HS nhớ và vận dụng thành thạo được công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai.. 2.Kỹ năng: HS vận dụng thành thạo được công thức nghiệm của phương trình b
Trang 1Tiết 53.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS nhớ biệt thức b2 4acvà nhớ kĩ với điều kiện nào của thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
HS nhớ và vận dụng thành thạo được công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai
2.Kỹ năng:
HS vận dụng thành thạo được công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình bậc hai
3.Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, linh hoạt cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
1.GV:
Thước thẳng
Bảng phụ:
+ Bảng phụ 1: ghi ví dụ 3 SGK trang 42;
+ Bảng phụ 2: ?1 , ? 2 SGK trang 44;
+ Bảng phụ 3: Kết luận chung SGK trang 44;
2.HS:
Ôn tập cách xác định các hệ số a, b, c của phương trình bậc hai
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KTBC:
2 BÀI MỚI:
Vào bài: “Ở bài trước, ta đã biết cách giải một số phương trình bậc hai một ẩn Bài này, ta
sẽ xét xem khi nào phương trình bậc hai có nghiệm và tìm công thức nghiệm khi phương trình có nghiệm”.
Hoạt động 1: CÔNG THỨC NGHIỆM.
GV treo bảng phụ như ví dụ
3 SGK trang 42
1 CÔNG THỨC NGHIỆM.
GV cùng HS biến đổi
phương trình tổng quát
2
ax bx c a theo các
bước như khi giải phương
trình 2x2 8x 1 0 ở ví dụ 3
(§3)
HS trả lời miệng
2
ax bx c a 2
2 2
1
CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 22 2
2
4
x
GV giới thiệu biệt thức
2
4
và chỉ rõ cách đọc
(“đenta”)
Vậy
2
? 2
b
x
a
2
2 2
b x
GV giảng giải cho HS: Vế
trái của phương trình (2) thì
không âm còn vế phải là một
phân số mà có mẫu số dương
(4a2 > 0 vì a 0), còn tử số là
có thể dương, âm, bằng 0
Vậy nghiệm của phương trình
phụ thuộc vào , bằng hoạt
động nhóm, hãy chỉ ra sự phụ
thuộc đó
GV treo bảng phụ ghi
?1 , ?2 và yêu cầu HS hoạt
động nhóm từ 2 đến 3 phút
Sau khi HS thảo luận xong,
GV thu bài của 2 đến 3 nhóm
dán lên bảng
GV gọi đại diện của một
trong 3 nhóm lên trình bày
bài của nhóm mình
?1 Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ trống (…) dưới đây :
a) Nếu > 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
b x a
2
a
Do đó phương trình (1) có hai nghiệm: x 1
2
b
a …,
2
x …
2
b
a
b).Nếu 0 thì từ phương trình (2) suy ra
2
b x a
0…
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép x
2
b
a …
GV yêu cầu HS giải thích rõ
vì sao 0thì phương trình
(1) vô nghiệm?
HS trả lời miệng:
Nếu 0 thì vế phải của phương trình (2) là số âm còn vế trái là một số không âm nên
Trang 3phương trình (2) vô nghiệm, do
đó phương trình (1) vô nghiệm
GV gọi HS dưới lớp nhận
xét
GV có thể cho điểm một
nhóm làm tốt nhất
GV treo bảng phụ giới thiệu
“Kết luận chung”
Kết luận chung:
Đối với phương trình
2
ax bx c a và biệt thức b2 4ac :
Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1 2
b x
a
2 2
b x
a
Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép
2
b
x x
a
;
Nếu 0 thì phương trình vô nghiệm.
GV gọi 1 HS đọc “Kết luận
chung”
Nhờ kết luận chung, muốn
giải một phương trình bậc hai
ta có thể thực hiện từng bước
như thế nào?
Ta thực hiện theo các bước:
Xác định các hệ số a, b, c.
Tính
Tính nghiệm theo công thức nếu 0
Kết luận phương trình vô nghiệm nếu 0
Hoạt động 2: ÁP DỤNG
GV và HS cùng làm ví dụ
SGK
2 ÁP DỤNG:
Ví dụ Giải phương trình
2
3x 5x1 0. Giải
Ta có: a3,b5,c1
2 4
2
5 4.3 1
25 12
37 0
Vậy: Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là
1
5 37
b x
a
3
Trang 42 5 37
b x
a
GV khẳng định: Có thể giải
mọi phương trình bậc hai
bằng công thức nghiệm
Nhưng với phương trình bậc
hai khuyết ta nên giải theo
phương pháp riêng
GV gọi 3 HS lên bảng làm
a).5x2 x 2 0
Giải
Ta có: a5,b1,c2
2
2 4 1 4 5 2
Vậy: Phương trình đã cho vô nghiệm
b) 4x2 4x 1 0
Giải
Ta có: a4,b4,c1
2 2
16 16 0
Vậy: Phương trình đã cho có nghiệm kép là
4 1
2 8 2
b
x x
a
c) 2
3x x 5 0
Giải
Ta có: a3,b1,c5
2
2 4 1 4 3 5
1 60 61 0 ; 61 Vậy: Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là
1
1 61
b x
a
1 61
6
2
1 61
b x
a
1 61
6
GV gọi HS nhận xét bài làm
Trang 5của các bạn trên bảng
GV lưu ý HS: Nếu phương
trình có hệ số a < 0 ( như câu
c) thì ta nên nhân cả hai vế
của phương trình với 1 để
a > 0 thì việc giải phương
trình thuận tiện hơn
GV chỉ cho HS thấy, nếu
chỉ là yêu cầu giải phương
trình (không có câu “Áp dụng
công thức nghiệm”) thì ta có
thể chọn cách nhanh hơn, ví
dụ câu b, 4x2 4x 1 0
2x12 0
2x 1 0
2
x
GV cho HS nhận xét về dấu
của các hệ số a và c của
phương trình ở câu a,
a và c trái dấu
Vì sao khi a và c trái dấu thì
phương trình bậc hai luôn có
hai nghiệm phân biệt?
Nếu a và c trái dấu thì ac < 0
4ac 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
GV giới thiệu chú ý SGK
3.CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP TẠI LỚP:
Qua bài học này, yêu cầu các em cần nhớ:
Biệt thức b2 4acvà nhớ kỹ các điều kiện của để phương trình bậc hai một ẩn có hai nghiệm phân biệt, có nghiệm kép, vô nghiệm
Vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai vào giải phương trình (có thể lưu ý khi a, c trái dấu, phương trình có hai nghiệm phân biệt)
4.HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc “Kết luận chung” ở SGK trang 44
BTVN: Bài 15; 16 SGK trang 45
Đọc mục: “Có thể em chưa biết” SGK trang 46 và bài đọc thêm SGK trang 47.
Chuẩn bị tiết sau: “LUYỆN TẬP”
5
Trang 6KÝ DUYỆT