Qua nhiều quan điểm về khái niệm Kế toán trách nhiệm, có thể hiểu rõ hơn về kế toán trách nhiệm qua các điểm chung như sau : - Một là, Kế toán trách nhiệm là một bộ phận cấu thành nội du
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
- Hoàng Mộng Ngọc
- Đinh Công Thành
- Trần Bình Trọng
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 08- 2014
Trang 2I Cơ sở lý thuyết về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp 1
1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 1
2 Phân cấp quản lý và vai trò của kế toán trách nhiệm 2
2.1 Phân cấp quản lý 2
2.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm 3
3 Ảnh hưởng thái độ nhà quản lý đến kế toán trách nhiệm 4
4 Các trung tâm trách nhiệm 4
4.1.1 Trung tâm chi phí 4
4.1.1.1 Khái niệm 4
4.1.2 Trung tâm doanh thu 5
4.1.2.1 Khái niệm 5
4.1.3 Trung tâm lợi nhuận (Trung tâm kinh doanh) 6
4.1.3.1 Khái niệm 6
4.1.4 Trung tâm đầu tư 6
4.1.4.1 Khái niệm 6
5 Mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với tồ chức quản lý 10
II Đánh giá thành quả quản lý các trung tâm trách nhiệm 11
2.1 Trung tâm chi phí 11
2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm chi phí + Trung tâm chi phí đinh mức 11
Trang 32.2 Trung tâm doanh thu 13
2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm doanh thu 13
2.2.2 Trách nhiệm báo cáo của trung tâm doanh thu 13
2.3 Trung tâm lợi nhận (Trung tâm kinh doanh) 14
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm lợi nhận 14
2.3.2 Trách nhiệm báo cáo Trung tâm lợi nhuận 15
2.4 Trung tâm đầu tư 16
2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư 16
2.4.1.1 Thu nhập thặng dư RI 17
2.4.1.2 Tỷ suất sinh lợi của vốn đầu tư - ROI 19
2.4.2 Trách nhiệm báo cáo của trung tâm đầu tư 20
III Kế toán trách nhiệm ở một số quốc gia trên thế giới, Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23
3.1 Tổ chức kế toán trách nhiệm ở Mỹ 23
3.2 Tổ chức kế toán trách nhiệm ở Châu Âu 26
3.3 Tổ chức kế toán trách nhiệm ở Ấn Độ 28
3.4 Tổ chức kế toán trách nhiệm ở Việt Nam 30
3.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam 31
IV Kiến nghị 34
4.1 Đối với cơ quan chức năng 34
Trang 44.3 Đâu tư và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện xây dựng kế toán trách nhiệm 35
4.4 Đối với các cơ sở đào tạo 36
Kết luận 37
Trang 5
MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ:
Sau khi tìm hiểu chuyên đề này, học viên có khả năng:
- Giải thích được tầm quan trọng của kế toán trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu của một tổ chức
- Định nghĩa được các trung tâm trách nhiệm
- Soạn thảo báo cáo thực hiện, mô tả dòng thông tin trong hệ thống kế toán trách nhiệm
NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUẾT VỀ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm kế toán trách nhiệm
2 Phân cấp quản lý và vai trò của kế toán trách nhiệm
2.1 Phân cấp quản lý 2.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm
3 Ảnh hưởng thái độ nhà quản lý đến kế toán trách nhiệm
4 Các trung tâm trách nhiệm
5 Mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với tổ chức quản lý
II ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ QUẢN LÝ CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM
1 Trung tâm chi phí
2 Trung tâm doanh thu
3 Trung tâm kinh doanh
4 Trung tâm đầu tư
III KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
IV KIẾN NGHỊ
Trang 6I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG
DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm được thực hiện thông qua việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch của các bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao cho các bộ phận đó
Kế toán trách nhiệm được trình bày theo nhiều quan điểm khác nhau do những tác giả trên khắp thế giới
