Một số vấn đề về Quản lý Nhà nước đối với đất đai của Thành phố Hà Nội
Trang 1lời mở đầu
Đất đai là tiền đề ban đầu, là cái nôi của loài ngời và là cơ sở quantrọng nhất của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Trong lời nói đầu
của Luật đất đai năm 1993 đã nêu: Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là“Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là
t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng”.
Hà Nội là thủ đô của nớc CNXHCN Việt Nam, là một trong nhữngtrung tâm văn hoá, chính trí, kinh tế, xã hội lớn nhất của cả nớc Trong nềnkinh tế thị trờng, vấn đề về quản lý và sử dụng đất đai luôn nhạy cảm và nó tác
động trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Đất đai ngàycàng trở nên có giá khi Hà Nội ngày một phát triển và dân số ở Hà Nội ngàymột tăng (chủ yếu là tăng dân số cơ học), kéo theo nó sẽ phát sinh những phứctạp trong quản lý và sử dụng đất đai Vì thế, tăng cờng vai trò quản lý Nhà nớc
về đất đai là vô cùng cần thiết và cấp bách Với sự cần thiết đó trong thời gian
thực tập tốt nghiệp em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làMột số vấn đề về Quản lý Nhà nớc đối với đất đai của Thành phố Hà Nội”.
Đề tài nghiên cứu với mục đích nhằm nâng cao vai trò quản lý Nhà nớc
về đất đai và sử dụng đất đai hợp lý hơn trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngoài lời mở đầu, kết luận và mục tài liệu tham khảo bài bài luận văn tốt nghiệp của em gồm có 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về đất đai.
Chơng II: Nội dung quản lý Nhà nớc về tình hình sử dụng đất ở Thành phố Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng công tác quản lý tình hình sử dụng đất ở Thành phố Hà Nội.
Trang 2Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, bài viết chắc chắn rằng
không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của thầy cô,các cô chú ở phòng Quản lý Địa chính_Nhà đất, cũng nh của bạn đọc, để bàiviết đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn Th.S Hoàng Cờng-Giáoviên hớng dẫn chính, Cán bộ hớng dẫn Nguyễn Trọng Lễ cùng các thầy côgiáo, các cô, các chú trong cơ quan đã giúp em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Nguyễn Viết Minh Phú
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về đất đai
I Đất đai và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế_ x hội.ã hội.
1 Khái niệm.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trớc con ngời không tự sản sinhthêm và đặc tinh sử dụng của nó là vô hạn Đất đai mang trong mình đặc tính
mà không gì có thể thay thế đợc, là cái nôi, cái cơ bản ban đầu cho sự tồn tại
và phát triển của muôn loài Thiếu đất đai thì không thể có một sinh vật nào
tồn tại đợc Cac Mac viết rằng: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làĐất đai là tài sản mãi mãi với loài ngời, là
điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất …” .
Với đặc tính nh vậy của đất đai thì việc tìm hiểu, sử dụng hợp lý đất đaingoài ý nghĩa về kinh tế còn có ý nghĩa về bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên vôcùng qúy giá này, để nó mãi mãi là không khan hiếm, không mất đi cái giá trịvốn có của nó, vẫn mãi mãi là môi trờng sống của muôn loài
2 Vai trò và vị trí của đất đai.
Đất đai nó tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội
nh là một t liệu sản xuất đặc biệt Nhng tuỳ theo mỗi ngành nghề khác nhau
mà đất đai có những vị trí và vai trò khác nhau
Trong ngành công nghiệp đất đai làm nền tảng, làm cơ sở, làm địa
điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong ngành xây dựng nó là nền tảng, là cơ sở, t liệu sản xuất, làm địa
địa điểm để xây dựng các công trình kiến trúc, nhà ở…
Còn trong ngành nông nghiệp đất đai đóng một vai trò, một vị trí đặcbiệt quan trọng, nó là yếu tố cơ bản hàng đầu của ngành sản xuất này Nókhông chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăncho cây trồng, nó vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao động mà không cómột vật chất nào có đợc và thay thế đợc nh con ngời chỉ có một mẹ mà thôi
Trang 4Điều đó đã đợc Cac Mac khẳng định rằng: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làLao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất” diều đó nó nói lên đợc rằng thiếu đất đai thì không
thể có cái gì tồn tại
Vai trò của đất đai đối với sản xuất và đời sống thật to lớn và đa dạng
Đùng nh vậy hội nghị các bộ trởng châu Âu năm 1973 (họp tại Luân Đôn _
Anh) nhận định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làĐất đai là một trong những cái qúy nhất của loài ngời, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con ngời trên trái đất”
Dới góc độ chính trị - pháp lý, đất đai là một bộ phận không thể tách rờicủa lãnh thổ quốc gia, gắn liền với chủ quyền quốc gia Không thể có quanniệm về quốc gia không có đất đai Sự tôn trọng chủ quyền quốc gia trớc hếtphải đợc thể hiện ở việc tôn trọng lãnh thổ quốc gia
Vì vậy, việc xâm phạm đất đai là xâm phạm lãnh thổ và chủ quyền quốcgia mà Nhà nớc là ngời đại diện Để bảo vệ chủ quyền đó Nhà nớc phải sửdụng công quyền thực hiện quản lý, bảo vệ đất đai, để chống mọi sự xâmphạm đất đai, xâm phạm lãnh thổ quốc gia Tôn trọng chủ quyền quốc gia, anninh lãnh thổ cũng là một nguyên tắc hàng đầu của luật pháp quốc tế Lịch sửdựng nớc và giữ nớc của nhân dân Việt Nam, dân tộc Việt Nam chính là lịch
sử hào hùng của công cuộc mở đất, giữ đất của ông cha ta, lịch sử chiến thắngmọi thế lực thù địch xâm phạm bờ cỏi đất Việt Đất đai trở thành giá trị thiêngliêng, là xơng máu của bao thế hệ con ngời Việt Nam Đất đai và giải quyếtvấn đề đất đai - từ vai trò quan trọng trên đã trở thành tâm điểm của các cuộccác mạng trong lịch sử Nhà nứoc XHCN ngay khi mới ra đời cũng đã đặc biệtquan tâm giải quyết vấn đề đất đai Ngay từ khi cách mạng tháng mời thànhcông, V.L Lênin đã ký Sắc lệnh về ruộng đất, xác định quyền sở hữu duy nhấtcủa Nhà nớc Xô Viết đối với đất đai ở nớc ta trong qúa trình lãnh đạo Cáchmạng Đảng đã coi đất đai, giải quyết vấn đề đất đai là một trong những vấn đềcốt tử Nhà nớc ta, ngay khi ra đời sau thắng lợi của cách mạng tháng tám lịch
sử đã ban hành nhiều Sắc lệnh, đạo luật để quản lý đất đai Trong cuộc khángchiến chống Pháp, bên cạnh việc ban hành các chính sách khuyến khích pháttriển sản xuất, Nhà nớc đã ban hành sắc lệnh giảm tô, giảm tức, đến ngày4/12/1953 Quốc hội đã ban hành Luật cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ sở hữu
đất đai của phong kiến và đế quốc Trong cách mạng XHCN, Đảng và Nhà
Trang 5n-ớc luôn kiện toàn pháp luật về đất đai, cốt để quản lý tốt về đất đai, từ đó pháthuy đợc vai trò vô cùng to lớn về nhiều mặt của đất đai Việc ban hành Luật
Đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi, bổ sung, Bộ luật Dân sự và một loạtcác văn bản pháp luật khác cho thấy rõ điều này
Vai trò quan trọng của đất đai chỉ có thể đợc phát huy suy cho cùng làphụ thuộc vào con ngời, vào sự tác động tích cực của con ngời một cách thờngxuyên Ngợc lại, đất đai sẽ không đợc phát huy đợc vai trò của mình nếu conngời sử dụng đất một cách tuỳ tiện, chỉ khai thác, không thực hiện việc cải tạobồi bổ đất Dới chế độ t bản, do chay theo lợi nhuận tối đa giai cấp t sản đã
làm cho đất đai ngày càng bị kiệt quệ Các Mác đã vạch rõ: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làMỗi bớc tiến của nông nghiệp t bản chủ nghĩa là một bớc tiến không những trong nghệ thuật bóc lột ngời lao động mà còn là bớc tiến về mặt làm cho đất đai bị kiệt quệ”.
Ngợc lại, dới chủ nghĩa xã hội, và chỉ có chủ nghĩa xã hội mới có khả năngbảo đảm đợc các điều kiện làm cho đất đai ngày càng phát huy đợc vai trò tolớn của nó; việc khai thác và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, trong đó có
đất đai đều phải tuân theo nguyên tắc phục vụ lợi ích xã hội; việc quản lý và
sử dụng tốt đất đai trở thành nhiệm vụ của toàn xã hội; Nhà nớc là ngời thaymặt xã hội thực hiện quản lý thống nhất đất đai
3 Đặc điểm đất đai và ý nghĩa kinh tế đối với việc sử dụng tài nguyên đất.
a Đặc tính không thể sản sinh và có khả năng tái tạo của đất đai.
Đất đai có vị trí cố định không di chuyển đợc, với số lợng có hạn trênphạm vi toàn cầu và phạm vi của từng quốc gia Tính cố định không thể dichuyển từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giớihạn về quy mô theo không gian gắn liền với môi trờng mà đất đai chịu chiphối (nguồn gốc hình thành, khí hậu, sinh thái với những tác động khác củathiên nhiên) Vị trí của đất đai có ý nghĩa lớn về kinh tế trong qúa trình khaithác sử dụng đất Những đất đai ở gần các đô thị, các đờng giao thông, cáckhu dân c đợc khai thác sử dụng triệt để hơn những đất đai ở vùng xa xôi hẻolánh, và do đó có giá trị sử dụng và giá trị lớn hơn Đất đai không thể sản sinhthông qua sản xuất
Trang 6Độ phì là một thuộc tính tự nhiên của đất đai và là yếu tố Quyết định
đến chất lợng của đất đai và cũng là một mặt biểu hiện tính kinh tế của đất đaitrong qúa trình sử dụng nó Tính không thể sản sinh thêm nói lên đợc rằngphải sử dụng đất đai một cách hợp lý và đêm lại hiệu quả cao nhất, còn tính cókhả năng tái tạo đo chính là tái tạo lại độ phì của đất đai và đợc sử dụng lạicho các lần canh tác tiếp theo Đất đai dùng để canh tác có khả năng tạo ramột khối lợng lơng thực lớn hơn khối lợng đủ để duy trì sự sống của ngời lao
động Adam Smith đã dẫn: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là đất, trong hầu hết các tình huống, sản sinh ra một lợng lơng thực nhiều hơn so với số lợng đủ để duy trì sự sống của ngời lao
động”
b Đất đai là một t liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con ng ời và
nó tham gia vào tất cả các ngành sản xuất trong cuộc sống của con ng ời
Trong qúa trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành t liệu sản xuấtkhông thể thiếu đợc Tác động của con ngời vào đất đai thông qua hoạt độngsản xuất đa dạng phong phú với nhiều vẻ khác nhau, trực tiếp hay gián tiếpnhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này vì lợi ích của mình.Những tác động đó có thể làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đai, từ đất
đai hoang sơ thành đất đai canh tác đợc, hoặc đất đai từ mục đích sử dụng nàysang mục đích sử dụng khác Hoặc những tác động để cải tạo chất đất, làmtăng độ màu mỡ của đất đai Tất cả những tác động ấy của con ngời làm cho
đất đai vốn dĩ là sản phẩm của tự nhiên trở thành một sản phẩm của lao động
Nh Mac - Anghen đã dẫn: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làtuy có những thuộc tính tự nhiên nh nhau nhng một đám đất đợc canh tác có giá trị lớn hơn một đám đất bỏ hoang”.
Con ngời không tạo ra đợc đất đai, nhng bằng những lao động của mình(lao động sống và lao động vật hóa) mà cải thiện đất đai, làm cho đất đai từxấu trở thành tốt hơn và làm tăng sản lợng ruộng đất
c Đặc điểm về sự chiếm hữu và sở hữu đất đai.
Từ xa xa, khi loài ngời còn sống thành bầy đàn, con ngời chuyển từ sănbắt sang trồng cây trên những đất đai chiếm đợc và trở thành sở hữu chungcủa cộng đồng
Trang 7Cùng với tiến trình phát triển của xã hội loài ngời chế độ sở hữu và
chiếm hữu đất đai cũng phát triển theo nhiều kiểu khác nhau Tuy nhiên “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làSở hữu ruộng đất khác với các hình thái sở hữu khác ở chổ là, đến một trình độ phát triển kinh tế nhất định, nó trở nên thừa và có hại, ngay cả khi xét trên quan điểm của phơng thức t bản chủ nghĩa ” ( trích Mac - Anghen toàn tập,
tập 25 phần II, trang 252 NXB Chính trị quốc gia, năm 1994)
d Tính đa dạng phong phú của đất đai.
Tính đa dạng phong phú của đất đai trớc hết do đặc tính tự nhiên của
đất đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định, mặt khác nó còn
do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng các loại đất khác nhau Một loại
đất có thể sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau Đặc điểm này của đất đai
đòi hỏi con ngời khi sử dụng đất đai phải biết khai thác triệt để lợi thế của mốiloại đất một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất của mỗi vùng lãnh thổ Để làm
đợc điều đó phải xây dựng đợc một quy hoạch tổng thể và chi tiết sử dụng đất
đai trên phạm vi cả nớc và từng vùng lãnh thổ
II Những nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai
1 Quản lý về số l ợng và chất l ợng đất đai.
a Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất đai.
Điều tra , khảo sát, đo đạc đánh giá và phân hạng đất đai là những côngviệc hết sức quan trọng Trên cơ sở đó Nhà nớc mới nắm chắc đợc toàn bộ vốn
đất đai cả về số lợng lẫn chất lợng, mới có khả năng phát hiện đợc năng lực
đất đai mỗi loại ở từng vùng, từng địa phơng nhằm tiêu chuẩn hóa các loại đấtphục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế_xã hội của đất nớc Đồng thời qua đóNhà nớc mới có những phơng hớng và các chính sách sử dụng, bảo vệ và cảitạo đất đai, có hệ thống có căn cứ khoa học trên phạm vi từng vùng từng địaphơng và toàn quốc gia
Để nắm đợc số lợng đất đai, Nhà nớc phải tiến hành điều tra, khảo sát
đo đạc Nớc ta có 7 vùng kinh tế-sinh thái tổng hợp, ở mỗi vùng tổng hợp lại
có các tiểu vùng Các cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan thuộc hệ thốngNhà nớc thực hiện qúa trình khoả sát, đo đạc và nghiên cứu thực địa để nắm đ-
Trang 8ợc toàn bộ số lợng đất đai (nh tổng hợp diện tích tự nhiên) và từng loại đất đai(nh diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất xen khu dân c, đất cònhoang hóa) của cả nớc cũng nh của các vùng, tiểu vùng, từng địa phơng Đồngthời qua việc thực hiện qúa trình trên mà cho phép đánh giá về mặt kinh tế đất
đai, có ý nghĩa là đánh giá chất lợng của đất đai: các tính chất sẵn có của đất
đai về lý, hóa, sinh vật học tạo nên độ phì nhiêu của đất; kết cấu và độ bềnvững của đất; mức độ thoái hóa của đất; mức độ chua mặn của đất
Việc đánh giá và phân hạng đất đai là một công tác khoa học rất phứctạp, nhằm xác định tác dụng sử dụng đất cụ thể cho từng vùng, từng diện tích
đất Đây là việc làm hết sức cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị tr ờng bất
động sản phát triển lành mạnh, sản xuất phát triển và ổn định đời sống củanhân dân Việc xác định giá cả của các loại đất đòi hỏi phải phân hạng đất,
đồng thời phải xem xét cụ thể vị trí, địa hình, mục đích sử dung của từng đơn
vị diện tích đất, cũng nh xem xét quan hệ cung - cầu đợc hình thành trên thịtrờng bất động sản và xu hớng biến động của chúng Đó là cơ sở rất quantrọng cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền khi giao đất, bồithờng thiệt hại khi thu hồi đất, tính quyền sử dụng đất khi góp vốn liêndoanh
Điều 12, Luật đất đai năm 1993 quy định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làNhà nớc xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thờng thiệt hại về đất đai khi thu hồi đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian”.
Để đánh giá đất đai, Luật đất đai quy định việc chỉ đạo và tổ chức, lậpbản đồ Địa chính nh sau:
Chính phủ chỉ đạo và tổ chức viêc lập bản đồ địa chính thống nhấttrên phạm vi cả nớc Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng ban hành quy trình
kỹ thuật, quy phạm xây dựng bản đồ địa chính
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố thực thuộc Trung ơng chỉ đạo, tổchức thực hiện việc lập bản đồ địa chính ở địa phơng mình
Bản đồ địa chính đợc lập theo đơn vị hành chính xã, phờng, thị trấn
Trang 9 Bản đồ địa chính gốc đợc giữ tại cơ quan quản lý đất đai ở Trung
-ơng Các bản sao đợc lu giữ tại cơ quan quản lý đất đai tỉnh, Thành phố trựcthuộc Trung ơng, huyện, quận, thị xã, Thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhândân xã, phờng, thị trấn; bản sao có giá trị nh bản gốc
Để quản lý chặt chẽ đất đai, trên cơ sở bản đồ địa chính và hiện trạng sửdụng đất đai nhất thiết phải lập hồ sơ địa chính Mẫu để lập hồ sơ địa chính và
nội dung của sổ địa chính đợc quy định ở điều 34, Luật đất đai: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làSổ địa chính
đợc lập theo mẫu do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng quy định Nội dung của sổ địa chính phù hợp với bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất”.
b Thống kê đất đai.
