Kết quả bán hàng được xác định bằng công thức sau: Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQLDN Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
1.1.1.
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay không thể không nhắc đến hoạt động kinh doanh thương mại Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội
Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm các
loại sản phẩm đã hoàn thành tồn tại dưới dạng hình thái vật chất và không có hình thái vật chất Hàng hóa là thứ mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán chứ không phải để sử dụng Trong kinh doanh thương mại hàng hóa được phân theo các ngành hàng:
- Hàng vật tư, thiết bị
- Hàng tiêu dùng
- Hàng lương thực, thực phẩm
- Hàng hóa bất động sản
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động cơ bản của kinh doanh thương mại là việc
mua vào, dự trữ và bán ra các loại hàng hóa
Hoạt động thương mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyển của hàng hoá tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất
và trên thực tế nó ảnh hưởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là nếu hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụ, không được lưu thông trao đổi trên thị trường thì doanh nghiệp đó cũng không tồn tại và phát triển được
Hoạt động thương mại là hoạt động phi sản xuất như chúng ta đã biết lưu thông không tạo ra giá trị, nhưng giá trị không nằm ngoài lưu thông Chính hoạt động lưu thông buôn bán đã kết nối được thị trường gần xa, không chỉ ở trong nước mà còn ở
Trang 2thị trường nước ngoài, điều đó góp phần thúc đẩy sự phát triển phồn thịnh của một quốc gia
Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.1.2.
trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Để có thể hiểu được vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và việc xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại trước hết ta cần quan tâm đến khái
niệm bán hàng và kết quả bán hàng là gì?
Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa của doanh
nghiệp cho người mua Đồng thời người mua có trách nhiệm, nghĩa vụ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu
từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng Đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm, hàng hóa
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
doanh thu kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu doanh thu nhiều hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được xác định vào cuối kỳ kinh doanh là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Kết quả bán hàng được xác định bằng công thức sau:
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQLDN)
(Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu)
Qua đó ta có thể tóm lược vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong ba phương diện sau:
Đối với doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn nhanh, làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động từ đó tạo điều kiện tổ chức vốn hợp lý, giảm bớt chi phí huy động vốn cho doanh nghiệp
Đối với người tiêu dùng việc thực hiện tốt công tác bán hàng có nghĩa là doanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Đối với nền kinh tế quốc dân, sự lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại góp phần không nhỏ vào sự củng cố nền kinh tế của cả quốc
Trang 3gia Do đó doanh nghiệp thương mại phải thực hiện thật tốt khâu bán hàng vì khâu này
là mắt xích quan trọng góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân bền vững
Từ những phương diện nêu ở trên nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng rất quan trọng, để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực cho nhà quản lí những người làm công tác này cần quan tâm đến những vấn đề sau:
Trước tiên việc tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời trung thực các loại doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Đảm bảo tuân thủ chính xác chuẩn mực kế toán
Sau đó phải trải qua quá trình kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng cho khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế của từng doanh nghiệp
Cuối cùng lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời Đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh
Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại 1.1.3.
Trong doanh nghiệp thương mại hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán
lẻ ngoài ra còn hình thức bán hàng khác như thông qua đại lý, kí gửi, bán trả chậm trả góp
1.1.3.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khu vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng hóa thường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán
buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất bán từ kho hàng hóa của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho được chia thành hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Hình thức này được hiểu
là bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Bên bán xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Trang 4- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng bên bán xuất kho hàng hóa dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho người mua hoặc đến một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi bên mua kiểm nhận,thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì
số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên Nếu bên bán chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển bên bán sẽ phải thu tiền của bên mua
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp thương mại mua hàng của nhà cung cấp nhưng không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho khách hàng.Trong phương thức này cũng tồn tại hai hình thức
đó là: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán bao gồm: Doanh
nghiệp thương mại phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, phát sinh nghiệp vụ thanh toán với cả bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng Trong đó:
Giao bán tay ba: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua cử người ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên cung cấp Hàng hóa được coi là đã tiêu thụ khi người mua nhận đủ hàng và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thương mại, còn việc thanh toán tùy theo hợp đồng đã ký giữa hai bên
Gửi bán: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng sẽ chuyển hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng Hàng hóa gửi bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiêp thương mại Khi bên mua nhận được hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được coi là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất là hình thức
môi giới cho việc mua bán, không được ghi nhận nghiệp vụ mua cũng như nghiệp vụ bán Tùy theo điều kiện ký kết hợp hợp đồng mà doanh nghiệp được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả
Trang 5Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó,
tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn hàng hóa, mang đến bàn tính
tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hóa ở quầy hàng do mình phụ trách
Hình thức bán hàng tự động: Hình thức bán hàng tự động là hình thức bán lẻ
hàng hóa mà trong đó người bán sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vài loại hàng nào đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua
Hình thức bán hàng điện tử (bán hàng qua mạng): Hiểu một cách tổng quát
bán hàng điện tử là việc tiến hành hoạt động buôn bán bằng những phương tiện điện
tử Bán hàng điện tử vẫn mang bản chất như các hoạt động buôn bán truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh
1.1.3.3 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho người bán, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm Về thực chất người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Trang 61.1.3.4 Phương thức gửi hàng đại lý bán hàng hay ký gửi hàng hóa
Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, bên bán giao hàng cho cơ sở đại lý,
ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng, hay chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
số hàng này
Trên thực tế, ngoài các phương thức bán hàng như trên, hàng hóa của doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác nhau Đó là khi doanh nghiệp xuất hàng hóa để trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp khác, tặng, trả lương, trả thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp,…Ứng với mỗi hình thức bán hàng doanh nghiệp lại có các phương thức thanh toán phù hợp với phương thức riêng biệt Có nhiều phương thức thanh toán như: bằng tiền mặt, qua ngân hàng, hàng đổi hàng, … Trong đó, có hai phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến nhất trong các giao dịch thương mại tại Việt Nam là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng
Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán
1.1.4.
Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho Việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng hóa, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào thì phương pháp đó đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Để tính giá hàng tồn kho xuất kho, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng
hóa xuất kho được tính theo từng lô hàng, từng lần nhập, tức là xuất lô hàng nào thì tính theo trị giá nhập của lô hàng đó
Ưu điểm: Phương pháp này phản ánh chính xác giá thực tế từng lô hàng Công
tác tính giá hàng hóa được thực hiện kịp thời và có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô hàng
Nhược điểm: Công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho và kế toán phải quản lý chi tiết
từng lô hàng
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh
nghiệp mà việc quản lý hàng tồn kho (HTK) cần phải tách biệt, đặc biệt là những
Trang 7doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn, có tính cá biệt như: trang sức, đá quý, ô tô,… hoặc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Hàng hóa được tính giá thực tế
xuất kho trên cơ sở giả định là hàng hóa được mua trước thì được xuất trước, và hàng hóa còn tại kho ở thời điểm nào là hàng hóa được mua ở gần thời điểm đó hơn
Ưu điểm: Việc tính giá đơn giản, kịp thời, dễ quản lý
Nhược điểm: Khối lượng công việc hạch toán nhiều, đồng thời chi phí phát sinh
hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh do giá xuất kho không được cập nhật kịp thời theo giá thị trường
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại
hàng hóa, số lần nhập kho ít
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Hàng hóa được tính giá thực tế
xuất kho dựa trên cơ sở giả định là hàng hóa mua sau thì được xuất trước Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau, gần nhất với thời điểm xuất
Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp nhập
trước xuất trước (FIFO), nó đảm bảo tính phù hợp của doanh thu và chi phí Chi phí phát sinh hiện hành phù hợp với doanh thu phát sinh tại kỳ đó Điều này dẫn tới việc
kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ Không những vậy, nó còn hạn chế tối đa sự tác động của việc giá cả hàng hóa tăng, giảm tác động đến việc điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị
trường của hàng hóa
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đặc biệt phù hợp trong điều kiện lạm phát
Phương pháp bình quân gia quyền là phương pháp đánh giá giá trị của hàng
hóa xuất bán theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tương tự tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Theo đó, trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho =
Số lượng hàng hoá xuất kho x
Đơn giá bình quân
Trong đó, đơn giá bình quân được xác định theo một trong hai phương pháp:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới
tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân như sau:
Trang 8Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập kho
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập
kho
Ưu điểm: Giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết hàng hóa, không phụ thuộc vào
số lần nhập, xuất của mỗi danh mục hàng hóa
Nhược điểm: Dồn công việc tính giá hàng hóa xuất kho vào cuối kỳ hạch toán và
phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa
Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng ở những doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ
nhập, xuất hàng hóa hoặc các doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) vì sự biến động nhập xuất của hàng hóa đến cuối kỳ mới được xác định
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán
phải xác định lại giá trị thực tế của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế hàng hóa tồn
trước khi nhập +
Trị giá thực tế hàng hóa nhập kho
Số lượng hàng hóa tồn trước khi nhập +
Số lượng thực tế hàng hóa nhập kho
Ưu điểm: Việc tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời
Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá
theo từng danh điểm hàng hóa
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm hàng hóa, và số lần nhập của mỗi loại không nhiều
1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chứng từ kế toán
1.2.1.
Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh bằng giấy tờ về sự phát sinh và hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế - tài chính tại một hoàn cảnh (không gian, thời gian) nhất định Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập và thu đầy đủ các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để hạch toán Các chứng từ được sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT)
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm giao hàng
- Phiếu thu, phiếu chi; giấy báo có, nợ của ngân hàng
Trang 9- Báo cáo bán hàng; bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ
- Biên bản thừa, thiếu hàng hóa
- Biên bản về giảm giá, hàng bị trả lại
Tài khoản sử dụng
1.2.2.
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm:
TK 156 – Hàng hóa là tài khoản thuộc nhóm HTK dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá trong kho của doanh nghiệp Tài khoản này có kết cấu tăng bên nợ, giảm bên có, cuối kỳ có số dư bên nợ
Kết cấu TK 156:
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (KKĐK)
Số dư: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ
TK 157 – Hàng gửi bán phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho
khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hoá, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán Tài khoản này có kết cấu giống TK 156
Trang 10Kết cấu TK 157:
- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách hàng
hoặc gửi bán đại lý
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa
TK632 – Giá vốn hàng bán là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng
hóa thực tế được bán ra trong kỳ Tài khoản này có kết cấu tăng nợ, giảm có cuối kỳ không có số dư TK này có kết cấu:
TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh tổng số doanh thu
tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Tài khoản này có kết cấu:
- Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của doanh nghiệp trong kỳ
- Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
sang TK 911
- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh
Trang 11TK 511 là tài khoản tạm thời cuối kỳ không có số dư và chia thành các tiểu khoản sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118: Doanh thu khác
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu là TK dùng để phản ánh các khoản
tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng, do việc cho khách hàng hưởng CKTM, giảm giá hàng bán hoặc hàng đã bán bị trả lại cho doanh nghiệp TK 521 có 3 TK cấp 2:
+ TK 5211: Chiết khấu thương mại (là các khoản mà doanh nghiệp bán với giá thấp hơn giá niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn) + TK 5212: Hàng bán bị trả lại (là giá trị hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán số hàng hóa đó)
+ TK 5213: Giảm giá hàng bán (là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu)
1.2.3.1 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ Về nguyên tắc, số liệu tồn kho thực tế luôn phù hợp với số liệu trên sổ kế toán, nếu có sự chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử
lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Trang 12Ưu điểm: kế toán có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng hóa vào
bất kỳ thời điểm nào; nắm bắt, quản lý hàng hóa thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhược điểm: tăng khối lượng ghi chép hằng ngày, gây áp lực cho người làm
công tác kế toán Tuy nhiên, nhược điểm này có thể được khắc phục khi doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
Điều kiện áp dụng: Phương pháp KKTX thường được áp dụng ở những doanh
nghiệp hàng hóa có giá trị lớn và hàng được xuất không thường xuyên
Quá trình hạch toán các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp ngoài phụ thuộc vào phương pháp hạch toán HTK còn phụ thuộc vào phương thức bán hàng và thanh toán Dưới đây là các sơ đồ miêu tả trình tự hạch toán theo các phương thức bán hàng:
Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn trực tiếp qua kho
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 521 GVHB K/c K/c TK 33311 CKTM, giảm
GVHB DT thuần Thuế GTGT giá hàng bán,
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2 Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 131 TK 521
TK 911 TK 33311
Xuất kho Hàng gửi k/c k/c thuế GTGT CKTM, giảm giá
gửi bán bán được GVHB DT thuần đầu ra hàng bán, hàng
tiêu thụ Ghi nhận bị trả lại
Trang 13Sơ đồ 1.3 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.4 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Trang 14hoạt động lãi trả chậm DT lãi trả chậm
tài chính hàng kỳ chưa thực hiện
Sơ đồ 1.7 Phương thức gửi bán đại lý, ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý
K/c Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 15Tại đơn vị nhận đại lý
Doanh thu hoa hồng trả bên giao đại lý
nhận được từ bên giao đại lý
1.2.3.2 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán HTK căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
hóa xuất kho =
Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Tổng trị giá hàng hóa mua vào trong kỳ -
Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản HTK mà giá trị hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611 Các tài khoản HTK chỉ
sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)
TK 611 – Mua hàng (chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo
phương pháp KKĐK) là tài khoản dùng để phản ánh trị giá hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc bán ra trong kỳ
Kết cấu TK 611:
- Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa mua vào và nhập
khác trong kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa tồn cuối kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất trong kỳ
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, CKTM
Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán
Trang 16Nhược điểm: Độ chính xác về hàng hóa xuất kho phụ thuộc vào chất lượng công
tác quản lý tại kho, quầy, bến, bãi
Điều kiện áp dụng: Phương pháp KKĐK thường được áp dụng ở những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa với quy cách mẫu mã khác nhau, trị giá thấp và được xuất thường xuyên
Trình tự và phương pháp kế toán bán hàng đối với các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu… của phương pháp KKĐK tương tự như kế toán bán hàng ở doanh nghiệp thương mại hạch toán theo phương pháp KKTX Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định GVHB cho hàng hóa bán ra trong
kỳ
Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK được miêu tả bằng sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK
1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.1.
