Trong gói tin DNS response, có bao nhiêu kết quả trả lời được cung cấp?. Trong gói tin DNS Response có 4 kết quả trả lời được cung cấp.. - Type : Aphân giải tên server sang địa chỉ IP -
Trang 1Bài Tập 1 MÔN MẠNG MÁY TÍNH NÂNG CAO
Trang 2MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
- Kiểm tra Network Connection của card mạng của 2 máy: (Kiểu Bridged)
Trang 3- Đặt IP cho máy Server:
Trang 4MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
- Đặt IP cho máy Client:
2 Cài đặt dịch vụ DNS trên máy server và cấu hình quản lý tên miền dom_22.com
(với xx là hai số cuối trong MSSV) Miền này chỉ có 2 máy tính có tên lần lượt là
client.dom_22.com và server.dom_22.com, trong đó server.dom_22.com chính
là máy server, theo mô hình sau:
Trang 5- Nâng cấp máy Server lên Domain bằng lệnh DCPROMO
Chọn Next
Trang 6MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Chọn Domain controller for a new domain
Chọn Domain in a new forest
Trang 7Đặt tên cho Domain
Trang 8MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Chọn nơi cài đặt
Chọn Next
Trang 9Chọn máy đang cấu hình là DNS Server
Trang 10MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Đặt password cho admin trong Directory Services Restore Mode
Chọn Finish để hoàn tất quá trình nâng cấp máy Server lên Domain
Trang 12MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trang 14MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Check vào mục: “Update associated pointer (PTR) record”
Trang 15- Tạo Pointer cho máy Server
Trang 16MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trang 18MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trang 20MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trang 213 RESTART lại server để các cấu hình có hiệu lực
Trang 22MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Cấu hình DNS forwarder tại DNS Server với địa chỉ để forward là 8.8.8.8
(Google DNS)
Trang 234 Cài đặt Wireshark trên máy client
5 Cấu hình cho máy client sử dụng dịch vụ DNS do máy server cung cấp
- Tạo Pointer cho máy Client
Thao tác giống như Tạo pointer cho máy Client( chỉ khác ở chỗ địa chỉ IP
Client: 192.168.1.5 và trỏ tới máy Client trong mục Forward Lookup Zones)
Trang 24MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trang 25RESTART LẠI SERVER để các thiết lập có hiệu lực
Tiến hành theo các bước sau :
Trường hợp 1: Client truy xuất một trang web trên Internet
1 Trên máy client, mở cửa sổ Windows Command Prompt (Start Run cmd )
và gõ lệnh “ipconfig /flushdns”
2 Xóa bộ nhớ cache của trình duyệt web trên máy client (với IE, vào Tools
Internet Options tab General Deletes… (Browsing history)
3 Khởi động quá trình bắt gói tin của Wireshark trên máy client
4 Mở trình duyệt web trên máy client và truy xuất vào trang “www.yahoo.com”
5 Đợi đến khi trang web được tải hết, dừng quá trình bắt gói tin của Wireshark
Sinh viên sử dụng các ảnh chụp quá trình bắt gói tin kết hợp với giải thích ngắn gọn
để trả lời các câu hỏi sau :
1 Các gói tin DNS được gởi dựa trên TCP hay UDP?
Trả lời: Các gói tin DNS được gởi dựa trên UDP(User Datagram Protocol)
Trang 26MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
2 Port đích của gói tin DNS query và port nguồn của gói tin DNS response là gì?
Port đích của DNS Query( Dst Port) : domain(53)
Trang 27Port nguồn của DNS Response( Src Port) : domain(53)
3 Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là gì? Địa chỉ này có phải là địa chỉ của máy server không ?
Trang 28MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là: 192.168.1.2( địa chỉ của máy Server)
Trang 294 Trường « Type » trong gói in DNS query có giá trị là gì? Ý nghĩa ?
www.yahoo.com: type A, class IN
Name: “www.yahoo.com” sẽ được phân giải ra địa chỉ ip là gì
5 Trong gói tin DNS response, có bao nhiêu kết quả trả lời được cung cấp ? Ý
nghĩa cụ thể của từng thông tin trong các kết quả trả lời đó là gì ?
