+ Chất chứa niềm tự hào mộc mạc, chất phác nhưng vô cùng mạnh mẽ về phong cách cao quý của giống nòi -Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng +50 con theo cha về với biển - Phản ánh được nhu
Trang 1Truyền thuyết và ý nghĩa những chi tiết kì lạ.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
Hiểu được nột cách đầy đủ, sâu sắc đặc điểm của truyền thuyết và ý nghĩa của nó Rèn kỹ năng trình bày một văn bản ngắn với cách diễn đạt rõ ràng, rành mạch
II Trình tự các hoạt động dạy- học.
HĐ1: Hướng dẫn giải các bài tập trên lớp.
Bài tập 1: Truyền thuyết có cốt lõi là sự thật lịch sử Em hãy tìm cốt lõi lịch sử
trong truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên
Gợi ý:
- Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt đã được hình tượng hóa trong
sự gặp gỡ và kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Tên gọi đầu tiên của nước ta là Văn Lang
- Công trạng của Lạc Long Quân thực chất là công cuộc mở nước và xây dựng cuộc sống của cha ông ta
Bài tập 2:Hãy nêu những chi tiết kì lạ và ý nghĩa của những chi tiết ấy trong
truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
Gợi ý:
- Nguồn gốc, dung mạo: đây là chi tiết mang tính lý tưởng hóa nhằm đề cao nguồn gốc cao quý của dân tộc
- Những chiến công hiển hách của LLQ thực chất là công cuộc mở nước của cha ông ta thời xưa
- Hình ảnh bọc trăm trứng nở ra một trăm người con…
->Chi tiết kì lạ, hoang đường, thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của người xưa, rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa
+Kì lạ: người sinh bọc trăm trứng, nở trăm con
+Thiêng liêng: 100 người con đầu tiên của đất Lạc Việt đã ra đời từ bào thai ấy Tất cả đều chung nhau núm ruột, chung nhau huyết thống.Đó cũng là cội nguồn của 2 tiếng đồng bào thiêng liêng, ruột thịt
+ Giàu ý nghĩa:họ được thừa hưởng trí tuệ, tài năng và đaoh đức của cha Rông, mẹ Tiên Những vị thần đẹp nhất,những người đã làm nên kì tích phi thường Điều đó,
đã làm cho người VN tự hào, hãnh diện về nòi giống, tổ tiên của mình
- Con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường,không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi mặt mũi khôi ngô khỏe mạnh như thần
-> Ý nghĩa sâu sắc:
+ Khẳng định dòng máu tiên rồng, sự đẹp đẽ về dáng vóc, cơ thể cũng như về tài năng, trí tuệ của những con người sinh ra từ bao thai ấy-> dáng dấp vị thánh
+ Dự báo trước sức mạnh của dân tộc ,điều đó đã được trả lời bằng sức sống diệu
kì của dân tộc ta trong suốt mấy nghìn năm lịch sử
Trang 2+ Chất chứa niềm tự hào mộc mạc, chất phác nhưng vô cùng mạnh mẽ về phong cách cao quý của giống nòi
-Chia tay:+50 con theo mẹ lên rừng
+50 con theo cha về với biển
- Phản ánh được nhu cầu của dân tộc trong việc cai quản đất đai rộng lớn của đất nước
-Lời nói của Lạc Long Quân có ý khẳng định:
+ Kẻ miền xuôi cũng như người miền núi đều là anh em một nhà
+ Phải biết thương yêu nhau,giúp đỡ nhau
Bài tập 3: Trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy yêu cầu của vua Hùng và
việc Lang Liêu được truyền ngôi có liên hệ với nhau như thế nào?
