ phải trả những khoản tiền khác nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ.
Định giá theo dạng sản phẩm: các kiểu sản phẩm
hay mặt hàng khác nhau được định giá khác nhau, nhưng không tỉ lệ với chi phí tương ứng của chúng.
Định giá theo hình ảnh
Định giá theo địa điểm
Định giá theo thời gian
Trang 122.3.Chiến lược phân phối(Place)
• KN: Phân phối là tiến trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương thức khác nhau.
Bao gồm:
Phân phối vật chất
Phân phối thương mại.
• Vai trò của chiến lược phân phối:
Giúp sp thâm nhập thị trường
Mở rộng chiếm lĩnh thị trường
Trang 13• Kênh phân phối:
Là tập hợp các cá nhân, tổ chức tham gia tiến trình phân phối bao gồm: nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ, nhà buôn sỉ, đại lý…, nhà tiêu dùng Gồm 3 kênh
Kênh 0 cấp
Kênh 1 cấp
Kênh 2-3 cấp
Trang 142.4 Chiến lược chiêu thị(Promotion)
• Khái niệm:
Chiến lược chiêu thị: là tập hợp các hoạt
động thông tin, giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhắm đạt mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp
• Chức năng của chiêu thị:
Thông tin
Kích thích
Liên kết tạo quan hệ
Trang 15II Giới thiệu về Cocacola Việt Nam
• Xuất hiện lầ đầu tiên vào năm 1886, ở Atlanta, Cocacola đã thật sự thu hút được sự chú ý của đông đảo mọi người bởi hương thơm tuyệt vời
và màu sắc hấp dẫn
• 1960, lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam
Trang 16• Coca-Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên
toàn quốc: Hà Tây – Đà Nẵng – Tp.Hồ Chí Minh với tổng số vốn đầu tư trên 163 triệu USD
• Số điểm bán hiện có trên thị trường: 130.000 điểm
Trang 17Suốt một thời gian dài , công ty coca cola luôn theo đuổi chiến lược 3A và 3P nhằm giành
chiến thắng ở những thị trường lớn.
Trang 19A ffordability: giá bán phải
phù hợp, chắc rằng ai cũng
có khả năng mua được.
A cceptabitity: phải chắc rằng
khách hàng ưa thích và chấp nhận sản phẩm Coca-Cola, khiến họ cảm thấy hạnh phúc khi mua và uống Coca-Cola.
Trang 203P
Price to value: từ giá cả đến giá trị-
người tiêu dùng không chỉ có khả năng mua được Coca-Cola mà còn
có thể giành được những lợi ích từ sản phẩm của Cocacola.
Pervasiveness: đảm bảo người
tiêu dùng có thể mua sản phẩm Cocacola ở mọi lúc mọi nơi
Preference: làm người tiêu dùng
chấp nhận và ưa thích Coca-Cola, biến họ thành một phần của thương hiệu Coca-Cola Để Coca-Cola trở thành sự lựa chọn đầu tiên của họ
Trang 211 Chiến lược định giá sản phẩm của Cocacola Việt Nam
• Hình thức chủ yếu là hệ thống nhượng quyền đóng chai sản xuất bán buôn (hoạt động ở VN với vốn góp 30% phía VN và 70% Cocacola) Cocacola chịu hầu hết các chi phí quảng cáo, khuyến mại, nghiên cứu marketing
• Việc định giá của Cocacola Việt Nam theo đó dựa vào chi phí sản xuất, phân phối… 4 dòng sản phẩm chính
Trang 22• Với phương châm:“ ai cũng có thể thưởng thức hương vị của Cocacola” công ty Cocacola đã rất linh hoạt tạo nên sự phân cấp giá giữa những
phân khúc khác nhau làm cho sản phẩm của
mình nằm trong khả năng thanh toán của khách hàng
• Chiến lược định giá của Cocacola đánh vào tâm
lý và sở thích và mục đích tiêu dùng của từng
nhóm khách hàng
Trang 23• Người nội trợ: có tâm lý mua dự trữ, giá rẻ
• Khách hàng là tổ chức: tiệc tùng, mua theo lô
lớn ưu đãi theo số lượng
Trang 24Coca Cola đã định giá thấp đi khoảng 20-
25% so với giá của nó trên thị trường Mỹ
nhằm gây ra cú sốc giá, lôi kéo khách
Trang 25bù lại Coca-Cola
sẽ trả cho các đại
lý tiền chiết khấu độc quyền 1.000 đồng/két Tiền chiết khấu này được quy ra sản phẩm để thanh toán.
Cola đưa ra các điều kiện về số lượng mua hàng
và công nợ trong hạn mức, khuyến khích các đại lý trở thành đối tác kinh doanh chiến lược để được
hưởng chính sách 5+1
Trang 26Là sự giảm giá cho những người mua nhiều Chiết khấu này được Coca-cola áp dụng cho mọi khách hàng, đặc biệt là đại
lý cấp 1, nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ
đó giảm được nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của Công ty
Trang 271 Tình hình phân phối chung
Trang 28Kênh bán hàng trực tiếp
• Sản phẩm được phân phối theo từng khu vực
Mỗi khu vực sẽ có 1 giám đốc điều hành và 1
mã sản phẩm khác nhau chỉ tiêu thụ được trong khu vực đó, nếu lấn sang khu vực khác sẽ bị xử phạt.
• các nhân viên sẽ giới thiệu sản phẩm đến từng
khách sạn, nhà hàng, siêu thị,… và người tiêu dùng đến mua và sử dụng.
• có bộ phận chăm sóc khách hàng nhằm duy trì
hợp tác và phát triển cho công ty.
Trang 292 chiến lược phân phối của coca-cola
Trang 302.2.Hoạt động chăm sóc khách hàng
đội ngũ bán hàng trực tiếp và chăm sóc
khách hàng như làm vệ sinh tủ lạnh, giải quyết các vấn đề phát sinh, giao hàng trực tiếp cho các cửa hàng
Trang 312.3.Hoạt động xúc tiến khuếch trương
Hỗ trợ cho các điểm bán lẻ: bình đá, khay nhựa, tủ lạnh, xe đẩy, biển hàng
Khuyến mãi, chiết khấu cho các đại lý :
Ví dụ như chương trình khuyến mãi khi trưng bày 3 két FanTa sẽ được thưởng 1 két Sprite
Trang 322.4.Nguồn Nhân Lực
Coi trọng chất lượng, đào tạo đội ngũ nhân lực
từ GĐ tới nhân viên sale
Tạo ra môi trường được làm việc chuyên
nghiệp có chế độ lương thưởng hợp lý nhằm tạo động lực và lòng trung thành với công ty
Gắn kết trách nhiệm từng nhân viên với
thương hiệu của công ty trên toàn cầu
Trang 33THANK YOU
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO