Đắp, san, đầm lèn đất nền: Vật liệu đắp được vận chuyển đến vị trí đắp, đổ thành từng đống.. Những chỗ không thể sử dụng được các thiết bị trên để lu lèn thì có thể sử dụng đầm cóc hay đ
Trang 1Mục lục
Chương I Các chỉ tiêu kỹ thuật
II. Kết cấu áo đường: kết cấu 1.
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 35 cm.
III. Kết cấu phần lề gia cố:
Chọn kết cấu phần lề gia cố giống kết cấu phần mặt đường.
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 35 cm.
IV. Công trình thoát nước:
Cống tròn Φ 1000: chọn 2 cống.
I Trình tự thi công nền đường.
Công tác chuẩn bị.
Khí hậu thủy văn
Khu vực tuyến đi qua mang khí hậu nhiệt đới, có hai mùa Mùa khô từ tháng 11
Trang 2+ Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công.
+ Các nhà ăn, nhà tắm, câu lạc bộ
+ Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công
+ Nhà kho các loại
+ Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa
Do đây là tuyến ngắn nên ta bố trí văn phòng, nhà ở, công trình phụ ở đầu tuyến.
Chuẩn bị các cơ sở sản xuất:
Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, các xưởng sửa chữa cơ khí và bào dưỡng máy… phục vụ quá trình thi công Quy mô của chúng phụ thuộc vào quy mô của công trình và nhu cầu phục vụ của nó.
Chuẩn bị đường tạm:
Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường tạm phục vụ cho nhu cầu thi công.
Đường tạm bao gồm: đường tránh và đường công vụ
Chuẩn bị hiện trường thi công:
Khôi phục cọc:
Khôi phục lại các cọc chủ yếu của tuyến đo dạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ Kiểm tra cao độ mốc chỉnh lại tuyến nếu cần thiết đặt các mốc cao độ tam cho các vị trí đặc biệt như vị trí đặt cống, tường chắn….
Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa.
Dọn dẹp mặt bằng thi công: dọ sạch cỏ bóc bỏ lớp hữu cơ Di dời mồ mả, nổ phá các hòn đá lớn chặt những cây che khuất tầm nhìn Đảm bảo thoát nước tốt trong quá trình thi công.
Công tác lên khuôn đường:
Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi công đúng vị trí thiết kế.
Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân taluy Đối với nền đường đào cũng tiến hành giống nền đắp nhưng các cọc định vị được di dời ra ngoài khu vực thi công.
Thực hiện việc di dời các cọc định vị: đối với taluy đắp, cọc được dời đến vị trí mép taluy Đối với taluy đào, cọc được dời đến cách mép taluy đào 0,5 m.
Công tác chính.
Đào vận chuyển vật liệu đất nền:
- dùng máy đào, máy ủi để đào đất, khối lượng phụ thuộc vào thiết kế, địa hình khu vực xây dựng sử dụng ô tô để vận chuyển , đổ đất đi nơi khác hay sử dụng
để đắp tại những chỗ cần đắp nếu đất đủ yêu cầu kỹ thuật, được kỹ sư tư vấn giám sát cho phép
Đắp, san, đầm lèn đất nền:
Vật liệu đắp được vận chuyển đến vị trí đắp, đổ thành từng đống
Dùng máy san hoặc máy ủi san dều mỗi lớp dày 20-25 cm sau khi đầm chặt.Đầm lèn vật liệu đất nền: dùng các loại lu 8-14T có hệ thống rung Lu lốp 16T, đầm chân cừu để đầm tới độ chặt quy định
Trang 3Những chỗ không thể sử dụng được các thiết bị trên để lu lèn thì có thể sử dụng đầm cóc hay đầm tay nhưng phải đảm bảo dủ độ chạt yêu cầu, không làm tổn hạiđến kết cấu xung quanh.
