1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo các bước phát triển của PL về bảo tồn Đa dạng sinh học ở nước ta

26 713 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo các bước phát triển của pl về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta
Tác giả Trương Hồng Quang
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã gây những tác động không nhỏ

Trang 1

MỤC LỤC

Nội dung Trang

MỤC LỤC……… 1

BẢNG TỪ VIẾT TẮT……… 2

LỞI MỞ ĐẦU………3

NỘI DUNG CHÍNH Phần I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM……… 4

I Một số vấn đề chung về Đa dạng sinh học……… 4

1 Khái niệm Đa dạng sinh học……….4

2 Vai trò của Đa dạng sinh học………6

II Sơ lược về pháp luật bảo tồn ĐDSH của Việt Nam………6

Phần II MỘT SỐ CƠ SỞ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN PHÁP LUẬT BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM……… 8

I Những cơ sở khoa học……… 8

II Những cơ sở lý luận……… 9

III Những cơ sở thực tiễn áp dụng pháp luật……….11

Phần III NHỮNG BƯỚC ĐI TRONG TƯƠNG LAI CỦA PHÁP LUẬT BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM A Về hệ thống văn bản pháp luật………13

I Sự ra đời của Luật Đa dạng sinh học……….13

1 Một số nội dung chính của Dự thảo Luật ĐDSH……… 13

2 Những hạn chế của Dự thảo Luật ĐDSH hiện nay……….14

II Một số vấn đề khác……… 18

B Vấn đề tổ chức thực hiện trong thực tế……… 19

KẾT LUẬN……… 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 21

PHỤ LỤC: Đánh giá tiếp cận môi trường - công cụ hiệu quả hỗ trợ quản lý môi trường……….22

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã gây nhữngtác động không nhỏ đến môi trường sống của nhân loại Thiên nhiên đanggióng lên những hồi chuông cảnh bảo con người trước những hiểm họa vôhình và hữu hình Các khu hệ sinh thái với những giống, loài đa dạng là nguồnsống, thể hiện sự phong phú của môi trường toàn cầu thường được gọi với

thuật ngữ “Đa dạng sinh học” Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học đã được phát

triển qua nhiều giai đoạn, nhiều thời kỳ khác nhau với những thăng trầm, thayđổi theo sự biến động của môi trường Việt Nam là một trong những nước cótính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới nên việc bảo tồn ĐDSH là một vấn

đề cần thiết và quan trọng Hiện tại, chúng ta chưa có hệ thống pháp luật thốngnhất, đồng bộ về bảo tồn ĐDSH nhưng với điều kiện hội nhập thế giới đang

mở rộng từng ngày và với việc nâng cao hiệu quả của quá trình xây dựng luật,chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng ở một tương lai gần, Việt Nam sẽ đạt đượcnhững bước tiến xa hơn nữa

Trang 4

Phần I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ

PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

I Một số vấn đề chung về Đa dạng sinh học:

1 Khỏi niệm Đa dạng sinh học:

1.1 Khỏi niệm Đa dạng sinh học:

Con người đó sống hàng nghỡn năm trong sự ĐDSH, phụ thuộc vào sựĐDSH Tuy nhiờn, khụng phải ở giai đoạn lịch sử nào con người mới nhậnthức được tầm quan trọng sống cũn của ĐDSH Khỏi niệm ĐDSH là một khỏiniệm mới trong nền tri thức nhõn loại(1) Thuật ngữ này lần đầu tiờn được xuất

hiện trong tỏc phẩm “Biodiversity” của nhà sinh học E.O Wilson và sau đú lần

đầu tiờn được Norse and MacManus (1980) định nghĩa, bao hàm 2 khỏi niệm

cú liờn quan với nhau là: đa dạng di truyền (tớnh đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thỏi (số lượng cỏc loài trong một quần xó sinh

vật) Hiện nay cú ớt nhất 25 định nghĩa nữa cho thuật ngữ ĐDSH vớ dụ như:

- Toàn bộ gen, cỏc loài và cỏc hệ sinh thỏi trong một vựng hay trờn toàn thế

giới.