Gợi ý:
Yêu cầu của vua Hùng: người nối ngôi ta phải nối chí ta Chí của vua Hùng cũng là
ý nguyện của cả dân tộc: làm cho dân ấm no, đất nước được hưởng thái bình Muốn làm được điều đó, người nối ngôi phải là người có đức, có tài, có chí
Lang Liêu là người chăm chỉ làm ăn, là con vua nhưng sống cuộc sống của người nông dân, biết làm ra hạt lúa, củ khoai Việc làm bánh cầu kì, cẩn thận tỉ mỉ chứng tỏ cháng là người rất chu đáo, kính trọng và hiếu thảo với vua cha, với tổ tiên
như vậy, LL là người có đức
Từ lời thần báo mộng, LL đã nghĩ ra cách làm hai loại bánh từ nguyên liệu quen thuộc mà lại có hương vị ngon lành, hấp dẫn chứng tỏ chàng là người thông minh, sáng tạo
như vậy, LL là người có tài
Từ hai loại bánh của LL, ta càng yêu quý, trân trọng những sản phẩm của nhà nông Chính vì thế, cần phát triển nghề trồng trọt, chăn nuôi, đem lại cuộc sống ấm
no cho nhân dân
như vậy, LL là người có chí
KL: LL là người xứng đáng để nối nghiệp vua Hùng
HĐ2: Bài tập về nhà
Bài tập1: Em thích nhất chi tiết nào trong truyện Bánh chưng bánh giầy? Vì sao?
B i t p 2 à ậ : Thay l i L c Long Quân k l i chuy n ờ ạ ể ạ ệ Con R ng cháu Tiên ồ v nh ngà ữ
l i nh n nh cháu con.ờ ắ ủ
Thứ 4 ngày 31 tháng năm 2010
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu thêm và biết cách sử dụng từ mượn
- Biết cách giải thích nghĩa của từ và sử dụng từ đúng nghĩa khi nói và viết
II Hệ thống các bài tập mở rộng, nâng cao:
Bài tập 1:
Trang 3Tìm các từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau: xe lửa, thảo mộc, khán giả, hải đăng,thảo nguyên, thiên lí, quảng cáo, đa số, tối thiểu
Bài tập 2:
Đặt câu có sử dụng các từ sau một cách thích hợp:
phụ nữ- đàn bà, nhi đồng-trẻ con, đề nghị- nhờ, non sông-giang sơn
Bài tập 3:
Tìm 5 từ mượn gốc Hán, 5 từ mượn từ ngôn ngữ khác và các từ thuần Việt tương ứng
Bài tập 4: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau đây:
a Trận đấu bóng sôi nổi đã thu hút được rất nhiều đến xem
b Tôi là một thường xuyên của chương trình “Đọc chuyện đêm khuya”
c Cuốn sách này đã được trong và ngoài nước biết đến
Bài tập 5:
Điền vào chố trống các từ thích hợp ứng với các nghĩa sau đây, biết rằng:
- tiếng đầu của từ là “hải”:
chim lớn, cánh dài và hẹp, mỏ quặp, sống ở biển khơi
: cửa biển, dùng làm nơi ra vào của một nước
: thú có chân biến thành bơi chèo, răng nanh dài, sống ở Bắc cực và Nam cực
: khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương
: việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa nhập từ nước này sang nước khác
: sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển
-tiếng đầu của từ là giáo:
: người dạy học ở bậc phổ thông
: học sinh trường sư phạm
: bài soạn của giáo viên
: đồ dùng dạy học để cho hs thấy một cách cụ thể
Bài tập 6:
Viết đoạn văn tự sự ngắn, trong đó em có dùng ít nhất 2 từ Hán Việt Gạch chân các từ đó
Thứ 4 ngày 16 tháng9 năm 2010
I.Mục đích cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu và phân biệt tự nhiều nghĩa và tự đồng âm
- Luyện cách lập dàn ý cho đề văn tự sự
II Hệ thống các bài tập:
Bài tập 1:
Em háy nối nghĩa của từ ở cột A với câu văn ở cột B có chứa từ đó cho thích hợp
Trang 4- Quả( hạt) ở vào giai đoạn phát
triển đầy đủ nhất
- Thức ăn nấu đến mức ăn được
- Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để có
hiệu quả
- Màu da mặt đổ ửng lên
- Vườn cam chín đỏ
- Trước khi quyết định phải nghĩ cho chín
- Tôi ngượng chín cả mặt
- Trên cây, na đã bắt đầu chín
- Mẹ nấu cơm chín rồi đấy!
- Đồng lùa chín vàng
- Gò má cậu ấy chìn như quả bồ quân
Bài tập 2.