Trong quá trình thi công hải chú ý tới độ ẩm của vật liệu
Phương pháp đắp thành lớp: đắp đất một cách tuần tự, đất được đổ thành một lớpbằng phằng đúng chiều dài quy định để lu lèn tốt, đắp hết lớp này đến lớp khác cho đến cao độ thiết kế
Ưu điểm: có thể đắp nền đường đến độ chặt yêu cầu tị bất kì vị trí nào trên nền đường, có thể dùng với nhiều loại đất khác nhau
Phương pháp đắp lấn: đắp qua đầm lầy hoặc khe xói với độ dốc lớn đất được đắp đến cao độ thiết kế rồi kéo dài liên tục cho đến khi đắp hết toàn bộ đọan đầmlầy hoặc khe xói
Nhược điểm: không thể đầm chặt đất trên toàn bộ chiều rộng nền đắp đất lèn chặt do tác dụng của khối đất, các nhân tố tự nhiên, hay tải trọng xe chạy
Phương pháp đắp đất hỗn hợp: là sự kết hợp giữa phương pháp đắp lấn và đắp thành từng lớp
Đào ngang: chiều cao đất đào dưới 6 m, đất đồng nhất theo hướng ngang hoặc dọc, dùng máy đào đào ngang cho đến cao độ thiết kế
Có thể đào tương đối cao nhưng diện công tác lại hẹp, vì vậy phải chia bậc cấp
và đào tiến vào nhằm tăng thêm diện công tác, đẩy nhanh tiến độ
Đào dọc: áp dụng với nền đào dài, tiến hành với diện thi công lớn, có thể dùng nhiều mày đào, đào trên toàn bộ bề rộng nền đào với chiều dày mỗi lớp đào không lớn khi nền đào nông, cự ly vận chuyển dưới 100m thì dùng máy ủi khi
cự ly vận chuyển lớn hơn thì dùng máy xúc chuyển
Đào hào dọc: áp dụng khi chiều sâu đào lớn, tiến hành đào 1 hào dọc, hẹp trước rồi từ đó mở rộng sang hai bên, kết hợp được vưa vần chuyển vừa thoát nước.Phương án hỗn hợp: phương án kết hợp cả phương án đào ngang và phương án đào dọc thích hợp cho nền sâu và dài
Phương án đào hình chữ L: áp dụng trên nền đường có dạng nửa đào nửa đắp đất được đào theo từng lớp và được đắp trực tiếp lên phần nền đường cần đắp trên mặt cắt ngang
IV. Phương án thi công nền đất.
Tuyến có chiều dài 2675,95m từ Km 0+00 đến Km2+675,95 và kết hợp với trắc ngang tuyến có các đặc trưng như sau:
Từ Km 0+00 đến Km 0+620,3 nền đường thuộc dạng đắp hoàn toàn đắp qua cống ngang tại Km0+270,4 với chiều cao đắp cao nhất 3,15m Điều kiện địa
Trang 4Km 2+ 095 đến Km 2+ 420 nền đường đào hoàn toàn, đất dồng nhất, các đoạn này chiều cao đào không lớn ( cao nhất là 1,875m) nên ta lựa chọn phương án đào ngang, có thể sử dụng máy ủi hoặc nhân công đào từ một phía hoặc từ 2 bên vào giữa.
Từ
Km 0+840.5 đến Km 1+192 nền đường đắp hoàn toàn, đắp qua 1 cống ở Km 1+40.5, nên sử dụng phương án đắp qua cống, đất đắp thành từng lớp đối xứng hai bên cống.
Km 1+905,2 đến Km 2+095
Km 2+420 đến Km 2+675,95 nền đường đắp hoàn toàn, chiều cao đắp không lớn lắm (cao nhất là 1 m) vậy ta chọn phương án đắp từng lớp ngang, dọc theo chiều dài tuyến.
I. Các bước thi công cống:
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa.
Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận cống đến vị trí xây dựng.
Đào hố móng.
Xây lớp đệm, xây móng cống.
Đặt đốt cống đầu tiên.
Xây đầu cống tường đầu, tường cánh, lát đá ¼ nón mố và lớp móng.
Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống.
Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.
Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống.
a. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:
Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc, bình đồ đẻ xác định vị trí cống và cao độ đáy cống ngoài thực địa.
Dùng mày kinh vĩ, thủy bình để đo đạc vị trí tim cống và cao độ đáy cống ngoài thực địa.
Dùng máy kinh vĩ, thủy bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng cọc dấu thi công Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vị trí cống, nên
bố trí công tác này gồm 2 người.
b.Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống:
Sử dụng xe ô tô tải 7T có thành để chở đốt cống ra công trường.
Tùy đường kính cống ta đặt cống nằm ngang trên xe, dựa vào bảng tra: 13.1 sách “xây dựng nền đường”, ta tính được số xe cần vận chuyển cống ra công trường.
c. Lắp đặt cống vào vị trí.