Thống kê đất đai là công tác hết sức quan trọng nhằm nắm chính xác kịpthời những biến động về đất đai hàng năm, từng thời kỳ, cung cấp thông tincần thiết cho công tác quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai cũng nh cho cáccông tác quản lý khác Do vậy, cần kiện toàn hệ thống đăng ký thống kê từTrung ơng xuống địa phơng, trong đó khâu thống kê ở cơ sở phải đợc đặc biệtcoi trọng
Điều 35, Luật đất đai quy định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai ở địa phơng mình Các cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất
đai lên cơ quan quản lý đất đai cấp trên trực tiếp Viêc thống kê đất đai đợc thực hiện một năm một lần, việc kiểm kê đất đai đợc tiến hành 5 năm một lần.
Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính: ủy ban nhân dân xã, phờng, thị trấn”.
Trang 10c Đăng ký đất đai.
Việc sử dụng đất đai là do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cụ thể thựchiện Nhà nớc cho dân để sử dụng và trong qúa trình sử dụng luôn có sự biến
đổi về chủ sử dụng, về diện tích cũng nh các loại đất Thông qua việc đăng ký
đất dai, cơ quan quản lý Nhà nớc có thể nắm đợc tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng
đất của các thành phần kinh tế và các ngành kinh tế, phát hiện đợc những việc
sử dụng trái phép, kịp thời sửa chữa và phân phối đất đai cho phù hợp với yêucầu phát triển của nền kinh tế quốc dân Đăng ký sử dụng đất là nghĩa vụ vàtrách nhiệm của các chủ sử dụng đất và của các cơ quan quản lý Nhà nớc về
đất đai
Các trờng hợp sau đây đòi hỏi các chủ sử dụng đất phải có trách nhiệm
đăng ký sử dụng đất đai taị các cơ quan có thẩm quyền:
Khi Nhà nớc giao quyền sử dụng đất
Khi chuyển mục đích sử dụng đất
Khi thực hiện việc chuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế, cho thuêquyền sử dụng đất
Khi thực hiện các hợp đồng về sử dụng đất
Sau khi đăng ký đất đai thì quyền sử dụng đất đai mới có cơ sở pháp lý
và cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 33, Luật đất đai quy định các trờng hợp trên đây có trách nhiệm
đăng ký sử dụng đất tại ủy ban nhân dân xã, phờng ủy ban nhân dân xã, ờng có trách nhiệm lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đấtcha sử dụng và sự biến động về việc sử dụng đất
ph-d Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai là giấy chứng nhận pháp lý xácnhận quan hệ hợp pháp giữa Nhà nớc với quyền sử dụng đất của ngời sử dụng
đất đai Cần phân biệt Quyết định giao đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất Quyết định giao đất là cơ sở phát sinh quyền sử dụng đất, còn giấy chứng
Trang 11nhận quyền sử dụng đất là cơ sở của mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nớc vớingời sử dụng đất trong qúa trình quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 36, Luật đất đai quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
Trong trờng hợp thửa đất có nhiều cá nhân không cùng một hộ gia
đình hoặc không cùng một tổ chức sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đợc cấp đến từng tổ chức, từng hộ gia đình, từng cá nhân
Ngời sử dụng đất (các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) đợc ủy ban nhândân xã, phờng xác nhận thì đợc các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét vàgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Diện tích đất đang sử dụng đợc ghi rõtrên bản đồ địa chính (hình dáng, kích thớc của thửa đất, vị trí, ranh giới, loại,hạng đất ) và diện tích đang sử dụng đợc ghi vào sổ địa chính nếu đến naycha có sự biến đổi
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là ủyban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng cấp giấy chứng nhận chocác tổ chức mà mình giao đất; ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Thành phố trựcthuộc tỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình vàcá nhân thuộc quyền sử dụng đất
2 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai.
a Những quy định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bố đất đai một cách cụ thể về
số lợng, chất lợng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm phục vụ chocác mục đích kinh tế- xã hội Kế hoạch hoá đất đai là sự xác đình các chỉ tiêu
Trang 12về sử dụng đất đai, các biện pháp và thời hạn thực hiện theo quy hoạch đất đai.Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và kế hoạch hoá sử dụng đất đai có
ý nghĩa to lớn Nó giúp việc sử dụng đất đai đúng mục đích, đạt hiệu quả cao
và tiết kiệm, giúp Nhà nớc quản lý chắt chẽ đất đai, giúp cho ngời sử dụng đấtcủa Nhà nớc có các biện pháp hữu hiệu và đạt kết quả cac trong qúa trình sửdụng đất
Luật Đất đai năm 1993 quy định cơ chế lập, nội dung và xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Về lập quy hoạch đất, kế hoạch sử dụng đất, Điều 16 luật Đất đai quy
định:
+ Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc.+ Uỷ ban nhân dân các cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaitrong địa phơng mình trình Hội đồng nhân dân thông qua trớc khi trình cơquan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vàonhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai dongành, lĩnh vực mình phụ trách để Chính phủ xét duyệt
+ Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng và địa phơng phối hợp với cáccơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai
Nh vậy, Luật Đất đai đã quy định trách nhiệm của các cấp, các ngànhtrong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Khoản 1 Điều 17, Luật Đất đai quy định nội dung quy hoạch đất đai nhsau:
+ Khoanh định các loại đất: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đấtkhu dân c nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng
địa phơng và cả nớc
Trang 13+ Điêu chỉnh việc khoanh định cho phù hợp với từng giai đoạnphát triển kinh tế- xã hội trong phạm vi cả nớc cũng nh từng địa phơng.
Khoản 2 Điều 17, Luật Đất đai quy định nội dung kế hoạch sử dụng đất
đai là khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch và
điều chỉnh việc sử dụng đất đai cho phủ hợp với quy hoạch đất đai
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là thực hiện quyền quản lý
về đất đai của các cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo quy hoach, kế hoạch
sử dụng đất đai của cấp dới hợp lý, phù hợp với quy hoạch,kế hoạch chung,
đồng thời đảm bảo quy hoạch, kế hoạch đó có hiệu lực pháp lý
Điều 18, Luật Đất đai quy định về thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai nh sau:
- Quốc hội Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong cả nớc
- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thànhphố trực thuộc Trung ơng
- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai của Uỷ ban nhân dân cấp dới trực tiếp
- Cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai nào thì có quyền cho phép bổ sung điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch đó
b Những quy định về giao đất.
Đất đai là một tài nguyên vô cùng qúy giá Quỹ đất đai có hạn, trongkhi đó nhu cầu đất đai để phát triển sản xuất, phục vụ xây dựng và đời sốngngày càng tăng Vì vậy, việc phân phối và phân phối lại đất đai đảm bảo côngbằng và hợp lý là một trong những nội dung quan trọng của chế độ quản lý đất
đai Nhà nớc Hoạt động của Nhà nớc về phân phối và phân phối lại đất đai vìlợi ích quốc gia và lợi ích của ngời sử dụng đất
Trang 14- Giao đất giao rừng:
Căn cứ pháp lý giao đất đợc quy định Điều 19, Luật Đất đai Đó là:
+ Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ quanNhà nớc có thẩm quyền xét duyệt
+ Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất đợc ghi trong luận chứng kinh
tế-kỷ thuật và thiết kế đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt hoặc
đơn xin giao đất
- Thẩm quyền giao đất
Điều 23, Điều 24, Luật Đất đai quy định thẩm quyền giao đất các cấp:Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trức thuộc Trung ơng và Uỷ bannhân dân huyện, thị xã, Thành phố thuộc tỉnh
Để quản lý thống nhất đất đai, ở nớc ta đã tạo thành một hệ thống, trong
đó Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất Quyết định những vấn đềquan trọng, Quyết định giao đất để sử dụng vào mọi mục địch trong những tr-ờng hợp cần thiết Cụ thể là:
+ Chính phủ xét duyệt kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dântỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng về việc giao đất nông nghiệp, đất lâmnghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác
+ Chính quyền Quyết định việc cho các tổ chức quốc tế, cá nhân
n-ớc ngoài, ngời Việt Nam ở nn-ớc ngoài thuê đất
+ Chính phủ giao đất trên mức diện tích quy định cho Uỷ ban nhândân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng theo quy định ở Khoản 3, Điều 23
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng đợc giao thẩmquyền quyệt định giao đất để sử dụng vào mục địch không phải là sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp Cụ thể là:
Từ một ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng,
đất khu dân c nông thôn, đất đô thị và từ 2 ha trở xuống đối với đất
Trang 15 Từ 3 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đấtkhu dân c nông thôn, đất đô thị và từ 5 ha trở xuống đối với đất trồng,
đồi núi trọc cho mỗi công trình đờng bộ, đờng sắt, đờng điện, đê điều
và từ 10 ha trở xuống đối với đất trồng, đồi núi trọc cho mỗi công trìnhxây dựng hồ chứa nớc
Giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để hộ gia đình, cá nhânlàm nhà ở; đất chuyên dùng để sử dụng vào mục đích chuyên dùng kháchoặc để làm nhà ở; đất đô thị định mức do Chính phủ quy định
Kế hoạch giao đất khu dân c nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện, thịxã, Thành phố thuộc tỉnh giao đất cho hộ gia đình cá nhân làm nhà ở
Giao đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp cho các tổchức
Quyết định mức giao đất cho mỗi hộ nông dân đợc sử dụng làm nhà ởtheo Quyết định của Chính phủ đối với từng vùng nh khung giá400m2/hộ
Quyết định diện tích giao đất cho nhà chùa, nhà thờ, thánh thất đang sửdụng
Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh có các thẩmquyền sau:
Giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, lâm nghiệp
Giao đất khu dân c nông thôn cho hộ gia đình và cá nhân làm nhà trêncơ sở quy hoạch đã đợc xét duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phốtrực thuộc Trung ơng
Giao đất cha sử dụng cho các tổ chức và cá nhân theo hình thức có thờihạn hoặc tạm thời
Các quy định về thẩm quyền giao đất nh trên thể hiện tính chặt chẽ, rõràng và nghiêm túc nhằm quản lý tốt đất đai - nguồn tài nguyên vô giá
Trang 16c Những quy định về cho thuê đất.
Điều 29, Luật đất đai quy định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, làChính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật” Các
điều 80 - 84 trong chơng V của Luật đất đai quy định về việc tổ chức, cá nhânnớc ngoài, tổ chức quốc tế thuê đất Nh vậy, nhìn chung Luật đất đai mới quy
định mang tính nguyên tắc về vấn đề thuê đất, còn những vấn đề nh đối tợng
đợc thuê đất, thời hạn cho thuê đất, quyền lợi và nghĩa vụ của ngời thuê đất
đ-ợc quy định trong Bộ Luật Dân sự năm 1995, pháp lệnh về quyền và nghĩa vụcủa các tổ chức trong nớc đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, Luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam Trên cơ sở đó, Chính phủ ra các Nghị định và các Bộ,Tổng cục có liên quan ra các thông t hớng dẫn về việc lập hồ sơ xin giao đất,thuê đất, về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nớc đợc Nhà nớc giáo
đất, cho thuê, hớng dẫn việc thuê đất để thực hiện các dự án đầu t nớc ngoàitại Việt Nam
d Những quy định về chuyển quyền sử dụng đất.
Việc chuyển quyền sử dụng đất về thực chất là công nhận chuyển từchủ sử dụng đất cũ sang chủ sử dụng đất mới là hợp pháp Thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất đai cần phải đợc làm tại các cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền Từ điều 30 đến điều 32, điều 36, điêu 77, Luật đất đai quy định có tínhnguyên tắc về chuyển quyền sử dụng đất đai, về quyền thừa kế và thế chấpquyền sử dụng đất đai Trên cơ sở đó, từ điều 690 đến điều 744 của Luật Dân
sự quy định cụ thể việc chuyển quyền sử dụng đất đai Các trình tự, thủ tục,
điều kiện, quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể đợc phép chuyển quyền
và nhận quyền sử dụng đất đai đã đợc quy định rõ trong luật
Các tr ờng hợp không đ ợc chuyển quyền sử dụng đất:
Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không đợc chuyểnquyền sử dụng đất
Đất đang có tranh chấp
Trang 17Các trờng hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất đai sau đây đợc Nhà nớccho phép thực hiện:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở
do nhu cầu giá cả sản xuất và đời sống đợc chuyển đổi quyền sử dụng đất đai.Thủ tục chuyển đổi đợc quy định nh sau: ở nông thôn thì làm tại Uỷ ban nhândân xã, ở đô thị thì làm tại Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, Thành phố trựcthuộc tỉnh
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dung đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đợcchuyển quyền sử dụng đất khi:
Chuyển đi nơi khác
định
Trang 18Thu hồi đất.
Để đảm bảo quyền sở hữu Nhà nớc đối với đất đai, Nhà nớc thực hiệnbiện pháp thu hồi đất trong những trờng hợp cần thiết Điều 26, điều 27 và
điều 28, Luật đất đai quy định các trờng hợp bị thu hồi đất, thẩm quyền củacác cơ quan Nhà nớc trong việc thu hồi đất và các nguyên tắc khi thu hồi đất
3 Các quy định về kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai của Nhà n ớc
Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai là một trong nhữngnội dung của chế độ quản lý Nhà nớc về đất đai Thông qua việc kiểm tra,giám sát, phát hiện những vi phạm, những bất hợp lý trong việc thực hiện phápluật về đất đai của Nhà nớc, trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Điều 37, Luật đất đai quy định thẩm quyền của các cơ quan Nhà nớctrong tổ chức việc thanh tra đất đai:
Chính phủ tổ chức việc thanh tra đất đai trong cả nớc, Uỷ ban nhândân các cấp tổ chức việc thanh tra đất đai trong địa phơng mình
Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng giúp Chính phủ; cơ quanquản lý địa phơng giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện thànhtra đất
Nội dung thanh tra đất đai đ ợc quy định nh sau:
Thanh tra việc quản lý Nhà nớc về đất đai của Uỷ ban nhân dâncác cấp
Thanh tra việc chấp hành Luật đất đai của ngời sử dụng đất
Giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp Luật
đất đai
Quy định về quyền của thanh tra, thanh tra viên nh sau: Tổ chức, hộ gia
đinh, cá nhân có liên quan phải cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra;quyết đinh tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và
Trang 19chịu trách nhiệm trớc pháp luật về Quyết định đó; mặt khác phải báo cáo ngayvới cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền Quyết định xử lý; xử lý theo thảm quyềnhoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quản
lý sử dụng đất đai
Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai, tuỳ theotính chất nghiêm trọng, mức độ tác hại và hậu quả của các trờng hợp sai phạm
mà các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thực hiện phơng sách phù hợp Cụ thểlà:
+ Ngời nào lấn chiếm đất, hủy hoại đất, chuyển quyền sử dụng đấtkhông đúng quy định hoặc có hành vi khác vi phạm Luật đất đai thì tuỳ theomức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truycứu trách nhiệm hình sự
+Ngời nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phépchuyển quyền sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, bao che cho cáchành vi vi phạm pháp luật, Quyết định xử lý trái với pháp luật, có hành vi gâythiệt hại đến tài nguyên đất, vi phạm quyền lợi hợp pháp của ngời sử dụng đất,thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự
+ Ngời nào mà vi phạm Luật đất đai mà gây thiệt hại đối với ngời khácngoài việc xử lý nh trên còn cần phải bồi thờng cho ngời bị thiệt hại
Trang 20Chơng IINội dung quản lý Nhà nớc về tình hình sử dung đất ở
Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm Bắc Bộ, giới hạn trong khoảng từ 20053’
đến 21023’ vĩ độ Bắc, 105044’ đến 106002’ độ kinh Đông, tiếp giáp với nămTỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc, Bắc Ninh và Hng Yên ở phía Đông, Vĩnh phúc
ở phía Tây, Hà Tây và Hà Nam ở phía Nam Hà Nội có diện tích 927,39 km2,khoảng cách dài nhất từ phía Bắc đến phía Nam Thành phố trên 50 km và chỗrộng nhất từ Tây sang Đông gần 30 km
Là một Thành phố lớn nằm ở hai bên bờ sông Hồng trên vùng đồng bằngtrù phú và nổi tiếng từ lâu đời, Hà Nội có vai trò và địa thế đẹp và thuận lợi đểtrở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và đầu mối giaothông quan trong nhất của nớc ta
Về mặt hành chính, Hà Nội là Thành phố trực thuộc Trung Ương, baogồm 7 quận nội thành (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trng, Tây Hồ, ThanhXuân và Cầu Giấy) có diện tích là 82,78 km2 (chiếm 8,9% diện tích toànThành phố) với 102 phờng và 5 huyện ngoại thành (Sóc Sơn, Đônh Anh, GiaLâm, Thanh Trì và Từ Liêm) có diện tích 844,61 km2 (chiếm 91,1% diện tíchtoàn Thành phố) với 108 xã và 8 thị trấn Về mặt diện tích tự nhiên, Hà Nội là
đơn vị hành chính vào loại nhỏ nhất trong 61 tỉnh, Thành phố ( chỉ trên BắcNinh, Hà Nam và Hng Yên )
a Địa hình.
Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sôngHồng với độ cao trung bình từ 5-10 m so với mực nớc biển Còn lại chỉ có khuvực đồi núi ở phía Bắc và Tây Bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía Nam của
Trang 21dãy núi Tam Đảo có độ cao từ 20 đến trên 400 m với đỉnh cao nhất là núiChân Chim cao 462 m.
Địa hình của Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
Điều này đựơc phản ánh rõ rệt qua hớng dòng chảy tự nhiên của các dòngsông chính chảy qua Hà Nội
Dạng địa hình chủ yếu của Hà Nội là dạng địa hình đồng bằng đợc bồi
đắp bởi các dòng sông với các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm.Xen giữa các bãi bồi hiện đại và các bãi bồi cao còn có các vùng trũng với các
hồ đầm (dấu vết của các lòng sông cổ ) Riêng các bậc thềm sông chỉ có ởphần lớn huyện Sóc Sơn và phía Bắc huyện Đông Anh, nơi có đía thế caotrong dạng địa hình đồng bằng của Hà Nội Ngoài ra, Hà Nội còn có các dạng
địa hình núi và đồi tập trung ở khu vực Sóc Sơn với diện tích không lớn lắm
b Khí hậu.
Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa hè nóng, ma nhiều và mùa đông lạnh ma ít Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm nhận đợc lợng bức xạMặt mTtrời rất dồi dào và có nền nhiệt độ cao Lợng bức xạ tổng cộng trungbình hàng năm là 23,50C Do chịu ảnh hởng của biển, Hà Nội còn có lợng ẩm
và lợng ma khá lớn ở Hà Nội quanh năm không có tháng nào độ ẩm tơng đốicao không khí xuống dới 80% Lợng ma trung bình hàng năm ở Hà Nội là
1676 mm và mỗi năm có khoảng 144 ngày ma
Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của haimùa: Mùa hè và mùa đông trong năm Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, có đặc
điểm nóng và ma nhiều với gió thịnh hành hớng Đông Nam do chịu tác độngmạnh mẽ của gió Tây Nam, của dải hội tụ nhiệt đới và của các xoáy thuậnnhiệt đới ( Bão, áp thấp nhiệt đới ) Trong thời kỳ này, tháng có nhiệt độ trungbình cao nhất trong năm là tháng 7 (28,90C) và tháng có lợng ma trung bìnhcao nhất trong năm là tháng 8 (318 mm)
Mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 3, có đặc điểm là lạnh và ít ma,tháng 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm (16,40C); đồng
Trang 22thời cũng có lợng ma trung bình thấp nhất trong năm (16,6 mm) với gió thịnhhành hớng Đông Bắc, do chịu sự chi phối của gió mùa Đông Bắc Hai tháng 4
và 10 đợc coi nh tháng chuyển tiếp
Sự biến động thất thờng của khí hậu Hà Nội chủ yếu do sự tranh chấp
ảnh hởng hoạt động của hai mùa gió và các qúa trình thời tiết, đặc biệt diễn ratrong mỗi mùa Vì thế ở Hà Nội có năm rét sớm có năm rét muộn, có nămmùa nóng kéo dài, nhiệt độ cao nhất (tháng 5-1962) lên tới 42,80C, lại có nămnhiệt độ thấp nhất xuống tới 2,70C(tháng 1-1955)
c.Thuỷ văn.
Hà Nội có mạng lới sông ngòi khá dày đặc với nhiều khúc sông mớichảy qua khu vực sông Hồng ở phía Nam Thành phố với các sông Đuống vàsông Nhuệ, và lu vực sông cầu ở phía Bắc với sông Cà Lô Đoạn sông Hồngchảy qua Hà Nội dài hơn 93 km với lu lợng nớc bình quân hàng năm rất lớn,tới 2640 m3/s với tổng lợng nớc chảy qua tới 83,5 triệu m3 Sông Đuống chỉ luquan trọng của sông Hồng trên địa bàn Hà Nội hàng năm cũng vận chuyểnmột lợng nớc là 27,3 triệu m3 với lu lợng bình quân 861 m3/s Các sông ở HàNội có thuỷ chế theo hai mùa rõ rệt: Mùa lũ thờng kéo dài 5 tháng, từ tháng 6
đến tháng 10, cao nhất vào tháng 8, trên sông Hồng mực nớc trung bình củatháng 8 lên tới 8,6m trong khi mực nớc trung bình cả năm có 4,97 m, đặc biệttrong mùa lũ lịch sử 1971, mực nớc cao nhất đo đợc ở Hà Nội là 14,13 m(ngày 22-8 1971) Mùa cạn thờng kéo dài hơn, tới 7 tháng, từ tháng 11 đếntháng 5, với mức thấp nhất cả về mức nớc lẫn lu lợng nớc vào tháng 3 Trênsông Hồng mực nớc trung bình của tháng 3 là 2,56 m
Hà Nội có nhiều hồ, đầm tự nhiên và hệ thống sông, kênh để tiêu và
t-ới nớc Do yêu cầu đô thị hoá, nhiều ao, hồ đã bị san lấp để lấy đất xây dựng.Một số đầm và vùng trũng ở Thanh Trì, đợc cải tạo để thả cá hoặc kết hợp đểtrồng lúa.Khu vực nội thành tập trung khá nhiều hồ nh hồ: Bảy Mẫu, HoànKiếm, Thuyền Quang, Thủ Lệ, Văn Chơng, Giảng Võ… đặc biệt có Hồ Tâynằm ở quận Ba Đình và quận Tây Hồ rộng gần 500 ha là một thắng cảnh đẹpcủa thủ đô và là nơi cung cấp thủy sản có giá trị
Trang 23Hà Nội có nguồn nớc ngầm khá phong phú hiện đang đợc khai thác đểThỏa mãn nhu cầu nớc sinh hoạt và phục vụ sản xuất, đặc biệt ở khu vực nộithành
d Thổ nh ỡng và sinh vật.
Hà Nội có 4 loại đất chinh đố là đất phù sa trong đê, đất phù sa ngoài
đê, đất bạc màu và đất đồi núi
Phần lớn đất đai của Hà Nội thuộc nhóm đất phù sa của các hệ thốngsông Hồng và sông Cầu bồi đắp Đây là loại đất trồng trọt tốt nhất của Hà Nộivới đặc tính ít chua đến trung tính, độ PH từ 6 – 7, hàm lợng mùn và chất dinhdỡng khá phong phú, thành phần cơ giới khá thích hợp với nhiều loại câytrồng Nhóm đất phù sa phân bố đều khắp các huyện, chiếm hầu hêt diện tíchcủa huyện Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm
Nhóm đất bạc màu phát triển chủ yếu trên đất phù sa cổ tập trung nhiềuhai huyện Đông Anh và Sóc Sơn là loại đất chua, nghèo dinh dỡng, không kếtcấu thành phần cơ giới nhẹ, rời rạc khi khô hạn, kết dính khi ngập nớc, chonăng suất cây trồng thấp
Nhóm đất đồi núi tập trung ở huyện Sóc Sơn, bị sói mòn nghiêm trọng
do cây rừng bị chặt phá, tầng đất mỏng, nhiều nơi trơ sỏi đá, tầng mùn hầu nhkhông còn, đất chua độ PH thờng dới 4, nghèo chất dinh dỡng
Các loại thực vật chỉ tự nhiên chỉ còn ở dạng thứ sinh, tập trung ở huyệnSóc Sơn Hiện nay ở đây chỉ còn hơn 6700 ha đất trống đồi trọc, để phục hồithảm thực vật rừng, bảo vệ môi sinh Do có rừng, gần đây đã thấy xuất hiệnnhiều loại chim, thú rừng vốn có rất nhiều trớc đây
Hà Nội vốn là vùng đất trù phú, có truyền thống sản xuất nông nghiệp
từ lâu đời, đã cung cấp nhiều giống cây trồng, vật nuôi qúy, có giá trị và nổitiếng trong cả nớc Đáng chú ý là các huyện ngoại thành đã hình thành nêncác vành đai rau xanh, vành đai thực phẩm tơi sống (thịt, cá, trứng, sữa… )phục vụ cho yêu cầu đô thị hoá ngày một cao của thủ đô Hà Nội và giành mộtphần để xuất khẩu
Trang 242 Đặc điểm kinh tế-xã hội.
