1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh và tình hình nhân sự của doanh nghiệp trong những năm qua

42 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 244,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí cả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang yếu tố công nghệ. Ngày nay, với xu thế khu vực hóa toàn cầu thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố con người. Ngày nay, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mình, các nhà quản lý phải giải quyết tốt được các vấn đề đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiện có trong các tổ chức. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Thực tiến đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thấy, trongđiều kiện nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác quản lýnguồn nhân lực trong mỗi tổ chức đã có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sựtồn tại và phát triển của tổ chức đó

Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí cả giữacác quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang yếu tốcông nghệ Ngày nay, với xu thế khu vực hóa toàn cầu thì sự cạnh tranh gay gắt nhất,mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố conngười

Ngày nay, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếcchìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường Để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mình,các nhà quản lý phải giải quyết tốt được các vấn đề đặt ra trong công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực hiện có trong các tổ chức Vì vậy, công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực đã có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp

Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN đã khắcphục mọi khó khăn trước mắt, vững bước vào thế kỷ 21

Trong những giai đoạn xây dựng và phát triển, Công ty TNHH MTV TM XDLIÊN HOÀNG SƠN luôn luôn chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nguồnnhân lực của tổ chức mình, luôn coi đây là một yếu tố cơ bản dẫn đến sự thành công.Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong nhữngnăm qua còn bộc lộ nhiều những tồn tại và hạn chế Do vậy, làm thế nào để nâng caohơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHHMTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN Đây chính là vấn đề sẽ được bàn tới trong đề tạinày

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đưa ra phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN, tạo cho công

ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có trình độ chuyên môn vững vàng

3 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập

 Phỏng vấn lãnh đạo công ty, những người làm công tác nhân sự

 Tham khảo một số sách chuyên ngành quản trị nhân sự

 Một số văn bản quy định chế độ nhân sự hiện hành

4 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV TM XDLIÊN HOÀNG SƠN

 Về thời gian : đề tài được chọn số liệu từ báo cáo tài chính năm 2010

 Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2010

+ Chương 3: Phương hướng nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực

tạ công ty TNHH MTV TM SX LIÊN HOÀNG SƠN

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN.

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

 Tên gọi: CÔNG TY TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV

 Mã số thuế: 0310475356

 Địa chỉ: Lầu 2, số 277, Đường D2, P.25, Q Bình Thạnh

 Điện thoại: 08.3829.37142 hoặc 0908041687

1.1.2 Ngành nghề và hình thức kinh doanh

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát

nước Đầu tư kinh doanh các công trình hạ tầng, kỹ thuật, nhà ở

- Thiết kế các công trình dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi quy mô vừa và nhỏ( trạm biến áp)

- Tư vấn, giám sát chất lượng công trình xây dựng dân dụng, các trạm biến áp

và các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn

- Khoan phụt vữa, xử lý nền móng công trình…

- Xây lắp, lắp đặt điện nước

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

- Khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xây dựng

Trang 4

- Thiết kế các công trình dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi quy mô vừa và nhỏ( trạm biến áp)

- Tư vấn, giám sát chất lượng công trình xây dựng dân dụng, các trạm biến áp

và các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn

- Cho thuê các trang thiết bị, máy móc sử dụng trong xây dựng

Trong đó, hàng hóa chủ yếu của công ty là Thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước Đầu tư kinh doanh các công trình hạ tầng, kỹ thuật, nhà ở

 Giới thiệu một số sản phẩm chủ yếu của công ty:

- Các công trình dân dụng: Nhà ở và công trình công cộng

+ Nhà ở: gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻCấp II: Chiều cao từ 9 - 19 tầng hoặc TDTS từ 10.000 đến nhỏ hơn 15.000m2

Cấp III: Chiều cao từ 4 - 8 tầng hoặc TDTS từ 5.000 đến nhỏ hơn 10.000m2

Cấp IV: Chiều cao từ 3 tầng trở xuống hoạc TDTS nhỏ 1.000m2+ Công trình công cộng: Gồm công trình văn hóa, công trình giao thông,công trình y tế, khách sạn…

- Các công trình công nghiệp: gồm công trình công nghiệp nhẹ, công trình năng lượng, công trình điện tử tin học, công trình chế biến thực phẩm, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng…