Năng suất lắp đặt ống cống bằng ô tô cần trục K-32:
Trang 5× ×
ck
T k q N
T Trong đó:
T c : thời gian 1 ca làm việc, T c =8 giờ
q: số đốt cống 1 lần cẩu q=2
k t : hệ số sử dụng thời gian, kt= 0,5
T ck : thời gian là việc trong 1 chu kỳ của cần cẩu
T ck = T b + T n + T t
T b : thời gian cần buộc cống vào cần cẩu, T b = 5’
T n : thời gian nâng cống lên, xoay cần, hạ ống cống xuống, T n =7’
T t : thời gian tháo ống cống và quay về vị trí cũ, T t = 3’
Năng suất của máy
0.25
c t ck
T k q N
d. Vận chuyển vật liệu: cát, đá, xi măng.
Năng suất vận chuyển của ô tô đổ 7T trong 1 ca:
T b : thời gian bốc vật liệu t b = 10’
T d : thời gian dỡ vật liệu t d = 5’
K z : hệ số sử dụng tải trọng, k z =1
X : cự ly vận chuyển trung bình, X= 2.67595/2=1.33(Km)
V : vận tốc của xe vận chuyển, v =30Km/h
Trang 6L : chiều dài của lớp vật liêu (m)
H : chiều dày của lớp vật liệu (m)
Chương IV. Tổ chức thi công mặt đường
I. Giới thiệu chung:
Kết cấu áo đường: thi công lớp BTN bằng cách rải nóng.
Lớp 1: Lớp BTN hạt mịn dày 5cm.
Lớp 2: Lớp BTN hạt thô dày 7cm.
Lớp 3: Lớp CPĐD loại I dày 30cm.
Lớp 4: Lớp CPĐD loại II dày 35 cm.
Trang 7II.Cỏc biện phỏp thi cụng mặt đường
Muốn có một phơng pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đề sau:
+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công
+ Khả năng cung cấp vật t, kỹ thuật và năng lực xe máy của đơn vị thi công+ Đặc điểm địa hình của khu vực tuyến đi qua
Quyết định chọn phương hướng thi cụng.
Tuyến AB xõy dựng dài 2675,95m Đơn vị thi cụng được trang bị đầy đủ mỏy múc, vật tư, trang thiết bị, cú đội ngũ cỏn bộ cú trỡnh độ chuyờn mụn giỏi, lực lượng cụng nhõn cú tay nghề cao, tinh thần lao động tốt.
Từ việc so sỏnh cỏc phương ỏn thi cụng với nhau cũng như xột đến khả năng của đơn vị thi cụng, chọn phương ỏn thi cụng theo dõy chuyền để xõy dựng tuyến AB.
III. Chọn hướng thi cụng & lập tiến độ thi cụng tổng thể.
Chọn hướng thi cụng: Do mỏ vật liệu nằm ở đầu tuyến A cỏch tuyến 500m, và
so sỏnh cỏc phương ỏn được xem xột, căn cứ vào thực tế của tuyến, ta chọn hướng thi cụng tuyến đường A-B theo phương ỏn thi cụng từ A đến B.
1. Trỡnh tự và tiến dộ thi cụng.
Trỡnh tửù caực coõng vieọc goàm caực coõng vieọc ủửụùc xaộp xeỏp theo thửự tửù thửùc hieọn nhử sau:
Coõng taực chuaồn bũ : Chuaồn bũ maởt baống thi coõng Sau ủoự tieỏn haứnh caộm coùc vaứdụứi coùc ra khoỷi phaùm vi thi coõng
Coõng taực laứm coỏng : Laứm coỏng taùi caực vũ trớ coự boỏ trớ coỏng
Coõng taực laứm neàn ủửụứng: Goàm laứm khuoõn ủửụứng, ủaứo veựt hửừu cụ vaứ chuyeõn chụỷ vaọt lieọu ủaỏt ủaộp, ủaộp roài san uỷi vaứ lu leứn Gia coỏ ta luy neàn ủaộp vaứ caực tửụứng chaộn
Coõng taực laứm keỏt caỏu maởt ủửụứng : do ủụn vũ chuyeõn nghieọp phuù traựch
Coõng taực hoaứn thieọn : Caộm bieồn baựo, coùc tieõu vaứ sụn hoaứn thieọn
2. Tớnh toỏn cỏc thụng số của dõy chuyền.
a. Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ)
Thời gian hoạt động của dây chuyền đợc xác định theo gía trị nhỏ hơn trong hai công thức:
Trang 8m ng ngày
ày lễ,
ày xấu,Ch
ủ nhật
Ma
2013
+ Thời gian chuẩn bị 15 ngày bắt dầu ngày 01/2/2013
+ Ngày 20/2/2013 bắt đầu thi công dây chuyền lên khuôn đờng.
