1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Học thuyết của Mác về hình thái kinh tế - xã hội

13 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học thuyết của Mác về hình thái kinh tế - xã hội
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1973
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mặt cơ bản hợp thành 1 hình thái KT-XH là LLSX, QHSX và kiến trúc thượng tầng không tách rời nhau, mà liên hệ biện chứng với nhau hình thành nên những quy luật phổ biến của xã hội

Trang 1

Mở đầu

Một trong hai phát hiện vĩ đại nhất của Mác đối với lịch sử loài ngời là học thuyết

về hình thái kinh tế-xã hội Học thuyết này thể hiện thế giới quan duy vật về lịch sử

mà các nhà triết học trớc đây cha triệt để

Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ xã hội

từ những nấc thang lịch sử khác nhau với những quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất và kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên các quan hệ sản xuất ấy

Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau từ thấp đến cao Tơng ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái kinh tế-xã hội Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tê-xã hội trong lịch sử đều do tác động của các quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội Mác viết:’Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên’(1) Các quy luật khách quan đó là quy luật giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng, tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Trong đó mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất là quan trọng nhất chi phối các mối quan hệ khác

Sau đây ta sẽ trình bày học thuyết này và ý nghĩa của nó đối với thế giới hiện nay nói chung và vấn đề quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta nói riêng

(1) C Mác: T bản , quyển I, t I, Nxb Sự thật, HN, 1973, tr20

Chơng 1

Học thuyết của Mác về hình thái kinh tế-xã hội

Trang 2

Các mặt cơ bản hợp thành một hình thái kinh tế-xã hội là lực lợng sản xuất, quan

hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng không tách rời nhau, mà liên hệ biện chứng với nhau hình thành nên những quy luật phổ biến của xã hội

Đó là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng và các quy luật xã hội khác Chính do tác động của các quy luật khách quan đó mà các hình thái kinh tế-xã hội vận động phát triển và thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch

sử nh một quá trình lịch sử tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con ngời Loài ngời đã trải qua năm hình thái kinh tế-xã hội: cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản và cộng sản chủ nghĩa mà giai

đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội

1 Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

a Lực lợng sản xuất

Lực lợng sản xuất là kết quả của năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài ngời Thực chất nó thể hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên

Lực lợng sản xuất bao gồm t liệu sản xuất và ngời lao động Trong đó nhân tố con ngời là quan trọng nhất vì con ngời biết sử dụng trực tiếp t liệu sản xuất để tạo ra cuả cải vật chất

T liệu sản xuất bao gồm đối tợng lao động và t liệu lao động Trong t liệu lao

động có công cụ lao động và những t liệu lao động khác cần thiết cho việc vận chuyển, bảo quản sản phẩm v.v

Đối tợng lao động không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ có một bộ phận của giới tự nhiên đợc đa vào sản xuất, đợc con ngời sử dụng mới là đối tợng lao động trực tiếp Con ngời không chỉ tìm trong giới tự nhiên những đối tợng lao động có sẵn, mà còn sáng tạo ra bản thân đối tợng lao động Sự phát triển của sản xuất có liên quan với việc đa những đối tợng ngày càng mới hơn vào quá trình sản xuất

Điều đó hoàn toàn có tính quy luật bởi chính những vật liệu mới mở rộng khả năng sản xuất của con ngời

T liệu lao động là vật thể hay phức hợp vật thể mà con ngời đặt giữa mình với đối tợng lao động, chúng dẫn truyền tích cực sự tác động của con ngời vào đối tợng lao

động Đối tợng lao động và t liệu lao động là những yếu tố vật chất của quá trình lao động sản xuất hợp thành t liệu sản xuất

Trang 3

Trong t liệu lao động, công cụ lao động là hệ thống xơng cốt và bắp thịt của sản xuất Trong quá trình sản xuất, công cụ lao động luôn luôn đợc cải tiến Nó là yếu

tố cách mạng nhất trong lực lợng sản xuất Cùng với sự cải tiến và hoàn thiện của công cụ lao động thì kinh nghiệm sản xuất của loài ngời cũng đợc phát triển và phong phú thêm, những ngành sản xuất mới xuất hiện, sự phân công lao động phát triển

