1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm

83 783 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Tác giả Nguyễn Đình Hòa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Cáo là một trong những dịch vụ kinh doanh có tiềm năng và đạt được nhiều thành công trong thời gian vừa qua ở Việt nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài:

 Quảng Cáo là một trong những dịch vụ kinh doanh có tiềm năng và đạtđược nhiều thành công trong thời gian vừa qua ở Việt nam.Quảng cáo ởViệt nam ngày càng phát triển và được sự chú ý và quan tâm từ các nhà đầu

tư cũng như các công ty Quảng cáo nước ngoài

 Quảng cáo Việt nam hiện nay đang phải nỗ lực hết mình nhằm cạnh tranhvới các công ty Quảng cáo nước ngoài và nhằm hoàn thiện hơn nữa dịch vụQuảng cáo ở Việt nam.Thực trạng Quảng cáo ở Việt Nam đang là mốiquan tâm của nhiều nhà đầu tư cũng như các công ty quảng cáo.Các công

ty Quảng cáo Ở Việt nam hiện nay đã và đang làm được những gì choNghành Quảng cáo Việt Nam

Tôi chọn đề tài “Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam

và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm” mong muốn

được tìm hiểu thêm về Quảng cáo Việt nam và những kết quả mà Quảngcáo Việt Nam đã có được trong thời gian qua.Mặc dù kiến thức và thời gian

có hạn nhưng tôi rất mong sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các công

ty quảng cáo cùng các chuyên gia trong lĩnh vực quảng cáo để em có thểhoàn thành tốt đề tài này

Mục tiêu của đề tài:

 Tìm hiểu thực trạng của hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở ViệtNam nói chung và Công ty TNHH Quảng cáo Đại Lâm nói riêng trong suốtthời gian vừa qua

 Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ kinh doanhQuảng cáo ở Việt Nam

 Tìm ra xu hướng và chiến lược kinh doanh phù hợp cho hoạt động kinhdoanh Quảng cáo ở Việt nam trong thời gian sắp tới

Phương pháp nghiên cứu và điều tra:

Trang 2

 Tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.

 Áp dụng nghiên cứu Marketing:

 Thu thập số liệu

 Phân tích xử lý sơ bộ SPSS

Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:

Chương I: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

 Tìm hiểu về thực trạng của hoạt động kinh doanh dịch vụ QuảngCáo ở Việt Nam

 Phân tích thực trạng của hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo

ở Việt Nam

Chương II : Xu hướng hoạt động của dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới xu hướng hoạt động của dịch vụQuảng Cáo ở Việt Nam

 Tìm hiểu xu hướng hoạt động của dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam

 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về xu hướng hoạt động của dịch

vụ Quảng Cáo ở Việt Nam

Chương III : Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Cáo Đại Lâm.

 Khái quát chung về Công ty TNHH Quảng cáo Đại Lâm

 Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHQuảng Cáo Đaị Lâm trong nghành kinh doanh dịch vụ Quảng cáo

 Tìm hiểu và phân tích đánh giá các chiến lược kinh doanh của Công

ty trong thời gian tới

Trang 3

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO Ở

VIỆT NAM I.\ Quan hệ cung cầu của ngành kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam hiện nay.

1.\ Cung ứng dịch vụ Quảng Cáo.

1.1.\ Cung của dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam

- Quảng cáo hiện nay đang là một ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh và caotrong thời gian qua.Quảng cáo là một ngành rất quan trọng trong nền pháttriển kinh tế của các nước hiện nay

- Cung của ngành quảng cáo luôn là vấn đề được rất nhiều ngành khác quantâm cũng như các yếu tố trong ngành chú ý tới.Bất kỳ một ngành kinh doanhnào cũng muốn các nhà làm dịch vụ quảng cáo làm cho họ ngày càng pháttriển về mặt thương hiệu cũng như các nhãn hiệu của các sản phẩm

- Vậy nên hiện nay các nhà kinh doanh đang nhảy vào thị trường quảng cáomột cách rầm rộ.Chúng ta có thể thấy số lượng các DN kinh doanh dịch vụquảng cáo đang tăng lên một cách chóng mặt

- Một lý do khác nữa là hiện nay đã xuất hiện nhiều lĩnh vực mới trong ngànhquảng cáo và được các nhà kinh doanh rất quan tâm.Chính các lĩnh vực mớinày đã làm cho ngành quảng cáo thêm phát triển và tăng nhanh về số lượng

- Ngoài ra hiện nay Việt nam đã gia nhập WTO nên các nhà quảng cáo nướcngoài tràn vào thị trường quảng cáo Việt nam ngày càng nhiều

- Tuy nhiên cung của quảng cáo tăng nhanh về số lượng nhưng về mặt chấtchất lượng của các nhà quảng cáo là không đồng đều.Các nhà cung ứng trongnước luôn không thể nâng cao chất lượng để có thể cạnh tranh được với cácnhà cung ưng nước ngoài

- Mặt khác các DN làm cung ứng dịch vụ quảng cáo tăng nhanh nhưng quy

mô tăng không đồng đều

Trang 4

- Thị trường cung của quảng cáo phân bố không đồng đều giữa các nhà cungứng trong và ngoài nước.Hiện nay các nhà cung ứng quảng cáo đang cạnhtranh rất quyết liệt để giành lấy thị phần của mình trên thị trường cung hiệnnay.

1.2.\ Phân tích cung của dich vụ Quảng cáo ở Việt Nam

- Thị phần của thị trường cung quảng cáo giữa các DN trong nước và nước

ngoài thể hiện ở Hình 1.1

Hình 1.1 Thị phần cung của các DN QC trong và ngoài nước

75%

25%

Nước ngoài Trong nước

( Nguồn : thống kê của ngành quảng cáo 2007)

Nhận xét : Nhìn vào biểu đồ này ta có thể nhận thấy sự chênh lệch về thị phần

giữa các nhà QC trong và ngoài nước.Có thể nói đây là vấn đê` quan trọngnhất trong thời điểm này của cung quảng cáo.Nhiệm vụ hiện tại của các nhàcung ứng trong nước là làm sao phải điều chỉnh được thị phần của mình trênthị trường cung ứng

- Bảng số liệu về số lượng DN là cung ứng dịch vụ quảng cáo ở Hà nội và cả

nước được thể hiện ở Hình 1.2

Trang 5

- Phân tích phát triển của lực lượng cung ứng của ngành quảng cáo ở Việt nam

so với Hà nội được thể hiện ở Hình 1.3

Hình 1.3 Tốc độ phát triển về số lượng của DN quảng cáo

0 2000 4000 6000 8000 10000

3500

5800

9000

0 2000 4000 6000 8000 10000

Nhận xét : Nhìn vào biểu đồ hình cột và biểu đồ đồ thị biểu diễn số lượng

các DN tăng trong các năm gần đây ta có thể đánh giá được rằng cung củaquảng cáo hiện nay đang tăng rất nhanh.Hiện nay cung của quảng cáo đang

có tốc độ tăng cao và được đánh giá là sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thời giantới.Tuy nhiên cũng có thể thấy rằng ở Hà nội có tốc độ tăng chậm hơn so với

cả nước.Điều này cũng có thể dễ dàng hiểu được vì Hà nội còn là trung tâm

Trang 6

chính trị của cả nước nên sẽ có rất nhiều hạn chế trong vấn đề pháp lý vàchính trị.

- Đồ thị cung và độ co giãn của cung về dịch vụ quảng cáo được thể hiện ở

Hình (1.4) (1.5)

Hình 1.4

Hình 1.5

Trang 7

2.\ Cầu về dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam

2.1.\ Cầu của dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam

- Có cung ắt có cầu , tổng cung và tổng cầu là 2 lực lượng mang tính quyếtđịnh đến “hộp đen” kinh tế vĩ mô của tất cả các hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt đông kinh doanh quảng cáo nói riêng

- Hiện nay cầu về dịch vụ quảng cáo đang tăng nhanh nhờ sự phát triển củanền kinh tế nói chung và ngành quảng cáo nói riêng trong thời gian vừa qua

- Nền kinh tế Việt nam đang hội nhập với thế giới và đang phát triển rấtnhanh.Kèm theo đó là sự tăng nhanh của các DN trong tất cả các ngành làmcho nhu cầu quảng cáo trong thời gian qua được mở rộng về quy mô và tăngnhanh về số lượng

- Sau khi Việt nam gia nhập WTO thì môi trường đầu tư từ nước ngoài được

mở cửa và kéo theo sự gia nhập rầm rộ của các DN nước ngoài vào Việtnam.Từ đó làm cho cầu của quảng cáo tăng nhanh một cách đáng kể.Vì nhucầu quảng của các DN nước ngoài là rất lớn sau khi vừa gia nhập nền kinh tếViệt nam