Theo quyết định 48 thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi chung là TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung phù hợp Chi phí quản lý kinh doanh và được tách thành 2 TK cấp 2 là:
Trang 17Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu hiện
bằng tiền các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hạch toán
Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa… bao gồm tiền lương, tiền
ăn giữa ca, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương theo quy định
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc
giữ gìn, tiêu thụ hàng hóa như chi phí vật liệu đóng gói, nhiên liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ của doanh nghiệp…
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho
quá trình tiêu thụ hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản,
bảo hành như nhà kho, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển
- Chi phí bảo hành: Phản ánh khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sửa
chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho bán
hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, tiền trả hoa hồng cho đại lý, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng
ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chí phí liên quan đến quản lý kinh
doanh, quản lý hàng chính và điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí như chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp, vật liệu dùng cho quản lý, khấu hao TSCĐ, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi và các khoản chi phí bằng tiền khác
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý
doanh nghiệp, chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương theo quy định
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ
Trang 18- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ
dùng văn phòng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như nhà cửa, nhà kho, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài,
thuế nhà đất và các khoản thuế, phí và lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi
phí sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho văn phòng của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu quản lý ngoài
các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý,
- Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ và thanh toán tiền lương
- Phiếu xuất kho
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Thông báo thuế, Bảng kê nộp thuế, Biên lai thu thuế…
- Các hoá đơn dịch vụ, Phiếu chi, giấy báo Nợ…
Kết cấu TK 642:
- Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí QLKD
- Kết chuyển chi phí QLKD sang TK 911
Trang 19Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ Hoàn nhập dự phòng
cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp phải trả (bảo hành, )
TK 142,242,335
Phân bổ, trích trước chi phí QLKD
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng K/c chi phí QLKD
và quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
TK 334,338
Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca và các
khoản trích theo lương của bộ phận
bán hàng, quản lý doanh nghiệp
TK 351,352
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả
TK 1592
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
Trang 20
Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.2.
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ thể hiện ở lãi hay lỗ tiêu thụ hàng hóa và xác định cụ thể bằng phương trình như sau:
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán – Chi phí QLKD
(Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng- Các khoản giảm trừ doanh thu)
Tài khoản kế toán sử dụng cho nghiệp vụ này là TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, TK 911 có kết cấu:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
- Chi phí quản lý kinh doanh
K/c Chi phí quản lý kinh doanh K/c các khoản
giảm trừ doanh thu
1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 quy định từ việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán, doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:
Trang 21Trong phạm vi bài khóa luận, em xin được trình bày trình tự ghi sổ kế toán bán
hàng và xác định KQBH theo 2 hình thức Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính
Hình thức Nhật ký chung
1.4.1.
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó
lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức sổ này thường được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản
quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ kế toán thấp, số lượng lao động kế toán ít, nên
áp dụng kế toán máy thì phù hợp với loại hình hoạt động và quy mô hoạt động
Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu
Nhược điểm: Dễ bị ghi trùng lặp
Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.4.2.
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán nêu trên
Trong phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng sau
khi in phải có được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm
kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán
đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Hình thức này có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp Từ các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đến các doanh nghiệp có quy mô lớn
Ưu điểm: Giúp cho việc tính toán chính xác, xử lý và cung cấp thông tin nhanh
chóng, chính xác, công tác lưu trữ, bảo mật thuận lợi, an toàn Giảm bớt số lượng số
sách kế toán Hạn chế sai sót trong quá trình ghi chép số liệu
Nhược điểm: Khi xảy ra sai sót thì rất khó tìm được để khắc phục
Trang 22Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình thức
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi
tiết TK 156, 157,
511, 632, 642, … Chứng từ kế toán
Trang 23Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH MÁY VI TÍNH
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP
TIẾN THÀNH 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp 2.1.1.
Tiến Thành
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam Được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102021165 ngày 01 tháng 07 năm 2005
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
- Tên viết tắt: TIEN THANH CONE CO, LTD
- Địa chỉ: Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
- Điện thoại: 04.3877.30.47
- Fax: 04.36521636
- MST: 0101710567
- Tài khoản: 102.010.000.220.073
- Tại: Chi nhánh ngân hàng công thương Chương Dương - Hà Nội
Ban đầu, Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm liên quan đến xây dựng, thực hiện, giám sát các công trình xây dựng, xây dựng nhà các loại, hoàn thiện công trình xây dựng
Đến năm 2008, Công ty mở rộng thêm các ngành kinh doanh: xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Với sự phát triển không ngừng, từ năm 2009 – 2011 Công ty đã mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau nhằm thu được mức doanh thu lớn: Buôn bán vật liệu xây dựng, chuẩn bị mặt bằng, sản xuất đồ gỗ xây dựng, cung ứng và quản lý nguồn lao động
Gần 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành đã phát triển trên nhiều phương diện: cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, dây chuyền công nghệ, tiền vốn Công ty có đủ năng lực sản xuất để tham gia xây dựng các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, kiến trúc hiện đại đảm bảo chất lượng cao Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành đã đạt được nhiều “Huy chương vàng sản phẩm xây dựng Việt Nam” năm 2011
Trang 25Hướng phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành là mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, mở rộng mặt hàng kinh doanh thương mại Công ty luôn lấy chữ Tín với khách hàng để hội nhập trên thị trường trong nước và khu vực Có được thành tích kể trên là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể Ban giám đốc, các phòng ban chức năng và của từng cán bộ công nhân viên trong Công ty
Mặc dù kinh doanh thương mại không phải là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Nhưng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại trung bình hàng năm lên đến 20 tỷ đồng Đó là con số không nhỏ đóng góp vào tổng doanh thu hàng năm của Công ty
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp 2.1.2.