Cấp I: Sản lượng lớn hơn 10 triệu sản phẩm/nămCấp II: Sản lượng từ 2 đến 10 triệu sản phẩm/nămCấp III: Sản lượng nhỏ hơn 2 triệu sản phảm/năm

1.1.3 Nhiệm vụ của công ty

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các công ty, để có thể tồn tại và phát triển trên thương trường, công ty đã nhìn nhận và đề ra những nhiệm vụ chính mà công ty phải thực hiện:

Thứ nhất, tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước trong hoạt động

Trang 5

Thứ hai, thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc về bảo vệ môi trường, tình

hình an ninh trật tự cho địa phương

Thứ ba, thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối lao động hợp

lý, chăm lo đời sống vật chất cho người lao động, tạo điều kiện cho người lao động

sáng tạo và phát triển

Thứ tư, phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Thứ năm, phải an toàn và phát triển nguồn vốn nhằm tăng hiệu quả cho hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo lợi ích cho toàn bộ công nhân viên và

lao động trong công ty

Ngoài ra, công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và

trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo và phải công khai báo cáo tài chính hàng

năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty

1.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng bộ máy quản lý

1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty

Sơ đồ: Bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV TM XD Liên Hoàng Sơn.

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Đội thi công 1

Độithicông3

Độithicông5

Độithicông4

Đội

thi

công

1

Trang 6

- Giám đốc ( 1 người ): Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động hàng ngày củacông ty, là người đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiệncác quyết định, các kế hoạch kinh doang, các phương án đầu tư của công ty.

- Phó Giám đốc( 1 người ): Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của công ty ởtừng lĩnh vực cụ thể được bổ nhiệm, đồng thời tham mưu cho cấp trên để tiến hànhcác hoạt động kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban theo từng lĩnh vực đó

- Các phòng ban: Có trưởng phòng phụ trách, phó phòng( nếu có ) và các cán bộ ,nhân viên thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do giám đốc công ty ban hành

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, BH, thi đua, khen thưởng…

- Công tác tổ chức và cánbộ

- Công tác lao động và tiền lương

- Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật lao động

- Công tác đòa tạo, nâng bậc lương cho nhân viên

- Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chínhcủa công ty

Trang 7

đơn vị trực thuộc về tiến

độ thi công

trung tâm thí nghiệm

- Các công việc không thường xuyên khác

1.1.5 Lực lượng lao động

Lực lượng lao động là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức, sáng tạo ra hàng hóa,dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất, kinh doanh đó

Nguồn nhân lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang pháttriển sang nền kinh tế thị trường thì nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm

vị trí quan trọng

Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: xã hội không ngừng tiến lên, doanhnghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người vô tận Nếu biết khai thác nguồnlực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hôi

 Với nguồn nhân lực như trên, công ty đã tổ chức các hoạt động kinhdoanh một cách thống nhất từ lãnh đạo đến các phòng ban Công tác quản lý hoạtđộng xây lắp và kinh doanh theo nguyên tắc:

- Công ty trực tiếp quản lý và điều hành các dự án đầu tư

- Công ty trực tiếp quản lý và điều hành một số công trình trọng điểm cóquy mô lớn, có yêu cầu chặt chẽ về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ…

- Các đội xây dựng trực tiếp quản lý ác công trình theo phân cấp và nhậnchứng khoán từ công ty với nhiều hình thức khác nhau

1.1.6.Phương hướng phát triển của công ty

Để khẳng định vị thế, công ty đã đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lựcđầu tư, xây dựng chiến lược phát triển Công ty giai đoạn 2010 – 2015 phù hợp vớichiến lược phát triển bền vững Đẩy mạnh hoạt động đầu tư, triển khai những dự ánkhả thi nhằm cụ thể hóa chương trình hành động của công ty Công ty TNHH MTV

TM XD LIÊN HOÀNG SƠN phấn đấu đến năm 2015 đầu tư xây dựng được 500.000

m2 sàn xây dựng trong thực hiện đầu tư xây dựng các dự án của Công ty, góp phầnphấn đấu đưa mục tiêu chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 của công ty thànhhiện thực

