1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

51 766 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan; đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề; phân tích và hiểu rõ đặc điểm của từng giải pháp và lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất; 3.. Theo

Trang 1

PGS.TS Lê Huy Hoàng

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

Trang 3

Effetive Taxonamy

ZPD

ZADKrathWohl

Element Indicator Criteria

Trang 4

Phẩm chất

Năng lực CHUNG (9 N.L)

Năng lực RIÊNG

Đặc điểm VH, Tâm sinh lí của HS Việt Nam;

-Ưu điểm, hạn chế của chương trình hiện hành;

Định hướng phát triển KT,XN 10-15 năm sau;

-Xu hướng toàn cầu hoá;

Kinh nghiệm Quốc tế

Trang 6

If the month JULY can be coded as KVMZ

Using the same coding system, how would the word SCHOOL be coded?

Trang 7

để đạt được mục tiêu đó

Trang 8

biểu hiện năng lực

(Say, Do, Make, Write)

Phân chia các chỉ số thành các cấp độthiết lập TRỤC PHÁT TRIỂN mô tả cấp độ năng lực

Trang 12

và đặt được câu hỏi cần làm rõ từ tình huống;

1 Phân tích và làm rõ tình huống để phát hiện được những vấn đề xuất hiện từ nhiều nguyên nhân và phát biểu được vấn đề;

1 Phân tích và làm rõ tình huống để phát hiện được những vấn đề không rõ ràng, phức tạp

và phát biểu rõ ràng, chính xác vấn đề;

2 Huy động những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm đã có để liệt kê được các giải pháp giải quyết1 vấn đề;

2 Xác định và tìm hiểu các thông tin liên quan tới vấn đề; đề xuất các giải pháp khả thi và cân nhắc lựa chọn một giải pháp hợp

lý để giải quyết vấn đề;

2 Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan; đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề; phân tích và hiểu rõ đặc điểm của từng giải pháp và lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất;

3 Thử nghiệm các giải pháp và nhận ra giải pháp phù hợp để áp dụng trong các tình huống tương tự.

3 Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

3 Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh

và vận dụng trong bối cảnh mới.

* (Đinh Quang Báo, và nhóm NC)

Trang 13

KHÁI QUÁT VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Assessment is the purposeful process of gathering of appropriate and sufficient evidence of learning and the interpretation of

that information The results are recorded and

communicated to stakeholders*

Đánh giá là một quy trình có mục đích nhằm thu thập các bằng chứng học tập thích hợp và đầy đủ và giải thích các thông tin đó Các kết quả

được ghi lại và trao đổi thông tin cho các bên

liên quan.

Trang 15

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐG NĂNG LỰC

(1981);

kết hợp khả năng của học viên và độ khó của nhiệm vụ trên cùng thang;

Trang 18

• Đánh giá trên lớp (Classroom Assessment)

• Đánh giá trường học (School Assessment)

• Đánh giá quốc gia (National Assessment)

• Thi cử (Examination)

Trang 20

NL tương ứng.

LV sử dụng và phát triển NL tương ứng.

Trang 24

TheoCHUẨN MỰC(Norm Reference)

TheoBẢN THÂN(ipsative Reference)

TheoTIÊU CHÍ(Criteria Reference)

Trang 25

TheoCHUẨN MỰC(Norm Reference)

TheoBẢN THÂN(ipsative Reference)

TheoTIÊU CHÍ(Criteria Reference)

Bản chất: Cách giải thích thành tích cá nhân hoặc nhóm khi đối

chiếu với thành tích cá nhân hoặc nhóm khác cùng lứa tuổi và kiến thức nền tảng;

Công cụ: Nội dung có thể rộng; test chuẩn hoá; phân biệt mức

thàn tích;

Sử dụng: Đánh giá trường; diện rộng; tuyển chọn;

Trang 26

TheoCHUẨN MỰC(Norm Reference)

TheoBẢN THÂN(ipsative Reference)

TheoTIÊU CHÍ(Criteria Reference)