Cho đoạn văn sau:
“ Hè vừa qua, Hải đạt danh hiệu học sinh giỏi Bố mẹ đã bàn với nhau mua cho Hải một cái bàn cầu lông để em luyện tập vào cuối các giờ chiều Nhờ thế, Hải
đã tiến bộ không ngừng về môn thể thao này Trong hội thi Hội khỏe Phù Đổng
vừa qua, Hải là cây làm bàn xuất sắc trong các tay vợt của lớp.”
a Em hãy giải thích nghĩa của các từ bàn trong đoạn văn trên.
b Các từ đó là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa? Vì sao?
Giải thích: bàn:
- trao đổi ý kiến để đi đến thống nhất
- đồ vật có chân, có mặt phẳng, dùng để làm việc, để đồ dùng
- làn đưa bóng vào lưới
Bài tập 3:
Em hãy đặt câu với 2 từ đường là từ đồng âm, 2 từ đường là từ nhiều nghĩa.
Vận dụng để viết đoạn văn sử dụng các từ đường đó.
Bài tập 4:
Lập dàn ý cho đè văn sau:
Em đã lớn rồi.
Thứ 4 ngày 29 tháng9 năm 2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Luyện viết các đoạn văn tư sự theo một chủ đề cụ thể
- Rèn kỹ năng diễn đạt, cách dùng từ
II Các bài tập nâng cao:
Đề văn: Hãy kể chuyện về một em bé mà em yêu quý
Bài 1: Viết đoạn văn giới thiệu về một em bé
Thông tin cần giới thiệu: Tên, tuổi, quan hệ với người kể, những ấn tượng đầu tiên
Các cách giới thiệu:
C1:Giới thiệu khung cảnh và sự xuất hiện của em bé
Trang 5C2: Bắt đầu từ âm thanh, lời nói.
C3: Bắt đầu từ một hính ảnh
Bài 2: Viết đoạn văn tự sự với câu chủ đề sau:
Em là một cô bé (cậu bé)cực kỳ thông minh.
Yêu cầu: kể những chi tiết, sự việc chứng tỏ sự thông minh của em bé: việc làm, cách vòi vĩnh, việc tiếp thu các kiến thức: hát, đọc thơ, kể chuyện, tham gia các trò chơi
Bài 3: Viết đoạn văn tự sự với câu chủ đề:
Em còn là một cô bé (cậu bé) nghịch ngợm, hiếu động nhưng rất đáng yêu.
( kể các chi tiết nói về sự hiếu động như: bắt chước người lớn, chạy nhảy, hoạt động luôn chân luôn tay )
Bài 4: Viết đoạn văn tự sự với câu chủ đề:
Trong nhà, ai cũng yêu chiều em.
( kể các chi tiết, sự việc như: chăm chút, dỗ dành, sẵn sàng đáp ứng những vòi vình đáng yêu của em )
Bài 5: Viết phần kết bài cho đề bài trên
( HS viết từng đoạn văn, trình bày trước lớp để hận xét, gv bổ sung, uốn nắn nếu cần)
Bài 6: Em hãy liên kết các đoạn văn trên thành một bài văn kể chuyện em bé
Thứ 4 ngày 13 tháng10 năm 2010
Luyện viết văn tự sự.