- Tớnh đa dạng của sự sống mới dưới mọi hỡnh thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao

gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thỏi (FAO).

- Tớnh đa dạng, trạng thỏi khỏc nhau về đặc tớnh hoặc chất lượng (R.Patrick,

1983).

- Sự phong phỳ về sự sống trờn trỏi đất, bao gồm hàng triệu loài thực vật, động

vật và vi sinh vật cũng như cỏc thụng tin di truyền mà chỳng lưu giữ và cỏc

hệ sinh thỏi mà chỳng tạo nờn (AID, 1989).

Như vậy, Đa dạng sinh học (biodiversity) là khái niệm đợc hiểu khác nhau

nếu tiếp cận từ những góc độ khác nhau Công ớc quốc tế về ĐDSH 1993 đã

đa ra định nghĩa sau đây:

Đa dạng sinh học có nghĩa là tính đa dạng biến thiên giữa các sinh vật

Trang 5

phần Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái”

Còn trong Luật Bảo vệ môi trờng (BVMT) 2005 của Việt Nam thì định

nghĩa: Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ)

Nhận xét:

Dù tiếp cận ở góc độ nào thì định nghĩa về đa dạng sinh học đều thừanhận về mối quan hệ giữa các giống loài, sự phụ thuộc vào nhau giữa chúngtrong quá trình tiến hóa và phát triển đa dạng sinh học - cấu thành nền tảng củacuộc sống trên trái đất, cuộc sống của con ngời lẫn các thực thể khác Địnhnghĩa của Công ớc đa dạng sinh học thiên về mặt sinh học còn định nghĩa củaLuật BVMT 2005 Việt Nam thì thiên về nội dung chính của bảo tồn đa dạngsinh học, đơn giản, dễ hiểu hơn

1.2 Thành phần của Đa dạng sinh học:

ĐDSH bao gồm cỏc thành phần sau đõy:

- Đa dạng về gen: là toàn bộ cỏc gen chứa trong tất cả cỏ thể thực vật,

động vật, nấm, vi sinh vật

- Đa dạng loài: là toàn bộ những sự khỏc nhau trong một nhúm và giữa

cỏc nhúm loài cũng như giữa cỏc loài trong tự nhiờn

- Đa dạng hệ sinh thỏi: là sự phong phỳ về trạng thỏi và loại hỡnh của cỏc

hệ sinh thỏi khỏc nhau

Những thành phần trờn sẽ hỡnh thành nờn những nội dung của bảo tồn đadạng sinh học như: bảo tồn và phỏt triển đa dạng sinh học trờn cạn, đất ngậpnước và biển, tài nguyờn sinh vật, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ớch…

3 Vai trũ của Đa dạng sinh học:

Vai trũ của Đa dạng sinh học cũng chớnh là những lý do để phải bảo tồnĐDSH, được đặt ra từ những gúc độ khỏc nhau và tựy thuộc vào cỏc yếu tố vănhúa và kinh tế Rất nhiều lý do của việc bảo tồn ĐDSH đó được đưa ra và cú

xu hướng trở nờn khú nắm bắt Nhưng tựu chung lại, việc bảo tồn ĐDSH sẽ

mang đến những vai trũ chớnh là: giỏ trị kinh tế, giỏ trị y học – mụi sinh, gớa trị về khoa học núi chung, việc thỏa món nhu cầu nghỉ ngơi, giải trớ của

Trang 6

con nguời Cỏc mục tiờu bảo tồn khỏc nhau cú cỏc đối tượng và quy mụ được

bảo tồn khỏc nhau Trong những mục tiờu đú cú thể kể đến:

Phục vụ cho mục đớch sử dụng trong hiện tại và tương lai cỏc nhõn tố của ĐDSH như cỏc nguồn tài nguyờn sinh học.

Phục vụ cho việc duy trỡ sinh quyển tromg trạng thỏi cú thể hỗ trợ cho cuộc sống con người.