- Cầu quảng cáo đang là mối quan tâm đối với các nhà cung ứng quảng cáohiện nay.Làm sao đáp ứng được tốt cầu quảng cáo hiện nay là cấp thiết đốivới các nhà cung ứng quảng cáo hiện nay

- Tuy nhiên cầu quảng cáo cũng có những đặc điểm khác biệt về cá vực khácnhau Có những lĩnh vực có sự chênh lệch giữa cung cầu là rất lớn ví dụ như:quảng cáo online,Tổ chức sự kiện …

2.2.\ Phân tích cầu của dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam

- Tỷ lệ cầu cho các loại hình QC được sử dụng ở Hà nội và Việt nam được thể

hiện ở Hình (1.6)(1.7)(1.8)

Trang 8

Tổ chức sựkiện

QC trực tuyến

Tổ chức sự kiện

QC khác

Nhận xét : Nhìn vào 2 biểu đồ trên chúng ta có thể thấy rằng trong ngành

quảng cáo cầu về từng lĩnh vực quảng cáo luôn có sự chênh lệch và thể hiện

sự không đồng đều.Chính vì những đặc điểm này có thể ảnh hưởng tới cung của quảng cáo một cách đáng kể.Sự khác nhau này cũng tạo cho thị trường cầu mang nét đặc trưng riêng biệt

- Đồ thị cầu và độ co giãn của cầu về dịch vụ quảng cáo ở Việt nam được thể

hiện ở Hình (1.9) (1.10)

Trang 9

Hình 1.9

Hình 1.10

3.\ Mối quan hệ cung_cầu trong kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

3.1.\ Đồ thị cung _cầu của thị trường kinh doanh dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam.

Hình 1.11

Trang 10

3.2.\ Phân tích quan hệ cung_cầu về dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam

- Như chúng ta đã biết, cung cầu có thể cân bằng ở bất cứ thời điểm nào vàchúng ta có giá cân bằng Nếu các yếu tố khác không đổi, một sự tăng lêncủa cầu hay giảm xuống của cung sẽ làm giá tăng lên và ngược lại sự giảmcủa cầu hoặc tăng lên của cung sẽ làm cho giá giảm xuống Do đó trong thịtrường cạnh tranh giá cả điều tiết lượng cung và cầu

- Tuy nhiên sự thay đổi của giá nhiều hay ít do thay đổi lượng cung và cầu cònphụ thuộc vào độ giãn của cung và cầu theo giá Nếu cung co giãn nhiều thìmột sự thay đổi trong lượng cầu cũng chỉ làm cho giá thay đổi rất nhỏ và cânbằng có thể nhanh chóng đạt được bởi sự gia tăng mở rộng của cung Ngượclại cung ít co giãn đối với giá thì một sự thay đổi nhỏ trong lượng cầu sẽ làmcho giá thay đổi mạnh và cân bằng không thể đạt được một cách nhanhchóng bởi vì việc tăng lên của cung không theo kịp với cầu

- Nếu cầu có độ co giãn lớn thì một sự thay đổi trong lượng cung sẽ làm cholượng cầu gia tăng hoặc giảm đi một cách nhanh chóng và giá cả ít biến

Trang 11

động, nhưng nếu cầu ít co giãn và mỗi sự thay đổi trong lượng cung sẽ làmcho cầu ít thay đổi và giá cả sẽ biến động mạnh

- Do vậy, thông qua giá cả thị trường nhận biết được quan hệ cung cầu, trở lạiquan hệ cung cầu và hình thành quan hệ cung cầu mới để phù hợp với sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội

II.\ Hình thức và chất lượng của hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

1.\ Hình thức Quảng Cáo phổ biến ở Việt Nam.

1.1.\ Quảng cáo thương mại.

- Đặc điểm chung của Quảng cáo thương mại

 Là các hình thức quảng cáo nhằm mục đích thương mại là chủ yếu

 Các quảng cáo thương mại luôn là mục tiêu đầu tiên của hầu hết cáccông ty kinh doanh dịch vụ quảng cáo

 Quảng cáo thương mại là hình thức quảng cáo phổ biến nhất trong cácloại hinh thức quảng cáo hiện nay.(44%)

- Phân loại các hình thức quảng cáo trong Quảng cáo thương mại

 Out door : là các hình thức quảng cáo ngoài trời như pano , áp phích ,biển bảng hiệu quảng cáo …

 Banron : là hình thức quảng cáo bằng các dải băng rôn được treo ngoàitrời hoặc trong các hội chợ , trong các chương trình quảng cáo …

 Book sóng : Là hình thức quảng cáo thông qua các chương trình trêntruyền hình như: Game shows , chương trình ca nhạc , lễ trao thưởng …

 In ấn : Là quảng cáo bằng các hình thức in ấn như: Lịch , card , tờ rơi

1.2.\ Quảng cáo truyền hình và báo chí.

- Đặc điểm của quảng cáo truyền hình

Trang 12

 Là phương tiện được công chúng mục tiêu sử dụng nhiều nhất (Khoảng75% dân số Việt nam sử dụng phương tiện này)

 Là phương tiện đạt được hiệu quả rất cao về hình ảnh cũng như âmthanh trong việc truyền tải các thông điệp quảng cáo

 Tuy nhiên chi phí lại rất cao.Theo một số đài truyền hình trên cả nướcthì giá cho 1 block quảng cáo trên truyền hình có giá từ 500.000VND ~10.000.000VND tuỳ theo thời lượng phát sóng và thời điểm phát sóngcủa chương trình quảng cáo đó Có thể tham khảo bảng giá của một số

đài phát thanh truyền hình các tỉnh được thể hiện ở Hình (1.12) (1.13) (1.14)

 Có thời lượng phát sóng ngắn (Chỉ dao động trong khoảng 1 phút )

Hình 1.12 Giá của quảng cáo trên truyền hình của truyền hình phát thanh Khánh hoà

ĐVT: VNĐ/phút

hiệu Thời gian Thời điểm quảng cáo 15" 20" 30"

S1 05h45-06h30 Trong phim sáng 1.200.000 1.500.000 2.000.000S2 08h00-09h00 Trong phim sáng 1.200.000 1.500.000 2.000.000S3 11h00-12h50 Trong phim trưa 7.000.000 8.000.000 10.000.000C1 14h00-15h30 Trong phim chiều 1.200.000 1.500.000 2.000.000C2 17h00-18h40 Trong giải trí chiều 5.500.000 7.000.000 8.500.000T1 18h50-19h00 Trước thời sự 5.500.000 7.000.000 8.500.000T2 19h30-19h37 Sau thời sự VTV 5.500.000 7.000.000 8.500.000T3 19h55-20h00 Sau thời sự KTV 5.500.000 7.000.000 8.500.000T4 20h05-20h10 Trước giải trí tối 7.000.000 8.000.000 10.000.000T5 20h10-20h50 Trong giải trí tối 8.000.000 9.000.000 12.000.000T6 21h50-23h00

Trước và sau bản tin 5 phútTrước và sau bản tin 5 phút(Giữa 2 tập phim tối) 7.000.000 8.000.000 10.000.000T7 21h50-23h00Trong giải trí tối (fim VN, kịch TH, Show game) 6.500.000 8.000.000 9.500.000

(Nguồn : Đài PT-TH khánh hoà 2007)

Hình 1.13 Giá của quảng cáo trên truyền hình của truyền hình phát thanh Khánh hoà

Trang 13

Thời điểm quảng cáo

Đơn giá

(đồng/Phút)

1 Trong phim buổi sáng 6h00′ - 10h30’ Trước phim 1.200.000

Giữa phim 1.500.000Sau phim 1.200.000

2 Chương trình Gameshow 9h00′ - 11h45’ Trước

Gameshow 2.000.000Giữa

Gameshow 3.000.000Sau

Gameshow

2.000.000

3 Trong phim buổi trưa 11h00′ - 14h00′ Trước phim 2.000.000

Giữa phim 2.500.000Sau phim 2.000.000

4 Trong phim buổi chiều 14h00′ - 19h00′ Trước phim 2.000.000

Giữa phim 2.500.000Sau phim 2.000.000

5 Chương trình Gameshow 16h00′ - 17h00′ Trước

Gameshow 2.000.000Giữa

Gameshow

3.000.000

Sau Gameshow

2.000.000

6 Chương trình Gameshow, chiếu

phim, ca nhạc, giải trí buổi tối

Trang 14

Tr2 - Nhịp cầu âm nhạc ( 11 giờ 30 và phát

- Phát thanh trực tiếp KTXH ( 11 giờ 30

và phát lại vào lúc 17 giờ 30 )

600.000 Đ 800.000 Đ

T1 - Sau thời sự tối ( 19 giờ 05 phút ) 700.000 Đ 900.000 Đ

T2 - Trước thời sự cuối ngày ( 21 giờ ) 500.000 Đ 700.000 Đ

(Nguồn : Đài PT-TH Hải phòng 2007)

- Đặc điểm của quảng cáo báo chí

 Là phương tiện được sử dụng với một nhóm công chúng mục tiêu nhấtđịnh.Nhóm công chúng mục tiêu sử dụng phương tiện báo chí bao gồm :công chức nhà nước ,các doanh nhân và một số đối tượng khác

 Hiệu quả về âm thanh chưa cao.Vì không có âm thanh kèm theo

 Chi phí phù hợp.Hình thức quảng này có chi phí từ 100.000VND ~800.000VND tuỳ theo mẫu quảng cáo của các doanh nghiệp có kíchthước và lượng từ là bao nhiêu

 Không giới hạn về thời lượng.Chỉ giới hạn về không gian và khuôn khổcủa mục quảng cáo

1.3.\ Quảng cáo trực tuyến qua mạng Internet.

 Là hình thức phương tiện mới phát triển nhưng ngày càng được đầu tưmạnh Theo số liệu của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), hiện cóxấp xỉ 19 triệu người, chiếm 22,47% dân số VN thường xuyên tiếp cậnvới lnternet Số lượng người sử dụng Internet đông đảo và tăng trưởng

Trang 15

nhanh (năm 2007 có thêm 4 triệu người sử dụng so với 2006) là mộtmôi trường tiềm tàng để khai thác Quảng cáo trực tuyến.

 Chưa có thống kê chính thức, nhưng theo ước tính của các chuyên giatrong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến thì thị phần của ngành này năm

2007 chiếm khoảng 1,5% tổng ngành quảng cáo So với con số từ 12% của các nước phát triển thì tiềm năng của quảng cáo trực tuyến ở

5-VN rất sáng sủa Nhưng cũng theo các chuyên gia thì năm 2008, Quảngcáo trực tuyến Việt Nam chưa thể bùng nổ

 Dùng hệ thống Internet để quảng cáo trực tuyến và tiếp cận khách hàngthông qua Internet.Từ đó truyền tải các thông điệp quảng cáo tới côngchúng mục tiêu

 Hình thức này đòi hỏi những kĩ thuật cao và mang tính chất chuyênnghiệp của các doanh nghiẹp làm dịch vụ quảng cáo

 Trong tương lại nó sẽ là phương tiện truyền thông mang lại hiệu quảcao "Quảng cáo trực tuyến đem lại giá trị lớn lao và nguồn kinh phíchênh lệch vô cùng lớn so với QC trên truyền hình và báo in do chênhlệch giá thành sản xuất Trên thực tế, nếu bộ phận marketing của cácdoanh nghiệp nhìn thấy xu thế tất yếu, nhanh chân "phủ sóng" quảngcáo trên các trang web lớn, doanh nghiệp đó sẽ chiến thắng đối thủ trênmặt trận Quảng cáo trực tuyến" - ông Tâm, Giám đốc Công ty cổ phầnQuảng cáo trực tuyến 24h nói

1.4.\ Tổ chức sự kiện_quảng cáo các ý tưởng

- Là hình thức mới phát triển trong giai đoạn gần đây với rất nhiều lĩnh vựckinh doanh

- Các công ty làm trong lĩnh vực này đòi hỏi nhiều kĩ năng cao cung như cóđược đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cao

- Một số lĩnh vực kinh doanh trong tổ chức sự kiện

 Giới thiệu sản phẩm

 Lễ động thổ ,lễ khai trương

Trang 16

 Hội nghị khách hàng.

 Hội thảo , họp báo

 Hội chợ triển lãm

 Các hoạt động Marketing trực tiếp

 Lễ tôn vinh , trao giải

 Hoạt động chăm sóc khách hàng

2.\ Chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

2.1.\ Thiết kế thông điệp quảng cáo.

- Nhân tố trung tâm của một hoạt động quảng cáo là thông điệp quảngcáo thông điệp là những thông tin quảng cáo mà người nhận tin quảng cáođược nghe, nhìn thấy trên truyền hình, truyền thanh, các báo, tạp chí, ngoàitrời thông điệp quảng cáo thường liên quan đến sự nhận dạng tên gọi, nhãnhiệu hay biểu tượng cũng như những lợi ích chủ ý của sản phẩm mà được coi

là quan trọng với người mua triển vọng khi họ quyết định thử hoặc chấpnhận

- Mỗi thông tin quảng cáo đều được sáng tạo ra dựa trên hai yếu tố là thông tin

và tính thuyết phục Trên thực tế, hai yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau

và đôi khi rất khó tách biệt được chúng

- Mỗi phương tiện truyền tin khác nhau đòi hỏi phải có thông điệp quảng cáokhác nhau, mỗi một thông điệp quảng cáo phải được dùng cho một loạiphương tiện truyền tin cụ thể.Các loại quảng cáo cụ thể sẽ có những yêu cầu

cụ thể về cấu trúc của thông điệp quảng cáo như cách hành văn, cách trìnhbày

- Không và sẽ không bao giờ có một khuôn mẫu chung, sẵn trước cho nhữngngười sáng tạo quảng cáo vì như vậy thì không được gọi là sáng tạo nữa

- Những yêu cầu để thiết kế được một thông điệp quảng cáo có nội dung hay

và hấp dẫn:

Biết rõ các khách hàng của bạn: Ai là đối tượng mà các chiến dịch tiếp

thị của bạn đang hướng tới? Hãy phác họa bức tranh về các khách hàng

Trang 17

chủ yếu của bạn Hãy nghĩ về một ngày làm việc của họ Nghĩ về nhữngnhu cầu của họ Đối với họ, điều gì là quan trọng nhất? Tình cảm của họdành cho ai và cái gì? Họ bao nhiêu tuổi? Họ đã mua sản phẩm/dịch vụnào từ công ty của bạn trong quá khứ và tại sao?.

Nắm chắc câu trả lời: Bạn cần biết rõ câu trả lời cho các câu hỏi sau: Tại

sao khách hàng nên mua sản phẩm/dịch vụ của bạn? Họ tìm thấy trong đónhững lợi ích gì? Tại sao sản phẩm của bạn lại đáng chú ý hơn những mặthàng tương tự? Những điểm khác biệt chủ yếu là gì?

Có một lời đề xuất bán hàng cụ thể: Lời đề xuất bán hàng của bạn càng

nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh, bạn càng có nhiều cơ hội nhận đượccác phản hồi tích cực Các chuyên gia quảng cáo cho rằng lời đề xuất bánhàng phải có giá trị như một sự xúc tiến kinh doanh mà các đối thủ cạnhtranh không thể thực hiện được, dù trong quá khứ, hiện tại hay tương lai.Điều quan trọng là lời đề xuất phải đủ mạnh mẽ để lôi kéo các kháchhàng mới đến với sản phẩm/dịch vụ của bạn

Thiết lập một mục tiêu: Mục tiêu chiến dịch quảng cáo của bạn là gì? Bạn

sẽ hành động như thế nào để khiến mọi người đến với sản phẩm/dịch vụ

mà bạn đang cung cấp Bạn cần phải trả lời câu hỏi này trước khi đặt bútviết đoạn văn quảng cáo Nếu câu trả lời không rõ ràng với chính bạn, nócũng sẽ không thể rõ ràng đối với người đọc

Sử dụng một dòng tiêu đề lôi cuốn: Đối với các chiến dịch tiếp thị, đặc

biệt là tiếp thị bằng thư điện tử, dòng tiêu đề chính là những gì thu hútmọi người đến với quảng cáo của bạn Bạn cần phải thuyết phục ngườiđọc rằng họ nhất định phải mở e-mail, hay bức thư quảng cáo của bạn.Nội dung tiêu đề nên liên quan tới người đọc Những từ ngữ thích hợpkhác cho một tiêu đề hấp dẫn nên là cái gì đó mới mẻ, độc đáo hoặc mangtính giới thiệu Đồng thời, bạn nên giữ cho dòng tiêu đề không dài quá 50

ký tự (tốt nhất là từ 20 đến 30 ký tự), bao gồm cả các dấu cách

Trang 18

Viết một đầu đề hấp dẫn: Dòng tiêu đề có tác dụng để người đọc mở thư

quảng cáo của bạn, và sau đó đầu đề sẽ đưa họ vào phần nội dung Bạnnên sử dụng một vài thuật ngữ thông dụng với thông điệp rõ ràng là: “Cócái gì trong đó cho tôi?” Một câu hỏi dành cho bản thân bạn là: Nếu cáckhách hàng chỉ đọc duy nhất đầu đề thì sao? Họ có biết đủ các thông tin

về bạn và về những gì bạn đưa ra? Bạn nên thử viết từ 5 đến 10 dòng tiêu

đề và từ 5 đến 10 đầu đề khác nhau, từ đó lựa chọn ra cái nào hiệu quảnhất Mách bạn một mẹo nhỏ: dòng tiêu đề và đầu đề sẽ dễ viết hơn saukhi bạn đã viết xong toàn bộ nội dung quảng cáo