Bản chất: Cách giải thích thành tích cá nhân theo mức độ thực

hiện hành vi thông qua các nhiệm vụ đã hoàn thành;

Công cụ: Nội dung đúng tiêu chí; test có thể chuẩn hoá; phân

biệt đạt hay không đạt tiêu chí;

Sử dụng: Đánh giá trên lớp, của trường, diện rộng, thi TN;

Trang 27

TheoCHUẨN MỰC(Norm Reference)

TheoBẢN THÂN(ipsative Reference)

TheoCHUẨN MỰC(Norm Reference)

Bản chất: Cách giải thích thành tích hiện tại so với thành tích

trước đó của chính mình;;

Công cụ: Đánh giá trước tác động (pre-test), đánh giá sau tác

động (post test);

Sử dụng: Đánh giá trên lớp;

Trang 28

Thành tích mỗi học sinh trong mối liên quan với thành tích nhóm.

Xác định thành tích mỗi học sinh trong mối liên quan tới tiêu chuẩn, tiêu chí học tập cụ thể.

Xác định thành tích mỗi học sinh trong mối liên quan tới tiêu chuẩn, tiêu chí học tập cụ thể.

Nội dung Đánh giá

Đo lường phạm vi rộng; không nhất thiết phải liên quan tới mục tiêu giảng dạy.

Đo lường phạm vi rộng; không nhất thiết phải liên quan tới mục tiêu giảng dạy.

Đo lường kiến thức, kỹ năng cụ thể; bám sát mục tiêu và được chi tiết hoá.

Đo lường kiến thức, kỹ năng cụ thể; bám sát mục tiêu và được chi tiết hoá.

Đặc trưng Câu hỏi

Có thể tách rời nhiệm vụ HT; ít hơn 4 câu cho 1 kỹ năng; quy định về độ khó và độ phân biệt.

Có thể tách rời nhiệm vụ HT; ít hơn 4 câu cho 1 kỹ năng; quy định về độ khó và độ phân biệt.

Câu hỏi xuất phát từ PT nhiệm

vụ HT, không ít hơn 4 câu cho một KN; phải đo lường đúng TC

Câu hỏi xuất phát từ PT nhiệm

vụ HT, không ít hơn 4 câu cho một KN; phải đo lường đúng TC

Đặc trưng Điểm

Dao động của điểm phải có dạng phân bố chuẩn; thành tích được báo cáo phạm vi rộng.

Dao động của điểm phải có dạng phân bố chuẩn; thành tích được báo cáo phạm vi rộng.

Không yêu cầu chặt chẽ về sự dao động của điểm; thành tích

Bộ test phải chuẩn hoá. Bộ test không bắt buộc phải được chuẩn hoá.

Bộ test không bắt buộc phải được chuẩn hoá.

Trang 29

Hồ sơ học tập

Giúp giáo viên thu thập chứng cứ về

sự am hiểu kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ, sở thích và hứng thú học tập;

Bằng chứng thu thập được từ câu hỏi giúp giáo viên phát hiện những quan niệm sai lầm của học sinh và

sự phân hoá trình độ trong nhóm học sinh

Trang 30

Hồ sơ học tập

Cho phép giáo viên đánh giá sự hiểu biết và quá trình học tập của học sinh, do đó điều chỉnh ngay tức thời hoạt động dạy học;

Cho phép học sinh phát triển việc học qua sự tự nhận thức được nhu cầu học tập của bản thân và con đường để cải thiện;

Trang 31

Hồ sơ học tập

Giáo viên cung cấp cho người học những gì đã làm tốt, những gì cần cải thiện và làm thế nào để đạt được;

Phản hồi cần tập trung vào mục tiêu học tập, kịp thời, và mang tính tích cực;

Trang 32

Hồ sơ học tập

Quá trình học sinh tự nhận thức về quá trình tư duy của mình và có thể làm cho người khác hiểu được điều đó;