Trang 8

Tiếp tục thực hiện chủ trương tăng cường củng cố và duy trì hoạt động xây lắp,từng bước chuyển hoá sang lĩnh vực đầu tư, phù hợp với mục tiêu của công ty đề ra,bằng cách tiếp tục củng cố và duy trì sự phát triển vững chắc trong hoạt động xây lắp,tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của Công ty, đầu tư chính là nguồn của xây lắp, sựkết hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp tạo thành một mô hình cung cầu khép kíntheo phương châm truyền thống của công ty, từ đó tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh

và phát triển khi Công ty chính thức hoạt động trong mô hình lớn Nâng cao năng lực

đầu tư, tập trung vào những dự án có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với năng lực củaCông ty

Như vậy, một mặt vừa nâng cao tỷ trọng đầu tư mặt khác giúp nhanh chóng tiếpcận, thích ứng quy trình đầu tư, từ đó nâng cao nghiệp vụ, chất lượng của công tytrong hoạt động đầu tư

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Tình hình tài chính của công ty

Trang 9

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012.000

hi n th iện thời ời

T ng nổng tài ợ

T ng n ổng tài ợ

hi n hànhện thờiTài s n ản

th cực

V n ho t ốn hoạt ạt

đ ngộng

Nhìn qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Tổng tài sản của công ty và số tài sản hiện thời trong công ty qua các nămhầu như tăng nhanh, chỉ có năm 2011, số tài sản của công ty giảm là do công ty đãthanh lý một số máy móc đã lạc hậu, không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại Vì vậysang năm 2012, công ty đã mua một số máy móc thiết bị mới phục vụ cho sản xuất

Do đó, tổng tài sản công ty tăng một cách nhanh chóng và làm cho số tài sản hiệnthời trong công ty cũng nhiều hơn

- Do mua nhiều thiết bị tổng nợ của doanh nghiệp cũng tăng cùng chiều vớitổng tài sản Số nợ này được bên bán thỏa thuận cho nợ đế kỳ hạn công ty đã thanhtoán cho bên nợ Và số tiền nợ mua tài sản doanh nghiệp sử dụng đưa vào nguồn vốn

để kinh doanh

Trang 10

1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

S n xu t khácản ất khác

- Nhận xét: Nhìn qua bảng số liệu trên ta thấy:

Doanh thu hàng năm đều tăng, điều đó chứng tỏ công ty hoạt động và kinh doanh đều đặn Năm 2010, doanh thu đạt 293.448.000, năm 2011 đạt 497.767.000 và năm 2012 đạt 423.463.000 Năm 2010, nền kinh tế Việt Nam bị khủng hoảng nặng do

đó doanh thu của công ty cũng giảm theo Năm 2010, doanh thu chỉ đạt

293.448.000đ Sau đó nền kinh tế Việt Nam cũng ổn định dần và doanh thu của công

ty cũng tăng lên đáng kể

- Xây lắp đạt năm 2010 đạt 260.702.000đ chiếm 88,84% trong tổng số doanh thu Năm 2011 đạt 497.767.000đ chiếm 92,4%/tổng doanh thu và Năm 2012 đạt 423.463.000 chiếm 94,86%/ tổng doanh thu

Trang 11

- Doanh thu về sản xuất khác không điều Năm 2010 đạt 32.746.000đ chiếm 11,16%/ tổng doanh thu đến năm 2012 đạt 21.786.000đ chiếm 5,14%/ tổng doanh thu.

- Doanh thu năm 2011 cao hơn năm 2010 là 204.319.000đ chiếm 25,8% Năm 2012 thấp hơn 2011 là 74.304.000đ chiếm 8,07%

Điều này cho thấy công ty đang trên đà phát triển Có được kết quả như vậy

là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty, họ đã vượt qua mọi khó khăn ban đầu để đạt được thành quả như ngày hôm nay

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN2.1 Phân tích tình hình nguồn nhân lực hiện nay của công ty TNHH MTV TM

XD LIÊN HOÀNG SƠN.