Tránh những từ ngữ không dứt khoát: Khi viết các tiêu đề, đầu đề, đề

mục và nội dung quảng cáo, bạn cũng đừng sử dụng những từ ngữ kiểu ralệnh trực tiếp, các từ viết tắt hay từ có tính ám chỉ Đó là những từ như

“có thể”, “có lẽ”, “hy vọng”, “mong muốn”, “cố gắng”, “tuy nhiên”, “cóthể”, “dường như” và “nỗ lực” Thay vào đó, bạn cần sử dụng các từ như

“sẽ” và “chắc chắn” để miêu tả những gì mà sản phẩm/dịch vụ của bạn sẽlàm được cho khách hàng

Đừng sử dụng thể bị động: Thể bị động sẽ làm suy yếu nội dung thông

điệp của bạn, vì vậy bạn cần tránh xa dạng này Dưới đây là một số ví dụgiúp bạn nhận ra sự khác biệt: “Công ty chúng tôi được lựa chọn để nhậnmột phần thưởng” và “Công ty chúng tôi đã nhận một phần thưởng”, “10mẫu thiết kế mới được tạo ra” và “Chúng tôi đã tạo ra 10 mẫu thiết kếmới”

Trích dẫn lời của khách hàng cũ: Bạn có một nhận xét tốt từ một khách

hàng nào đó về sản phẩm/dịch vụ trong lá thư quảng cáo? Một trích dẫnvắn tắt và thuyết phục có thể bổ sung thêm độ tín nhiệm cho chiến dịchtiếp thị của bạn, nhưng thông tin về khách hàng mà bạn trích dẫn phải rõràng và xác thực Việc đưa vào bản quảng cáo tên của họ, nơi sinh sốnghay thậm chí là một bức ảnh, nếu nó thích hợp với quảng cáo của bạn,luôn là một cách hiệu quả để truyền tải giá trị dịch vụ của bạn

Trang 19

Giữ cho bản quảng cáo của bạn được sạch đẹp và súc tích: Sau khi viết

xong lần phác thảo đầu tiên của bản quảng cáo, hãy đọc to lên Bạn cũngnên để một ai khác đọc lại để xem liệu họ có hiểu thông điệp và lời kêugọi hành động không Trong khi biên tập, hãy cắt bỏ những từ ngữ khôngcần thiết và các ý kiến lặp lại Bạn hãy xem liệu có thể giảm được 30%đến 50% nội dung ban đầu hay không Ngoài ra, những dấu gạch đầudòng đẹp mắt và các phụ đề a, b, c, sẽ khiến mọi người đọc dễ chịu hơn

và việc cảm nhận cũng dễ dàng hơn - bởi vì phần lớn người đọc sẽ lướtqua trang quảng cáo trước khi quyết định có tiếp tục đọc chi tiết hơn haykhông

- Cấu trúc của một thông điệp quảng cáo gồm 3 phần:

 Phần báo danh :

 Tên : bao gồm loại hình kinh doanh và tên riêng của doanh nghiệp

 Logo : bao gồm đường nét và màu sắc Thể hiện hình ảnh , biểu tượng, nhãn hiệu , thương hiệu của doanh nghiệp

 Sologan : Nhằm mục đích tạo nên áp lực để ghi nhớ cái tên và logo

 Phần thông tin : gồm thông tin của doanh nghiệp , thông tin về sản phẩm

và thông tin về khách hàng

 Phần ấn tượng:

 Chất liệu : Gồm ngôn từ ,hình ảnh ,âm thanh

 Bố cục : Theo không gian và thời gian

2.2 \ Các phương tiện truyền tải thông điệp quảng cáo

- Ưu và nhược điểm của các phương tiện truyền tải TĐQC hiện nay tai Việt

nam được thể hiện ở Hình 1.15

Hình 1.15

Ưu điểm và nhược điểm của các phương tiện truyền tải TĐQC

Trang 20

-Chi phí cao, thời gian xuất hiệnngắn và thông điệp không lưu trữ được,khó chuyển những thông tin phức tạp.

Truyền

thanh

-Chi phí thấp, có thể nhằm vàongười nghe cụ thể, có thể xâydựng quảng cáo nhanh, có thể sửdụng hiệu quả của âm thanh và sựhài hước

-Không có hình ảnh, thông điệp xuấthiện trong thời gian ngắn và khôngbền, khó truyền những thông tin phứctạp

Tạp chí

-Có thể nhằm vào những độcgiả cụ thể, chất lượng màu cao,thời gian tồn tại của quảng cáodài, có thể lưu trữ lại , có thểchuyển những thông tin phức tạp

-Cần thời gian dài để đặt quảng cáo,

bị hạn chế điều khiển của quảng cáo ,chi phí cao, phải cạnh tranh với các vấn

đề khác của tạp chí để được sự chú ý

Báo

-Tiếp cận tốt nhất đến thịtrường địa phương, có thể lưu giữ,phản ứng của người mua nhanh ,chi phí thấp

-Quảng cáo phải cạnh tranh với cácmục khác của tờ báo để được chú ý,không thể quản lý được vị trí quảngcáo trên báo, thời gian tồn tại ngắn,không thể với tới độc giả cụ thể

Bưu tín

trực tiếp.

Tác động đến khách hàng cụthể tốt nhất, rất linh hoạt, có thểlưu giữ và đo lường hiệu quảquảng cáo

Chi phí cao, người nhận thường coi

đó là “thư chào hàng”

Trang 21

-Thông điệp phải ngắn gọn đơngiản.sự chọn lọc của người nhận tinthấp, hạn chế bởi nhiều vấn đề nhưgiao thông, tầm nhìn

Internet Chi phí phù hợp.Truy cập

thông tin nhanh.Hình ảnh và âmthanh đạt hiệu quả cao.Đang ngàycàng phát triển

Chỉ phục vụ cho một số lượng đốitượng chủ yếu ở vùng thành thị

- Tình hình sử dụng các phương tiện này ở Việt nam cho dịch vụ quảng cáo

Tạp chí Báo Bưu tín

trực tiếp

Phương tiệnngoài trời

Internet

Tỷ lệ

(%)

( Nguồn : thống kê của ngành quảng cáo 2007 )

2.3.\ Các chủ thể đánh giá chất lượng của quảng cáo Việt nam.

- Các chủ thể đánh giá chất lượng của quảng cáo Việt nam được thể hiện ở

Trang 22

gia

- Các TĐQC hiện nay đều cóchất lượng về ý tưởng cũngnhư về mặt ý nghĩa của cácthương hiệu là rất tốt

- Tuy nhiên có một số TĐQCcủa các nhà QC nước ngoàithường vấp phải rào cản vănhoá ở Việt Nam

- Các phương tiện truyền tải TĐQChiện nay là rất đa dạng và phong phú

- Các phương tiện này đang ngày cànghoàn thiện hơn và càng phát triểnhơn

- Các phương tịên này luôn mang trongmình nhiệm vụ truyền tải các TĐQCsao cho công chúng mục tiêu có thểcảm nhận một cách tốt nhất cácTĐQC mà các nhà QC đưa ra

Người sử

dụng QC

- Hiện nay các nhà làm QCluôn thiết kế các TĐQC theoyêu cầu của người sử dụngQC.Vì thế các DN hiện nayđang rất hài lòng với cácTĐQC của họ

- Có thể nói các TĐQC luôn

là mối quan tâm của các DNkhi muốn sử dụng cácchương trình QC

- Sau khi chọn được TĐQC cho DNcủa mình thì người sử dụng QC cũngrất quan tâm đến các phương tiệntruyền tải các TĐQC đó.Nên chọnphương tiện nào để có thể đạt hiệuquả cao mà lại phù hợp với chi phícho QC của DN

- Các phương tiện truyền tải hiện nayđược đánh giá là có chất lượng rấttốt.Cái nào cũng có những điểmmạnh nhất định

Công

chúng mục

tiêu

- Các TĐQC nhiều khi cònphức tạp về nội dung và ýnghĩa

- Hầu hết các TĐQC luôn chỉphù hợp đối với một nhómcông chúng mục tiêu nhấtđịnh

- Các TĐQC được đánh giá là

có chiều sâu hơn và có thể

- Có rất nhiều phương tiện truyền tảiTĐQC để cho công chúng mục tiêulựa chọn

- Công chúng mục tiêu chỉ lựa chọncho mình một hoặc một số phươngtiện mà mình hay sử dụng nhất đểtiếp nhận các TĐQC

- Vì vậy sẽ phân ra thành những nhómcông chúng mục tiêu nhất định dựa

Trang 23

làm cho công chúng mụctiêu cảm nhận sâu sắc hơn

về DN

trên các phương tiện truyền tảiTĐQC mà họ chọn để tiếp nhận cácTĐQC

Cung ứng

QC

- Thiết kế các TĐQC theo yêucầu của khách hàng và luônđảm bảo chất lượng cho cácTĐQC của mình thiết kế

- TĐQC luôn phải đạt chấtlượng cao

- Các phương tiện truyền tải hiện nay

là rất phát triển và có chất lượng caotrong việc truyền tải các TĐQC

III.\ Kết quả của hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam.

