HĐ4: Luyện đọc diễn cảm - GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3 của bài văn GV gắn bảng phụ.. - GV: Bảng học nhóm – HS: SGK, bảng con III-Các hoạt động dạy học HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011
Tập đọc Tiết 59 : Thuần phục s tử
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, đọc diễn cảm toàn bài với giọng phù hợp với nội dung mỗi đoạn
- Hiểu ý nghĩa truyện : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo về hạnh phúc gia đình
- Rèn t thế ngồi học cho HS:
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài đọc ,bảng phụ – HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS đọc bài Con gái và trả lời câu hỏi nội dung.
- GV nhận xét ghi điểm
*Giới thiệu bài đọc
HĐ2: Hớng dẫn luyện đọc
- Luyện đọc nối tiếp đoạn, kết hợp luyện phát âm và giả nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- GVđọc mẫu
HĐ3: Tìm hiểu bài
- HS trao đổi thảo luận các câu hỏi SGK Đại diện nhóm phát biểu ý kiến đã trao đổi GV nhận xét bổ sung và kết hợp giảng bài
Câu 1/118 SGK: Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên làm thế nào để chồng nàng hết cau
có gắt gỏng để gia đình trở lại hạnh phúc nh xa
Câu 2/118 SGK: Nếu cô lấy đợc ba sợi lông bờm của con s tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho cô
biết bí quyết
Câu 3/118 SGK: Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi s tử nhìn thấy nàng nó
gầm lên …nó quen dần, có hôm nó còn nằm xuống cho nàng trải lông bờm sau gáy
Câu 4/118 SGK : Một tối khi s tử đã no nê, ngoãn nằm cạnh nàng, nàng nhổ ba sợi lông
bờm s tử Con vật giật mình, chồm dậy nhng gặp ánh mắt dịu hiền của nàng nó cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li –ma làm s tử không thể tức giận
* Theo vị giáo sĩ, điều gì làm lên sức mạnh của ngời phụ nữ ? (Đó là trí thông minh, sự dịu
dàng, lòng kiên nhẫn).
- HS nêu nội dung bài GV bổ sung và ghi bảng, gọi một số HS nhắc lại nội dung
ND: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo về hạnh phúc gia đình.
HĐ4: Luyện đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3 của bài văn (GV gắn bảng phụ) HS tìm giọng đọc cho đoạn văn, GV bổ sung
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn nhóm đọc tốt nhất, hay nhất
HĐ5: Củng cố dặn dò
- Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về chuẩn bị tiết sau: Tà áo dài Việt Nam.
Trang 2Toán Tiết 146: Ôn tập về đo diện tích
I-Mục tiêu
Giúp HS
- Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng học nhóm – HS: SGK, bảng con
III-Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và mối quan hệ của các đơn vị đo
*Giới thiệu bài
HĐ2: Thực hành
Bài 1: HS nhắc lại về bài đơn vị đo diện tích và nêu mối quan hệ của cá đơn vị đo a) Gọi HS trả lời miệng nối tiếp GV nhận xét
1km 2
=100hm 2
1hm 2
=100dam 2
= 0,01km 2
1dam 2
=100m 2
=0,01hm 2
1m 2
=100dm 2
=0,01dam 2
1dm 2
=100cm 2
=0,01m 2
1cm 2
=100mm 2
=0,01dm 2
1mm 2
=0,01cm 2
* Chú ý: Khi đo diện tích ruộng đất ngời ta còn dùng đơn vị héc-ta (ha)
1ha = 10 000m2
b) HS nêu mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
* Trong bảng đơn vị đo diện tích:
+) Đơn vị lớn gấp 100 lần dơn vị bé hơn tiếp liền
+) Đơn vị bé bằng 1
100 ( hay 0,01) đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS đọc yêu cầu của bài HS suy nghĩ và trả lời
- Gọi 1 số em nêu nối tiếp các phần HS khác nhận xét
a) 1m 2 = 100dm 2 = 10000cm 2 = 1000000mm 2
1ha = 10000m 2
1km 2 = 100ha = 1000000m 2
b) 1m 2 = 0,01dam 2 1ha = 0,01km 2
1m 2 = 0,0001ha 4ha = 0,04km 2
1m 2 = 0,000001km 2
Bài 3: Viết số đo sau dới dạng số đo có đơn vị là héc- ta
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào vở – GV chấm vở
- Gọi 2 em lên bảng làm
a) 65 000 m2 = 6,5 ha ; 5 000 m2 = 0,5 ha ; 846 000m2 = 84,6ha
b) 6 km2 = 600 ha ; 9,2 km2 = 920ha ; 0,3 km2 = 30 ha
HĐ3: Củng cố – Dặn dò.