Năm 1950, Kế toán trách nhiệm được trình bày trong tác phẩm “Basic Organization Planning to tie in with Responsibility Accounting”
Theo nhóm tác giả A A Atkinson, R D Banker, R S Kaplan và S M Young thì “
Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức, thông qua các báo cáo liên quan đến chi phí thu nhập và các số liệu hoạt động bởi từng khu vực trách nhiệm hoặc đơn vị trong tổ chức” Ngoài ra qua các thông tin được cung cấp bởi Kế toán trách nhiệm sẽ đánh giá trách nhiệm và thành quả của mỗi nhà quản lý ở khía cạnh mà họ có quyền quyết định đầu tiên Hệ thống kế toán này tạo ra các báo cáo được phân định rõ ràng giữa đối tượng có thể kiểm soát và đối tượng không thể kiểm soát
Theo ý kiến James R Martin “ Kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanh nghiệp Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu
tư, lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà mỗi bộ phận có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tương ứng”
Ở đây tác giả muốn nhấn mạnh đến khía cạnh ở các tổ chức lớn có sự đa dạng về ngành nghề hoạt động, việc phân quyền trách nhiệm quản lý ở nhiều cấp bậc là một yêu cầu cấp thiết và để đánh giá trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sử dụng nguồn lực của
Trang 7các bộ phận trong doanh nghiệp sẽ được thông qua hệ thống kế toán trách nhiệm, mỗi nhà quản lý chỉ nên chịu trách nhiệm ở những lĩnh vực mà họ kiểm soát được
Theo nhóm tác giả D F Hawkins, V G Narayanan, J Cohen, M Jurgens “ Kế toán trách nhiệm là một hệ thống tạo ra những thông tin tài chính và phi tài chính có liên quan,
về những hoạt động thực tế và được lập kế hoạch của những trung tâm trách nhiệm trong một công ty”
Với hai giáo sư B Venkatrathnam và Raji Reddy - Asso thì “ Kế toán trách nhiệm là
hệ thống của nhà quản lý được dựa trên những nguyên tắc về ủy quyền và xác định trách nhiệm” theo đó Kế toán trách nhiệm là một phương pháp đo lường, đánh giá biểu hiện của những khu vực khác nhau của một tổ chức
Qua nhiều quan điểm về khái niệm Kế toán trách nhiệm, có thể hiểu rõ hơn về kế toán trách nhiệm qua các điểm chung như sau :
- Một là, Kế toán trách nhiệm là một bộ phận cấu thành nội dung của Kế toán quản trị,
là hệ thống thông tin được tập hợp, lập báo cáo qua đó kiểm tra các quá trình hoạt động, đánh giá kết quả và hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ ở từng bộ phận trong một tổ chức
có phân quyền một cách cụ thể và rõ ràng đối với những qui trình nghiệp vụ khác nhau
- Hai là, Kế toán trách nhiệm là một hệ thống thông tin chính thức về mặt tài chính
trong phạm vi hệ thống kiểm soát của lãnh đạo một doanh nghiệp Các hệ thống này sử dụng cả các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính được thiết kế phù hợp và có liên quan đến quá trình thực hiện trách nhiệm quản lý của từng cấp quản lý khác nhau trong một doanh nghiệp qua đó đánh giá được kết quả hoạt động của từng cá nhân bộ phận của doanh nghiệp
2 Phân cấp quản lý và vai trò của kế toán trách nhiệm 2.1 Phân cấp quản lý
Các nhà quản lý nhận thấy rằng hệ thống kế toán trách nhiệm chỉ phát huy tác dụng
và hoạt động có hiệu quả nhất trong những tổ chức thực hiện sự phân cấp trong quản lý Hầu hết các tổ chức có qui mô lớn đều thực hiện phân cấp quản lý Sự phân cấp quản lý xảy ra khi các nhà quản lý của các đơn vị và các bộ phận trong tổ chức được trao quyền
Trang 8tự do trong việc ra quyết định Để hiểu được các mục đích của hệ thống kế toán trách nhiệm, cần thiết phải xem xét các lợi ích và hạn chế của việc phân cấp quản lý
Lợi ích của việc phân cấp quản lý:
Ra quyết định tốt nhất là ở ngay cấp phát sinh vấn đề Nhà quản lý các bộ phận và các bộ phận trong tổ chức là những chuyên gia trong lĩnh vực họ quản lý Do vậy,