1.\ Kết quả của hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam.

1.1.\ Bảng số liệu thống kê về kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh dịch vụ

quảng cáo ở Việt Nam được thể hiện ở Hình( 1.18)(1.19)

Hình 1.18 Kết quả kinh doanh của Quảng cáo ở Việt Nam.

Trang 24

Số lượng DN 520 780 1180 2450

Tốc độ tăng

trưởng

( Nguồn : thống kê của ngành quảng cáo 2007)

1.2.\ Phân tích các số liệu thống kê trên.

- Tỷ lệ doanh thu giữa các DN trong nước và nước ngoài được thể hiện ở

Hình 1.20

Hình 1.20 Doanh thu của DN trong và ngoài nước.

22%

78%

Trong nước Nước ngoài

( Nguồn : thống kê của ngành quảng cáo 2007 )

- Phân tích doanh thu của ngành quảng cáo ở Việt nam so với Hà nội được thể

hiện ở Hình 1.21

Hình 1.21 Doanh thu của ngành quảng cáo

Trang 25

4958 2028

5732 2836

7187

3247 8592

0 2000 4000 6000 8000

Nhận xét : Nhìn vào 2 biểu đồ trên có thể thấy rằng doanh thu của ngành

quảng cáo là rất cao và ngày càng phát triển.So với cả nước thì Hà nội códoanh thu đạt tỷ lệ cao và tốc độ tăng ở mức khá cao

Phân tích tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ quảng cáo ở Việt nam so với

Hà nội được thể hiện ở Hình 1.22

Hình 1.22 Tốc độ tăng trưởng của ngành quảng cáo

Trang 26

Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2004-2007

0 2 4 6 8 10 12 14

Năm

Cả nước

Nhận xét :Nhìn vào biểu đồ đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng của quảng cáo

Việt nam và Hà nội trong thời gian vừa qua chúng ta có thể thấy rằng tốc độtăng trưởng của quảng cáo ở trong thời gian qua là cao và rất ổn định.Dự tìnhtính trong thời gian tới tốc độ tăng trưởng của quảng cáo vẫn tiếp tục tăngvới mức ổn định như hiện nay

2.\ Đánh giá của một số chuyên gia về tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam.

- Quảng cáo Việt nam hiện nay đang đạt được kết quả kinh doanh cao

- Việt nam đã bước chân vào hội nhập với thế giới và chính vì thế quảng cáoViệt nam được phát triển một cách không ngừng

- Quảng cáo Việt nam phát triển cả về chất lượng cũng như số lượng trongthời gian gần đây với một tốc độ cao

- Quảng cáo Việt nam sẽ càng phát triển hơn trong thời gian sắp tới vì thịtrường Quảng cáo Việt nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng cho các nhà làm QCkhai thác

- Đặc biệt với sự phát triển và đầu tư mạnh vào QC của các DN thì cơ hội chocác nhà làm QC trong và ngoài nước đẩy cao tốc độ tăng trưởng là điều hoàntoàn có thể làm được trong thời gian tới

Trang 27

CHƯƠNG II

XU HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ QUẢNG CÁO Ở VIỆT NAM I.\ Các nhân tố ảnh hưởng tới kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo trong tương lai 1.\ Người sử dụng dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

1.1.\ Đặc điểm của người sử dụng dịch vụ Quảng Cáo.

- Tất cả các DN kinh doanh ở trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng là người sử dụngdịch vụ Quảng cáo.Bất kì một lĩnh vực kinh doanh nào cũng cần đến quảngcáo, chỉ khác ở chỗ là cái cần ít cái cần nhiều thôi

- Người sử dụng dịch vụ quảng cáo được phân loại thông qua số tiền mà họchi ra để sử dụng dịch vụ quảng cáo như thế nào.Các DN lớn thì chi nhiềutiền cho quảng cáo nhằm duy trì thương hiệu của họ.Còn các DN nhỏ và vừathì họ phải cân nhắc chi cho quảng cáo sao cho phù hợp với doanh thu của họ

mà vẫn đạt hiệu quả cao

- Tất cả người sử dụng quảng cáo đều có chung một vấn đề đó là số tiền chicho quảng cáo làm sao phù hợp với những gì mà các nhà làm quảng cáo tạonên được hình ảnh cho DN của họ trong khách hàng của họ luôn là tốtnhất.Quảng cáo càng có hiệu quả thì càng làm cho người sử dụng quảng cáohài lòng

- Hiện nay người sử dụng quảng cáo luôn có xu thế tìm đến các công ty quảngcáo nước ngoài để làm các dịch vụ quảng cáo vì họ nhận thấy được sựchuyên nghiệp và uy tín của các công ty này.Nhưng cũng đồng nghĩa vớimột chi phí cho quảng cáo là không nhỏ.Chủ yếu vẫn là các DN lớn còn các

DN khác thì vẫn dành ưu tiên cho chi phí là trên hết

1.2.\ Ảnh hưởng của người sử dụng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng cáo ở Việt Nam.

- Người sử dụng quảng cáo là người đặt hàng quảng cáo vì thế họ có mức độảnh hưởng tới hoatj động kinh doanh quảng cáo là rất cao

Trang 28

- Họ có thể quyết định đến các thông điệp quảng cáo các hình thức , chi phí vàmọi thứ liên quan đến thời gian cũng như địa điểm của các chương trìnhquảng cáo.

- Họ có quyền lựa chọn các công ty quảng cáo thực hiện các chương trìnhquảng cáo cho họ

2.\ Công chúng mục tiêu.

2.1.\ Đặc điểm của Công chúng mục tiêu.

- Công chúng mục tiêu là tất cả những người mà các DN muốn hướng tớitrong các chương trình quảng cáo

- Công chúng mục tiêu bao gồm rất nhiều tầng lớp thuộc mọi trình độ khácnhau do đó nhận thức của họ về các chương trình quảng cáo là khác nhau.Một chương trình quảng cáo có thể hiệu quả với nhóm công chúng nàynhưng lại không hiệu quả với nhóm công chúng khác

- Các đặc điểm của công chúng mục tiêu ở Việt Nam

 Gồm nhiều tầng lớp :công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên, côngchức, doanh nghiệp, tiểu tư sản …

 Gồm nhiều trình độ khác nhau : Đại học, sau đại hoc, phổ cập phổ thông ,trung học cơ sở, tiểu học …

 Với nhiều nhóm công chúng mục tiêu :

 Nhóm công chúng là cộng đồng

 Nhóm công chúng là nhân viên

 Nhóm công chúng là cán bộ công chức

 Nhóm công chúng là các nhà đầu tư

 Nhóm công chúng là giới truyền thông

 Nhóm công chúng là ngưòi tiêu dùng hay sử dụng cuối cùng

- Mỗi nhóm công chúng mục tiêu lại tiếp nhận các thông tin qua những kênhthông tin khác nhau theo các hình thức khác nhau

Trang 29

2.2.\ Ảnh hưởng của công chúng mục tiêu tới hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

- Một chương trình quảng cáo thành công khi công chúng mục tiêu cảm nhận được ý đồ của các nhà quảng cáo.Vì thế công chúng mục tiêu có ảnh hưởng tới các nhà làm quảng cáo

- Tác động ngược lại các nhà quảng cáo buộc các nhà làm quảng cáo phải tìm hiểu về hành vi sở thích của họ

- Từ đó thiết kế các thông điệp quảng cáo và các hình thức quảng cáo phù hợp với họ

3.\ Các lực lượng cung ứng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

3.1.\ Đặc điểm của lực lượng cung ứng trong kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo

ở Việt Nam.