- Hệ thống nội dung bài học: nêu lại các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ của nó
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS học tập
Trang 3đạo đức
Tiết 30: bảo vệ tài nguyên môi trờng
I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bền vững
- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
*Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II/ Đồ dùng dạy học.
- GV: Tranh ảnh về tài nguyên TN – HS: SGK, thẻ màu
III/ Các hoạt đọng dạy –học.
HĐ1: Tìm hiểu thông tin SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con
ng-ời; vai trò của con ngời trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
* Cách tiến hành
1 GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông tin trong bài (mỗi HS đọc một thông tin)
2 Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK
3 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
5 GV kết luận và mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
HĐ2:Làm bài tập 1, SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số tài nguyên thiên nhiên
* Cách tiến hành
1 GV nêu yêu cầu của bài tập
2 HS làm việc cá nhân
3 GV mời một vài HS trình bày, cả lớp bổ sung
4 GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vờn cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên tài nguyên thiên nhiên đợc sử dụng hợp lý là điều kiện bảo đảm cho cuộc sống của mọi ngời, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em đợc sống trong môi trờng trong lành, an toàn, nh Công ớc Quốc tế về Quyền trẻ em đã quy
định
HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)
* Mục tiêu: HS biết đánh giá, bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan đến tài
nguyên thiên nhiên
* Cách tiến hành
1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
2 Từng nhóm thảo luận
3 đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về một ý kiến
4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
5 GV kết luận: - ý kiến (b), (c) là đúng ý kiến (a) là sai
- Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con ngời cần sử dụng tiết kiệm
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Về nhà tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nớc ta hoặc của địa phơng
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
Sáng Toán
Tiết 147: Ôn tập về đo thể tích
I- Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối: viết số
đo thể tích dới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng học nhóm – HS: bảng con
Trang 4III- Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu các đơn vị đo thể tích
*Giới thiệu bài
HĐ2: Thực hành
Bài1: a) GV kẻ sắn bảng lớp
- HS suy nghĩ và nêu mối quan hệ của các đơn vị đo thể tích
- Gọi HS trả lời nối tiếp
Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
Mét khối m3 1m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3
Đề- xi-mét-khối dm3 1dm3 = 1000 cm3 ; 1dm3= 0,001 m3
Xăng-ti-mét-khối cm3 1cm3 = 0,001 dm3
b) HS nêu mối quan hệ của các đơn vị đo thể tích
*Trong các đơn vị đo thể tích: Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền;
đơn vị bé bằng 1
1000 (hay 0,001) đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Bài 2: HS xác định yêu cầu của đề
Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở cho bạn để kiểm tra
Gọi 2 em lên bảng làm, nhận xét Kết hợp củng cố kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo thể tích
1 m3 = 1 000 dm3 ; 7,268 m3= 7268 dm3 4,351 dm3 = 4351 cm3 0,2dm3 = 200cm3
3 m3 2 dm3 = 3002 dm3 1dm3 9cm3 = 1009cm3
Bài 3: Viết số đo sau dới dạng số thập phân
- HS xác định yêu cầu của bài
- HS làm vào vở – GV thu một số vở chấm
- Gọi 2 em lên bảng lớp trình bày, nhận xét
a) 6 m3 272 dm3 = 6,272 m3 ; 2105dm3 = 2,105m3 ;
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8 dm3 439 cm3 = 8,439 dm3 ; 5 dm3 77 cm3 = 5,077 dm3 ;
3670cm3 = 3,67dm3
HĐ3: Củng cố – Dặn dò.
- Hệ thống nội dung bài: Nhắc lại mối quan hệ của các đơn vị đo thể tích
Khoa học Tiết 59: sự sinh sản của thú
I.Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- So sánh sự giống nhau và khác nhau trong chu kỳ sinh sản của thú và chim
- Kể tên một số loài mthú chỉ đẻ mỗi lứa một con, một số thú mỗi lứa thờng
đẻ nhiều con
- Rèn t thế ngồi học cho học sinh
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Hình minh họa SGK Phiếu học tập – HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Trình bày về sự phát triển của phôi thai của chim trong quả trứng ?
- GV và HS nhận xét
*Giới thiệu bài
HĐ2: Quan sát
*Mục tiêu: HS biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ Phân tích đợc sự tiến
hóa trong chu trình sinh sản của thú so với chu trình sinh sản của chim
Trang 5*Cách tiến hành
B ớc 1: Làm nhóm, quan sát và trả lời câu hỏi:
- Bào thai thú đợc nuôi dỡng ở đâu ?
- Thú con mới ra đồ đợc thú mẹ nuôi dỡng bằng gì ?
B ớc 2: Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, lớp cùng GVnhận xét chốt lại ý đúng
*GVKL: Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là : ở thú hợp tử đợc phát triển trong bào thai của mẹ, thú con mới sinh ra có hình dáng giống nh thú mẹ
- Chim đẻ trứng và trứng nở thành con
- Cả chim và thú cùng có khả năng nuôi con cho đến khi con chúng tự đi kiếm ăn
HĐ3 : Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: HS biết kể tên một số thú thờng đẻ một con,loài thú mỗi lứa đẻ nhiều con
*Cách tiến hành:
B ớc1: Làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS quan sát các hình và thông tin trong bài hoàn thành phiếu học tập sau
Phiếu học tập
Thông thờng chỉ đẻ một con Trâu, bò, ngựa, hơu, nai, hoẵng, khỉ, voi, …
2 con trở lên Hổ, s tử, chó, mèo, lợn, chuột, …
B ớc2: Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bầy kết quả thảo luận
- GV tuyên dơng nhóm tìm đợc nhiều tên con vật và điền đúng
HĐ4: Củng cố dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài, HS đọc bài học trong SGK
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS có ý thức trong học tập, dặn dò
HS chuẩn bị bài cho tiết học sau
Luyện từ và câu Tiết 59: Mở rộng vốn từ: nam và nữ
I- Mục tiêu
Giúp học sinh:
- HS biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích
đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có
- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, quan niệm bình dẳng nam nữ Xác định đợc thái độ đúng đắn : không coi thờng phụ nữ
- Giáo dục học sinh ý thức và quyền bình đẳng giữa nam và nữ
- Rèn t thế ngồi học cho học sinh
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ – HS: Từ điển Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nhắc lại tác dụng của các dấu câu đã ôn tập tiết trớc ( ! ?)
*Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập, kết hợp tra từ điển, suy nghĩ phát biểu ý kiến
- GV cùng HS nhận xét chốt lại ý đúng:
+) Dũng cảm: dám đơng đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm.
+) Năng nổ: ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung.
+) Khoan dung : rộng lợng tha thứ cho ngời có nồi lầm.
+) Cần mẫn : siêng năng và lanh lợi.
Bài tập 2: 1 HS đọc bài tập Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về
những phẩm chất của hai nhân vật trong truyện
- HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại ý đúng:
+) Phẩm chất chung: Cả hai đều giầu tình cảm, quan tâm đến ngời khác.
+) Phẩm chất riêng : * Ma-ri-ô giàu nam tín, kín đáo dấu kín nỗi đau của mình.
* Giu-li ét-ta dịu dàng, ân cần đầy nữ tính.–
Trang 6Bài tập 3: 1HS đọc nội dung bài tập, cả lớp suy nghĩ để tìm cách hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ, trình bày ý kiến cá nhân tán thành câu tục ngữ hay không tán thành ? Tại sao ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, nhận xét bổ sung
- GV chốt lại:
* Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
* Câu b: chỉ có một con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có đến mời con gái thì vẫn xem là cha có con
* Câu c: Trai gái đều giỏi giang
* Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự
*Câu a thể hiện quan niệm đúng đắn : không coi thờng con gái,xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
HĐ3: Củng cố dặ dò
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS có quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam nữ, có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình
- Hớng dẫn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
kĩ thuật Tiết 30: lắp rô - bốt (T1)
I- Mục tiêu
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô - bốt
- Nắm đợc thao tác kĩ thuật lắp rô - bốt theo đúng quy trình và đúng mẫu
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành
* Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy- học
- GV: Mẫu rô-bốt lắp sẵn, bộ lắp ghép kĩ thuật
- HS: SGK, bộ lắp ghép kĩ thuật
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
HĐ2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
a) Hớng dẫn chọn các chi tiết
- Gọi 1 – 2 HS lên bảng gọi tên và chọn từng loại chi tiết theo bảng trong SGK
- GV nhận xét, bổ sung và xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp chân rô-bốt (H.2 – SGK)
- HS quan sát hình sau đó gọi 1 HS lên lắp mặt trớc của một chân rô-bốt Cả lớp quan sát và bổ sung
- GV nhận xét và hớng dẫn lắp tiếp mặt trớc chân thứ hai của rô-bốt
* Lắp thân rô-bốt (H.3 – SGK)
- HS quan sát hình 3 trả lời câu hỏi trong SGK, GV gọi 1 HS lên trả lời câu hỏi trong sách và thực hiện bớc lắp GV nhận xét bổ sung và hoàn thiện bớc lắp
* Lắp đầu rô-bốt (H.4 – SGK)
- GV gọi 1- 2 HS lên lắp, cả lớp quan sát nhận xét, bổ sung các bớc lắp của bạn
* Lắp các bộ phận khác (H.5 – SGK)
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK GV nhận xét và sau đó hớng dẫn HS lắp :
+) Lắp tay rô-bốt (H.5a – SGK)
+) Lắp ăng-ten (H.5b – SGK)
+) Lắp trục bánh xe (H.5c – SGK)
c) Lắp ráp rô-bốt (H.1 – SGK)
- GV tiến hành lắp ráp rô-bốt theo các bớc trong SGK
- Trong các bớc lắp cần chú ý : lắp ăng-ten vào thân rô-bốt phải dựa vào hình 1b
- Kiểm sự nâng lên hạ xuống của hai tay rô-bốt
d) Hớng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp
Trang 7- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình
tự ngợc lại với trình tự lắp
- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí quy định
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài
Chiều:
Toán (Luyện tập)
Luyện tập
I- Mục tiêu
Giúp HS
- Củng cố về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Rèn kĩ năng làm bài thành thạo, chính xác
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng học nhóm, bảng phụ - HS: vở bài tập
III- Các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài
HĐ1: Thực hành
Bài tập1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu, GV giao việc, HS làm cá nhân
Bài tập 2: Trên bản đồ quãng đờng từ Hà Nội tới Nam Định là 1 : 1 500 000 là 6cm Hỏi độ dài thật của quãng đờng từ Hà Nội đến Nam Định là bao nhiêu km?
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Bài giải
Độ dài thật của quãng đờng từ Hà Nội đến Nam Định là:
6 x 1 500 000 = 9 000 000 (cm)
Đổi: 9 000 000cm = 90 (km)
Đáp số: 90km.
Bài tập 3: Tỉ lệ trên bản đồ là 1 : 400, chiều dài của sân trờng hình chữ nhật là 9cm, chiều rộng là 7cm Tính diện tích thật của sân trờng.
- HS làm bài vở, GV chấm chữa bài kết hợp củng cố tính diện tích hình chữ nhật
Bài giải
Chiều dài thật của sân trờng là:
9 x 400 = 3600(cm) = 36 (m) Chiều rộng thật của sân trờng là:
7 x 400 = 2800 (cm) = 28 (m) Diện tích của sân trờng là:
36 x 28 = 1008 (m2)
Đáp số: 1008m 2
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét giờ, dặn dò HS học tập
Kể chuyện Tiết 30: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu
Giúp HS:
Trang 8- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một ngời phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
- Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, về ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể Rèn thói quen ham đọc sách, luôn có ý thức học tập và đoàn kết với mọi ngời
* Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: các truyện về ngời phụ nữ anh hùng hoặc ngời phụ nữ có tài
- HS: Su tầm những câu chuyện về ngời phụ nữ anh hùng, ngời phụ nữ có tài
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS kể lại chuyện Lớp trởng lớp tôi và kết hợp
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, GV gạch chân dới các từ: đã nghe, đã đọc, ngời phụ nữ có tài, ngời phụ nữ anh hùng.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1- 2 – 3 - 4 trong SGK
- Gọi một số HS tiếp nối nhau những câu chuyện các em sẽ kể cho các bạn nghe
HĐ3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Kể chuyện trong nhóm:
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Thi kể chuyện trớc lớp
- HS xung phong kể hoặc cử đại diện thi kể HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi cùng các bạn trong lớp, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi thầy(cô), của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
+) Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm
+) Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+) Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ: 2 điểm
+) Nêu đúng ý nghĩa của truyện: 2 điểm
+) Trả lời đợc câu hỏi của bạn hoặc đặt đợc câu hỏi cho bạn: 1 điểm
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
- GV tuyên dơng HS đợc bình chọn
HĐ4: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
ng-ời thân nghe Hớng dẫn HS về nhà học bài
Thứ t ngày 30 tháng 03 năm 2011
Sáng: Tập đọc
Tiết 60: Tà áo dài Việt Nam
I Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy và diễn cảm toàn bài văn với giọng nhẹ nhàng cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa bài đọc :Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền;Vể đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt nam;sự duyên dáng thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài
- Rèn thế ngồi học cho HS:
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ – HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Thuần phục s tử kết hựp trả lời câu hỏi nội dung GV nhận xét.