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nớc Nền kinh tếcủa Thành phố phát triển mạnh và cơ cấu kinh tế phức tạp Điều này phụthuộc vào sự hội tụ của nhiều nguồn lực về tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhất là vịtrí thủ đô của Hà Nội Nhìn chung cơ cấu kinh tế thủ đô đã có sự thay đổi vềchất Tỷ trọng nông nghiệp giảm đi, tỷ trọng công nghiệp tăng lên đáng kể.Năm 1991 cơ cấu kinh tế trong GDP của toàn Thành phố nh sau: Công nghiệp
và xây dựng: 25,9%, nông_lâm nghiệp: 8,1% và dịch vụ: 66% Đến năm
1997, tơng ứng là 36,0%, 4,5% và 59,5% GDP của Hà Nội chiếm 7% GDPcủa cả nớc
Về phân bố theo lãnh thổ, hiện nay Hà Nội có 9 khu tập trung côngnghiệp là Minh Khai-Vĩnh Tuy, Thợng Đình, Đông Anh, Cầu Diễn-Nghĩa Đô,Gia Lâm-Yên Viên, Trơng Định-Đuôi Cá, Văn Điển-Pháp Vân, Chiêm, cầu B-
ơu Nhìn chung các khu vực này đã xây dựng từ lâu (1960), phần lớn thiết bịthuộc loại cũ, nhiều lao động hiệu quả thấp Nhiều khu vực công nghiệp tậptrung xen kẻ với các khu vực dân c đông đúc (Thợng Đình, Minh Khai-VĩnhTuy, Trơng Định-Đuôi cá), việc xử lý chất thải không tốt gây ảnh hởng rất lớn
đến môi trờng và đời sống dân c Vì vậy ở các khu vực công nghiệp này, chủyếu đầu t theo chiều sâu, thay đổi thiết bị công nghệ, hiện đại hoá sản xuất
- Khu vặc Minh Khai-Vĩnh Tuy: có 3 xí nghiệp quốc doanh trung Ương
và địa phơng, với 3 ngành then chốt là dệt, chế biến lơng thực-thực phẩm vàcơ khí Các xí nghiệp lớn là dệt 8-3, liên hợp dệt sợi Hà Nội, bia Halida, kẹoHải Hà, Hải Châu
- Khu vực Thợng Đình có 29 xí nghiệp quốc doanh với hai ngành côngnghiệp chủ chốt là cơ khí và vật liệu xây dựng Ngành cơ khí công nghiệp
đang đợc đầu t theo chiều sâu theo hớng chuyên môn hoá: cơ khí dùng (phụtùng xe đạp và xe đạp hoàn chỉnh), sửa chữa lắp ráp ôtô, động cơ điện Cácnhà máy lớn: chế tạo thiết bị điện, động cơ điện Việt Hng
- Khu vực Trơng Định-Đuôi cá: có 13 xí nghiệp công nghiệp quốc doanhvới hai ngành chủ chốt là chế biến lơng thực - thực phẩm và cơ khí Các xínghiệp lớn ở đây là xí nghiệp đồ hộp xuất khẩu, mì Hoàng Mai, cơ khí 120
Trang 25- Khu vực Pháp Vân-Văn Điển có 14 xí nghiệp quốc doanh với hai ngànhthen chốt là công nghiệp hoá chất và cơ khí Các xí nghiệp ở đây là hoá chấtVăn Điển, pin, phân lân
- Khu vực Cầu Diễn - Nghĩa Đô: có 82 xí nghiệp quốc doanh với 2 ngànhchủ đạo là chế biến lơng thực - thực phẩm và hoá chất Các xí nghiệp 3 khuvực này mới hơn so với khu vực Thợng Đình,Trơng Định - Đuôi Cá song thiết
bị cha hiện đại
- Khu vực Gia Lâm - Yên Viên: có 21 xí nghiệp quốc doanh với 3 ngànhthen chốt là cơ khí, chế biến gỗ và hoá chất Các nhà máy lớn: hoá chất ĐứcGiang, diêm Thống Nhất
- Khu vực Chèm: có 5 xí nghiệp quốc doanh với 2 ngành công nghiệpthen chốt là vật liệu xây dựng và dệt
- Khu vực Cầu Bu: có 5 xí nghiệp quốc doanh với 2 ngành then chốt làvật liệu xây dựng và dệt Các nhà máy lớn: cơ khí Giải Phóng, gạch… Thựchiện chiến lợc phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá,Thành phố Hà Nội đã và đang hình thành các khu chế xuất và khu công nghệtập trung kĩ nghệ cao Trớc mắt, Thành phố tập trung phát triển các khu chếxuất và khu công nghiệp sau:
Khu chế xuất Sóc Sơn, nằm ở phía Bắc sân bay quốc tế Nội Bài, doMalaixia đầu t tập trung sản xuất các loại sản phẩm điện tử của máy vi tính,sản phẩm quang học, đồ chơi, đồng hồ
Khu công nghiệp tập trung Sài Đồng - Gia Lâm nằm ở địa phậnhuyện Gia lâm do công ty Daewoo (Hàn quốc) đầu t, tập trung sản xuất bónghình, công nghiệp nhẹ, thực phẩm, đồ uống
Khu công nghiệp tập trung Đông Anh nằm trên địa phận huyện
Đông Anh tập trung sản xuất công nghiệp cơ khí máy móc giá trị cao, chế tạolắp ráp đồ điện tử
Khu công nghiệp tập trung Nam cầu Thăng Long, tập trung cácngành công nghiệp kỹ thuật cao, ít hoặc không gây ô nhiễm
Trang 263 Tình hình, điều kiện đất đai của Thành phố Hà Nội.
Nhìn chung, đất nông lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố đợc sử dụnghợp lý dần theo hớng sản xuất nông, lâm nghiệp đô thị và sinh thái Trong 5năm qua, giá trị sản lợng/ha đất canh tác đã tăng 23,2 triệu đến 40 triệu đồng.Tuy nhiên việc sử dụng đất nông nghiệp còn hạn chế: diện tích các cây trồng
có chất lợng và giá trị kinh tế cao chiếm tỷ trọng thấp, cha hình thành cácvùng kinh tế nông nghiệp phát triển bền vững với công nghệ cao trong điềukiện diện tích đất nông lâm nghiệp ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa
Đối với đất đô thị: Nhà nớc đã có hàng loạt các dự án cải tạo, nâng cấp,xây dựng mới nhiều tuyến đờng, nút giao thông quan trọng, đã phát triểnnhiều khu đô thị mới và các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác làm cho
bộ mặt của đô thị có những thay đổi tích cực Tuy nhiên, chất lợng hạ tầng kỹthuật còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; diện tích đất ở, nhà ở,diện tích đất giao thông còn thiếu; phơng tiện giao thông chủ yếu là cá nhânvới mật độ cao nên dễ gay ra ùn tắc giao thông; khu công nghiệp còn xen kẽtrong khu dân c, nhiều công trình sử dụng đất lãng phí; còn tình trạng lấnchiếm đất công cha đợc xử lý
Đối với khu dân c nông thôn: chủ yếu là các làng xóm lâu đời, cha đợc
đầu t nhiều về hạ tầng kỹ thuật và gần đây có xu hớng phát triển ven các trụcgiao thông chính, cha có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hớng đô thị hóa và giữvững tính truyền thống
Theo đối tợng sử dụng đất đô thị, đất ở đất chuyên dùng thì hiện nay ở
Trang 27- Về đất các cơ quan tổ chức Theo số liệu kê khai sử dụng đất năm 2000,
Hà Nội có 7.410 cơ quan Nhà nớc, tổ chức doang nghiệp trong nớc sử dụng6.845,47 ha đất chiếm gần 7% diện tích đất tự nhiên của toàn Thành phố.Theo số liệu thống kê năm 1999, Hà Nội có gần 250 doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài đang hoạt động và sử dụng 1.177,2 ha đất
Thành phố Hà Nội với diện tích đất tự nhiện hiện có là 92.097,45 ha và nó
đợc thống kê chia ra theo từng loại đất nh sau (Bảng số 1)
Trang 28Bảng số 1: Thống kê diện tích đất đai tự nhiên trên thành phố Hà Nội (tính đến ngày 1/10/2001)
Đơn vị: haLoại đất Mãsố
Tổng diệntích trong
địa giớihành chính
Đất đai giao, cho thuê phân theo các đối tợng sử dụng Đất cha
giao, chothuê sửdụng
Tổng số đình cáHộ gia
nhân
Các tổchứckinh tế
NN vàliên doanhvới NN
UBND xã
quản lý
sử dụng
Các tổchứckhác
III Đất chuyên dùng 40 21006.55 21006.55 17.10 3777.19 610.30 11667.07 4934.89
1 Đất xây dựng 41 5732.90 5732.90 0.92 2893.71 574.84 905.24 1358.19
Trang 29chuyªn dïng
4 §Êt di tÝch lÞch sö v¨n hãa 44 262.29 262.29 0.02 151.89 110.20
Trang 30Dựa vào bản số liệu ta thấy cơ cấu phân phối đất cha hợp lý lắm, nhng nócũng phần nào cải thiện với những chính sách sử dụng đất, những bảng quyhoạch sử dụng đất mà Thành phố đề xuất và đang đi dần vào thực tiễn Và với
xu hớng phát triển hiện nay, Thành phố đã có những các chiến lợc sử dụng
đất, chuyển một số diện tích nông nghiệp, lâm nghiệp, đất cha sử dụng sang
đất chuyên dùng thực hiện chiến lợc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc,phù hợp với cơ cấu, phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội Cũng chuyểndần một số diện tích đất ở nông thôn sang diện tích đất ở đô thị là do qúa trình
đô thị hóa sự chuyển hóa từ nông thôn sang thành thị Với sự khảo sát thực tế
và thống kê đất đai cho từng loại đất, Nhà nớc có những chính sách để phân
bố cải thiện lại cơ cấu sử dụng đất cho phù hợp với xu hớng phát triển củakinh tế - xã hội hiện nay Nh chính sách sử dụng đất để xây dựng các khuchung c cao tầng (khu cao tầng Định Công, khu Thành Công, khu Kim liên )với các dự án xây dựng các khu nhà từ 9 đến 20 tầng mục đích nhằm cải thiện
đợc chổ ở cho ngời dân và nhằm mục đích sử dụng đất đai một cách hợp lý vàtiết kiệm Chính sách xây dựng khu công nghiệp Sài Đồng I, Sài Đồng II ở GiaLâm, Xây dựng khu công nghệ cao Láng Hoà Lạc, Xây dựng cầu vợt (cầu vợt
ở ngã t Vọng, ở ngã t Sở.)
Trang 31II Tình hình thực hiện các nội dung quản lý sử dụng đất
đai trên địa bàn Thành phố hà nội
1 Về công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, lập bản đồ địa
chính và định giá các loại đất.