họ sẽ quản lý bộ phận của họ hiệu quả hơn
Việc cho phép các nhà quản lý các bộ phận được ra các quyết định giúp họ được tập luyện khi họ được nâng cấp trong tổ chức Do vậy, họ sẽ có sự chuẩn bị về khả năng ra quyết định khi họ được giao trách nhiệm lớn
Bằng việc trao một số quyền ra quyết định cho nhiều cấp quản lý, các nhà quản lý cấp cao đỡ phải giải quyết rất nhiều vần đề xảy ra hàng ngày và do đó có thời gian tập trung lập các kế hoạch chiến lược
Giao trách nhiệm và quyền được ra quyết định thường làm tăng sự hài lòng với công việc và khuyến khích người quản lý nổ lực hết mình với công việc được giao
Sự phân cấp quản lý cung cấp một căn cứ tốt hơn để đánh giá sự thực hiện của người quản lý
Hạn chế của việc phân cấp quản lý
Các nhà quản thường có xu hướng tập trung vào hoàn thành công việc của bộ phận mình quản lý, hơn là hướng đến mục tiêu chung của tổ chức
Các nhà quản lý có thể không chú ý đến hậu quả công việc của bộ phận mình lên các bộ phận khác trong tổ chức
2.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm
- Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp qua việc xác định các TTTN, xây dựng các chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý tại các bộ phận giúp cho các nhà quản trị điều hành hoạt động SXKD hiệu quả nhất
- Cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng kiểm soát TCKT và
Trang 9chức năng kiểm soát quản lý: Thông qua việc tổ chức KTTN, nhà quản trị
sẽ nhận được thông tin tài chính về vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận một cách kịp thời, hỗ trợ cho công tác điều hành doanh nghiệp
- Định hướng được hoạt động của toàn doanh nghiệp theo mục tiêu chung của đơn vị Thông qua việc phân cấp đánh giá trách nhiệm hoạt động ở từng cấp quản trị sẽ khuyến khích các bộ phận, các cấp quản lý chủ động sáng tạo trong việc hoàn thành SXKD đạt được hiệu quả gắn với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
3 Ảnh hưởng thái độ nhà quản lý đến kế toán trách nhiệm
Hệ thống trách nhiệm gắn liền với hai mặt: THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM Khi đề cập đến mặt thông tin người quản lý thường có thái độ tích cực, khi đề cập đến mặt trách nhiệm người quản lý thường có thái độ tiêu cực Vì vậy, cần giải quyết hài hòa hai mặt này để trách phá sản mục tiệu kế toán trách nhiêm
4 Các trung tâm trách nhiệm
Hệ thống kế toán trách nhiệm được xây dựng trên cơ sở xác định trách nhiệm của mỗi đơn vị, bộ phận trong tổ chức Mỗi đơn vị hoặc bộ phận của tổ chức có một nhà quản lý chịu trách nhiệm về những kết quả tài chính cụ thể của đơn vị hoặc bộ phận Một đơn vị hoặc bộ phận như vậy gọi là một trung tâm trách nhiệm
Các đơn vị hoặc bộ phận trong một tổ chức có thể phân loại thành một trong bốn loại trung tâm trách nhiệm:
4.1.1 Trung tâm chi phí 4.1.1.1 Khái niệm :
Trung tâm chi phí là một trung tâm trách nhiệm gắn với cấp quản lý trực tiếp sản xuất, dịch vụ hay gián tiếp phục vụ kinh doanh chịu trách nhiệm kiểm soát mặt chi phí, không chịu trách nhiệm kiểm soát doanh thu tiêu thụ và đầu tư vốn
Trung tâm chi phí được phân chia thành 2 dạng :
- Trung tâm chi phí tiêu chuẩn :
Trang 10Căn cứ vào đầu ra của sản phẩm được xác định cụ thể, các yếu tố chi phí tại đây (các nguồn lực để sản xuất sản phẩm và dịch vụ) cũng được xây dựng định mức cụ thể, các chi phí thực tế phát sinh được kiểm soát để đảm bảo kế hoạch sản xuất và kế hoạch chi phí cho từng sản phẩm
Hiệu suất hoạt động của trung tâm được đo lường bởi mối liên hệ giữa đầu vào và đầu
- Trung tâm chi phí dự toán :
Các yếu tố chi phí được dự toán và đánh giá trên nhiệm vụ được giao tổng quát không xác định cho từng sản phẩm hay từng công việc Tại trung tâm việc kiểm soát chi phí theo tiêu chí phù hợp với dự toán và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao Đầu ra của trung tâm không xác định bằng các chỉ tiêu tài chính và không có sự liên