- Các nhà cung ứng trong nước

 Dịch vụ quảng cáo chỉ vừa phát triển ở Việt nam trong thời gian gầnđây.Các doanh nghiệp cung ứng dịch vu quảng cáo hiện nay chủ yếu

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Tính chuyên nghiệp của các nhà làm quảng cáo là chưa cao

 Chủ yếu chỉ làm một vài công đoạn quảng cáo trong một chương trìnhquảng cáo

 Chiến lược quảng cáo chưa mang tính dài hạn

 Đội ngũ nhân viên chưa có trình độ tương xứng

 Chỉ chiếm 25% tổng doanh thu từ ngành quảng cáo

- Các nhà cung ứng nước ngoài

 Khi hội nhập kinh tế kéo theo các nhà cung ứng về dịch vụ quảng cáo

từ ngoài vào thị trường dịch vụ quảng cáo Việt nam

 Hầu hết các DN này mang trong mình tính chuyên nghiệp , tài chínhdồi dào , uy tín cao, thương hiệu đã được khẳng định trên thị trường

Trang 30

 Các doanh nghiệp này làm trọn gói các công đoạn của một chươngtrình quảng cáo.

 Chiến lược quảng cáo luôn mang tính dài hạn, đội ngũ nhân viên cótrình độ tương xứng

 Chiếm 75% tổng doanh thu từ ngành quảng cáo

3.2.\ Ảnh hưởng của lực lượng cung ứng tới hoạt động kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

Các doanh nghiệp cung ứng là người thực hiện các chương trình quảng cáo.Vìthế sẽ ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo

 Ảnh hưởng tới hiệu quả các chương trình quảng cáo mà họ thực hiện

 Ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành quảng cáo

 Ảnh hưởng tới vai trò của hoạt động quảng cáo trong các hoạt động kinhdoanh của các DN

 Truyền hình: Là phương tiện được nhiều người biết đến có thể truyềntải được cả hình ảnh và âm thanh.Tuy nhiên chi phí lại rất cao

 Đài phát thanh: Chiếm một tỷ trọng nhỏ Có thể tiết kiệm chi phí tuynhiên hiệu quả về hình ảnh lại không cao

 Báo chí: Phù hợp với một số loại hình quảng cáo.Chi phí phù hợp tuynhiên hiệu quả về âm thanh không cao

Trang 31

 Internet: Là hình thức phương tiện mới phát triển nhưng ngày càngđược đầu tư mạnh.Trong tương lại nó sẽ là phương tiện truyền thôngmang lại hiệu quả cao.

4.2.\ Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông tới dịch vụ quảng cáo ở Việt Nam.

- Các phương tiện truyền thông là các phương tiện thực hiện và truyền tải cácTĐQC tới công chúng mục tiêu.Nó có tầm ảnh hưởng rất lớn đến thành côngcủa một chương trình quảng cáo nói riêng và đến cả ngành quảng cáo nóichung

- Các phương tiện truyền thông hiện nay ngày càng phát triển.Chính quảngcáo và các phương tiện truyền thông hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển.Vìthế chung ta có thẻ nói rằng tầm ảnh hưởng của các phương tiện truyền thôngđến dịch vụ quảng cáo là không nhỏ

- Hiện nay ngày càng có nhiều phương tiện truyền thông mới có tốc độ pháttriển cao nhằm đáp ứng được nhu ngày càng cao của ngành kinh doanh dịch

An, Cà Mau… có triển khai việc quy hoạch nhưng cũng chưa toàn diện đầy

đủ

- Do vậy sự lộn xộn tình trạng vi phạm pháp luật trong quảng cáo, đặc biệt làquảng cáo ngoài trời đang là vấn đề làm đau đầu nhiều nhà quản lý Ngay lợithế nổi trội của các công ty trong nước là xin phép đặt bảng quảng cáo ngoàitrời, hoặc treo băng rôn quảng cáo sản phẩm cũng có nhiều khuất tất

Trang 32

- Chuyện băng rôn quảng cáo dẫm đạp lên nhau, hết hạn giấy phép vẫn khôngtháo gỡ hiện là chuyện thường ngày tại các thành phố Mặc dù đã có mộthành lang pháp lý tương đối rõ ràng nhưng tình hình quản lý nhà nước vềquảng cáo vẫn còn nhiều yếu kém Ý thức chấp hành luật pháp của nhiềudoanh nghiệp chưa cao nên những vi phạm đặt biển quảng cáo ngoài trờikhông có giấy phép , sai nội dung, kích thước cho phép hoặc vi phạm về cácquy định về cấm sử dụng màu cờ Tổ quốc, tiền Việt Nam … trong quảng cáovẫn diễn ra nhiều.

- Cùng với trên 9000 doanh nghiệp quảng cáo là một hệ thống bao gồm trên

100 đài phát thanh, truyền hình, trên 550 cơ quan báo chí, năm 2007 đã đạtdoanh thu khoảng 9000 tỷ đồng Tuy nhiên trong nhận thức của nhiều nhàquản lý và một bộ phận dân cư chỉ coi quảng cáo là một hoạt động văn hóamang tính kinh tế, chưa xem xét như một ngành kinh tế thật sự Do vậy nhậnthức về việc quy hoạch, xây dựng chiến lược cho ngành chậm và yếu Mặtkhác trong quá trình hoạch định tiếng nói vai trò của hiệp hội không đượcxem xét một cách thoả đáng

- Các chính sách quy định của nhà nước về quảng cáo nhiều khe hở, thiếu thayđổi liên tục gây khó khăn cho những nhà đầu tư chân chính, lâu dài Các quyđịnh thì phức tạp rườm rà muốn treo một tấm biển quảng cáo đúng luật,doanh nghiệp phải xin phép ít nhất 5 công sở từ văn hoá thông tin, kiến trúcgiao thông công chính, xây dựng cho đến Uỷ ban nhân dân quận, huyện Đểlàm đầy đủ thủ tục doanh nghiệp phải đi qua nhiều cửa Đâu đó có cải cáchhành chính một cửa thì phải nhiều chìa Giấy phép có nhiều đến nỗi nhiềukhi doanh nghiệp phải cử riêng một số nhân viên lo chuyện “bôi trơn, chạygiấy phép”

5.2.\ Chính sách bảo hộ và khống chế mức quảng cáo

- Không chỉ các doanh nghiệp kinh doanh quảng cáo mới bị bó hẹp vì nhữngquy định của pháp luật, ngay cả những doanh nghiệp kinh doanh trong cáclĩnh vực khác muốn làm quảng cáo cũng đang gặp khó khăn Theo quy định

Trang 33

của ngành thuế, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ sẽ đượcquảng cáo tới 30% trong tổng số chi phí hợp lý, còn doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh chỉ từ 7-10%, báo in không được phép in đăng quảng cáo quá10% diện tích, báo nói, báo hình không được phát sóng quá 5% thời lượng

- Đây là điều bất hợp lý vì chính bản thân doanh nghiệp không đời nào chi choquảng cáo quá nhiều nếu nó không đem lại hiệu quả Việc đề ra mức trần choquảng cáo là một trong những chính sách nhằm bảo hộ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ trước các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

và hàng ngoại nhập Doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn ít, chi phí đầu tư choquảng cáo tiếp thị vừa phải nêu khó có thể phát triển thương hiệu nếu doanhnghiệp vốn lớn được phép “dội bom” quảng cáo, khuyến mãi, tiếp thị

- Nhưng mặt khác, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhận thấy giá trịcủa thương hiệu trong môi trường cạnh tranh Đã chú trọng nhiều hơn chochiến lược phát triển thương hiệu, đã chấp nhận chi tiêu cho quảng cáo coikhoản tiền đó là mức đầu tư dài hạn Họ sử dụng tiền vào mục đích xây dựngthương hiệu chứ không đơn thuần là chi cho các chương trình khuyến mãimột sản phảm nhất định Mức trần đối với chi phí quảng cáo đang trói chân,trói tay các doanh nghiệp Khi họ không được phép quảng cáo như mongmuốn, các doanh nghiệp kinh doanh quảng cáo muốn nhiều cơ hội kinhdoanh, cơ hội mở rông thị tường và phát triển doanh nghiệp

- Như vậy, với chính sách khống chế mức quảng cáo, đối với các doanhnghiệp ở các lĩnh vực khác, không làm cho doanh nghiệp phải treo chi phí,tạo ra nhiều khó khăn khi sử dụng vốn và hoạch định chiến lược phát triểncho những năm kế tiếp khi muốn tăng chi phí quảng cáo, mà còn gây rấtnhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược phát triểnthương hiệu Đối với các doanh nghiệp kinh doanh quảng cáo chính sáchkhống chế mức quảng cáo nhiều khi làm họ không dám ký kết các hợp đồngvới khách hàng, đôi khi họ dám thực hiện các hợp đồng thì phải tìm cáchlách luật