Phục vụ bảo tồn bản thõn ĐDSH mà khụng vỡ một mục đớch nào khỏc, đặc biệt tất cỏc loài đang sống hiện nay.

II Sơ luợc về Phỏp luật bảo tồn ĐDSH của Việt Nam:

ở Việt Nam, pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học đợc hình thành từ

khá sớm Sắc lệnh số 142 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ngày 21/12/1949 quy

định việc kiểm soát lập biên bản các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ rừng cóthể coi là văn bản pháp luật (VBPL) đầu tiên đề cập đến vấn đề bảo tồn đa dạngsinh học Sự phát triển của pháp luật về đa dạng sinh học gắn liền với sự pháttriển của pháp luật về môi trờng và về từng yếu tố môi trờng nói riêng Tuynhiên, sự gắn kết giữa pháp luật về môi trờng và đa dạng sinh học ở nớc ta bắtnguồn từ mối liên hệ tự nhiên giữa da dạng sinh học và môi trờng.(2) Nhữngnăm 60, 70 của thế kỷ XX chủ yếu quan tâm đến tài nguyên rừng Chỉ từ khiViệt Nam tham gia Công ớc quốc tế đa dạng sinh học thì chúng ta mới nhậnthức đầy đủ và tơng đối toàn diện về đa dạng sinh học

Hiện tại, chúng ta có thể kể đến một số các văn bản quan trọng nh sau:

- Luật Đất đai 2003

- Luật Thủy sản 2003

- Luật Bảo vệ môi trờng 2005

- Nghị định 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nớc

- Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học 1995

- Quy chế quản lý và bảo tồn nguồn gen 1997

- Quy chế quản lý An toàn sinh học sinh vật biến đổi gen 2005

- Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định ớng đến năm 2020 thực hiện Công ớc Đa dạng sinh học và Nghị định thCartagena về An toàn sinh học

h-Đánh giá tổng quan:

2 Xem Giáo trình Luật Môi trờng, Trờng ĐH Luật Hà Nội, NXB.CAND năm 2006, trang 114.

Trang 7

Một cách tổng quan nhất thì Việt Nam cha có một lĩnh vực pháp luật về

ĐDSH một cách độc lập Cụ thể:

+ Bảo vệ đa dạng sinh học đang đợc đề cập trong nhiều VBPL có giá trị pháp lýkhác nhau

+ Mỗi văn bản chỉ đề cập đến một, một vài khía cạnh của ĐDSH

+ Nhiều nội dung cha đợc điều chỉnh (ví dụ quyền đối với giống vật nuôi, kiểmsoát các loài lạ )

Nhỡn chung, Phỏp luật về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam cũn khỏ non trẻ, chưa cú hệ thống Phỏp Luật chung về bảo tồn ĐDSH và chưa đỏp ứng được nhu cầu của xó hội.

Phần II MỘT SỐ CƠ SỞ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN PHÁP LUẬT BẢO TỒN

ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

Muốn dự bỏo được những bước phỏt triển của phỏp luật, chỳng ta cầnđỏnh giỏ thực trạng hiện tại và nờu ra những cơ sở cơ bản để xem xột nhữngvấn đề trong tương lai

I Những cơ sở khoa học:

Trang 8

Chúng ta có thể đánh giá những cơ sở khoa học trên nhiều góc cạnh, nhưng

có 2 vấn đề chính có thể nêu ra ở đây như sau:

1 Thực trạng Đa dạng sinh học ở Việt Nam hiện nay:

1.1 Việt Nam được đánh giá là một trong 16 quốc gia có tính ĐDSH cao nhất trên thế giới.

- Việt Nam có sự đa dạng về hệ sinh thái kể cả trên đất liền lẫn trên biển

- Có sự đa dạng loài rất lớn: hiện nay có khoảng 12.973 loài thực vật, 828 loàichim, 2038 loài cá biển…

1.2 Đa dạng sinh học Việt Nam hiện đang có những suy thoái lớn:

- Sự giảm sút diện tích rừng Ví dụ: năm 1943 có 14 triệu 325.000 ha rừng

(mức độ che phủ là 43,7 %), đến năm 1993 thì chỉ còn 7 – 9 triệu ha (26,05%)

Để đảm bảo cân bằng sinh thái thì mức độ che phủ phải đạt 35% Năm 2007,mức độ che phủ là 38 – 39% (tuy nhiên đa số là rừng trồng, ít diện tích rừng tự

nhiên) – theo số liệu của Viện Điều tra quy hoạch, phát triển rừng.