Theo số liệu thống kê đất đai qua các năm ở Thủ đô Hà Nội ta có
Biểu 2: Số liệu thống kê đất đai Hà Nội năm 1990, năm 1995, năm 2000.
nhà đất Hà Nội
Nguyên nhân của sự chênh lệch diện tích đất đất tự nhiên giữa các năm
la do phơng pháp thống kê, kiểm kê các phờng, xã, thị trấn thiếu diện tích, 1
số thửa đất bị bỏ sót, tài liệu phục vụ thống kê của các kỳ khác nhau, nh năm
1995 dùng bản đồ theo chỉ thị 299/TTg, còn năm 2000 dùng bản đồ địa chính
đã qua giao đất nông nghiệp nên có chỉnh lý
Nguyên nhân của sự tăng giảm giữa các loại đất là do sự chuyển mục
đích sử dụng loại đất này sang mục đích sử dụng loại đất khác Cụ thể là:
(phân tích sự tăng giảm diện tích các loại đất của các năm 1995 và năm 2000)
Trang 32 Biến động tăng của đất nông nghiệp: Tổng số tăng 1.155,6304 ha+ Do chuyển từ đất chuyên dùng sang: 135,6484 ha
+ Do chuyển từ đất ở sang: 120,6554 ha
+ Do chuyển từ đất cha sử dụng sang: 542,3192 ha
+ Do thay đổi địa giới hành chính: 1,5313 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 214,7261 ha
Biến động giảm của đất nông nghiệp: Tổng giảm là 1.408,4504 ha+ Do chuyển sang đất lâm nghiệp: 14,1498 ha
+ Do chuyển sang đất chuyên dùng: 954,4862
+ Do chuyển sang đất ở: 254,5190 ha
+ Do chuyển sang đất cha sử dụng: 132,0584 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 128,6405 ha
Biến động tăng đất lâm nghiệp: Tổng tăng 15,0498 ha
+ Do đất nông nghiệp chuyển sang: 14,1498 ha
+ Do đất xây dựng chuyển sang: 0,9 ha
Biến động giảm đất lâm nghiệp: Tổng giảm 604,4697 ha
+ Do chuyển sang đất chuyên dùng: 19,3197 ha
+ Do chuyển sang đất ở nông thôn: 0,15 ha
+ Do chuyển sang đất đồi núi cha sử dụng: 585 ha
Biến động tăng của đất chuyên dùng: Tổng tăng 1.796,1072 ha+ Do chuyển từ đất nông nghiêph sang: 954,8862 ha
+ Do chuyển từ đất lâm nghiệp sang: 19,3197 ha
+ Do chuyển từ đất ở sang: 258,8863 ha
+ Do chuyển từ đất cha sử dụng sang: 338,2648 ha
+ Do chuyển địa giới hành chính: 9,2815 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 215,4687 ha
Biến động giảm của đất chuyên dùng: Tổng giảm là 567,3879 ha+ Do chuyển sang đất nông nghiệp: 135,6484 ha
+ Do chuyển sang đất lâm nghiệp: 0,90 ha
+ Do chuyển sang đất ở: 284,9865 ha
+ Do chuyển sang đất cha sử dụng: 70,9973 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 74,8557 ha
Biến động tăng của đất ở: Tổng tăng 666,0588 ha
+ Do chuyển từ đất nông nghiệp sang: 245,519 ha
Trang 33+ Do chyển từ đất lâm nghiệp sang: 0,15 ha
+ Do chuyển từ đất chuyên dùng sang: 284,9865 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 109,5325 ha
Biến động giảm của đất ở: Tổng giảm 485,7506 ha
+ Do chuyển sang đất nông nghiệp: 120,6554 ha
+ Do chyển sang đất chuyên dùng: 258,8663 ha
+ Do chuyển sang đất cha sử dụng: 28,4863 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 77,7426 ha
Biến động tăng của đất cha sử dụng: Tổng tăng861,8486 ha
+ Do chuyển từ đất nông nghiệp sang: 132,0584 ha
+ Do chuyển từ đất chuyen dùng sang: 70,9973 ha
+ Do chuyển từ đất ở sang: 28,4863 ha
+ Do thay đổi địa giới hành chính: 7,0254 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 38,2802 ha
Biến động giảm của đất cha sử dụng: Tổng giảm 1.137,7175 ha+ Do chuyển sang đất nông nghiệp: 542,3192 ha
+ Do chyển sang đất chuyên dùng: 338,2648 ha
+ Do chuyển sang đất ở: 25,8708 ha
+ Do các nguyên nhân khác: 231,2627 ha
Với công tác nh vậy, tuy đã tiến hành điều tra, khảo sát để nắm chắc tìnhhình sử dụng, nhng tình hình thực tế phản ánh công tác điều tra, khảo sát thựchiện không đợc tốt, có rất nhiều phần diện tích có sự chuyển biến qua lại lẫnnhau trong quá trình sử dụng, nhng Thành phố vẫn cha quản lý đợc Do không
đợc điều tra, khảo sát thờng xuyên, nên một số nguyên nhân gây ra tình trạng
Tình hình đo đạc và lập bản đồ thì Thành phố Hà Nội cũng đã thực hiệnxong, đã có bản đồ tổng hợp cũng nh chi tiết phân định các loại đất trên địa
Trang 34bàn Hà Nội Về loại đất Hà Nội cũng có 6 loại đất gồm: đất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở nông thôn, đất ở đô thị và đất cha sử dụng Công tác lập hồ sơ bản đồ địa chính: Năm 2000 đã cơ bản hoàn thànhbản đồ Địa chính trên địa bàn toàn Thành phố Bản đồ Địa chính đã đợc bàngiao cho UBND tỉnh, quận, huyện, phờng, xã, thị trấn để phục vụ quản lý đất
và nhà
Định giá các loại đất về cơ bản năm 2000, Thành phố đã đa ra các bảngiá về các loại đất mà trong qúa trình khảo sát đã định ra phù hợp với hiệntrạng lúc đó
Biểu 3: Bình quân đất trên 1000 dân Hà Nội (m2)
Trang 35Với thực tế đã thực hiện việc thống kê, kiểm kê đánh giá các loại đất
đai đã có những bớc đi đúng đắn nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng đất
đai đợc hoàn thiện và đem lại hiệu quả tốt hơn, nhng bên cạnh đó vẫn còn một
số mặt yếu kém còn tồn tại Để quản lý và sử dụng tốt hơn nữa quỹ đất đai thì
ta cần khắc phục những yếu kém Những yếu kém đó là:
Tuyên truyền pháp luật và thực hiện cha tốt, cha thực sự đi vào lòngdân, biểu hiện: Lãnh đạo cấp cơ sở nắm pháp luật, chính sách, quỹ đất đai cácloại đất cha chắc, xử lý thiếu kiên quyết, thuyết phục kém dẫn đến quản lý đất
đai còn yếu, còn lúng túng, gần đay còn có tình trạng cấp đất sai thẩm quyền.Cho nên việc điều tra khảo sát, kiểm kê sẽ gặp khó khăn và sẽ cho những kếtquả sai nếu nh tình hình trên không đợc giải quyết và dẫn đến tình hình quản
lý sử dụng sẽ gặ khó khăn và không đem lại hiệu quả cao
Công tác quản lý hồ sơ còn yếu kém, hồ sơ tài liệu thiếu hoặc kông
lu giữ, nh bản đồ đo đạc, sổ địa chính, sổ khoán, bản đồ hiện trạng, số liệuthống kê đất đai hàng năm, số liệu thống kê đất đai 5 năm trớc đây
Đất đai của Thành phố Hà Nội trong 5 năm qua có nhiều biến độnglớn, nhng theo dõi biến động chỉnh lý không kịp thời, thờng xuyên, nhiều ph-ờng xã không chỉnh lý, cập nhật bổ sung biến động nên công tác kiểm kê gặpnhiều khó khăn
Tình trạng lấn chiếm đất công, làm nhà trên đất nông nghiệp vẫncòn xảy ra ở một số nơi cả ở nội thành và ngoại thành, mặc dù Thành phố đã
có quyết định quy định quyền hạng trong quản lý đất đai cho cấp quận,huyện, xã, phờng, thị trấn nhằm kịp thời xử lý các vi phạm nhng do sự buônglỏng quản lý nên không tránh khỏi những trở ngại xảy ra cho việc thống kê,kiểm kê đất đai và lập bản đồ
2 Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2000: Tính đến ngày 31/12/2000,
đã thụ lý và trình cấp có thẩm quyền giao và cho thuê 741 ha đất, đạt 55,3%
kế hoạch Nhìn chung công tác giao đất để thực hiện các dự án phát triển kinhtế_xã hội trên địa bàn Thành phố trong năm 2000 đã đợc cải thiện Tuy nhiên
Trang 36cần tiếp tục cải cách hành chính, rà soát lại các thủ tục và yeu cầu phải thựchiện đồng bộ ở tất cả các khâu liên quan đến các ngành, các cấp và đảm bảogiải quyết đúng thời gian quy định.
Phối hợp với UBND các quận, huyện đôn đốc các doanh nghiệp ký hợp
đồng thuê đất thực hiện Chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tớng Chínhphủ Đến nay đã ký đợc 1.501/3660 hợp đồng, với số tiền thuê đất hàng nămnộp ngân sách là 53,039 tỷ đồng
Với sự phát triển ngày một nhanh của kinh tế _ xã hội Thành phố đãxây dng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và đến năm 2020 và thông qua
đó Thành phố cung đã xây dựng các kế hoạch sử dụng đất hàng năm, 5 năm
Dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 sẽ chuyển mục đích sử dụng22.001 ha đất sang phát triển đô thị và công nghiệp, phủ xanh 1.700 ha đồitrọc: trong đó:
Đất đô thị: tăng 12,951 ha so với năm 2000, sẽ chuyển 232 ha đất
ở đô thị thành đất xây dựng cơ sở hạ tầng
Diện tích đất đô thị tăng là do quá trình đô thị hoá đã chuyển dần một
số diện tích đất nông nghiệp, đất ở nông thôn sang đất đô thị Phù hợp với quátrình đô thị hoá và quá trình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, Thànhphố Hà Nội đã sử dụng một số diện tích đất đô thị cho việc xây dựng cơ sở hạtầng và kiến trúc thợng tầng, nh Nhà nớc cho xây dựng các khu nhà ở chung
c cao tầng nhằm giải quyết về vấn đề nhà ở cho ngời dân, xây dựng các khu
đô thị mới phù hợp với qúa trình đô thị hóa, hay xây dựng, sửa sang nâng cấplại các tuyến đờng giao thông (đờng cao tốc Láng_Hoà Lạc, nút giao thôngngã t Vọng, ngã t Sở.)
Đất khu dân c nông thôn: giảm 908 ha chủ yếu là do một số khuvực ở nông thôn trở thành khu vực đô thị (tăng nhanh hơn so với việc giãn dânhình thành các khu dân c nông thôn mới)
Đất nông thôn giảm là do một số khu vực trở thành khu đô thị mới,Nhà nớc đã đầu t xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cải thiện đợc đồisống nông thôn và sự phát triển của kinh tế xã hội đã đa một số khu vực nông
Trang 37thôn hội nhập với thành thị Mọi qúa trình này đều đã đợc quy hoạch nên việcquản lý cũng sẽ đợc dễ dàng.
Đất nông nghiệp sẽ giảm 10.166 ha so với năm 2000 phấn đấutăng tỷ trọng diện tích cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi, giảm tỷ trọng đấttrồng cây hàng năm, hình thành các vùng nông nghiệp đô thị - sinh thái pháttriển bền vững với công nghệ cao
Đất lâm nghiệp: tăng 1.700 ha, chủ yếu trồng rừng mới ở Sóc Sơn,chuyển 125 ha thành đất chuyên dùng và đất ở
Diện tích đất lâm nghiệp tăng do ta tận dụng cải tạo đợc một số diệntích đất cha sử dụng, và việc tăng diện tích đất lâm nghiệp nhằm cải thiện chomôi trờng sống khi mà sự phát triển cuả xã hội gây nên những tác hại xấu chomôi trờng
Đất chuyên dùng: tăng 9.050 ha, chủ yếu cho đất xây dựng cơ sởhạ tầng kỹ thuật ở các khu đô thị mới
Qúa trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu đô thị mới, các khu côngnghiệp rồi xây dựng các tuyến đờng giao thông đã lầm cho điện tích đấtchuyên dùng tăng lên nhanh chóng, nhng đất chuyên dùng tăng phù hợp với
sự phát trển kinh tế xã hội của Thành phố
Đất cha sử dụng và sông suối, núi đá giảm 2.750 ha, về cơ bản đợckhai thác để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và
đất ở, diện tích còn lại chủ yếu là sông suối
Kế hoạch giao đất xây dựng nhà ở:
+ tình hình giao đất để thực hiện dự án phát triển nhà ở thời kỳ 1998 2000:
Trang 38-Biểu 4 : Tình hình giao đất để thực hiện dự án phát triển nhà ở thời kỳ
1998 - 2000.
Năm
Kế hoạch đợc Thủ tớngChính phủ duyệt (ha) Thực hiện Đạt tỷ lệ
(%)Tổng cộng Đất xây dựng
nhà ở
Diện tích(ha) Số dự án
và hạ tầng xã hội nh: khu đô thị mới trung Hoà - Nhân Chính giai đoạn I vàgiai đoạn II, khu nhà ở bắ Linh Đàm + Đại Kim, khu đô thị mới nam TrungYên
+ Kế hoạch sử dụng đất để phát triển nhà ở thời kỳ 2001 - 2005:
Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch giao đất để phát triển nhà ở giai
đoạn 1996 - 2000, các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch 5 năm 2001
- 2005 của Thành phố, chơng trình 12/CTr-TƯ về phát triển nhà ở Hà Nội vànội dung quy hoạch sử dụng đất của Thành phố đến năm 2010; chỉ tiêu cơ bản
về phát triển đất xây dựng nhà ở đô thị của kế hoạch sẻ dụng đất 5 năm 2001
-2005 của Thành phố dự kiến là 1.269 ha, trong đó diện tích ở 7 quận nội thành
là 209 ha và 5 huyện ngoại thành là 1.060 ha
Với những quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà Thành phố đã đa ra nó
đã phần nào giải quyết đợc bài toán về tình hình sử dụng đất ở Thành phố hiệnnay, nó tạo ra đợc cái tiền đề, sự phân bố sử dụng đất đai một cách hợp lý Nhvấn đề về quy hoạch để xây dựng các khu chung c cao tầng, các khu đô thịmới, các khu công nghiệp làm cho sự thiếu về đất ở giảm xuống và khai thác
Trang 39sử dụng đất hiệu quả hơn và cùng là tiền đề thuận lợi cho sự phát triển kinh tếxã hội trong tơng lai.
3 Công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và
thu hồi đất:
Sở Địa chính - Nhà đất Hà Nội đã trình UBND Thành phố kế hoạch sửdụng đất để phát triển công nghiệp, đô thị của Thành phố năm 2001 là: 980
ha, đã đợc HĐND Thành phố thông qua và Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 572/QĐ - TTg ngày 15/5 2001; trình UBND Thành phố cóQuyết định số 3116/QĐ - UB ngày 1/6/2001 về viêc giao nhiêm vụ triển khai
kế hoạch sử dụng đất năm 2001 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Năm 2001, Sở Địa chính - Nhà đất đã thụ lý 380 hồ sơ, trình cấp cóthẩm quyền giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích là 912,33 ha, đạt 93,1%
kế hoạch về diện tích đất Tạm giao 203 ha để thực hiện công tác giải phóngmặt bằng; thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất năm 2001 nộp ngân sách 183,7
tỷ đồng, đạt 146,96% kế hoạch giao Nhìn chung công tác giao đất để thựchiện các dự án phát triển kinh tế_xã hội trên địa bàn Thành phố năm 2001 đã
đợc cải thiện đáng kể do đã cải cách mạnh trong thủ tục đầu t và công tác giảiphóng mặt bằng, lập kế hoạch sử dụng đất sát với phát triển kinh tế xã hội,
đồng thời đôn đốc kiểm ta quyết liệt việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất củacác chủ đầu t
Tổng quỹ đất nông nghiệp là: 16.269,5 ha chiếm 39,01% tổng diện tích
đất của 5 huyện, cụ thể từng huyện qua bảng sau:
Biểu số 5: Kết quả giao đất Nông nghiệp.
STT Địa Phơng
Kết quả giao đất Nông nghiệp
Kế hoạch giao(ha) Thực hiện (ha) Tỷ lệ %
Trang 40- Đất nông nghiệp để lại không giao ổn định là 2.589,19 ha chiếm tỷ lệ
15, 91% diện tích đất nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất công ích là: 729,72 ha chiếm tỷ lệ 4,48% diện tích đất nôngnghiệp
+ Đất giành làm đất ở dân c là: 331,72 ha chiếm tỷ lệ 2, 03% diện tích.+ Đất giành cho giao thông thuỷ lợi là: 297,84 ha chiếm tỷ lệ 1,83% diệntích
+ Đất giành cho xây dựng cơ bản ở địa phơng là: 293,64 ha chiếm tỷ lệ
1, 81% diện tích đất nông nghiệp
+ Đất khó giao là 412,65 ha chiếm tỷ lệ 2,53% diện tích đất nông nghiệp.+ Các loại khác (xây dựng đờng Láng Hoà Lạc, đất nông nghiệp củanông trờng… ) là 523,5 ha chiếm tỷ lệ 3,23% diện tích đất nông nghiệp
- Đất giao ổn định lâu dài cho các đối tợng đợc giao đất theo Nghị định64/CP là 13.210, 1 ha bằng 81, 19% diện tích nông nghiệp
- Đất nông nghiệp đợc giao ổn định cho các hộ cá thể và tính chất cáthể là: 471, 81 ha bằng 2, 9% diện tích đất nông nghiệp
Qua bảng số liệu ta thấy huyện Đông anh thực hiện giao đất nôngnghiệp đạt kết quả cao nhất (đạt 89,64%) và huyện Từ liêm thực hiện đạt kếtquả thấp nhất (đạt 76,47%) Nh vậy tình hình giao đất nông nghiệp để quản lý
sử dụng Thành phố thực hiện cha tốt, kết quả đạt cha cao, để quản lý sử dụngtốt đất nông nghiệp Thành phố cần có chính sách thực hiện kịp thời