hệ giữa các chi phí được sử dụng
4.1.2 Trung tâm Doanh thu 4.1.2.1 Khái niệm :
Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chỉ chịu trách nhiệm kiểm soát về doanh thu thực hiện, không có trách nhiệm kiểm soát về chi phí, lợi nhuận
và vốn đầu tư Người quản lý có quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động liên quan đến hoạt động bán hàng (giá bán được duyệt, hàng hóa, các hoạt động khuyến mãi .) nhằm tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
Trung tâm này thường được phân định cho các cấp quản lý cấp trung hay cơ sở là các cửa hàng, chi nhánh tiêu thụ …
Tuy nhiên khi xác định các chỉ tiêu đánh giá doanh thu thường phối hợp với việc xem xét hiệu quả tăng lên của lợi nhuận Ví dụ việc áp dụng các chương trình khuyến mãi có thể làm doanh thu tăng lên nhưng phải xem xét đế mức độ chi phí gia tăng dẫn đến lợi nhuận giảm sút
Trang 114.1.3 Trung tâm Lợi nhuận (Trung tâm kinh doanh) 4.1.3.1 Khái niệm :
Trung tâm lợi nhuận là loại trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất và tiêu thụ của trung tâm Trong trường hợp này nhà quản lý
có thể ra quyết định loại sản phẩm nào cần sản xuất, sản xuất như thế nào, mức độ chất lượng, giá cả, hệ thống phân phối và bán hàng Nhà quản lý phải quyết định các nguồn lực sản xuất được phân bổ như thế nào giữa các sản phẩm, điều đó cũng có nghĩa là họ phải đạt được sự cân bằng trong việc phối hợp giữa các yếu tố giá cả, sản lượng, chất lượng và chi phí
Loại trung tâm trách nhiệm này thường được gắn ở bậc quản lý cấp trung, đó là giám đốc điều hành trong công ty, các đơn vị kinh doanh trong tổng công ty như các công ty phụ thuộc, các chi nhánh, Nếu nhà quản lý không có quyền quyết định mức độ đầu tư tại trung tâm của họ thì tiêu chí lợi nhuận được xem là tiêu chí thích hợp nhất để đánh giá kết quả thực hiện của trung tâm này (Ví dụ: một nhà hàng của một khách sạn là một trung tâm lợi nhuận)
4.1.4 Trung tâm đầu tư 4.1.4.1 Khái niệm:
Trung tâm đầu tư là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý (bậc cấp cao) chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí, doanh thu và đầu tư tài sản ở mọi cấp độ Lúc này nhà quản lý được toàn quyền sử dụng và đầu tư tài sản (vốn lưu động, khoản phải thu, tồn kho ) để đạt được mức lợi nhuận tối ưu thường được đo lường bằng số lợi nhuận tạo ra và khả năng sinh lợi của vốn đầu tư
Trung tâm đầu tư thường gắn với quản lý cấp cao tại doanh nghiệp Ví dụ hội đồng thành viên, tổng giám đốc công ty
Các thông tin đánh giá của trung tâm đầu tư phải phản ánh : Thông tin tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại doanh nghiệp)
Ngoài ra còn có các thông tin phi tài chính khác có ảnh hưởng đến các quyết đinh đầu
tư của doanh nghiệp
Trang 12Chúng ta xem xét cấu trúc tổ chức của tổng công ty General Products (viết tắt là Tổng công ty G) trong sơ đồ 1 và sơ đồ 2 mô tả các trung tâm trách nhiệm của Tổng công ty G
Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức: Tổng công ty General Products
Nguồn: Trường ĐH Kinh tế Tp HCM, 1993 Bản dịch từ cuốn Managerial Accounting
của Ray H.Garrison
Cấp tổng công ty: Tổng giám đốc (hoặc chủ tịch) của tổng công ty là người chịu
trách nhiệm về lợi nhuận được tạo ra trong tổng công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm
về vốn đầu tư của tổng công ty Tổng giám đốc có quyền trong việc ra các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận và vốn đầu tư trong tổng công ty.Toàn bộ tổng công
ty G được xem là một trung tâm đầu tư
Cấp khu vực: Giám đốc các khu vực (ví dụ Khu vực phía Tây) trong tổng công ty G
là người chịu trách nhiệm và có quyền ra các quyết định ảnh hưởng đến lợi nhuận và vốn
TỔNG CÔNG TY G
KHU VỰC PHÍA NAM KHU VỰC PHÍA TÂY
CÔNG TY A CÔNG TY B CÔNG TY X CÔNG TY Y CÔNG TY Z
PHÒNG BÁN
HÀNG
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG NHÂN
SỰ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÂN XƯỞNG ĐÓNG GÓI
DÂY CHUYỀN CẮT DÂY CHUYỀN
ĐÁNH BÓNG
DÂY CHUYỀN LẮP RÁP
Trang 13đầu tư của khu vực mình phụ trách Mỗi khu vực của tổng công ty G cũng được xem là một trung tâm đầu tư
Cấp công ty: Giám đốc các công ty (ví dụ công ty X, công ty Y, công ty Z…) trong
từng khu vực là người chịu trách nhiệm về lợi nhuận tạo ra trong công ty Tuy nhiên, giám đốc công ty không có thẩm quyền ra các quyết định về vốn đầu tư của công ty mình quản lý Mỗi công ty trong sơ đồ 1 trên được xem là một trung tâm lợi nhuận
Cấp bộ phận/phòng ban: Công ty Z có 5 bộ phận trực thuộc, đó là các Phòng bán
hàng, Phòng kỹ thuật, Phòng sản xuất, Phòng nhân sự, và Phòng kế toán Nhà quản lý bộ phận/phòng bán hàng là người chịu trách nhiệm về việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty Z Phòng bán hàng được xem là một trung tâm doanh thu Các bộ phận còn lại còn lại trong công ty Z đề là các trung tâm chi phí vì người quản lý các bộ phận này chỉ chịu trách nhiệm về chi phí phát sinh của bộ phận
Cấp phân xưởng: Các phân xưởng sản xuất là những bộ phận trực thuộc Phòng sản
xuất trong Công ty Z Quản đốc là người quản lý hoạt động của phân xưởng sản xuất sẽ chịu trách nhiệm về chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất của phân xưởng Vì vậy, mỗi phân xưởng sản xuất được xem là một trung tâm chi phí
Cấp dây chuyền sản xuất: Các dây chuyền sản xuất là cấp quản lý thấp nhất trong cơ
cấu tổ chức của Tổng công ty G Người giám sát dây chuyền sản xuất chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất và chi phí của dây chuyền mình quản lý Mỗi dây chuyền sản xuất như vậy được gọi là một trung tâm chi phí
Trang 14Sơ đồ 2 Các trung tâm trách nhiệm: Tổng công ty G
CẤP QUẢN LÝ NGƯỜI QUẢN LÝ LOẠI TRUNG TÂM
TRÁCH NHIỆM
Trang 155 Mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với tổ chức quản lý
→ - Lợi nhuận trước thuế
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
Hội đồng quản trị → Trung tâm đầu tư → - RI
- ROI
Trang 16II ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ QUẢN LÝ CÁC TRUNG TÂM TRÁCH
NHIỆM 2.1 Trung tâm chi phí
2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm chi phí + Trung tâm chí
phí định mức:
Tổng chi phí: Chỉ tiêu này cho thấy quy mô tài chính trong hoạt động và phạm vi
trách nhiệm của trung tâm chi phí
Tỉ lệ chi phí trên doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất tài chính của trung
Tỉ lệ chi phí trên doanh thu < 0
Chưa đáp ứng được mục tiêu
2.1.2 Trách nhiệm báo cáo Trung tâm chi phí
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí là các bảng biểu so sánh giữa chi phí
định mức, dự toán với chi phí thực hiện thực tế, các báo cáo trung tâm chi phí được trình bày chi tiết theo các cấp độ quản lý khác nhau, thực hiện theo chiều dọc từ dưới lên trên
và trách nhiệm chi tiết đến từng bộ phận tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của đơn vị
Trang 17Bảng 1.1
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo Trách nhiệm của Trung tâm chi phí dự toán
Thời gian : (Năm, quý, tháng) Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu phi tài chính:
- Số lượng báo cáo thực
Trang 182.2 Trung tâm Doanh thu
2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm doanh thu
- Tổng doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy quy mô tài chính trong hoạt động
và phạm vi trách nhiệm của trung tâm doanh thu
- Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất tài chính
của trung tâm doanh thu
- Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế - doanh thu dự toán
Đánh giá trung tâm doanh thu qua các chỉ tiêu
Chênh lệch doanh thu >0
Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu > 0
Đáp ứng tốt mục tiêu
Chênh lệch doanh thu < 0
Tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu < 0
Chưa đáp ứng được mục tiêu
2.2.2 Trách nhiệm báo cáo của Trung tâm doanh thu
Các báo cáo trách nhiệm của Trung tâm doanh thu được thực hiện nhằm so sánh mức
độ doanh thu thực hiện và doanh thu kế hoạch, kèm theo là phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến biến động doanh thu (ví dụ : các chương trình khuyến mãi, chiết khấu, cơ cấu sản phẩm)
Các báo cáo Trung tâm doanh thu được trình bày chi tiết theo các cấp độ quản lý khác nhau và chi tiết đến từng bộ phận tùy thuộc vào cơ cấu bộ máy tô chức của doanh nghiệp Bảng 1.2
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo Trách nhiệm của Trung tâm Doanh thu
Thời gian : (Năm, quý, tháng)
Đơn vị tính : đồng
Trang 19Trung tâm Doanh
thu
Doanh thu Kê hoạch
Doanh thu Thực hiện
Chên
h lệch
Các nhân tố tác động
Cơ câu mua hàng
Cơ câu bán hàng
Khuyế
n mãi
Nhân tố khác
2.3 Trung tâm lợi nhuận (trung tâm kinh doanh)
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm lợi nhuận là tổng hợp của trung tâm doanh thu và trung tâm chi phí, nên ngoài các chỉ tiêu được sử dụng ở hai trung tâm trên còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng lợi nhuận: Chỉ tiêu này đo lường quy mô và phạm vi trách nhiệm của trung
tâm lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn phân cấp: Chỉ tiêu này thể hiện hiệu suất của trung
tâm kinh doanh
Trang 20Chênh lệch lợi nhuận = lợi nhuận thực tế - lợi nhuận dự toán
Đánh giá trung tâm doanh thu qua các chỉ tiêu
Chênh lệch lợi nhuận > 0
Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn > 0
Đáp ứng tốt mục tiêu
Chênh lệch lợi nhuận < 0
Tỉ lệ lợi nhuận trên vốn < 0
Chưa đáp ứng được mục tiêu
Như vậy trách nhiệm ở trung tâm lợi nhuận cần phải hoàn thành các vấn đề sau:
Đảm bảo mức lợi nhuận
Đảm bảo được sự gia tăng tốc độ lợi nhuận cao hơn sự gia tăng tốc độ về vốn
Ngoài ra đối với trung tâm lợi nhuận trách nhiệm còn thể hiện ở việc hoàn thành trách nhiệm về chi phí, doanh thu như ở trung tâm chi phí và trung tâm doanh thu như ở trên
2.3.2 Trách nhiệm báo cáo trung tâm lợi nhuận
Các báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận phải bảo đảm nguyên tắc có thể kiểm soát Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận được trình bày chi tiết các chỉ tiêu nhằm xác định số dư của từng bộ phận trong phạm vi được phân cấp và kiểm soát về các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, qua đó đánh giá kết quả thực hiện tại bộ phận này vào kết quả chung của toàn công ty như thế nào
Việc đánh giá trách nhiệm của từng trung tâm lợi nhuận thường được so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hay so sánh tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu với tỷ lệ chung của toàn đơn vị
Bảng 1.3
Công ty :
Trang 21Đơn vị :
Báo cáo trách nhiệm trung tâm lợi nhuận
Thời gian : (Năm, quý, tháng)
4 Định phí trực tiếp ( kiểm soát được)
5 Số dư bộ phận kiểm soát được (3-4)
6 Định phí không kiểm soát được
7 Số dư bộ phận (5-6)
8 Chi phí chung của công ty phân bô
9 Lợi nhuận trước thuế (7-8)
2.4 Trung tâm đầu tư
2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư
Trung tâm đầu tư có quyền hạn và trách nhiệm với những vấn đề về thành quả và hiệu quả của vốn đầu tư Để đánh giá trách nhiệm về thành quả , hiệu quả vốn đầu tư, có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng về cơ bản có thể kết hợp hai chỉ tiêu sau:
Thu nhập thặng dư RI (Residual Income)
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ROI (Return on Investment)