Trong gói tin DNS Response có 4 kết quả trả lời được cung cấp Bốn kết quả trên
là 4 trong số các Server của Yahoo
Trang 30MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Ý nghĩa các thông số : Trường Answer thể hiện phân giải thành công từ tên miền ra địa chỉ ip
- Name : Tên server của yahoo
- Type : A(phân giải tên server sang địa chỉ IP)
- Class : Lớp của record( kiểu IN)
- Time to live : là thời gian mà các DNS Server hoặc Client được phép cache
thông tin đã truy vấn được, sau thời gian đó các DNS Server hoặc Client sẽ phải hủy tất cả các cache đó và đi lấy thông tin mới bằng cách truy vấn lại
- Data length : Chiều dài gói tin
- Addr : Địa chỉ ip máy Server
6 Địa chỉ IP đích của gói tin TCP SYN gởi từ máy client có liên quan thế nào tới các địa chỉ IP được cung cấp trong thông điệp DNS response ?
Trả lời : Địa chỉ IP đích của gói tin TCP SYN cũng là địa chỉ của máy Server Yahoo(98.137.149.56)
Trang 32MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Quá trình bắt tay 3 bước : Khi một máy Client muốn kết nối với máy
Server thì sẽ tiến hành gửi gói tin TCP SYN đến máy Server Nếu máy Server đang hoạt động thì sẽ gởi phản hồi lại máy Client dưới dạng ‘’thông điệp’’ ACK Sau đó Client sẽ kết nối với máy Server
Trang 33Địa chỉ IP được cung cấp trong thông điệp DNS response
7 Máy client có phát sinh lại truy vấn DNS trước mỗi lần tải các hình ảnh trên trang web hay không ?
Trả lời : Không bởi vì khi phát sinh truy vấn DNS thành công thì trình duyệt Web
đã lưu quá trình đó vào bộ nhớ Cache rồi Như vậy thì quá trình tải ảnh lên trang
web sẽ nhanh hơn vì không cần phải phát sinh truy vấn liên tục
Trang 34MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trường hợp 2: Client truy vấn tên miền 1
1 Khởi động quá trình bắt gói tin của Wireshark trên máy client
2 Trên máy client, mở cửa sổ Windows Command Prompt ( Start Run cmd )
và gõ lệnh “nslookup server.dom_xx.com”
3 Đợi đến khi câu lệnh hoàn tất, dừng quá trình bắt gói tin của Wireshark Sinh viên sử dụng các ảnh chụp quá trình bắt gói tin kết hợp với giải thích ngắn gọn để trả lời các câu hỏi sau :
1 Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là gì? Địa chỉ này có phải là địa chỉ của máy server không ?
Trả lời : Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là : 192.168.1.2(địa chỉ của máy server)
Trang 352 Trường « Type » trong gói in DNS query có giá trị là gì? Ý nghĩa ?
Server.dom_22.com.dom_22: type A, class IN
Name: “Server.dom_22.com.dom_22.com” sẽ phân giải ra địa chỉ ip là gì
Trang 36MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
3 Trong gói tin DNS response, có bao nhiêu kết quả trả lời được cung cấp? Ý nghĩa cụ thể của từng thông tin trong các kết quả trả lời đó là gì?
Trả lời: Trong gói tin DNS response có 1 kết quả trả lời được cung cấp
Ý nghĩa các thông số : Trường Answers thể hiện phân giải thành công từ tên miền server.dom_22.com ra địa chỉ ip 192.168.1.2
- Name : Tên của server : server.dom_22.com
- Type : A
- Time to live : 1 giờ Là thời gian mà các DNS Server hoặc Client được phép cache thông tin đã truy vấn được, sau 1 giờ các DNS Server hoặc Client sẽ phải hủy tất cả các cache đó và đi lấy thông tin mới bằng cách truy vấn lại
- Data length : Chiều dài gói tin : 4
- Addr : Địa chỉ ip máy Server : 192.168.1.2
Trang 37Trường hợp 3: Client truy vấn tên miền 2
1 Khởi động quá trình bắt gói tin của Wireshark trên máy client
2 Trên máy client, mở cửa sổ Windows Command Prompt ( Start Run cmd )
và gõ lệnh “nslookup –type=NS google.com”
3 Đợi đến khi câu lệnh hoàn tất, dừng quá trình bắt gói tin của Wireshark
Ý nghĩa câu truy vấn: Client gửi câu truy vấn đến DNS Server chỉ yêu cầu phân
giải tên server(NS) của google
Sinh viên sử dụng các ảnh chụp quá trình bắt gói tin kết hợp với giải thích ngắn gọn để trả lời các câu hỏi sau :
1 Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là gì? Địa chỉ này có phải là địa chỉ của máy server không ?
