1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 5 TRỊ RIÊNG-VECTƠ RIÊNG - GIÁO TRÌNH TOÁN A2

4 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số λ là được gọi là giá trị riêng của A nếu tồn tại vectơ X≠0 sao cho AX= λX.. Lúc này A gọi là vectơ riêng của A ứng với giá trị riêng λ.. - Số thực λ được gọi là giá trị riêng của A n

Trang 1

Chương 5: TRỊ RIÊNG - VECTƠ RIÊNG

1 Trị riêng của phép biến đổi tuyến tính:

Cho f là phép biến đổi tuyến tính trong n

R Số thực λ được gọi là giá trị riêng của f nếu có vectơ x≠0 , x∈ n

R sao cho f(x)= λx (1) Vectơ x thoả mãn (1) được gọi là vecto riêng của f ứng với trị riêng λ

2 Trị riêng của ma trận :

Cho A là ma trận vuông cấp n số λ là được gọi là giá trị riêng của A nếu tồn

tại vectơ X≠0 sao cho AX= λX

Lúc này A gọi là vectơ riêng của A ứng với giá trị riêng λ

Định lí 1: Cho A là ma trận vuông cấp n.

- Số thực λ được gọi là giá trị riêng của A nếu thỏa mãn phương trình:

det (A-λI)=0 (3)

- Vectơ riêng của A ứng với giá trị riêng λ là nghiệm của

hệ phương trình thuần nhất:

(A-λI)X=0 (4) + Phương trình (3) gọi là phương trình đặc trưng của ma trận A

+Vế trái của A gọi là đa thức đặc trưng của A

Định lí 2:Các vectơ riêng của A ứng với các giá trị riêng khác nhau của A thì độc lập

tuyến tính

Định lí 3: Nếu A là ma trận tam giác cấp n, thì giá trị riêng của A là các phần tử trên

đường chéo chính

Trang 2

3 Chéo hóa ma trận vuông cấp n:

-Định nghĩa 2:( ma trận đồng dạng)

Hai ma trận vuông cấp n A,B được gọi đồng dạng nếu tồn tại ma trận vuông P cấp n

(det P ≠0) sao cho:

B=P−1AP

Khi đó ta kí hiệu A: B

Định lí 4: Các ma trận đồng dạng có các trị riêng giống nhau.

Định li 5:Ma trận vuông A cấp n đồng dạng với ma trận chéo nếu và chỉ nếu A có n

vectơ riêng độc lập tuyến tính

Trong trường hợp này nếu đặt P= X X1 2 X n

Thì P−1AP=

1 2

λ λ

λ

Trong đó λ1, λ2, , λn là các giá trị riêng của A (không nhất thiết phải khác biệt) tương ứng với các vecto riêng X1, X 2, , X n

Định nghĩa 3: Ma trận vuông cấp n đồng dạng với ma trận chéo được gọi là ma trận có

thể chéo hóa

Định li 6: Nếu ma trận vuông cấp n có n trị riêng khác biệt thì có thể chéo hóa được

Trang 3

Các bước thực hiện việc chéo hóa ma trận vuông cấp n:

Bước 1: Giải phương trình đặc trưng det (A-λI)=0 tìm các giá trị riêng λ1,λ2, , λn

Bước 2: Tìm n vectơ riêng độc lập tuyến tính X1, X 2, , X n của A tương ứng với các trị riêngλ1, λ2, , λn Nếu không tồn tại n vectơ riêng độc lập tuyến tính thì A không thể chéo hóa được

Bước 3: Lập ma trận vuông P= X X1 2 X n

Bước 4: Ma trận chéo D=P−1AP có các trị riêng λ1, λ2, , λn trên đường chéo chính Thứ tự của các vectơ riêng trong ma trận P xác định thứ tự của các trị riêng trên đường chéo chính của D

4 Chéo hóa ma trận đối xứng bằng ma trận trực giao:

a Ma trận đối xứng: Ma trận vuông A gọi là đối xứng nếu A=AT(có các phần tử giống nhau đối xứng nhau qua đường chéo chính)

b Ma trận trực giao: Ma trận vuông A gọi là trực giao nếu A không suy biến và AT=

1

A

Tính chất của ma trận trực giao:

- A = ±1

-Tổng bình phương của các phần tử trên mỗi dòng (cột)bằng 1

-Tổng các tích của các phần tử trên một dòng (cột) nhân với các phần tử tương ứng trên

một dòng(cột) khác băng 0, tức là:

ij 1

0

k

kj

i a a

=

=

∑ i,k =1,2, ,n, i≠k

Định lí :Với mỗi ma trận đối xứng A luôn tồn tại ma trận trực giao sao cho P−1AP là

ma trận chéo

Ngày đăng: 15/06/2015, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w