+ Ngày 6/3/2013 bắt đầu dây chuyền thi công lớp móng dới CPĐD loại II dày 35cm
+ Ngày 6/4/2013 thi công dây chuyền lớp móng trên CPĐD loại I dày 30cm sau
thi công lớp móng dới 9 ngày
+ Ngày 24/04/2013 bắt đầu thi công dây chuyền mặt dới BTN thô 7cm
+ Ngày 26/4/2013 thi công dây chuyền mặt trên BTN mịn dày 5cm
+ Sau khi thi công lớp mặt trên 1 ngày bắt đầu dây chuyền hoàn thiện
Vậy có hai dây chuyền chuyên nghiệp thi công mặt đờng
+ Dây chuyền thi công móng mặt đờng (dây chuyền 1) với Thđ1=65 ngày
+ Dây chuyền thi công BTN và hoàn thiện (dây chuyền 2) với Thđ2= 39
Thời kỳ triển khai của dây chuyền (Tkt)
+ Với dây chuyền thi công móng mặt đờng: Tkt1= 3 ngày
+ Với dây chuyền thi công BTN và hoàn thiện : Tkt2= 3 ngày
b. Thời gian hoàn tất dây chuyền (T ht )
L: Là chiều dài tuyến, L = 2675,95 m
Thd: Thời gian hoạt động của dây chuyền
Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền
n: Là số ca làm việc trong một ngày, n = 1 ca (8 giờ)
Với dây chuyền móng mặt đờng: V1= (2675,9565 2 1 − )
= 42,47 m/ca
Với dây chuyền BTN: V2= (2675,9539 2 1 − )
=72,32 m/ca
Trang 9Đây là tốc độ tối thiểu mà các dây chuyền chuyên nghiệp phải đạt đợc Để đảm bảo tiến độ thi công phòng trừ trờng hợp điều kiện thiên nhiên quá bất lợi xảy ra, tôi chọn tốc độ của dây chuyền thi công móng mặt đờng là 70 m /ca, tốc độ dây chuyền thi công BTN 100 m/ca.
d. Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp (T ôđ ).
=
3439 = 0,87Thấy rằng: Khq> 0,75⇒
Phơng pháp thi công theo dây chuyền là hợp lý và có hiệu quả
+
= 0,96; Ktc2 =
2
1 2
+
= 0,935Thấy rằng: KTC > 0,85.Vậy: Phơng pháp thi công dây chuyền sử dụng xe máy hợp
lý và có hiệu quả
IV. Thi cụng lề đất
Khi thi cụng nền đường chỳng ta đó tạo mui luyện để thi cụng cỏc lớp múng mặt đường, ta chọn phương ỏn lờn khuụn lũng đường rồi mới thi cụng cỏc lớp phớa trờn
Chiều rộng của toàn bộ lề đất là 100cm = 1m
Chiều dày của toàn bộ lề đất là 77 cm = 0,77m
đỏy trờn rộng 1,18 m
đỏy dưới rộng 1,18 + 0,3*1,5= 1,63 m
Phần lề đất của lớp múng CPĐD loại II dày 35cm (chia thành 2 lớp để thi cụng) đỏy trờn rộng 1,63 m
Trang 10Trong quá trình thi cơng các lớp để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt tại mép
lề đường cần đắp rộng ra mỗi bên từ 20 cm – 30 cm, sau khi lu lèn xong tiến hành cắt xén lề đường cho đúng kích thước yêu cầu của mặt đường.
Chọn đất làm lề đường là đất cấp III
Vì lớp đất cĩ chiều dày 35cm nên phải chia làm 2 lớp, chiều dầy một lớp bằng 17cm, một lớp bằng 18cm trình tự thi cơng một lớp như sau:
+ Vận chuyển đất CIII từ mỏ vật liệu đất ở đầu tuyến.
+ San vật liệu bằng máy san D144.
+ Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt.
+ Lu lèn phần lề cịn lại và sửa mái ta luy bằng đầm cĩc.
V. Thi cơng lớp mĩng CPĐD dày 35 cm
1. Thi cơng lớp CPĐD loại II ( lớp dưới ) dầy 17cm
a. Chuẩn bị vật liệu.
Khối lượng CPĐD loại II cần thiết để thi cơng trên tồn tuyến.
Q= B L h K 1
B: bề rộng lịng đường ( phần xe chạy và lề gia cố)
L: chiều dài tuyến thi cơng L=2675.95m
Q = 10 m3 (khối lượng vật liệu mà xe chở được trong một chuyến)
KT = 1 (hệ số sử dụng tải trọng)
nht: số hành trình,
t
K T
ht
×
=
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T = 8giờ
Kt:hệ số sử dụng thời gian, Kt=0.8
t: thời gian làm việc trong một chu kỳ
tb: thời gian bốc hàng lên xe, tb=10’=0.17 giờ
td: thời gian đổ vật liệu, td=6’=0.1 giờ
ltb: cự ly vận chuyển trung bình Ltb= 2.67595/2=1.33 km
Trang 11c.Bố trí đổ đống vật liệu:
Vật liệu được chở đến địa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường
Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l=
Trong đó:
q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=10m3
K: hệ số lu lèn, K=1.3
b: bề rộng mặt đường
h: chiều dày lớp thi công
( )
10
4.3 10.5 1.3 0.17
c. Rải cấp phối:
Dùng máy rải để rải CP đá dăm, năng suất máy được tra theo định mức: SHĐM: AD.ed112, máy rải 60 m3/h : 476.2m3/ca
d. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:
lớp CPĐD được lu từ lu nhẹ đến lu nặng
Lu sơ bộ: Dùng lu 6T lu 4 lượt/điểm với vận tốc lu là 2 Km/h
Sơ đồ lu: đơn vị (m)
Trang 12T: thời gian thi cơng trong 1 ca, T=8h
N: tổng số hành trình, dựa vào sơ đồ lu N= 4x8=32
L = 70m =0,7Km, chiều dài đoạn thi cơng trong 1 ca
Sơ đồ lu như sau:
Lu chặt: Dùng lu lốp 16T
Lu phẳng: Dùng lu 10T hai loại lu này tính trong định mức
2. lớp trên dày 18 cm
a. khối lượng cấp phối đá dăm cần thi cơng cho tồn tuyến.
Trang 13V = b L h K× × ×
Trong đó:
b: chiều rộng lòng đường
L: chiều dài tồn tuyến L=2675.95 m
K: hệ số nén, K=1.3
h: chiều dày lớp cấp phối đá dăm
c. Bố trí đổ đống vật liệu:
Vật liệu được chở đến địa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường
Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l=
Trong đó:
q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=10m3
K: hệ số lu lèn, K=1.3
b: bề rộng mặt đường
h: chiều dày lớp thi công
d. Rải cấp phối:
Dùng máy rải để rải CP đá dăm, năng suất máy được tra theo định mức: SHĐM: AD.112, máy rải 60 m3/h : 476.2m3/ca
e. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:
- Lu sơ bộ: Dùng lu 6T lu 4 lượt/điểm với vận tốc lu là 2 Km/h
Trang 14- Lu chặt: Dùng lu lốp 16T lu 20 lượt/điểm với vận tốc lu là 4 Km/h.
-Lu phẳng: Dùng lu 10T lu 6 lượt/điểm với vận tốc lu là 3 Km/h
3. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 30cm:
Chia lớp cấp phối đá dăm loại 2 thành 2 lớp mỗi lớp dày 14 cm để thi công Mục đích của việc chia lớp như trên là để đảm bảo chất lượng công tác
Để tạo liên kết tốt giữa nền đường và vật liệu cấp phối đá dăm ta cần tưới ẩmdính bám trước khi san rải và lu lèn cấp phối đá dăm
Thi công lớp dưới dày 15cm.
a. Khối lượng cấp phối đá dăm lớp trên cần để thi cơng trên tồn tuyến
V = b L h K× × ×
Trong đó:
b: chiều rộng lòng đường
Trang 15L: chiều dài tuyến thi cơng, L=2675.95m.