Trang 38MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trả lời: Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là: 192.168.1.2(địa chỉ của máy Server)
2 Trường « Type » trong gói in DNS query có giá trị là gì? Ý nghĩa ?
Google.com.dom_22.com: type NS, class IN
Name: “google.com.dom_22.com” sẽ phân giải ra địa chỉ ip là gì
Trang 393 Trong gói tin DNS response, tên các máy chủ name server của Google là gì? Trong gói tin này có chứa thông tin địa chỉ IP của các máy chủ đó hay không?
Trong gói tin này không có chứa thông tin địa chỉ IP của các máy chủ
Trang 40MSSV: 1041122 - Đào Phước Tâm - Bài Tập 01
Trường hợp 4: Client truy vấn tên miền 3
1 Khởi động quá trình bắt gói tin của Wireshark trên máy client
2 Trên máy client, mở cửa sổ Windows Command Prompt ( Start Run cmd )
và gõ lệnh “nslookup www.youtube.com ns4.google.com”
3 Đợi đến khi câu lệnh hoàn tất, dừng quá trình bắt gói tin của Wireshark
Sinh viên sử dụng các ảnh chụp quá trình bắt gói tin kết hợp với giải thích ngắn gọn để trả lời các câu hỏi sau :
“nslookup www.youtube.com ns4.google.com”
Ý nghĩa: Truy vấn đến tên miền www.youtube.com trong Server ns4.google.com của GOOGLE
1 Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là gì? Địa chỉ này có phải là địa chỉ của máy server không ? Nếu không phải, địa chỉ này từ đâu có?
- Bước 1: Client gửi truy vấn đến DNS Server(dom_22.com) để hỏi địa chỉ của ns4.google.com
- Bước 2: DNS Server forward sang Google DNS
- Bước 3: Google DNS sẽ response cho DNS Server địa chỉ của ns4.google.com
là 216.239.38.10
- Bước 4: DNS Server sẽ response cho Client địa chỉ của ns4.google.com vừa nhận được từ GoogleDNS
- Bước 5: Client thiết lập truy vấn xem ip 216.239.38.10 là của Server nào?
- Bước 6: DNS google sẽ response lại cho Client biết là ip 216.239.38.10 ip của ns4.google.com
Địa chỉ IP đích trong gói tin DNS query là: 216.239.38.10(ns4.google.com) Địa chỉ này không phải là địa chỉ của máy server mà là địa chỉ của
ns4.goog.e.com
Trang 412 Trường « Type » trong gói tin DNS query có giá trị là gì? Ý nghĩa ?
www.youtube.com: type A, class IN
Ý nghĩa: Name “www.youtube.com” sẽ phân giải tên sang IP
3 Trong gói tin DNS response, có bao nhiêu kết quả trả lời được cung cấp ? Ý nghĩa cụ thể của từng thông tin trong các kết quả trả lời đó là gì ?
Có 5 kết quả trả lời được cung cấp
Ý nghĩa các thông số : Trường Answers thể hiện phân giải thành công từ tên miền youtube-ui.l.google.com ra địa chỉ ip
- Name : Tên của server
- CNAME : Tên thật của Server
- Type : A
- Time to live : 1 giờ Là thời gian mà các DNS Server hoặc Client được phép cache thông tin đã truy vấn được, sau 1 giờ các DNS Server hoặc Client sẽ phải hủy tất cả các cache đó và đi lấy thông tin mới bằng cách truy vấn lại
- Addr : Địa chỉ ip đã phân giải thành công