Trình độ phát triển của t liệu lao động mà chủ yếu là công cụ lao động là thớc đo trình độ trinh phục tự nhiên của loài ngời, là cơ sở xác định trình độ phát triển của sản xuất, là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế

Đối với mỗi thế hệ mới, những t liệu lao động do thế hệ trớc để lại trở thành điểm xuất phát của sự phát triển tơng lai Vì vậy những t liệu đó là cơ sở của sự kế tục lịch sử

T liệu lao động chỉ trở thành lực lợng tích cực cải biến đối tợng lao động khi chúng kết hợp với lao động sống Chính con ngời với trí tuệ và kinh nghiệm của mình đã chế tạo ra t liệu lao động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất T liệu lao

động dù có ý nghĩa lớn lao đến đâu, nhng nếu tách khỏi nhân dân lao động thì cũng không thể phát huy đợc tác dụng, không thể trở thành lực lợng sản xuất của xã hội Lênin viết:’Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là ngời lao động’(2)

Giữa các yếu tố của lực lợng sản xuất có sự tác động biện chứng Sự hoạt động của t liệu lao động phụ thuộc vào trí thông minh, sự hiểu biết, kinh nghiệm của con ngời Đồng thời bản thân những phẩm chất của con ngời, những kinh nghiệm và thói quen của họ đều phụ thuộc vào t liệu sản xuất hiện có, phụ thuộc vào chỗ họ sử dụng những t liệu lao động nào Không có nền đại công nghiệp cơ khí thì không thể

có ngời công nhân hiện đại Sự phụ thuộc về trình độ, kinh nghiệm, thói quen của ngời sản xuất vào kỹ thuật sản xuất là một trong những biểu hiện sự phụ thuộc của các nhân tố chủ quan vào các nhân tố khách quan, nhân tố con ngời sản xuất vào nhân tố vật chất của sản xuất Hơn nữa con ngời không chỉ sử dụng những công cụ hiện có mà còn sáng chế ra những t liệu lao động mới Những t

(2) V.I Lê-nin : Toàn tập, t 38, Nxb Tiến bộ, M., 1977,tr130

liệu lao động này là lực lợng vật chất của tri thức con ngời Những tri thức khoa học, những kinh nghiệm, thói quen của con ngời đều cần thiết để hoàn thiện kỹ thuật, phơng pháp sản xuất Nh vậy sự phát triển của lực lợng sản xuất là sự phát

Trang 4

triển của t liệu lao động thích ứng với bản thân con ngời, với sự phát triển văn hoá, khoa học, kỹ thuật của họ

Năng suất lao động xã hội là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

Đồng thời nó là nhân tố quan trọng nhất cho sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới Ngày nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra bớc nhảy vọt lớn trong lực lợng sản xuất Khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, trở thành

điểm xuất phát cho những biến đổi to lớn trong kỹ thuật sản xuất, tạo ra những ngành sản xuất mới, kết hợp khoa học kỹ thuật trở thành một thể thống nhất, đa đến những phơng pháp công nghệ mới đem lại hiệu quả cao trong sản xuất, phát hiện ra nhiều cái mới mà loài ngời trớc kia cha biết tới, tạo ra sự thay đổi trong chức năng của ngời sản xuất Con ngời không còn thao tác trực tiếp trong hệ thống kỹ thuật

mà chủ yếu là sáng tạo và điều khiển quá trình đó một cách tự động, tri thức khoa học trở thành tất yếu trong hoạt động của ngời sản xuất thay cho thói quen và kinh nghiệm thông thờng, tri thức khoa học đợc kết tinh vào mọi nhân tố của lực lợng sản xuất, từ đối tợng lao động, t liệu lao động, phơng pháp công nghệ đến tri thức của ngời lao động-‘khoa học hoá sản xuất’