2.1.1 Số lượng nhân lực của công ty

ST

T

CÔNG TY TNHH MTV TM XD LIÊN HOÀNG SƠN là công ty xây dựng nên

số lượng công nhân chiếm số lượng lớn nhất Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viêncủa công ty gồm 146 người, trong đó 4 nhân viên quản lý,còn lại là là công nhân viênthuộc các phòng đội Mỗi công trình xây dựng sẽ có từ 1 đến 2 nhân viên kỹ thuật tùytheo mức độ và quy mô của công trình đó

2.1.2 Độ tuổi nhân lực

SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THEO ĐỘ TUỔI

STT

LOẠILAO ĐỘNG

Độ tuổi

Tổngsố

Trang 13

Qua bảng và biều trên, ta thấy: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty còn rất trẻ Lao động dưới 35 tuổi là 59 người chiếm 34.93%, từ 35 đến 50 là 87 người chiếm59.59% và trên 50 tuổi là 9 người chiếm 5,48%

6 Tỷ trọng so với tổng số

Trang 14

Tỷ lệ lao động có trình độ đại học là 9/155 chiếm 6,16%, cao đẳng là 3/155 chiếm 2,05%, trung cấp là 14/155 chiếm 9,59%, và công nhân là 120/155 chiếm 82,19% Tỷ lệ đại học và cao đẳng còn quá thấp so với trình độ phát triển hiện nay, công ty cần tăng cường tuyển dụng người có năng lực và đào tạo những nhân lực hiện

có để họ có thể phát tối đa năng lực của mình, thực hiện công việc tốt hơn, hiệu quả hơn Như vậy công ty mới có thể phát triển và đạt được nhiều thành tựu hơn nữa trong lĩnh vực này

Qua bảng cơ cấu lao động trên ta thấy đội ngũ nhân viên lao động của công ty

đa số là lao động trẻ Những lao động trực tiếp ở công trường như: thợ xây, thợ hàn, thợ sơn…chiếm 82,19% tương đối phù hợp với số nhân viên quản lý và nhân viên văn phòng hiện có Do đó doanh nghiệp cần phát huy cơ cấu lao động như trên

2.1.4 Tiền lương

- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm việc chính tại công ty bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo

Trang 15

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: Tiền lương nghỉ lễ, nghỉ phép, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương…

2.1.4.1 Phương pháp xác định quỹ lương.

- Công thức:

Tql = Lđgkh + Lbskh + Ltg

Trong đó:

Tql: Tổng tiền lươngLđgkh: Quỹ lương theo đơn giá kế hoạchLbskh: Quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạchLtg: Qỹ lương làm thêm giờ

Lương giờ BQ = Hệ số lương+phụ cấp lương BQ x Tiền lương lđ BQ/tháng theo KH)

8

 Đơn giá bình quân theo đơn vị sản phẩm:

Vđg = Lương giờ bình quân x MTH

Như vậy ta xác định được các quỹ lương như sau:

Lđgk = Sản lượng x Vđg

Lbskh = Tổng số lđ theo KH x L min DN x( hệ số lương + Phụ cấp lươngBQ)

x số ngày nghỉ BQ trong năm Ltg = Số lđ làm thêm giờ x đơn giá tiền công làm thêm giờ x Số giờ làm

thêm

2.1.4.2 Đơn giá tiền lương

Việc xác định đơn giá tiền lương nhằm làm căn cứ trả lương cho công nhân đơn giá tiền lương được xác định rõ ràng, hợp lý, công bằng sẽ nhận được sự đồng tình của công nhân, từ đó dóp phần thúc đẩy họ làm việc tích cực Mỗi sản phẩm đòi hỏi một mức độ hao phí lao động khác nhau do vậy đơn giá tiền lương cũng khác nhau

Công thức:

Đơn giá tiền lương = Tổngthời gian làm việc Tổng quỹ lương

Trang 16

Trong đó: Tổng thời gian làm việc = ∑ ( thời gian làm việc từng CN x hệ số quy đổi)

2.1.4.3 Các hình thức phân phối tiền lương

 Trả lương theo sản phẩm: Tiền lương của người lao động nhận được trong mộtthời gian nào đó hoàn toàn phụ thuộc vào số lượng sản phẩm do họ làm ra và đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm

Đối với công ty, phương pháp này được áp dụng đối với lao động trực tiếpCông thức:

Mức lương nhận được = giá tiền lương của một SP ở công đoạn i x Số lượng

sản phẩm TT người Lđ làm được

 Trả lương theo thời gian: Tiền lương của người lao động nhận được xác định trên cơ sở thời gian lao động và mức lương quy định của một đơn vị thời gian mà người lao động được hưởng Đối với công ty, phương pháp này áp dụng cho bộ phận văn phòng, bảo vệ, phụ thuộc vào số ngày làm việc và mức lương thỏa thuận

Công thức:

Mức lương nhận trong tháng =

Mức lương1 tháng ghi trong hợpđồng

Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty

( đơn vị: ngàn đồng)

( Nguồn: Phòng kế toán )Qua bảng trên ta thấy: Từ năm 2010 đến 2012, do có sự tăng lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên tiền lương bình quân và tiền thưởng bình quân của cán

bộ công nhân viên cũng tăng lên Ngoài ra thu nhập khác cũng tăng do vậy tổng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng tăng

Qua việc phân tích công tác lao động, tiền lương tại công ty, ta thấy tình hình

Trang 17

cạnh đó công ty đã giải quyết được việc làm cho nhiều người lao động, chế độ tiền lương và thưởng tương đối hợp lý, giảm bớt tình trạng thất nghiệp hiện nay trong xã hội và góp phần nâng cao đời sống của người lao động.

2.1.5 Chế độ làm việc của công nhân viên hiện nay

- Chế độ làm việc, nghỉ ngơi

Điều kiện lao động thuận lợi sẽ tạo được tiền đề cho việc thực hiện có hiệu quảtrong quá trình lao động Trong thực tế thì công ty đã chú ý nhiều đến việc thực hiện đảm bảo điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động hế độ làm việc được bố trí như sau:

+ Thời gian làm việc: Thời gian làm việc trong điều kiện môi trường bình thường là 8 giờ/ 1 ngày, 48 giờ trong 1 tuần

+ Đối với lao động gián tiếp, thời gian làm việc 44 giờ/ 1 tuần Mỗi ngày làmviệc 8 tiếng, thứ 7 và chủ nhật nghỉ

Việc sản xuất được bố trí không ngừng 24/24h trong ngày, đảm bảo dây

chuyền hoạt động liên tục tránh được những thiệt hại do ngưng trệ hoạt động của các máy móc thiết bị đồng thời vẫn đảm bảo được chế độ làm việc theo quy định của nhà nước hiện hành

+ Thời gian nghỉ ngơi: Nghỉ thứ 7 và chủ nhật

Ngoài ra công ty còn có các chế độ nghỉ ngơi như sau: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết, gồm: Tết Dương lịch 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch); Tết Âm lịch 5 ngày; Ngày Chiến thắng 1 ngày (ngày 30/4 dương lịch); Ngày Quốc tế lao động 1 ngày (ngày 1/5 dương lịch); Ngày Quốc khánh 1 ngày (ngày 2/9 dương lịch); Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch)

Trong điều kiện làm việc bình thường, người lao động được nghỉ phép 12 ngày/ năm, cứ 5 ngày làm việc được nghỉ thêm 1 ngày

Trong điều kiện làm việc độc hại, được nghỉ phép 13 ngày/ năm, cứ 5 năm làmviệc được nghỉ thêm 1 ngày

Ngoài ra công ty còn quy định những người nghỉ không có lý do chính đáng hoặc nghỉ việc riêng ( không theo quy định ) thì những ngày đó nhân viên sẽ bị phạt

Trang 18

2.1.6 Điều kiện và môi trường làm việc

- Môi trường làm việc:

+ Qua thực tế xuống công trường để tìm hiểu ý kiến của công nhân thì đa số các ý kiến của mọi người cho rằng độ bụi, càng cao tiếng ồn càng lớn, đặc biệt là thờitiết mùa hè nắng làm ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động

- Sức khỏe người lao động

+ Hàng năm công ty tổ chức khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên theo định kỳ

Phân loại

Năm

Tổngngườiđược khám

Loại 2: Trung bình

Loại 3: Yếu

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy do tổng số lao động có sự thay đổi Nên loại lao động qua mỗi năm cũng thay đổi, ta thấy năm 2010 tỷ lệ lao động là 11,2% và giảm xuông 2,9% năm 2012 chứng tỏ rằng việc đảm bảo điều kiện lao động đang tốt dần lên và doanh nghiệp đã chú ý đến sức khỏe con người hơn trong quá trình tuyển dụng

Trang 19

+ 02 bộ quần áo bảo hộ lao động

+ 02 đôi giày vải

+ Ủng cao su

+ Mũ cứng hoặc nón lá

+ Gang tay

+ Áo mưa

Nhìn chung là người lao động được trang bị hoàn toàn đầy đủ các thiết bị bảo

hộ lao động cần thiết cho quá trình làm việc

- Vấn đề an toàn người lao động

Năm Số người bị tai nạn do lao

Trang 20

tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc Nơi làm việc được tổ chức hợp lý là nơi làm việcthỏa mãn đồng bộ các yêu cầu về thẩm mỹ sản xuất và về mặt kinh tế.