Trang 9*Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn luyện đọc
- 2 HS giỏi đọc nối tiếp cả bài
- Luyện đọc nối tiếp đoạn, kết hợp luyện phát âm và giả nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- GVđọc mẫu toàn bài
HĐ3: Tìm hiểu bài
- HS trao đổi thảo luận các câu hỏi SGK Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, GV bổ sung kết hợp giảng bài
Câu 1: Chiếc áo dài có vai trò nh thế nào trong trang phục của ngời phụ nữ Việt Nam? ( Chiếc áo dài làm cho ngời phụ nữ trở nên kín đáo tế nhị)
Câu 2: Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền? ( áo dài
cổ truyền có hai loại: năm thân và tứ thân; áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền
đ-ợc cải tiến chỉ gồm hai thân: phía trớc và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đđ-ợc phong cách tế nhị, kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)
Câu 3: Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của ngời Việt Nam? (Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tự nhiên hơn, mềm mại thanh thoát và duyên dáng hơn khi mặc chiếc áo dài)
Câu 4: Em có cảm nhận gì về ngời phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài ? (HS trả lời theo suy nghĩ của từng em : Ví dụ nh họ duyên dáng ,họ dịu dàng hơn, đẹp hơn…)
- HS nêu nội dung chính của bài GV bổ sung ghi bảng, gọi vài học sinh nhắc lại
HĐ4: Đọc diễn cảm
- 4 HS nối tiếp đọc bài, nêu cách đọc diễn cảm, GV cọn một đoạn để học sinh luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc diễn cảm Một học sinh đọc lại tìm
từ ngữ cần nhấn giọng
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc trớc lớp
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, diễn cảm nhất
HĐ5: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài Công việc đầu tiên.
Toán Tiết 148: Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (T)
I-
Mục tiêu
Giúp HS Ôn tập, củng cố về:
- So sánh các số đo diện tích và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng học nhóm; HS: bảng con
III- Các hoạt động dạy học
*Giới thiệu bài
HĐ1: Thực hành
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- HS xác định rõ yêu cầu của bài
- Gọi HS trả lời nối tiếp(nêu rõ cách so sánh), nhận xét
8 m2 5dm2= 8,05 m2; 8 m2 5dm2 < 8,5 m2; 8 m2 5dm2 > 8,005m2
7 m3 5dm3= 7,005 m3 ; 7 m3 5dm3 < 7,5m3 ; 2,94 dm3 > 2 dm3 94 cm3 Bài 2: Học đọc bài và phân tích bài Cả lớp giải vào vở.
- Gọi 1 em giải trên bảng lớp, trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố kĩ năng giải toán
Bài giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x = 100 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15000 (m2)
15 000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu đợc trên thử ruộng đó là:
Trang 1060 x 150 = 9000 (kg) 9000 kg = 9 tấn
Đáp số: 9 tấn.
Bài 3: HS đọc bài toán HS khác phân tích bài
- Cả lớp thảo luận nhóm 4 trong 10 phút, đại diện nhóm trình bày, nhận xét
Bài giải
Thể tích của bể nớc là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3) Thể tích của phần bể có chứa nớc là:
30 x 80 : 100 = 24 (m3)
a, Số lít nớc chứa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 24 000 l
b Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nớc chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24 000 l ; b) 2m.
HĐ2: Củng cố – Dặn dò.
- Hệ thống nội dung bài
GV nhận xét giờ học.HS về ôn về đo thời gian