Do khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp mà thành phần ngời cấu thành lực lợng sản xuất cũng thay đổi Ngời lao động trong lực lợng sản xuất không chỉ gồm lao động chân tay mà còn gồm cả kỹ thuật viên, kỹ s, và những cán bộ khoa học phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất

b Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế-xã hội Mỗi kiểu quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bản chất kinh tế của một hình thái kinh tế-xã hội nhất định

Cũng nh lĩnh vực sản xuất, quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực vật chất đời sống của xã hội Tính vật chất của quan hệ sản xuất đợc biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con ngời Quan hệ sản xuất bao gồm các mặt cơ bản: quan

hệ sở hữu về t liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối sản phẩm lao động

Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả những quan hệ khác Bản chất của bất kỳ quan hệ sản xuất nào cũng đều phụ thuộc vào vấn đề những t liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội đợc giải quyết nh thế nào

Trang 5

Có hai hình thức cơ bản về t liệu sản xuất là sở hữu t nhân và sở hữu xã hội Những hình thức sở hữu đó là những quan hệ kinh tế hiện thực giữa ngời với ngời trong xã hội

Nớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, không có nghĩa là gạt bỏ tất cả quan hệ sở hữu cá thể, t nhân, chỉ còn lại chế

độ công hữu và tập thể, trái lại tất cả những gì thuộc về sở hữu t nhân góp phần vào sản xuất kinh doanh thì chấp nhận nó nh một bộ phận tự nhiên của quá trình kinh tế xây dựng chủ nghĩa xã hội, khuyến khích mọi hình thức kinh tế để phát triển sản xuất và nâng cao cuộc sống của nhân dân

Trong sự tác động lẫn nhau của các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối có vai trò quan trọng Những quan hệ này có thể góp phần củng cố quan hệ sản xuất cũng có thể làm biến dạng quan hệ sở hũ Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa những năm qua do không nhận thức đầy đủ vấn đề này, chúng ta đã mắc khuyết điểm là tuyệt đối hoá quan hệ sở hữu, coi nhẹ các quan hệ khác dẫn đến việc cải tạo quan hệ sản xuất không đồng bộ, nên quan hệ sản xuất mới chỉ là hình thức

Các hệ thống quan hệ sản xuất ở mỗi giai đoạn lịch sử đèu tồn tại trong một

ph-ơng thức sản xuất nhất định Hệ thống quan hệ sản xuất thống trị trong mỗi hình thái kinh tế-xã hội quyết định tính chất và hình thái kinh tế-xã hội ấy Vì vậy khi nghiên cứu, xem xét tính chất của một hình thái xã hội nào thì không thể chỉ nhìn ở trình độ phát triển của lực lợng sản xuất mà còn phải xét đến tính chất của các quan

hệ sản xuất

c Quy luật về sự phủ hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất

Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phơng thức sản xuất, chúng tồn tại không tách dời nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau hình thành quy luật xã hội phổ biến của toàn bộ lịch sử loài ngời: quy luật về sự phù hợp cuả quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Quy luật này vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan của quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất cũng tác động trở lại đối với lực lợng sản xuất

Tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất:

Tính chất của lực lợng sản xuất là tính chất của t liệu sản xuất và của lao động

Nó thể hiện tính chất của t liệu sản xuất là sử dụng công cụ thủ công và tính chất của lao động là lao động riêng lẻ Những công cụ sản xuất do một ngời sử dụng để

Trang 6

sản xuất ra vật dùng, không cần tới lao động tập thể, lực lợng sản xuất có tính chất cá nhân Khi máy móc ra đời đòi hỏi có nhiều ngời mới sử dụng đợc, để làm ra một sản phẩm cần phải có sự hợp tác của nhiều ngời, mỗi ngời làm một công việc mới hoàn thành đợc sản phẩm ấy thì lực lợng sản xuất mang tính chất xã hội hoá

Trình độ của lực lợng sản xuất là trình độ phát triển của công cụ lao động, của kỹ thuật, trình độ kinh nghiệm, kỹ năng lao động của ngời lao động, quy mô sản xuất, trình độ phân công lao động xã hội v.v Trình độ lực lợng sản xuất càng cao thì sự phân công lao động càng tỷ mỷ Trình độ phát triển của phân công lao động thể hiện rõ ràng nhất trình độ của các lực lợng sản xuất