Công tác phục vụ nơi làm việc được công ty tiến hành cụ thể như sau:

+ Trang bị đầy đủ máy móc thiết bị tại nơi làm việc

+ Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được bố trí tại nơi thi công đảm bảo nhanhgọn, dễ lấy

+ Mặt bằng thi công luôn đảm bảo gọn gàng, thiết kế có khoa học

Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy múc kịp thời Các công cụ thay thế khi có sự

cố luôn có dự phòng để đảm bảo quá trình thi công xây dựng được liên tục, không bịdứt đoạn khi sự cố xảy ra

2.2 Quá trình tuyển dụng lao động trong công ty

Tuyển dụng là quá tình thu hút người xin việc từ lực lượng lao động ngoài xã hội và lực lượng lao động trong doanh nghiệp

2.2.1 Phương pháp tuyển dụng:

Có 2 phương pháp:

2.2.1.1 Phương pháp tiếp cận với nguồn bên trong:

Khi còn công việc trống, ban Giám đốc và trưởng phòng tổ chức sẽ thông báo trong nội bộ công ty Tuyển theo hướng này giúp cho những người trong công ty

có cơ hội thăng tiến, do vậy họ sẽ gắng bó hơn với công ty, làm việc tích cực hơn đồng thời họ là người đã quaen thuộc và hiểu rõ các chính sách của công ty nên chỉ trong một thời gian ngắn họ sẽ hội nhập được với môi trường làm việc mới

 Bản thông báo tuyển người:

Đây là hình thức tuyển mộ ngay trong công ty để những người có nhu cầu thayđổi công việc có thể tự nộp hồ sơ ứng tuyển

Thông thường những bản thông báo này được dán vào bảng tin nội bộ, đọc trên loa đài phát thanh của công ty hoặc gửi văn bản tuyển người đến tận các phòng ban có liên quan để liêm yết

Yêu cầu bản thông báo này phải hết sức ngắn gọn, thể hiện được đầy đủ những

Trang 21

 Sử dụng sự giới thiệu của nhân viên thông qua việc bỏ phiếu kín:

Đây là phương pháp sử dụng những thông tin phi chính thức từ trong nội bộ tổ chức nhưng lại có thể mang đến những lợi ích rất lớn nếu như tổ chức hòa đồng thì thì chất lượng ứng viên sẽ rất tốt và có khả năng tổ chức sẽ có được những cán bộ nguồn đáng tin cậy

 Sử dụng hệ thống thông tin nguồn nhân lực:

Sử dụng các chương trình phần mềm để xác định những ứng viên phù hợp, do nhân viên phòng nhân sự thực hiện Đây là phương pháp khá hiện đại và tiết kiệm chiphí Ở những doanh nghiệp có hệ thống thông tin nhân lực chuyên nghệp thì việc áp dụng phương pháp này là rấy thuận lợi

 Ưu nhược điểm của phương pháp này

Tuyển mộ từ nguồn này có thể gây ra sự xáo trộn trong nội bộ tổ chức, cho nên

tổ chức phải có kế hoạch bổ sung kịp thời Đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ thì chấtlượng ứng viên sẽ không tốt do nguồn bị hạn chế

2.2.1.2 Phương pháp tuyển mộ từ bên ngoài

Các nhân viên trong công ty thường biết rõ bạn bè người thân của họ đang xin việc làm, nên họ đã giới thiệu cho công ty những người có khả năng, trình độ học vấn phù hợp với yêu cầu

Tuyển dụng theo nguồn này công ty không mất thời gian thông báo tìm kiếm, mà khi có nhu cầu về nhân viên công ty sẽ được đáp ứng ngay Tuy nhiên theo cách này có thể dẫn tới thiên vị hoặc cảm tưởng không tốt cho công nhân khi bạn bè, người thân của họ không được chấp nhận vào làm việc Sự bất lợi này nếu giải quyết không tốt sẽ làm cho công tác quản lý cả công ty gặp khó khăn

 Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Ngày đăng: 15/06/2015, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w