Trang 34

- Hiện nay, Chính phủ vẫn tiếp tục bảo hộ lĩnh vực quảng cáo bằng nhiều biệnpháp hành chính, chẳng hạn như chưa cho phép các công ty quảng cáo nướcngoài trực tiếp ký kết hợp đồng tại Việt Nam Mọi hợp đồng với khách hangphải qua trug gian là các doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam, hay công ty liêndoanh có chức năng hoạt động quảng cáo Nhờ vậy các doanh nghiệp ViệtNam mới được chia một phần trong các hoạt động quảng cáo của các công tynước ngoài tại Việt Nam Nhưng dù có chính sách bảo hộ như vậy, một thực

tế đáng buồn là các doanh nghiệp quảng cáo trong nước chỉ thực hiện nhữngcông đoạn hết sức đơn giản, cụ thể hoặc thuần tuý kinh tế Còn việc hoạchđịnh chiến lược và sáng tạo ý tưởng là phần mang lại nhiều lợi nhuận nhấtđều thuộc vào tay các công ty có yếu tố nước ngoài

5.3.\ Các pháp lệnh , văn bản pháp lý và các chế tài quản lý và quy đinh về kinh doanh dịch vụ quảng cáo

- Điều 29 30 31 32 33 34 35 36 Nghị định số 24/2003/ NĐ-CP ngày13/03/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo

- Thông tư số 1191/TT-LB ngày 29/06/1991 của liên bộ uỷ ban khoa học và

bộ văn hoá - thông tin - thể thao và du lịch quy định về việc quản lý nhãnhiệu và quảng cáo sản phẩm hàng hoá

- Ngày 12/3/2007 tại T.P Hồ Chí Minh, Cục Quản lý cạnh tranh đã phối hợpvới Hiệp hội Quảng cáo đã tổ chức buổi Hội thảo "Quảng cáo dưới góc độcạnh tranh" Buổi hội thảo có sự tham gia của các doanh nghiệp hàng đầuhoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, các văn phòng tư vấn pháp lý, các cơquan báo chí đăng tải quảng cáo, các công ty sử dụng quảng cáo quy mô lớntrên thị trường Việt Nam

Trang 35

II.\ Phân tích ma trận S.W.O.T của kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

1.\ Ma trận S.W.O.T của kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

1.1.\ Strengths(Điểm mạnh) của kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

- Về văn hóa ở Việt Nam

 Việt nam có một nền văn hoá lâu đời và phong phú

 Các nhà làm quảng cáo luôn chú ý và quan tâm đến nền văn hoá ở cácnước bản địa để thiết kế các TĐQC sao cho phù hợp với nền văn hoá đónhằm tránh những ảnh hưởng xấu tới nền văn hoá và chính trị

 Các nhà làm QC trong nước luôn có lợi thế trong việc làm QC sao chophù hợp với nền văn hoá của Việt nam.Vì họ là người bản địa nên họhiểu rõ về nền văn hoá của Việt nam

- Về các điều kiện pháp lý và mối quan hệ với các cơ quan ban nghành củacác doanh nghiệp làm Quảng cáo ở Việt Nam

 Các điều kiện pháp lý cũng là một vấn đề quan tâm của các nhà làmquảng cáo Để có thể kinh doanh trong ngành quảng cáo các nhà làm QCphải chú trọng đến các thủ tục pháp lý trong các chương trình QC

 Các nhà làm quảng cáo trong nước luôn có được lợi thế về mặt này khi

mà họ hiểu rõ các quy định về pháp lý cho một chương trình QC

 Ngoài ra với các mối quan hệ đối với các ban ngành hoặc các cơ quantruyền thông cũng là một lợi thế không nhỏ đối với các DN làm QC trongnước

- Có được nguồn nhân lực dồi dào , đang ngày một chú tâm đào tạo hơn và độingũ nhân lực rất trẻ

1.2.\ Weaknesses (Điểm yếu) của kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

- Về nguồn nhân lực chưa có trình độ cao trong Quảng cáo

Trang 36

 Quảng cáo là ngành đòi hỏi nhân lực phải có tính sang tạo, phải có kỹthuật cao nhưng trình độ chuyên nghiệp và vấn đề nhân sự đang là vấn đềlớn của quảng cáo Việt Nam

 Việc phát triển nhân sự do vậy rất chậm chạp Người được tái đào tạo cókhi lại bị vượt mất Nhiều người trong nghề khi đã có chút kinh nghiệmthường xem lại lương bổng, số khá thì mở công ty riêng, số khác tìm cáchlọt vào các công ty nước ngoài với chức anh trưởng phòng hoặc giám đốccác bộ phận với mức lương cao hơn

 Một lực lượng quá nhỏ bé như vậy làm sao đáp ứng nhu cầu tư vấn hoạchđịnh chiến lược, xây dựng thương hiệu, thực hiện chương trình quảng cáocho hang trăm nàg doanh nghiệp trong cả nước

- Sự cạnh tranh gay gắt của các công ty Quảng cáo nước ngoài

- Hiện nay nói đến thị trường quản cáo trong nước đó là sự yếu thế của cácdoanh nghiệp trong nước trước sự lấn lướt của các hãng quảng cáo ngoại

- Theo hiệp hội quảng cáo Việt Nam, toàn bộ khoảng 5000 doanh nghiệp trongnước chỉ chiếm 30% thị phần quảng cáo trong khi 70 % còn lại được nắmgiữ bởi khoảng 40 công ty nước ngoài Các công ty có tầm cỡ nhất Việt Namhiện nay là Đất Việt, GoldSun, Vinaxad, D&D, Trẻ, Kim Minh, Việt Mỹ, SàiGòn, Sao Mai… là những công ty có uy tín làm ăn chuyên nghiệp và có thịphần lớn nhất so với các doanh nghiệp trong nước Nhưng như doanh nghiệpĐất Việt doanh thu năm 2007 khoảng 400 tỷ đồng so với tổng doanh thu toànngành quảng cáo 9000 tỷ đồng chỉ chiếm 4.4% Nếu đem so với J W.Thomson chiếm đến 40% thị phần thì sẽ thấy rõ sự yếu thế của các doanhnghiệp quảng cáo trong nước

- Công tác quản lý ở cấp địa phương còn yếu kém thậm chí có nơi coi quảngcáo như một loại hình tiêu cực nên trong quản lý đã nặng về soi xét khuyếtđiểm và chưa nhận thấy những đóng góp của ngành đối với việc quảng báthương hiệu và hình ảnh nền kinh tế Việt Nam ra thị trường điều này phải kểđến Quyết đinh 1080/2004 quy định hạn chế quảng cáo ngoài trời cảu thành

Trang 37

phố Hồ Chí Minh đã gây ra “làn sóng phản đối mạnh mẽ từ các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này

- Thiếu tính chuyên nghiệp trong khi thực hiện các chương trình Quảng cáo

- Thị trường phát triển không đồng đều và còn nhỏ hẹp

- Công tác quản lý nhà nước chồng chéo và còn nhiều bất cập

- Có rất ít các trường lớp đào tạo nguồn nhân lực cho Quảng cáo

 Trong hệ thống đào tạo của chúng ta chưa có một hệ thống chính quy đàotạo quảng cáo có bài bản các trường đại học trong nước, thậm chí đến những trường đào tạo lớn như đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cũng đưa vào giảng dạy nghiệp vụ quảng

cáo song chưa đáp ứng được yêu cầu Xem Hình 2.1

 Một vài trường khác có khoa Marketing, mỗi khoá cũng chỉ đào tạo vài

trăm sinh viên Xem Hình 2.1

 Nhiều công ty phải tuyển sinh viên tốt nghiệp các ngành ngoại ngữ marketing…để đào tạo lại từ đầu

 Công ty Marcom Việt Nam và một số đơn vị khác mỗi năm cũng chỉ góp sức dào tạo vài trăm nhân viên nghiệp vụ sơ cấp

Hình 2.1

Số lượng nhân viên quảng cáo được đào tạo chính quy ở Việt nam

hàng nămTên trường ĐH Kinh tế quốc

dân

ĐH Kinh tế TPHCM

ĐH MarketingHCM

Khác

(Nguồn: ngành quảng cáo 2007)

1.3.\ Opportunities (Cơ hội) của kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

- Thị trường đang ngày càng mở rộng và phát triển

- Trong vài năm trở lại đây, ngành tương đối ở Việt Nam đã tương đối khởisắc các khách hàng lớn đổ vào Việt Nam cùng với các công ty quảng cáo, cádoanh nghiệp việt nam cũng bắt đầu nhìn nhận đến sức mạnh của quảng cáo

Trang 38

không phải là đồng tiền bỏ đi Một điều quan trọng khác là các phương tiệntruyền thông đã bán quảng cáo như các chương trình gameshow truyền hình.