Quan hệ sản xuất đợc hình thành,biến đổi, phát triển đợc quyết định bởi lực lợng sản xuất:

Trong quá trình sản xuất, để lao động bớt nặng nhọc và đạt hiệu quả cao hơn, con ngời luôn luôn tìm cách cải tiến, hoàn thiện công cụ lao động và chế tạo ra những công cụ lao động mới tinh xảo hơn Cùng với sự biến đổi và phát triển của công cụ lao động thì kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động, kỹ năng sản xuất, kiến thức khoa học của con ngời cũng tiến bộ Lực lợng sản xuất trở thành yếu tố họat động nhất, cách mạng nhất Còn quan hệ sản xuất là yếu tố tơng đối ổn định, có khuynh hớng lạc hậu hơn sự phát triển của lực lợng sản xuất Lực lợng sản xuất là nội dung của phơng thức sản xuất còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của nó Trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thì nội dung quyết định hình thức, hình thức phụ thuộc vào nội dung, nội dung thay đổi trớc sau đó hình thức mới biến đổi theo Tất nhiên, trong quan hệ với nội dung thì hình thức không phải mặt thụ động,

nó cũng tác động trở lại đối với sự phát triển của nội dung

Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất cũng hình thành và biến đổi cho phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Sự phù hợp đó

là động lực làm cho lực lợng sản xuất phát triển mạnh mẽ Nhng lực lợng sản xuất thờng phát triển nhanh còn quan hệ sản xuất có xu hớng tơng đối ổn định Khi lực l-ợng sản xuất đã phát triển lên một trình độ mới, quan hệ sản xuất không còn phù hợp với nó nữa, trở thành trớng ngại đối với sự phát triển của nó, sẽ nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa hai mặt của phơng thức sản xuất Sự phát triển khách quan đó tất yếu dẫn đến việc xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thay thế bằng một kiểu quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ mới của lực lợng sản xuất, mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển Việc xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thay thế nó bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của một phơng thức sản xuất lỗi

Trang 7

thời và sự ra đời của một phơng thức sản xuất mới Trong xã hội có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lỗi thời là cơ sở khách quan của các cuộc đấu tranh giai cấp đồng thời cũng là tiền đề tất yếu của các cuộc cách mạng xã hội

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất là quy luật cơ bản của sự phát triển xã hội loà ngời Sự tác động của nó trong lịch sử làm cho xã hội chuyển từ hình thái kinh tế-xã hội thấp lên hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn

Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản xuất:

Sự hình thành, biến đổi, phát triển của quan hệ sản xuất phụ thuộc vào tính chất

và trình độ của lực lợng sản xuất Những quan hệ sản xuất là hình thức xã hội mà lực lợng sản xuất dựa vào đó để phát triển,nó tác động trở lại đối với lực lợng sản xuất, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất trở thành

động lực cơ bản thúc đẩy, mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển Ngợc lại, quan

hệ sản xuất lỗi thời không còn phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất, bộc lộ mâu thuẫn gay gắt với lực lợng sản xuất thì trở thành xiềng xích trói buộc kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất, song tác dụng kìm hãm đó chỉ là tạm thời theo tính tất yếu khách quan, cuối cùng nó sẽ bị thay thế bằng kiểu quan

hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất

Sở dĩ quan hệ sản xuất có thể tác động mạnh mẽ trở lại đối với lực l ợng sản xuất vì nó qui định mục đích của sản xuất, qui định hệ thống tổ chức sản xuất và quản lí xã hội, qui định phơng thức phân phối và phần của cải ít hay nhiều mà ngời lao

động đợc hởng Do đó nó ảnh hởng đến thái độ của quần chúng nhân dân lao động-lực lợng sản xuất chủ yếu của xã hội, nó tạo ra những điều kiện kích thích hoặc hạn chế việc cải tiến công cụ lao động, áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phân công lao động v.v Tuy nhiên không đợc hiểu một cách đơn giản tính tích cực của quan hệ sản xuất chỉ là vai trò của những hình thức sở hữu Mỗi kiểu quan hệ sản xuất là một hệ thống một chỉnh thể gồm cả 3 mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lí và quan hệ phân phối Chỉ trong chỉnh thể đó quan hệ sản xuất mới trở thành động lực thúc đẩy con ngời hành động nhằm phát triển sản xuất