Tiến Thành
Là một công ty hoạt động chuyên môn về xây dựng Ngoài ra công ty còn mở rộng kinh doanh trên hiều lĩnh vực Sau đây là một số ngành nghề kinh doanh:
- Tư vấn xây dựng (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Kinh doanh vật tư , thiết bị máy móc phục vụ công nông ngư nghiệp, ngành xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và ngành điện (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật)
- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Trang trí nội thất, ngoại thất
- Thuê và cho thuê mặt bằng
- Xây dựng đường dây tải điện đến 35 KV
- Dịch vụ quản lý dự án
- Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Kinh doanh dịch vụ kho bãi và điểm đỗ
- Vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô Buýt và xe taxi, vận tải hàng hoá
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp 2.1.3.
Tiến Thành
Trang 26Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Giám đốc
Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành, là ông Vũ Quốc Thắng người đứng đầu bộ máy quản lý kinh doanh và có trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của đơn vị Cụ thể, giám đốc có các trách nhiệm:
- Tổ chức đề ra và thực hiện các kế hoạch kinh doanh
- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty
- Tuyển dụng nhân sự
- Ký kết hợp đồng, giấy tờ nhân danh công ty
Phòng Kỹ thuật thi công
Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, quản lý thi công các công trình xây dựng, nền móng và vật liệu xây dựng Đồng thời hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh bán hàng, thực hiện triển khai hợp đồng
Nhiệm vụ: thiết kế, lắp đặt các thiết bị theo hợp đồng Thực hiện các hoạt động tổ chức thi công, quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ công trình, quản lý công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp, thực hiện công việc bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm mà công ty đó cung cấp cho các khách hàng Tập hợp và báo cáo Giám đốc các ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung ứng, qua đó Ban
ĐỘI VẬN TẢI
P.TÀI CHÍNH KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
Trang 27lãnh đạo công ty nghiên cứu và xây dựng các chiến lược cụ thể nhằm cung cấp tới khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất, tin cậy nhất
Phòng Kinh tế thị trường
Có chức năng tham mưu cho giám đốc Công ty trong các lĩnh vực nghiên cứu thị trường, kinh tế, kế hoạch và tổ chức thực hiện kinh doanh, thực hiện các hoạt động quản lý trong những lĩnh vực trên theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty
Ngoài ra còn có nhiệm vụ: duy trì quan hệ với các đối tác truyến thống, thường xuyên báo cáo Giám đốc các thông tin thu thập được về kế hoạch đầu tư, mua sắm của các đối tác và khách hàng
Phòng Tài chính Kế toán
Có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tài chính, kế toán thống
kê theo đúng qui định pháp luật, đáp ứng yêu cầu tài chính cho sản xuất kinh doanh, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá, tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính, chịu trách nhiệm xác định chi phí giá thành của sản phẩm và các công trình
Nhiệm vụ kết hợp với Phòng Kinh tế thị trường: để lập dự toán, hồ sơ dự thầu cho các lĩnh vực như cung cấp thiết bị, xây dựng…
Đội vận tải
Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch, vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô buýt và xe taxi, vận tải hàng hoá
Đội xây dựng
Công việc chính là tham gia trực tiếp xây dựng các công trình
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp 2.1.4.