- Sự suy giảm nhiều hệ sinh thái, các loài động thực vật hoang dã cũng đứngtrước nguy cơ suy thoái về số lượng và nhiều loài đang sống trong tình trạng bị

đe dọa tuyệt chủng

- Sự hủy hoại sinh thái khác như: đất ngập nước, sự suy giảm các hệ sinh tháibiển

Tác động suy giảm ĐDSH của Việt Nam là rất đáng báo động theo ý kiếncủa nhiều chuyên gia Kế hoạch hành động quốc gia cũng khẳng định điều này

và đang đặt ra những yêu cầu mới trong kế hoạch của mình

2 Nguyên nhân của những quy thoái Đa dạng sinh học ở Việt Nam:

- Mang tính ảnh hưởng của những nguyên nhân mang tính toàn cầu như: sự giatăng dân số, tác động của thương mại nông sản, việc hoạch định các chính sáchkinh tế không thấy hết được giá trị của môi trường và tài nguyên môi trường,

sự bất bình đẳng trong việc sở hữu, quản lý các nguồn lợi…

- Hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại cho môi trường ở Việt Nam

Trang 9

Những cơ sở trờn đõy đó đặt ra yờu cầu cấp thiết là phải thay đổi ngay ý thức bảo tồn và kế hoạch phỏt triển ĐDSH của Việt Nam.

II Những cơ sở lý luận:

Chỳng ta cú thể cú thể đỏnh giỏ một cỏch khỏi quỏt hệ thống phỏp luật ViệtNam về bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay như sau:

1 Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái:

Vấn đề này đợc quy định trong nhiều văn bản nh: Luật BVMT 2005 (kháiniệm hệ sinh thái, bảo vệ các hệ sinh thái thông qua các quy định về điều tra,

đánh giá để lập quy hoạch bảo vệ dới hình thức các khu bảo tồn thiên nhiên…););Luật Bảo vệ và phát triển rừng quy định bảo vệ hệ sinh thái rừng; Luật thủy sảnquy định bảo vệ hệ sinh thái rạn san hô; Nghị định 109/2003 của Chính Phủban hành ngày 23/09/2003 về bảo vệ và phát triển các vùng đất ngập nớc Những văn bản trên đã bớc đầu điều chỉnh các các hoạt động có ảnh hởng lớn

đến ĐDSH nh: du lịch, nghiên cứu khoa học

Tuy nhiên, các hệ sinh thái khác nhau đợc điều chỉnh bằng các lĩnh vựcpháp luật khác nhau nên hạn chế hiệu quả áp dụng

2 Bảo vệ đa dạng loài:

Bảo vệ đa dạng loài và bảo vệ đa dạng nguồn gen gắn liền với nhau Không

có đa dạng loài thì không có đa dạng nguồn gen và ngợc lại Chính vì vậy việcbảo tồn đa dạng sinh học trớc hết phải hớng đến việc bảo vệ các loài Bảo vệ đadạng loài đợc pháp luật nớc ta quan tâm rất sớm dới dạng các biện pháp bảo vệcác nguồn tài nguyên và các loại động thực vật quý hiếm, đợc quy định trongLuật BVMT, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật Thủy sản bên cạnh đó cũnggiới hạn các loài động thực vật hoang dã quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng.Các loài động vật hiện đang đợc phân chia theo môi trờng sống khác nhau, việcquản lý chúng thuộc thẩm quyền của các cơ quan khác nhau cho nên:

+ Đuợc điều chỉnh bằng các VBPL khác nhau

+ Cha có sự thống nhất về quản lý và bảo vệ các loài trên cạn cũng nh ở dới ớc

Pháp luật về bảo vệ và phát triển các loài thực vật mới tập trung điều chỉnhmột nhóm các sản phẩm thực vật rừng mà cha có các quy định mang tính tổngthể Việc quy định lấy mẫu tài nguyên sinh vật trong rừng cha chặt chẽ Thêmnữa, danh mục động thực vật hoang dã, quý hiếm bộc lộ một số điểm bất cập

so với tình hình thực tế: cha xây dựng đầy đủ các tiêu chí để xây dựng mức độquý hiếm của các loài động thực vật, cha cập nhật thờng xuyên các thông tin

Trang 10

khoa học Nh vậy, chúng ta cần có căn cứ pháp lý chặt chẽ hơn trong việc điềutra, nghiên cứu khoa học, đánh giá tiêu chí và mức độ quý hiếm của các loàivật.

3 Bảo vệ đa dạng nguồn gen:

Hiện nay đã có một số định nghĩa về nguồn gen: nguồn gen thực vật, nguồngen động vật, vi sinh vật, nguồn gen cây trồng, nguồn gen vật nuôi Việt Nam

đã ban hành quy chế quản lý và bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinhvật nhng giá trị thực hiện cha cao bởi các lý do: hiệu lực pháp lý thấp, thiếutính quy phạm nên khó định hớng hành vi

Chúng ta cũng cha có quy định cụ thể về giống cây thuốc có nguồn gốc từ

tự nhiên, việc điều chỉnh chung với giống cây trồng là cha hợp lý Bên cạnh đó,pháp lệnh về giống cây trồng và giống vật nuôi có ý nghĩa lớn đối với bảo vệ đadạng nguồn gen nhng phạm vi điều chỉnh còn hạn chế

4 An toàn sinh học:

Quy chế quản lý An toàn sinh học ban hành kèm quyết định 212/2005 củaThủ tớng chính Phủ là cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý an toàn sinh học.Tuy nhiên, giá trị pháp lý của văn bản này cha cao nên hạn chế giá trị áp dụng.Các quy định về kiểm soát loài lạ là mảng ít đợc chú ý nhất trong lĩnh vực phápluật về đa dạng sinh học Điều này xuất phát từ nhận thức cha đầy đủ về loài lạ

và tác hại của chúng đối với ĐDSH Vấn đề kiểm soát loài lạ đợc quy định khá

đầy đủ trong Pháp lệnh về giống cây trồng và Pháp lệnh về giống vật nuôi Tuykhông đa ra định nghĩa về loài lạ nh quy định trong Công ớc ĐDSH song nhiềuquy định trong 2 pháp lệnh trên đã dựa trên các yêu cầu của kiểm soát loài lạ

Đối với Việt Nam, các giống vật nuôi, cây trồng mới đều đợc coi là loài lạ

(theo khoản 2 điều 3 Pháp lệnh giống cây trồng, khoản 22 điều 3 Pháp lệnh giống vật nuôi 2004 ) Việc kiểm soát lan truyền các loài sinh vật lạ trong lãnh

thổ mới chỉ giới hạn trong các khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng đất ngập ớc Những yếu kém này đã gây ảnh hởng không nhỏ đến việc bảo đảm an toànsinh học, gây mối đe dọa cho các loài nội địa

n-5 Vấn đề phân công, phân cấp quản lý Nhà nớc:

Nghị định 109/2003/NĐ-CP phân công trách nhiệm của từng Bộ, ngành

trong lĩnh vực quản lý Nhà Nớc và bảo tồn, phát triển bền vững đất ngập nớc:

- Bộ Tài nguyên Môi trờng lập kế hoạch tổng thể về điều tra cơ bản, nghiên cứu

và ĐTM các vùng đất ngập nớc trên phạm vi cả nớc

- Bộ NN và PTNN tổ chức điều tra, nghiên cứu các vùng đất ngập nớc có tínhchất chuyên ngành; lập quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất

Trang 11

ngập nớc (ĐNN) chuyên ngành, chỉ đạo và tổ chức quản lí các khu bảo tồn

ĐNN chuyên ngành Tuy nhiên hạn chế là: không giải thích thuật ngữ ĐNN

chuyên ngành là gì? Hiện tại, mỗi tài nguyên do 1 cơ quan quản lí NN thực hiện nghĩa vụ bảo tồn, trong khi về bản chất tự nhiên, chúng là một chỉnh thế thống nhất có sự gắn kết nội tại cao.

III Những cơ sở thực tiễn áp dụng pháp luật:

1 Ch a đảm bảo tính khả thi cao:

- Một số quy định còn mang tính tuyên ngôn hay ở mức chung chung, thiếu cụthể (ví dụ nh những quy định trong Luật Bảo Vệ Môi Trờng 2005 về ĐDSH)

- Nhiều quy định thiếu tính định hớng hành vi

- Nhiều quy định cha tính đến các yếu tố khách quan của đời sống kinh tế –xã hội

- Các quy định về ĐDSH do nhiều văn bản có giá trị pháp lý khác nhau, donhiều cơ quan soạn thảo, chỉ đề cập đến 1 hay 1 vài khía cạnh của ĐDSH(chúng ta cha có một hệ thống PL chung cho vấn đề này)

- Các quy định về bảo vệ nguồn gen, kiến thức bản địa, di truyền cây thuốc còn mờ nhạt (chỉ đợc thể hiện ở một số văn bản và cha định hình đợc bản chấtcủa vấn đề, còn thiếu và cha áp dụng đợc trong thực tế)

2 Ch a đảm bảo tính thống nhất:

- Một số quy định cha hợp lý, thiếu tính đồng bộ:

* Trong tất cả các quy định của Pháp lệnh giống vật nuôi không đề cập đếnthuật ngữ cũng nh nội dung của quyền tác giả đối với vật nuôi, nhng điều 31 lạiquy định giải quyết tranh chấp quyền tác giả giống vật nuôi Điềy này gây khókhăn trong quá trình áp dụng luật, dễ gây ra tình trạng suy đoán khái niệm

* Bộ Luật Dân sự 2005 mới chỉ có các quy định về quyền đối với giống câytrồng m không có quy định về quyền đối với giống vật nuôi Điều này đã gây

ảnh hởng đến các văn bản khác có liên quan

- Một số thuật ngữ đợc sử dụng thống nhất: bảo tồn tại chỗ với bảo tồn nội vi,

bảo tồn nguyên vi; bảo tồn ngoại vi với bảo tồn chuyển vị nên việc giải thích và

áp dụng pháp luật gặp khó khăn

- Thiếu một số quy định quan trọng:

* Các quy định về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, quyền đối với giốngvật nuôi

* Bảo hộ các giống cây, con truyền thống của cộng đồng; các quy định về cơchế kiểm soát các loài sinh vật lạ xâm hại, các quy định hình thức bảo tồnngoại vi; các quy định về bảo tồn thiên nhiên hay bảo tồn loài hầu nh chỉ mới

Trang 12

đợc đề cập trong các VBPL về bảo vệ, phát triển rừng, cha đợc đề cập trong cáclĩnh vực khác.

- Việc phân công, phân cấp quản lý còn nhiều bất cập, cha thể hiện đợc tính thống nhất./.