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất là quy luật chung nhất của sự phát triển xã hội Sự tác động của quy luật này đẫ đa xã hội loài ngời trải qua các phơng thức sản xuất: công xã nguyên thuỷ,

Trang 8

chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất là quy luật vận động phát triển của xã hội qua sự thay thế kế tiếp nhau từ thấp đến cao của các phơng thức sản xuất, nhng không phải bất cứ nớc nào cũng nhất thiết phải tuần

tự trải qua tất cả các phơng thức sản xuất trên Thực tế lịch sử đã chứng minh rằng trớc khi có sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác- Lênin, trớc khi xuất hiện chủ nghĩa xã hội thì có nhiều nớc bỏ qua một hoặc hai phơng thức sản xuất để tiến lên phơng thức sản xuất cao hơn Sự khủng hoảng và sụp đổ của nhiều nớc chủ nghĩa xã hội hiện nay có nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân cơ bản là không nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội

Nớc ta lựa chọn con đờng xã hội chủ nghĩa không qua giai đoạn phất triển t bản với ý nghĩa là bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, đặc biệt là về mặt chính trị tức không

để hình thành một hệ thống chính trị của giai cấp t sản Để xây dựng phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa chúng ta chủ trơng có một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất Trong thực

tế thì nền sản xuất đi lên xã hội chủ nghĩa trên cơ sở lực lợng sản xuất phát triển Quá trình đó đợc thực hiện từng bớc thông qua sự kết hợp các hình thức sở hữu nh công ty cổ phần chủ nghĩa t bản nhà nớc v.v để dần dần hình thành các tập đoàn kinh tế lớn trong đó các đơn vị quốc doanh là nòng cốt đem laị hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn

2 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

a Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế-xã hội nhất định

Cơ sở hạ tầng phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ sản xuất với t cách là cơ sở kinh tế của các hiện tợng xã hội Cơ sở hạ tầng của một xã hội bao gồm những quan hệ sản xuất thống trị, những quan hệ sản xuất là tàn d của xã hội trớc

và những quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội sau Những đặc trng cho tính chất của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quy định Trong một cơ

sở hạ tầng có nhiều thành phần kinh tế, nhiều kiểu quan hệ sản xuất thì kiểu quan

hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các thành phần kinh

tế và các kiểu quan hệ sản xuất khác Nó quy định và tác động trực tiếp đến xu h-ớng chung của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội Trong xã hội có đối kháng giai cấp,

Trang 9

tính chất giai cấp của cơ sở hạ tầng do kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định Tính chất đối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn ngay từ trong cơ sở hạ tầng

b Kiến trúc thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những quan điểm t tởng xã hội, những thiết chế

t-ơng ứng và những quan hệ nội tại của thợng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Mỗi yếu tố của kiến trúc thợng tầng có đặc điểm riêng, nhng không tồn tại tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau và đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng Song không phải tất cả các yếu tố của kiến trúc thợng tầng đều liên

hệ nh nhau đối với cơ sở hạ tầng của nó Trái lại một số bộ phận nh các tổ chức chính trị, pháp luật có liên hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng còn các yếu tố khác thì ở

xa cơ sở hạ tầng và chỉ liên hệ gián tiếp với nó Trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thợng tầng bao gồm hệ t tởng và thể chế của giai cấp thống trị, tàn d của các quan điểm xã hội trớc để lại, quan điểm và tổ chức của các giai cấp mới ra đời Tính chất hệ t tởng của giai cấp thống trị quyết định tính chất cơ bản của kiến trúc thợng tầng trong một hình thái xã hội nhất định Khi mà cơ sở hạ tầng tồn tại những quan hệ đối kháng thì kiến trúc thợng tầng cũng mang tính chất đối kháng để phản