K: hệ số nén, K=1.3
h: chiều dày lớp cấp phối đá dăm
V=10.5x 2675.95x0.15x1.3=5479 m3
b. Vận chuyển lớp cấp phối đá dăm:
Dùng ôtô tự đổ hiệu huyndai 15T để vận chuyển , năng suất được xác định:
P = 190.4 m3/ca
c. Bố trí đổ đống vật liệu:
Vật liệu được chở đến địa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường
Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l=
Trong đó:
q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=10m3
K: hệ số lu lèn, K=1.3
b: bề rộng mặt đường
h: chiều dày lớp thi công
d. Rải cấp phối:
Dùng máy rải để rải CP đá dăm, năng suất máy được tra theo định mức: SHĐM: AD.112, máy rải 60 m3/h : 476.2m3/ca
e. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:
Lu sơ bộ: Dùng lu 6T lu 4 lượt/điểm với vận tốc lu là 2 Km/h
Trang 16- Lu chặt: Dùng lu lốp 16T lu 20 lượt/điểm với vận tốc lu là 4 Km/h.
- Lu phẳng: Dùng lu 10T lu 6 lượt/điểm với vận tốc lu là 3 Km/h
Thi công lớp trên dày 15cm.
a. Khối lượng cấp phối đá dăm cần để thi cơng trên tồn tuyến
V = b L h K× × ×
Trong đó:
b: chiều rộng lòng đường
L: chiều dài tuyến thi cơng, L=2675.95m
K: hệ số nén, K=1.3
h: chiều dày lớp cấp phối đá dăm
V=10.5x 2675.95x0.15x1.3=5479 m3
b. Bố trí đổ đống vật liệu:
Vật liệu được chở đến địa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường
Trang 17c. Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l=
Trong đó:
q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=10m3
K: hệ số lu lèn, K=1.3
b: bề rộng mặt đường
h: chiều dày lớp thi công
d. Rải cấp phối:
Dùng máy rải để rải CP đá dăm, năng suất máy được tra theo định mức: SHĐM: AD.112, máy rải 60 m3/h : 476.2m3/ca
e. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:
Lu sơ bộ: Dùng lu 6T lu 4 lượt/điểm với vận tốc lu là 2 Km/h
- Lu chặt: Dùng lu lốp 16T lu 20 lượt/điểm với vận tốc lu là 4 Km/h
- Lu phẳng: Dùng lu 10T lu 6 lượt/điểm với vận tốc lu là 3 Km/h
Trước khi thi công lớp bê tông nhựa ta tiến hành 2 việc:
Làm sạch mặt đường bằng chổi quét, cho xe Zil kéo theo
Diện tích cần làm vệ sinh trong một ca :
S = LxbL:chiều dài đoạn cơng tác trong 1 ca
b: đề rộng mặt đường
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/m 2 bằng xe xịt nhựa :
Lượng nhựa cần cho một đoạn thi công :
Q = Lxbx1 (T)
Q = Lxbx1 =100x10.5x1=1050 (T) Năng suất của xe tưới nhựa :
Trang 18T = 8h (thời gian làm việc trong một ca).
Kt = 0.8 (hệ số sử dụng thời gian)
q = 7T (lượng nhựa chứa trong thùng chứa của xe)
L : cự ly vận chuyển trung bình L = 2.67595/2=1.33 km
V1, V2 : vận tốc xe đi không và xe đầy nhựa
V1 = 25 km/h, V2 = 15 km/h
Tb :thời gian bơm nhựa vào thùng chứa Tb = 0.5h
Tp :thời gian phun nhựa cho đến hết thùng nhựa Tp = 1.5h
a. Diện tích BTN hạt thơ cần thi cơng trên tồn tuyến.