Rèn kỹ năng viết các đoạn văn tự sự
Tập xây dựng các tình huống truyện
II Tiến trình các hoạt động dạy - học.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
Trình bày bài tập đã chuẩn bị
HĐ2: Luyện tập:
Bài tập 1:
Lập dàn ý cho đề bài sau:
Kể lại một việc tốt mà em đã làm
Yêu cầu:
Phần mở bài : Giới thiệu tình huống xẩy ra câu chuyện.(tạo khung cảnh, nguyên nhân…)
Phần thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện:
- Chi tiết mở đầu: câu chuyện bắt đầu từ đâu?Những nhân vật (chính, phụ) tham gia vào câu chuyện
Trang 6- Chi tiết phát triển: trình tự sự việc tiếp diễn trong không gian, thời gian cụ thể.Sự xuất hiện lần lượt của các nhân vật và hành động cụ thể
- Chi tiết cao trào: sự việc phát triển đến đỉnh điểm như thế nào? Tình huống có
gì gay cấn? Nhân vật chính đã có những hành động, lời nói như thế nào? Phần kết bài: Câu chuyện kết thúc như thề nào? Điều em rút ra từ sự việc trên là gì?( có thể kết bằng lời của nhân vật)
Bài tập 2:
a Viết phần mở bài: chọn một trong những cách mở bài sau:
- Mở bài bằng cách miêu tả khung cảnh nhằm giới thiệu thời gian, không gian xẩy ra câu chuyện
- Mở bài bằng một đoạn hội thoại
- Mở bài bằng âm thanh ( tiếng kêu, tiếng động)
- Mở bài bằng dòng hồi tưởng
b Viết các đoạn thân bài: xen cả lời kể và lời thoại
- Đoạn kể sự việc bắt đầu
- Đoạn kể các sự việc tiếp diên
- Đoạn kể sự việc cao trào
c Viết đoạn kết bài
Buổi 6 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010.
LUYỆN TẬP VỀ TIẾNG VIỆT.
- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học về cấu tạo từ, từ mượn, cách dùng từ, danh từ…
- Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn, bài văn.\
II Hệ thống các bài tập nâng cao:
Bài tập 1:
Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:
a Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây
b Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn
c Nhân buổi ế hàng, năm ông thấy bói ngồi chuyện gẫu với nhau
Bài tập 2:
Hãy sắp xếp các từ sau làm 3 nhóm: từ đơn, từ ghép, từ láy
Sách vở, bàn ghế,hoàng hôn, xe, xe máy, xe đạp, đi lại, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, nghĩ ngợi, chợ búa, tướng tá, tướng sĩ
Bài tập 3:
Cho các từ đơn sau, em hãy tạo ra các từ phức bằng cách ghép hoặc láy: nhỏ, yếu, mạnh, lớn Đặt 5 câu với 5 từ em đã tạo ra
Bài tập 4:
Trang 7Trong các câu sau, từ nào dùng không hợp lý? Em hãy sửa lại:
a Tính nó cũng dễ dàng
b Ông ngồi đây một lát cho dễ dàng
c Tình thế không thể cứu vớt nổi
d Bài toán này hắc búa thật
e Cảnh ngày mùa ở Mễ Trì đẹp như một bức tranh quê
Bài tập 5:
Lời tâm sự của mụ vợ trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.
( Bài viết khoảng 20 dòng, em hãy gạch dưới những danh từ chỉ đồ vật.)
Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2010.
Buổi 7 LUYỆN TẬP LÀM VĂN TỰ SỰ: KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Rèn kỹ năng quan sát thực tế cuộc sống để kể được những câu chuyện có ý nghĩa
- Luyện kỹ năng viết bài văn tự sự
II Tiến trình các hoạt động dạy - học.
HĐ1: Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập và gợi ý làm bài.(tiết 1)
Đề ra:
1 Câu chuyện “Ếch ngồi đáy giếng” làm em nhớ lại một chuyện đã xẩy ra với em( hoặc bạn em) Hãy kể lại câu chuyện ấy
Gợi ý:
- Chuyện Ếch ngồi đáy giếng nói về những con người tự kiêu, tự mãn khi ở
trong một môi trường chật hẹp.Thói xấu ấy đã làm cho họ kiêu căng, hợm mình, coi thường xung quanh Thế rồi họ đã phải trả giá
- Em đã bao giờ ở trong tình trạng ấy chưa? Em có biết ai cũng như vậy không?