ánh tính đối kháng của cơ sở hạ tầng, biểu hiện ở sự xung đột, quan điểm t tởng và

đấu tranh t tởng của các giai cấp đối kháng

Bộ phận có quyền lực cao nhất của kiến trúc thợng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là nhà nớc-công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho chế độ xã hội về mặt chính trị, pháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà t tởng của giai cấp thống trị mới thống trị đợc toàn bộ đời sống xã hội Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhà nớc thì hệ t tởng cùng những thể chế của giai cấp ấy giữ địa vị thống trị Nó quy định và tác động trực tiếp đến xu hớng toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội và quyết định cả tính chất, đặc trng cơ bản của toàn bộ kiến trúc thợng tầng xã hội

Tuy mỗi hình thái kinh tế-xã hội có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng của nó

và mang tính chất lịch sử cụ thể nhng giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng thể hiện ở chỗ những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thợng tầng Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh

Trang 10

tế-xã hội, cũng nh khi chuyển từ một hình thái kinh tế-xã hội này sang một hình thái kinh tế xã hội khác Vai trò quyết định đó còn thể hiện ở chỗ cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thợng ấy Giai cấp nào giữ địa vị thống trị về kinh tế thì cũng giữ địa vị thống trị trong đời sống tinh thần Quan hệ sản xuất nào thống trị thì tạo

ra kiến trúc thợng tầng thống trị tơng ứng Khi cơ sở hạ tầng mất đi thì kiến trúc th-ợng tầng sinh ra nó cũng mất theo, khi cơ sở hạ tầng mới ra đời thì kiến trúc thth-ợng tầng mới phù hợp với nó cũng xuất hiện Trong xã hội có đối kháng có giai cấp sự biến đổi đó diễn ra thông qua các cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Khi cách mạng xã hội xoá bỏ cơ sở hạ tầng cũ thay thế bằng cơ sở hạ tầng mới thì sự thống trị về trính trị của giai cấp thống trị bị xoá bỏ và đợc thay thế bằng sự thống trị của giai cấp thống trị mới, bộ máy nhà nớc mới ra đời và hệ t tởng thống trị mới hình thành thay thế cho hệ t tởng cũ đã lỗi thời Tuy cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thợng tầng của nó cũng mất theo, song có những nhân tố của kiến trúc thợng tầng ấy còn tồn tại rất lâu sau khi cơ sở kinh tế sinh ra nó dã bị tiêu diệt, cũng có những nhân tố nào đó của kiến trúc thợng tầng cũ đợc giai cấp thống trị mới duy trì để xây dựng kiến trúc thợng tầng mới Nh vậy sự hình thành và phát triển của kiến trúc thợng tầng do cơ sở hạ tầng quyết định Tính quyết định của cơ

sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển

từ một hình thái kinh tế-xã hội này sang một hình thái kinh tế-xã hội khác

Sự phụ thuộc của kiến trúc thợng tầng vào cơ sở hạ tầng là thế, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng Tuy nhiên kiến trúc thợng tầng luôn luôn là lực l-ợng tác động mạnh mẽ trên toàn bộ các mặt của đời sống xã hội và tác động trở lại tích cực đối với cơ sở hạ tầng sinh ra nó Sự tác động tích cực của kiến trúc thợng tầng đối với cơ sở hạ tầng đợc thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thợng tầng

đó là bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xoá

bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng đã cũ

Trong xã hội đối kháng có giai cấp,kiến trúc thợng tầng đảm bảo sự thống trị chính trị và t tởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế Nếu giai cấp thống trị không xác lập đợc sự thống trị về trính trị và t tởng thì cơ sở kinh tế của nó cũng không thể đứng vững đợc Trong các bộ phận của kiến trúc thợng tầng, nhà nớc giữ vai trò đặc biệt quan trọng có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng Nhà nớc không chỉ dựa trên hệ t tởng mà còn dựa trên những hình thức nhất định của việc kiểm soát xã hội, sử dụng bạo lực để tăng cờng sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị, củng

Ngày đăng: 10/04/2013, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w