Diện tích cần thi cơng BTN hạt thơ
S= Lxb= 2675.95x10.5=28097.475 m2L: chiều dài tuyến đường ( m)
b: bề rộng mặt đường
Khối lượng lớp BTN hạt thơ trên tồn tuyến
Q= 10.5x2675.95x0.07= 1966.82 m3
b. Vận chuyển lớp BTN hạt thơ:
Dùng ôtô tự đổ 15T chuyên dùng để vận chuyển , năng suất được xác định:
T Kn
t
×
=
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T = 8giờ
Kt:hệ số sử dụng thời gian, Kt=0.8
t: thời gian làm việc trong một chu kỳ
tb: thời gian bốc hàng lên xe, tb=5’=0.08 giờ
td: thời gian đổ vật liệu, td=5’=0.08 giờ
ltb: cự ly vận chuyển trung bình
ltb= 2675.95/2= 1.33km
⇒
t = 0.08+0.08+2×
1.3/40=0.226 giờ
Trang 19c. Năng suất máy rải:
Dùng máy thảm bê tông nhựa chuyên dụng chia làm 2 vệt rải
Năng suất của máy rải trong 1 ca được tính như sau:
T = 480 phút: thời gian trong 1 ca
Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.8
B : là bề rộng một vệt rải
: dung trọng của BTN, =2.4T/m3
V :vận tốc máy rải, V=3.66m/phút
d. Lu lèn lớp BTN hạt thơ:
- Lu sơ bộ: Dùng lu 6T lu 2 lượt/điểm với vận tốc lu là 2.0 Km/h
- Lu chặt: Dùng lu bánh lốp 16T lu 8 lượt/điểm với vận tốc lu là 4.0 Km/h
- Lu phẳng: Dùng lu 10T lu 4 lượt/điểm với vận tốc lu là 3.0 Km/h
Trước khi thi công lớp BTN tiếp theo ta cầm tưới nhựa dính bám 0.5kg/m2
a. Khối lượng BTN hạt mịn cho 1 ca thi công:
Diện tích lớp BTN hạt mịn cần thi cơng.
S=Lxb=2675.95x10.5=28097.475 m2
Khối lượng lớp BTN hạt mịn trên tồn tuyến
Q= 10.5x2675.95x0.05= 1404.87 m3
Trang 20d. Lu lèn lớp BTN hạt mịn:
- Lu sơ bộ: Dùng lu 6T lu 2 lượt/điểm với vận tốc lu là 2.0 Km/h
- Lu chặt: Dùng lu bánh lốp 16T lu 8 lượt/điểm với vận tốc lu là 4.0 Km/h
- Lu phẳng: Dùng lu 10T lu 4 lượt/điểm với vận tốc lu là 3.0 Km/h
6 Một số vấn đề cần lưu ý khi thi cơng lớp mặt BTN.
-Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo nhiệt độ khi rải và khi lu lèn Cần khống chế nhiệt độ này khi ra khỏi máy trộn, nhiệt độ đảm bảo từ 140 ÷ 160 0C
- Sơ đồ lu cho thi công 2 lớp bê tông nhựa được vẻ cho một nữa mặt đường trình tự lu từ phía lề ra giữa
-Khi thi công lớp BTN ta tiến hành rãi và lu lèn trên một nữa mặt đường trên đoạn có chiều dài là 100m do vậy trong dây chuyền cần có thời gian giãn cách để đảm bảo một đoạn thi công là 100m
-Khi lu lèn BTN trong giai đoạn đầu nếu có phát sinh những kẽ nứt nhỏ là do hỗn hợp có nhiệt độ còn quá cao hoặc tốc độ lu lớn hay là lu quá nặng Gặp trường hợp này phải xác định cho được nguyên nhân để khắc phục
Chú ý:
Do khi tính năng suất lu ở các lớp bê tông nhựa chúng ta tính năng suất lu cho một nữa mặt đường nên cần chú ý khi vẻ biểu đồ tiến độ theo giờ nếu vẽ cho cả mặt đường thì năng suất đó phải chia cho 2.
CƠNG TÁC HỒN THIỆN
I TRỒNG CỎ BẢO VỆ MÁI TA LUY.
1 Cơng tác chuẩn bị mặt bằng:
Dùng nhân cơng để sửa lại vai đường, ta luy, rĩnh Khu vực để trồng cỏ phải khơng cĩ đá, dễ cây hoặc các vật liệu khơng thích hợp Tảng cỏ được cắt thành hỡnh vuụng đều đặn khoảng 300x300mm, khơng được lớn hơn để thuận tiện cho việc vận chuyển và đem trồng Chiều dày tảng cỏ càng đều càng tốt,
khoảng 40mm Cơng việc trồng cỏ được thực hiện bằng thủ cơng
2 Phương pháp trồng cỏ:
Tưới ẩm nền đất để trồng cỏ Tảng cỏ trên các mái dốc phải được đặt trên đường nằm ngang bắt đầu từ chân dốc đặt ngược lên Mỗi tảng cỏ phảI đặt