Kế toán TSCĐ, Hàng tồn kho
Kế toán tổng
hợp
Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ
Trang 28Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng Tài chính – kế toán, chịu trách
nhiệm toàn bộ công việc kế toán của toàn công ty, trực tiếp phân công chỉ đạo các nhân viên kế toán trong công ty Đồng thời, kế toán trưởng là người trực tiếp giúp ban giám đốc tập hợp tất cả các số liệu về kế toán, tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khía cạnh tài chính kế toán để tìm ra những biện pháp quản lý, các quyết định kịp thời, chính xác nhằm đảm bảo đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kế toán tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng; có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ mà kế toán viên gửi lên, đồng thời tổng hợp chi phí, tính giá thành, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh Kế toán tổng hợp còn là người trực tiếp ghi chép sổ tổng hợp, nguồn vốn và theo dõi các loại thuế Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình và việc kê khai thuế của công ty
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Chịu sự giám sát, điều hành của kế toán
trưởng, là người trực tiếp theo dõi một số tài khoản phản ánh tình hình thanh toán của công ty, là người chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ căn cứ thu và chi tiền mặt Đồng thời có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, lãi vay ngân hàng và huy động vốn cho đơn vị, trực tiếp giao dịch với ngân hàng để làm các thu tục vay mượn, làm bảo lãnh…Nhân viên kế toán bộ phận này kiêm luôn thủ quỹ và kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐ, hàng tồn kho: là người theo dõi biến động TSCĐ, ghi chép sổ
TSCĐ, tình hình nhập, xuất, tồn của hàng hóa, nguyên vật liệu, cuối mỗi tháng đối chiếu số liệu trên sổ sách với số lượng thực tế để kịp thời phát hiện sai sót và chỉnh lý
Kế toán TSCĐ, hàng tồn kho cũng là người tính ra chi phí giá thành cho các công trình Kế toán hàng tồn kho kiêm luôn thủ kho
Kế toán bán hàng, kế toán công nợ: Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm bán hàng,
nhập số liệu bán hàng vào phần mềm kế toán Kiểm tra theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng Đối với công nợ phải trả, kế toán lưu giữ chứng từ là các phiếu xuất kho của nhà cung cấp, đối chiếu lại với số liệu trên phần mềm kế toán của Công ty, đến cuối tháng, thực hiện xác nhận công nợ với nhà cung cấp và trình lên giám đốc để thực hiện thanh toán Đối với công nợ phải thu của khách hàng, cuối tháng, kế toán rà soát phiếu xuất kho với phần mềm kế toán, gửi bảng kê chi tiết công nợ sang khách hàng Sau khi khách hàng xác nhận, kế toán tiến hành viết hóa đơn GTGT và đề nghị khách hàng thanh toán
Trang 29Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp 2.1.5.
Tiến Thành
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành thuộc loại hình Công ty vừa và nhỏ, là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có quyền bình đẳng và chịu trách nhiệm hữu hạn trước pháp luật với phần vốn của mình về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty tuân thủ chặt chẽ các quy định về kế toán do Bộ Tài chính ban hành
Công ty đang áp dụng “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” được quy định tại quyết định 48/2006/QĐ-BTC để thực hiện các Công tác kế toán trong Công ty:
- Năm tài chính: Bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
- Kỳ kế toán: Tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành áp dụng hình thức kế toán trên máy
vi tính, sử dụng phần mềm BOSS dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại
TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 30Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán BOSS được sử dụng tại Công ty TNHH Xây dựng
Tổng hợp Tiến Thành
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 312.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIẾN THÀNH
Phương thức bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành 2.2.1.
Trong bài khóa luận này, em xin trình bày về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành thông qua
số liệu kế toán từ ngày 1/7/2014 đến 31/7/2014 của mặt hàng Ống nhựa Tiền Phong 4m/cây (Mã hàng hóa: TPC904M)
Hiện nay Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành áp dụng cả phương thức bán hàng: Bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn là phương thức bán hàng chủ yếu và đem lại nguồn thu chính cho Công ty
Bán buôn
- Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình
thức này, công ty bán hàng hóa và giao trực tiếp cho người mua tại kho của Công ty hoặc tại địa điểm người mua yêu cầu theo đúng số lượng và kích thước yêu cầu Trong trường hợp này chi phí vận chuyển do bên mua hàng chịu Chứng từ sử dụng để hạch toán nghiệp vụ này là: Hợp đồng mua bán (nếu có), Phiếu xuất kho kiêm giao hàng, Hóa đơn GTGT (3 liên)
Liên 1: Lưu tại quyển
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lưu hành nội bộ
Đồng thời, kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho với số lượng xuất theo yêu cầu Sau đó, chuyển hóa đơn GTGT (liên 3) và phiếu xuất kho cho thủ kho Thủ kho kiểm tra, xác minh tính trung thực của chứng từ rồi tiến hành xuất kho giao hàng cho bên mua, đồng thời ghi vào phiếu xuất kho số lượng thực xuất Sau khi bên mua kiểm kê
và ký nhận đủ số hàng vào sổ ký nhận, tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, lúc này số hàng của Công ty được xác nhận là đã tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp tiến hành xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng hóa đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm đã được quy định trước trong hợp đồng
Kế toán bán hàng căn cứ vào hợp đồng kinh tế tiến hành lập phiếu xuất kho thành
3 liên Liên 3 đưa xuống cho thủ kho kiểm tra, xuất kho và ký nhận, liên 2 của phiếu xuất kho cùng với hóa đơn GTGT (liên 2) sẽ gửi cho bên mua khi hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào
Trang 32bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới được xác định là đã tiêu thụ, doanh nghiệp mất quyền sở hữu hàng hóa
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức giao hàng
trực tiếp: Hàng hóa sau khi nhận từ nhà cung cấp sẽ được giao trực tiếp cho khách
hàng tại địa điểm thỏa thuận Sau khi giao hàng bên mua sẽ thanh toán hoặc chấp nhận
nợ Kế toán đồng thời ghi nhận doanh thu và giá vốn của hàng hóa Trường hợp này áp dụng với khách hàng có đơn đặt hàng lớn Công ty tận dụng luôn phương tiện vận tải của bên cung cấp để giao hàng Trường hợp này Công ty cũng không mất phí vận chuyển
Bán lẻ
- Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Công ty có thêm một cửa hàng bán lẻ
ngay tại cổng Công ty bán tất cả các mặt hàng phục vụ cho xây dựng: Bóng đèn, dây diện, ống nhựa, gạch, xi măng
Tính trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
2.2.2.
Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành đang áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ để xác định giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ Theo phương pháp này, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán chỉ ghi nhận doanh thu, đến cuối tháng mới tính ra đơn giá xuất kho và trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ Phương pháp này được khai ở phần Khai báo thông tin ban đầu trong phần mềm kế toán BOSS Cuối mỗi tháng, kế toán sẽ thao tác lệnh trên phần mềm để tự động tính ra trị giá xuất kho của hàng hóa xuất bán trong kỳ theo công thức sau:
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ =
Trị giá thực tế HTK
Trị giá thực tế hàng mua trong kỳ
Số lượng HTK đầu kỳ + Số lượng hàng mua
Trang 33Bảng 2.1 Tình hình nhập xuất tồn hàng hóa tháng 7 (Ống nhựa Tiền Phong) Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
BẢNG NHẬP XUẤT TỒN
Tháng 07 năm 2014
Đối tượng: Ống nhựa Tiền Phong (TPC904M) Đơn vị tính: VNĐ
(m)
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tính đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ của mặt hàng hàng Ống nhựa Tiền Phong (Mã hàng: TPC904M) như sau:
Trang 34Nội dung kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến 2.2.3.
Thành
2.2.3.1 Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Đối với những khách hàng mới, Công ty chỉ áp dụng hình thức thanh toán trả ngay bằng tiền mặt Nếu khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn GTGT, kế toán xuất ngay hóa đơn GTGT và giao khách hàng liên 2
Với khách hàng quen và khách hàng lớn có ký hợp đồng, Công ty áp dụng cả 2 hình thức trả ngay và trả sau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Vì trong một tháng, Công ty thường phát sinh nhiều đơn hàng của cùng một đối tượng khách hàng, nên đến cuối tháng, dựa vào công nợ được khách hàng xác nhận, kế toán bán hàng mới tiến hành viết hóa đơn theo nội dung công nợ đã xác nhận
Ví dụ 1: Ngày 11/7/2014, Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành xuất kho bán trực tiếp mặt hàng Ống nhựa Tiền Phong (Mã hàng: TPC904M) theo HĐ số
0009674 cho Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc Nam 400m với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 54.230 đồng/m, khách hàng thanh toán sau bằng chuyển khoản Do mua với số lượng lớn nên Công ty quyết định cho Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc Nam hưởng chiết khấu TM 1% trừ vào số công nợ của khách hàng Đến ngày 15/7/2014, Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành nhận được giấy báo có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Quy trình và thủ tục bán hàng như sau:
Bước 1: Người mua hàng đại diện cho Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc
Nam ký kết hợp đồng kinh tế với Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành để thỏa thuận các điều khoản mua hàng và bán hàng Theo đó, sau khi Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành (Người bán – Bên B) căn cứ vào hợp đồng kinh tế tiến hành viết hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho
Bước 2: Kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT làm chứng từ gốc, gồm có 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển ở phòng kế toán
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Lưu hành nội bộ Liên này được gửi xuống phòng kho để thủ kho kiểm tra, xác minh rồi tiến hành xuất kho hàng hóa
Trang 35Bước 3: Bên mua kiểm kê hàng hóa, ký xác nhận đủ trên chứng từ và đã chấp nhận
thanh toán bằng chuyển khoản Ngày 15/7/2014 Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc Nam thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành, ngân hàng
sẽ gửi giấy báo có cho doanh nghiệp
Mẫu 2.1 Hợp đồng kinh tế (Trích) HỢP ĐỒNG KINH TẾ
(Số: 11072014/TIENTHANH/HĐKT)
…
BÊN MUA (BÊN A): CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÚC NAM
Đại diện : Ông Lý Quốc Nam Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Số 69 Ngõ 528, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội
Mã số thuế : 0106175553
Tài khoản : 19900002534810 Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIẾN THÀNH
Đại diện : Ông Vũ Quốc Thắng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Mã số thuế : 0101710567
Tài khoản : 102010000220073 Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam
ĐIỀU I: Tên hàng, chủng loại, giá cả
…
ĐIỀU IV: Thanh toán
Thanh toán bằng chuyển khoản Sau khi bên A nhận đủ số lượng hàng hóa sẽ thanh toán ngay hoặc thanh toán sau 10 ngày 50% giá trị hàng hóa theo hóa đơn, còn lại thanh toán trước ngày 01/08/2014
…
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 36Mẫu 2.2 Hóa đơn GTGT CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIẾN THÀNH