- Hày kể lại câu chuyện ấy cho có đầu có cuối
2 Em hãy kể lại một câu chuyện đúng như câu thành ngữ: Thầy bói xem voi.
Gợi ý:
- Thành ngữ này chỉ những kể đánh giá con người, sự việc một cách chủ quan, phiến diện
- Trong thực tế, có rất nhiều trường hợp có kỉểu nhìn nhận đánh giá như vậy
- Em hày kể lại một trường hợp bằng một câu chuyện có đầu có cuối
HĐ2: Học sinh viết bài ( chia 2 nửa lớp, mỗi nửa viết một đề)( tiết 2)
HĐ3: Trình bày, nhận xét.(tiết 3)
GV sửa bài:
-Cách xây dựng chuyện
- Chủ đề
- Kỹ năng kể chuyện
-Cách dùng từ, đặt câu
Trang 8HĐ4: Dặn dũ
Về nhà sửa chữa và hoàn thiện bài viết
Buổi 8 Thứ 2 ngày 29 thỏng 11 năm 2010
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs:
- Rốn kĩ năng kể chuyện tưởng tượng theo cỏc dạng đề:
+ Kể lại kết thỳc một cõu chuyện cú sắn
+ Kể một cõu chuyện tưởng tượng theo một đề tài cho trước
II Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy-học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà
HĐ2: Hệ thống cỏc bài tập nõng cao
Bài tập 1: Xây dựng đoạn kết mới cho “ Ông lão đánh cá và con cá vàng”
Vớ dụ:
Làm nữ hoàng đợc ít ngày mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ Mụ muốn làm Long Vơng ngự trên mặt biển và bắt Cá Vàng hầu hạ Ông lão lại đi ra biển nhờ cá vàng Lần này , Cá Vàng nói : “Này ông lão, tại sao ông biết đòi hỏi của mụ vợ là tham lam quá độ
mà ông vẫn đáp ứng ? Tại sao ông không ớc một điều gì cho riêng mình? Thực lòng,
ta vẫn muốn đền ơn ông Vậy còn một điều ớc cuối cùng ta dành cho ông đấy.” Lời nói của cá Vàng làm ông lão sực tỉnh: “ Thì ra, bấy lâu nay chính sự nhu nhợc của mình đã tiếp tay cho cái xấu” Ông chợt ớc ao mọi thứ trở về nh xa : một túp lều bình yên bên bờ biển, một ngời vợ ngày ngày kéo sợi quay tơ Và khi ông về đến nhà, kì lạ cha, hình ảnh quen thuộc ngày xa hiện về trớc mắt”
Bài tập 2: Hóy tưởng tượng đoạn kết mới cho cõu chuyện “ Cõy bỳt thần”.
Vớ dụ:
Sau khi tờn vua độc ỏc cựng bọn gian thần bị chỡm xuống biển sõu, nhõn dõn vụ cựng phấn khởi vỡ từ nay họ thoỏt khỏi cảnh đi phu, đi lớnh phục dịch hàng năm Mọi người làm kiệu lớn, rước Mó Lương về hoàng cung và tụn lờn làm vua Từ chối khụng được, Mó Lương đành nhận lời Từ đú, cuộc sồng của nhõn dõn ngày càng no
đủ, hạnh phỳc Riờng cõy bỳt thần, nhà vua cho cất giữ cẩn thận và bảo chỉ dựng đến khi cần vũ khớ chống giặc ngoại xõm
Bài tập 3:
Một buổi sỏng, em đến trường sớm để tưới cho bồn hoa lớp mới trồng Một cõy hoa mười giờ đó bị ai nhổ lờn làm hộo cả lỏ nhưng vẫn cố ngúc cỏi ngọn lờn Hóy tưởng tượng trũ chuyện của em và cõy hoa ấy
Gợi ý:
Mở bài:
- Một buổi sỏng em ttới trường để tưới hoa
- Bỗng thấy một cõy hoa ủ rũ, em cỳi xuống xem, nghe cõy thỡ thầm mỏi mệt Thõn bài:
Trang 9- Cây hoa kể về buổi chiều tối, khi nó đang cố gắng bám vào đất mẹ để lấy nước
và chất khoáng thí bỗng nhiên có một bàn chân ai dẫm mạnh lên, đè nát cả khóm hoa mới trồng
- Khi kẻ đó nhấc chân lên thì kéo theo cả cây hoa bé bỏng
- Hắn dùng tay gỡ đất, gỡ cả cây hoa vứt xuống, làm hoa đau ê ẩm
- Nhờ sương đêm xoa dịu, cây hoa thấy đỡ bỏng rát hơn nhưng vẫn còn đau
- Nó nức nở khóc trong đêm và thiếp đi khi trời sắp sáng
- Em động viên an ủi hoa, lấy tay nhẹ nhàng vuốt và gỡ nhẹ những hạt đất còn dính trên lá, xới đất,trồng lại và tưới nước
- Cây hoa cảm động ứa nước mắt, cảm ơn sự chăm sóc của em
Kết bài:
Em hứa với hoa là sẽ chăm sóc thật chu đáo, bảo vệ cả luống hoa, không để kẻ nào dẫm lên, hay ngắt hoa trong bồn
HĐ3: Dặn dò
Về nhà hoàn thiện các bài viết
Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
Buổi 9 LUYỆN TẬP LÀM VĂN TỰ SỰ CÓ THAY ĐỔI NGÔI KỂ
- Tiếp tục cho hs luyện tập kiểu bài tự sự
- Rền luyện kỹ năng diễn đạt, cách dùng từ đặt câu
II Tiến trình các hoạt động dạy - học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập về nhà: Hoàn thiện bài viết: Lời cây hoa kể chuyện
HĐ 2: Bài mới:
Đề bài: Thầy Mạnh Tử kể chuyện về mẹ mình.