Phần III NHỮNG BƯỚC ĐI TRONG TƯƠNG LAI CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM

A Về hệ thống văn bản phỏp luật:

Đỏnh giỏ chung:

Sẽ cú nhiều văn bản phỏp luật (số lượng và chất lượng) điều chỉnh cỏc

vấn đề rộng lớn và đầy đủ hơn so với hiện tại Định hướng: khắc phục và sửa

đổi những yếu kộm của những văn bản hiện thời cho phự hợp với thực tiễn ỏp dụng phỏp luật về bảo tồn ĐDSH; gia nhập nhiều điều ước quốc tế

về ĐDSH hơn, thể hiện quan điểm Việt Nam muốn hũa hợp cựng thế giới, nõng cao hiệu quả và chất lượng bảo tồn ĐDSH hơn nữa bởi sẽ học được nhiều kinh nghiệm cỏc nước và nõng cao trỏch nhiệm hơn Cụ thể một số

vấn đề như sau:

I Sự ra đời của Luật Đa dạng sinh học:

Với những phõn tớch ở trờn Việc xõy dựng Luật ĐDSH là một vấn đề vụcựng quan trọng đối với Việt Nam (VN) hiện nay Từ giữa năm 2006, Vụ Mụitrường thuộc Bộ TN&MT đó được giao nhiệm vụ xõy dựng Luật Đa dạng sinhhọc, trong khuụn khổ chương trỡnh xõy dựng luật của Quốc hội khoỏ X Bản

dự thảo luật đầu tiờn được đưa ra lấy ý kiến đúng gúp của cỏc chuyờn gia trongnước vào thỏng 4 năm 2007 Nỗ lực xõy dựng Luật Đa dạng sinh học củachớnh phủ Việt Nam đó nhận được sự hoan nghờnh của cộng đồng bảo tồnquốc tế IUCN và cỏc tổ chức thành viờn tại Việt Nam đó tớch cực đúng gúpvào việc xõy dựng luật IUCN hiện đang hỗ trợ kỹ thuật cho việc xõy dựng bộluật này thụng qua việc điều phối chuyờn gia về luật mụi trường từ cỏc mạnglưới toàn cầu của IUCN, cung cấp thụng tin và cỏc khuyến nghị cho Dự thảoluật “Việc xõy dựng Luật Đa dạng sinh học là một nỗ lực lớn của chớnh phủ Việt

Trang 13

Nam, nhằm giải quyết các vấn đề về quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học Đây là lần đầu tiên cộng đồng bảo tồn quốc tế có cơ hội tham gia tích cực vào quá trình xây dựng Luật Đa dạng sinh học của Việt Nam”. TS Vũ Văn Triệu, Trưởng Đại diệncủa IUCN tại Việt Nam phát biểu: “IUCN tin tưởng chắc chắn rằng đây là cơ hội

để Việt Nam củng cố khung pháp lý về môi trường, từ đó có điều kiện thực hiện những cam kết trong các công ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam đã tham gia” Bản dự thảo Luật Đa dạng sinh học lần hai, chủ đề thảo luận trong cuộchội thảo quốc tế này, đã tổng hợp những ý kiến đóng góp từ các lần tham vấntrước của rất nhiều chuyên gia về luật và đa dạng sinh học Bản dự thảo này đãđược sửa đổi hơn nữa sau cuộc hội thảo, và dự kiến Dự thảo Luật Đa dạng sinhhọc cuối cùng sẽ được trình lên Quốc hội vào đầu năm 2008

Qua mỗi lần soạn thảo dự thảo mới, Việt Nam đều tổ chức những buổi Hộithảo để học hỏi và hoàn thiện những thiếu sót của mình Hy vọng rằng, trongtương lai, khi Luật Đa dạng sinh học ra đời sẽ phát huy được tác dụng mạnh

mẽ như mong đợi

1 Một số nội dung chính của Dự thảo Luật ĐDSH I - 6:

Dự thảo có 10 chương với 95 điều gồm những nội dung chính như sau:

- Những quy định chung (khái niệm, nguyên tắc và chính sách bảo tồnĐDSH…)

- Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học

- Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên

- Bảo vệ các loài, động thực vật hoang dã

- Bảo tồn lưư giữ nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen

- An toàn sinh học

- Hợp tác quốc tế về an toàn sinh học

- Trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học

- Thanh tra, xử lí vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệthại về ĐDSH

2 Những hạn chế của Dự thảo Luật ĐDSH:

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w