Cho phép tự đánh giá người học đã học được cái gì; học như thế nào; cần tập trung vào những công việc

gì tiếp theo;

Trang 33

Hồ sơ học tập

Quá trình đánh giá giữa các học sinh nhằm cung cấp các thông tin phản hồi để cùng học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau;

Tự đánh giá quá trình xem xét lại quá trình và kết quả dựa trên các chỉ số và tiêu chí;

Trang 34

Hồ sơ học tập

Bảng mô tả các tiêu chí với các cấp

độ khác nhau từ thấp đến cao (từ tốt đến kém) thường được dùng làm công cụ đánh giá trong dạy học dựa trên dự án; webquest; dạy học dựa trên giải quyết vấn đề;

Trang 35

Hồ sơ học tập

Công cụ thu thập thông tin sử dụng danh sách các công việc cần làm (những thứ cần có) ;

Thường được sử dụng trong đánh giá kỹ năng thao tác vật chất (performance);

Trang 36

Hồ sơ học tập

Đánh giá hiệu quả thực hiện của học sinh trong một tình huống liên quan tới kinh nghiệm làm việc trong thực tế;

Môi trường giáo dục phổ thông, đánh giá tình huống có thể thực hiện trong tình huống mô phỏng;

Trang 37

Hồ sơ học tập

Viết báo cáo về một nội dung, công việc, hay quá trình giải quyết một vấn đề ;

Nội dung báo cáo sẽ làm căn cứ để đánh giá năng lực của học sinh;

Trang 38

Hồ sơ học tập

Là phương pháp học sinh thể hiện

sự am hiểu kiến thức, kỹ năng bằng cách viết những mô tả hay suy nghĩ của mình thông qua một hệ thống các câu hỏi hay nhiệm vụ;

Bao gồm trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệp khách quan;

Trang 39

Hồ sơ học tập

Là tập hợp các bài tập, bài kiểm tra, bài thực hành, sản phẩm đã hoàn thành minh chứng cho quá trình học tập và sự tiến bộ;

Trang 40

Hiệu ứng hào quang (halo) - bị ảnh hưởng bởi đặc điểm/ phẩm chất

của thí sinh không liên quan tới năng lực đang quan tâm (ví dụ như ngoại hình);

Thiên vị và sự không nhất quán của người dánh giá- sở thích/ giá trị

của người đánh giá làm ảnh hưởng tới cách thức giải thích và sử dụng

thông tin;

Lỗi ấn tượng ban đầu - xu hướng người đánh giá xác định giá trị cao đối với hành vi hoặc hoạt động diễn ra trong thời gian đầu của quá trình đánh giá;

Hiệu ứng tràn - người đánh giá bị ảnh hưởng bởi sự thể hiện trong quá

khứ và đánh giá kết quả tương tự cho hiện tại, không quan tâm đến bằng chứng hiện tại;

Giống như tôi hoặc khác với tôi - người đánh giá xếp hạng cao hơn

nếu ứng viên có phẩm chất hoặc tính cách tương tự mình;

Xu hướng hướng về giữa - khi nghi ngờ, người đánh giá thường đánh

giá ứng viên ở mức trung bình.

Trang 44

11

Trang 45

NGUYÊN TẮC BÁO CÁO

• Mô tả mục tiêu theo đường phát triển năng lực được tham chiếu;

• Viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu Báo cáo phù hợp với đối tượng;

• Làm rõ vị trí hiện tại của học sinh;

• Cần chỉ ra sự tiến bộ và cho phép sự giám sát sự tiến bộ theo thời gian;

• Cần chỉ ra thành thích mong đợi của học sinh ở một năm học cụ thể;

• Cần cung cấp thông tin về sự tiến bộ của học sinh cả về mặt xã hội cũng như học thuật;

• Báo cáo mang tính xây dựng;

• Cần đưa ra các bằng chứng thu thập được một cách HT;

Ngày đăng: 14/06/2015, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả các tiêu chí với các cấp - MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Bảng m ô tả các tiêu chí với các cấp (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w