Yêu cầu:
- Dựa vào truyện: “ Mẹ hiền dạy con” để kể về những việc làm, cử chỉ lời nói của bà mẹ Mạnh Tử khi giáo dục con ở tuổi ấu thơ
- Dùng ngôi kể thứ nhất: thầy Mạnh Tử
- Qua việc kể về mẹ, bày tỏ lòng biết ơn, sự yêu kính mẹ mình
- Bày tỏ tâm trạng khi thấy mẹ chặt đứt tấm vải
- Có thể đưa ra lời thoại khi thấy mẹ chuyển nhà liên tục
- Kể theo bố cục đã có sẵn, đảm bảo tính liên kết
Dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu về mình, về mẹ và lòng biết ơn đối với mẹ khi mình đã trưởng thành
+ Thân bài: Kể các sự việc theo trình tự, có thay đổi ngôi kể và thêm vào một
số lời thoại, tâm trạng hợp lý
Trang 10+ Kết bài: Lời khuyên mọi người về thái độ đối với mẹ và trách nhiệm của người con đối với mẹ mình nói riêng và gia đình nói chung
Buổi 10 - Tiết 28,29,30 Ngày 20 tháng 12 năm 2010 LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Rèn kỹ năng làm văn tự sự theo dạng đề: kể tưởng tượng câu chuyện theo một
đề tài cho trước
II. Tiến trình các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Kiểm tra bài tập về nhà
HĐ2: Hệ thống bài tập:
Bài tập 1: Nếu có một phép màu biến điều ước của em thành sự thật.Em hãy hình dung nhừng điều có thể xẩy ra và kể lại
Gợi ý:
- Dựa vào mơ ước hiện tại của em, hình dung có một phép màu đến (do em đã
có một việc làm tốt hay vượt qua được thử thách nào đó.)
- Khi ấy, em sẽ làm những gì? Những việc làm của em có cao đẹp không?
- Câu chuyện được diễn ra trong một không gian nào?
Bài tập 2: Tưởng tượng cuộc gặp gỡ của em với nhân vật Mã Lương trong truyện
cổ tích Cây bút thần.
Gợi ý:
Em hãy hình dung hoàn cảnh gặp gỡ với Mã Lương
Trong cuộc gặp gỡ, em dự định sẽ hỏi Mã Lương những gì?
VD:
- Điều khó khăn nhất mà anh gặp phải trong việc học vẽ là gì?
- Cảm giác của anh khi bị giam trong chuồng ngựa?
- Vì sao anh không vẽ hẳn thức ăn khi phải sống ở một thị trấn nhỏ?
- Khi vẽ biển, cảm giác của anh thế nào?
- Vì sao anh không lên làm vua sau khi giết tên vua độc ác?
…
Thứ 2 ngày 17 tháng 1 năm 2011
BUỔI 12 - TIẾT 34,35,36 LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Luyện các kỹ năng quan sát, liên tưởng, so sánh, cách dùng từ, cách nhận xét trong văn miêu tả
- Giáo dục lòng yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên và tìm tòi hiểu biết về thế giới con người, cuộc sống xung quanh
II Tiến trình các hoạt động dạy - học: