Thẻ điểm cân bằng BSC là gì? Thẻ điểm cân bằng BSC là một hệ thống hoạch định và quản lý chiến lược được sử dụng trong DN nhằm: Gắn kết các hoạt động với tầm nhìn và chiến lược của
Trang 1NHÓM 3 THỰC HIỆN
Trang 21 Nguyễn Thị Hạnh
2 Nguyễn Thị Thanh Bình
3 Nguyễn Thị Phương Tâm
4 Phạm Thái Nam
5 Lê Thanh Tuyền
6 Bùi Quốc Toản
7 Võ Thị Thu Oanh
8 Võ Thị Như Lệ
9 Trương Thị Mỹ Liên
10 Thái Thảo Trân
Trang 3NỘI DUNG
CHÍNH
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM BSC
SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬ DỤNG BSC
VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG BSC LIÊN KẾT BSC VỚI CHIẾN LƯỢC CỦA TỔ CHỨC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BSC
Trang 41 Lịch sử hình thành và phát triển BSC
1 Lịch sử hình thành và phát triển BSC
(Bảng điểm cân bằng – xuất bản lần đầu năm 1992) Sau đó cuốn sách “The Balanced Scorecard : Translating Strategy into Action” (Bảng điểm cân bằng : biến chiến lược thành hành động) được xuất bản năm 1996, tác giả là Robert Kaplan và David Norton
Đo lường hiệu suất truyền thống mà chỉ tập trung vào số liệu kế toán bên ngoài là lỗi thời
Cách tiếp cận này là cung cấp 'cân bằng' cho quan điểm tài chính
Trang 52 Thẻ điểm cân bằng (BSC) là gì?
Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một hệ
thống hoạch định và quản lý chiến lược
được sử dụng trong DN nhằm:
Gắn kết các hoạt động với tầm nhìn và
chiến lược của DN
Cải thiện thông tin liên lạc trong và
ngoài DN
Kiểm soát hiệu quả hoạt động của tổ
chức dựa trên các mục tiêu chiến lược
Trang 63 Sự cần thiết phải sử dụng BSC
Việc đo lường chính xác các giá trị sẽ giúp các tổ chức
cải thiện được công việc hiện tại
Khắc phục những nhược điểm của thước đo tài chính
Trang 7Cấu trúc của thẻ điểm cân bằng (BSC)
Trang 8Công cụ trao đổi thông tin
Trang 9HỌC HỎI VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 104.1 Phương diện tài chính
Chúng ta phải làm những gì để tạo ra giá trị
kinh tế bền vững?
Trang 114.1 Phương diện tài chính
Đánh giá mức độ thực hiện chiến lược
đang đóng góp như thế nào vào việc cải thiện lợi nhuận của tổ chức
Mục tiêu:
Tăng trưởng doanh thu
Cắt giảm chi phí hoặc tăng năng suất
Đầu tư và khai thác tài sản đầu tư
Trang 124.1 Phương diện tài chính
Thước đo
Thước đo lợi nhuận
Tỷ số tài chính (ROI)
EVA là thước đo phần thu nhập tăng
thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn
Trang 134.2 Phương diện khách hàng
“ Để đạt được chiến lược đặt ra, chúng ta nên hiện diện như thế nào trước các khách hàng?
”
Trang 144.2 Phương diện khách hàng
Mục tiêu
Gia tăng thị phần
Gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng
Tăng cường thu hút khách hàng mới
Cố gắng duy trì khách hàng hiện hữu
Tăng lợi nhuận từ khách hàng
Trang 154.2 Phương diện khách hàng
Thước đo
Thị phần: đo lường số lượng khách mua hàng hoặc số lượng
hàng bán ra.
Thu hút khách hàng: đo lường tỷ lệ KH mà tổ chức thu hút
được hoặc doanh thu từ các khách hàng mới mang lại
Duy trì KH cũ và lòng trung thành của KH: đo lường số lượng
KH còn sử dụng SP/DV của tổ chức, tỷ lệ tăng doanh số của
Trang 164.3 Phương diện quy trình nội bộ
Để đạt được mục tiêu tài chính và làm hài lòng khách hàng, tổ chức cần phải vượt trội so với đối thủ cạnh tranh ở những quy trình KDNB nào?
Trang 174.3 Phương diện quy trình nội bộ
Các quy trình tạo và cung cấp giá trị
khách hàng
Tập trung vào các hoạt động và các
quy trình cần để giúp DN trở nên vượt
trội trong cung cấp dịch vụ với năng
suất và hiệu suất cao
Trang 184.3 Phương diện quy trình nội bộ
Mục tiêu
Chu trình cải tiến: cung cấp các thông tin đáng tin cậy về
quy mô thị trường, sở thích khách hàng
Chu trình hoạt động:
- Rút ngắn thời gian từ lúc nhận đơn hàng của khách hàng đến
lúc nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn
- Tăng chất lượng SP/DV
- Giảm chi phí hoạt động
Chu trình hậu mãi:
- Rút ngắn thời gian giải quyết các vấn đề
Trang 19V quy trình ẽ 4.3 Phương diện quy trình nội bộ
Trang 204.3 Phương diện quy trình nội bộ
Trang 214.4 Phương diện học hỏi và phát triển
“ Để đạt được chiến lược, chúng ta duy trì và cải tiến năng lực hiện có như thế
nào?”
Trang 224.4 Phương diện học hỏi và phát triển
Mục tiêu
Nâng cao năng lực của nhân viên
Cải tiến năng lực của hệ thống thông tin
Gắn nhân viên với mục tiêu của tổ chức
Trang 234.4 Phương diện học hỏi và phát triển
Thước đo
Sự hài lòng của nhân viên thông qua khảo sát
Tốc độ thay thế nhân viên chủ chốt
Doanh thu trên một nhân viên
Số lượng sáng kiến của nhân viên
Trang 245 Liên kết BSC với chiến lược của tổ chức
5.1 Mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo 5.2 Định hướng hoạt động
Trang 255.1 Mối quan hệ nhân quả
PHƯƠNG DIỆN THƯỚC ĐO
Trang 265.2 Định hướng hoạt động
Hệ thống thước đo của BSC phải có sự
kết hợp những thước đo kết quả và
những thước đo định hướng hoạt động
Trang 276 Điều kiện ứng dụng BSC
Sự cam kết và hiểu biết về BSC của lãnh đạo
Bắt đầu từ chiến lược kinh doanh
Phát triển kế hoạch/biện pháp, ngân sách thực hiện các mục tiêu
Tập trung
Hệ thống theo dõi kết quả thực hiện
Trang 28Mục tiêu và lợi ích của phương pháp BSC
Gắn kết định hướng chiến lược với mục tiêu hoạt động
Đưa ra các mục tiêu một cách cân đối hài hoà giữa các mục tiêu liên quan đến kết quả cuối cùng và các mục tiêu tạo ra kết quả đó
Giúp công ty phát triển một cách cân đối và bền vững
Tránh việc quá chú trọng vào mục tiêu tài chính
Trang 29Mục tiêu và lợi ích của phương pháp BSC
Giúp định hướng hành vi một cách có hệ thống trong quá trình hoạt động của công ty
Cơ sở để đánh giá kết quả công việc cho các bộ phận
và cá nhân