Địa chỉ: Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Email: tienthanhcontruction@gmail.com
Mã số thuế: 0101710567
Số tài khoản: 102010000220073 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu hành nội bộ
Ngày 11 tháng 07 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: TT/14P Số: 0009674
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Minh
Tên đơn vị: Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc Nam
Địa chỉ: Số 69 Ngõ 528, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội
Số tài khoản: 19900002534810 Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0106175553
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 23.861.200
Số tiền viết bằng chữ: Hai ba triệu tám trăm sáu mốt nghìn hai trăm đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán – Tài chính)
Trang 37Mẫu 2.3 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
Địa chỉ: Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 07 năm 2014
Quyển số: 02 Số: 0040 Nợ: TK 632 Có: TK 156
Mẫu số: 02 – VT
QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc Minh
Tên đơn vị: Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc Nam
Địa chỉ: Số 69 Ngõ 528, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội
Nội dung: Xuất kho bán trực tiếp
Thực xuất
01 Ống nhựa Tiền Phong TPC904M m 400 400 49.300 19.720.000
Bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Xuất, ngày 11 tháng 07 năm 2014
Trang 38Mẫu 2.4 Hóa đơn GTGT CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIẾN THÀNH
Địa chỉ: Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Email: tienthanhcontruction@gmail.com
Mã số thuế: 0101710567
Số tài khoản: 102010000220073 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu hành nội bộ
Ngày 11 tháng 07 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: TT/14P Số: 0009675
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Minh
Tên đơn vị: Công ty Thương Mại và Công Nghệ Phúc Nam
Địa chỉ: Số 69 Ngõ 528, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội
Số tài khoản: 19900002534810 Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình thức thanh toán: Trừ vào nợ phải thu Mã số thuế: 0106175553
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba tám nghìn sáu trăm mười hai đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 39Mẫu 2.5 Giấy báo có của Ngân hàng NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chi nhánh Chương Dương, Hà Nội
Kính gửi: Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
Địa chỉ: : Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
Ví dụ 2: Ngày 20/07/2014, Công ty tiến hành xuất kho hàng hóa gửi bán cho Công ty TNHH Thương Mại Nam Phương 200m mặt hàng Ống nhựa Tiền Phong (Mã hàng: TPC904M) với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 54.230 đồng/m Công ty thuê Công ty Vận chuyển Hà Ân giao hàng đến kho của Công ty TNHH Thương Mại Nam Phương Chi phí vận chuyển bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000 đồng đã thanh toán bằng tiền mặt Đến ngày 21/07/2014, Công ty TNHH Thương Mại Nam Phương kiểm tra, xác nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
Quy trình và thủ tục bán hàng như sau:
Bước 1: Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho cho
hàng hóa gửi đi bán, ghi số lượng xuất theo yêu cầu rồi chuyển xuống cho thủ kho kiểm tra, xác minh tính trung thực để tiến hành xuất kho và ghi số lượng thực xuất
Trang 40Bước 2: Khi khách hàng nhận được hàng và ký vào biên bản xác nhận đã nhận
được hàng và chấp nhận thanh toán giao cho Công ty vận tải, Công ty vận tải mang bản xác nhận đó về giao cho Công ty xác minh đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Kế toán bán hàng căn cứ vào biên bản xác nhận đó tiến hành lập hóa đơn GTGT cho hàng gửi đi bán được chấp nhận thanh toán và phiếu chi cho Công ty vận chuyển hàng hóa giao cho khách hàng
Mẫu 2.6 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Thành
Địa chỉ: Tổ 4, Kim Quan, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 07 năm 2014
Quyển số: 02 Số: 50
Nợ: TK 632 Có: TK 156
Mẫu số: 02 – VT
QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Họ tên người nhận hàng: Trần Cao Trí Tâm
Tên đơn vị: Công ty TNHH Nam Phương
Địa chỉ: Số 9, ngõ 189 Nguyễn Văn Cừ, Ngọc Lâm, Quận Long Biên, Hà Nội
Nội dung: Xuất kho gửi bán
Thực xuất
01 Ống nhựa Tiền Phong TPC904M m 200 200 49.300 9.860.000
Bằng chữ: Chín triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Xuất, ngày 20 tháng 07 năm 2014
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
(Công ty không sử dụng TK 157 – Hàng gửi bán để hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng mà hạch toán trực tiếp vào TK 632 – Giá vốn hàng bán)