- Sau thời điểm Mỹ thực hiện chính sách mở cửa trở lại với Việt Nam nhiềutập đoàn lớn của nước ngoài đã thâm nhập thị trường Việt nam Bắt đầu từnăm 1996, khi việc hợp tác kinh doanh và lien doanh được khởi động ngàycàng có nhiều công ty doanh nghiệp hoạt động

- Việc Việt Nam đã gia nhập WTO, môi trường kinh doanh ngày càng minhbạch, pháp luật được thể chế hoa với các cam kết, nền kinh té ổn định với tốc

độ tăng trưởng làn song đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ mạnh hơn, sẽ cónhiều sản phẩm mới mở rộng thị trường cho các công ty quảng cáo trongnước

- Gia nhập WTO việc bảo hộ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp khu vựckinh tế nhà nước sẽ dần dần không còn nữa trong khi vị thế độc quyền củamột số doanh nghiệp nhà nước tất yếu sẽ bị ảnh hưởng do bị cạnh tranh sẽgay gắt hơn từ phía các doanh nghiệp tư nhân Các Doanh nghiệp này ngàycàng chi tiêu rộng hơn cho các hoạt động quảng cáo và tiếp thị nhằm mởrộng thị phần Ví dụ như thực tế gần đây Mobilfone, Vinafone đã bỏ nhiềutiền để xây dựng các chiến lược phát triển, thực hiện tiếp thị quảng cáo bàibản hơn hẳn Sự nhận thức đúng đắn của các doanh nghiệp trong nước vềthương hiệu quảng cáo trong môi trường kinh doanh mới sẽ tạo cơ hội kinhdoanh cho các doanh nghiệp quảng cáo

- Quảng cáo đang ngày càng được hoàn thiện và đầu tư nhiều hơn

- Việt nam ngày càng hội nhập sâu với khu vực và thế giới Để có thể cạnhtranh trong môi trường kinh doanh mới các doanh nghiệp không thể tư duytheo lối cũ, ngày càng tiếp thu học hỏi kiến thức kinh doanh hiện đại ngàycàng nhiều các doanh nghiệp Việt Nam chú trọng đến việc xây dựng và pháttriển thương hiệu Coi khoản tiền đầu tư cho xây dựng thương hiệu là khoảntiền đầu tư dài hạn Điều đó giúp cho các doanh nghiệp quảng cáo có nhiều

cơ hội kinh doanh

Trang 39

- Mặt khác xu thế hiện nay, doanh thu từ các loại hình quảng cáo “Below theline” (tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng, gửi thu công chúng phát tờrơi…) nếu trước đây tỷ lệ doanh thu giữa hai loại hình này là 30/70 thì hiệnnay tỷ lệ này đang ở ngưỡng 50/50.

- Các loại hình quảng cáo “Below the line” đang rất dược các doanh nghiệp

ưa chuộng vì tính hiệu quả của nó Trong khi đó các công ty quảng cáo nướcngoài chỉ thiên về “Above the line” Do vậy đây sẽ là một thị trường vữngmạnh cho các công ty quảng Việt Nam vì các hình thức phi truyền thống sẽngày càng phát triển và trở nên quan trọng hơn

- Các công ty chuyên về gia công hoặc cung ứng, phụ trợ cho ngành quảngcáo cũng sẽ phát triển tốt vì gần như không phải cạnh tranh với các hangquảng cáo nước ngoài

- Tổng cầu trong Quảng cáo đang có xu thế tăng cao

- Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, môi trường đầu tưngày càng minh bạch hơn, dòng tiền đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều.Trong số đó tất yếu có phần đầu tư vào lĩnh vực quảng cáo Vì ngành côngnghiệp quảng cáo ở Việt Nam còn non yếu, đang hứa hẹn phát triển với tốc

độ tăng trưởng nhanh

- Có luồng đầu, các doanh nghiệp quảng cáo có cơ hội đổi mới, tiếp cận kỹthuật công nghệ tiên tiến Có đủ vốn để ký các hợp đồng có giá trị cao,chuyên môn hoá hoạt động quảng cáo, áp dụng công nghệ, phương tiệnquảng cáo của thế giới

- Cũng thấy rằng sẽ có thêm các doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nữa nhảyvào thị trường quảng cáo Việt Nam trước khi coi các doanh nghiệp quảngcáo nước ngoài là đối thủ trước hết hãy coi họ là đối tác là người chúng tahọc tập kinh nghiệm Khi nói rằng 80% thị trường quảng cáo thuộc về cáccông ty nước ngoài thì cũng phải nhìn nhận rằng, họ đang tạo ra môi trườngcạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 40

- Các doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài vào quảng cáo tại Việt Nam, họmang theo trình độ kinh doanh hiện đại, tiên tiến cung cách làm ăn chuyênnghiệp Điều đó một mặt làm các doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam trở nênthua thiệt, không đủ sức cạnh tranh ngay trên thị trường Việt Nam mặt khácchính vì điều đó buộc các doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam phải tìm cáchhọc tập cung cách kinh doanh, học tập kiến thức kinh nghiệm của họ để cóthể cạnh tranh ngày càng tốt hơn Gia nhập WTO khi hàng rào bảo hộ được

dỡ bỏ, sẽ tạo điều kiện để nhiều công ty quảng cáo nước ngoài có quy mônhỏ tham gia vào

1.4.\ Threats (Thách thức) của kinh doanh dịch vụ Quảng Cáo ở Việt Nam.

- Sự đầu tư rất nhiều của các công ty Quảng cáo nước ngoài

- Việt Nam gia nhập WTO, thị trường sẽ mở cửa đón thêm nhiều công tyquảng cáo nước ngoài cạnh tranh là tất yếu Khi Việt Nam chưa gia nhậpWTO, số các công ty quảng cáo Việt Nam có khả năng cạnh tranh với cáccông ty quảng cáo nước ngoài không nhiều Việc khách hang bỏ qua cáccông ty quảng cáo trong nước để lựa chọn các công ty quảng cáo nước ngoài

là chuyện thường xuyên Ví dụ như bia tươi đóng chai Laser, Heineken,Samsung, Sony…đã chi hàng chục triệu USD cho những đợt quảng cáo rầm

rộ của họ Tuy nhiên các công ty quảng cáo Việt Nam vẫn đứng ngoàinhững hợp đồng này bởi trong nhiều trường hợp không thể đáp ứng được cácyêu cầu về ý tưởng kỹ thuật… của đối tác Điều đó chứng tỏ rằng trước cáchợp đồng quảng cáo lớn, công ty nước ngoài luôn ở thể chủ động Chúng takhông đủ năng lực để cạnh tranh với các công ty nước ngoài

- Các doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam có thể chia thành ba loại Loại thứnhất đếm trên đầu ngón tay là một số công ty chuyên nghiệp có khả năngthực hiện những hợp đồng trọn gói Loại thứ hai với số lượng vài chục gồmnhững công ty chỉ chuyên về một lĩnh vực nhất định (quảng cáo ngoài trời,quan hệ công chúng, tổ chức sự kiện…) Loại thứ ba nhiều nhất chủ yếu làm

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Thị phần cung của các DN QC  trong và ngoài nước - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 1.1 Thị phần cung của các DN QC trong và ngoài nước (Trang 4)
Hình 1.18 Kết quả kinh doanh của Quảng cáo ở Việt Nam. - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 1.18 Kết quả kinh doanh của Quảng cáo ở Việt Nam (Trang 23)
Hình 1.19  Kết quả kinh doanh của Quảng cáo ở Hà Nội. - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 1.19 Kết quả kinh doanh của Quảng cáo ở Hà Nội (Trang 23)
Hình 1.22 Tốc độ tăng trưởng của ngành quảng cáo - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 1.22 Tốc độ tăng trưởng của ngành quảng cáo (Trang 25)
Hình 3.1  Logo của Công ty và ý nghĩa của nó. - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 3.1 Logo của Công ty và ý nghĩa của nó (Trang 51)
Hình 3.2  Một số khách hàng lớn của công ty - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 3.2 Một số khách hàng lớn của công ty (Trang 60)
Hình 3.3  Thị phần của công ty trên thị trường Hà Nội - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 3.3 Thị phần của công ty trên thị trường Hà Nội (Trang 63)
Hình 3.4  Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thị phần của các vùng trên cả nước trong - Thực trạng kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt nam và chiến lược kinh doanh của công ty quảng cáo Đại Lâm
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thị phần của các vùng trên cả nước trong (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w