1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về tình hình thu - quản lý thu và giải quyết nợ đọng BHXH ở huyện Đông Anh

71 655 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về tình hình thu - quản lý thu và giải quyết nợ đọng bảo hiểm xã hội ở huyện Đông Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Định, Th.s Phan Văn Mến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá thực trạng công tác thu chi quỹ BHXH

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với những vấn đề thiết yếu của cuộc sống con ngời là việc làm và thunhập, thì bảo hiểm xã hội trong bất kỳ một chế độ xã hội nào cũng là một vấn đềluôn luôn đợc xem xét, bởi vì rủi ro luôn là một vấn đề dễ xảy ra với mọi ngời.BHXH là chính sách xã hội đợc nhiều quốc gia coi trọng nhằm đảm bảo về mặt thunhập cho ngời lao động khi họ tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động Bảohiểm xã hội đã trở thành quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động gắn liền vớiquyền về việc làm và thu nhập Nó đã trở thành một trong những quyền về con ngời

đợc Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua trong Tuyên ngôn nhân quyền ngày10/12/1948 Trong đó khẳng định tất cả mọi ngời với t cách là thành viên của xã hội

đều có quyền hởng BHXH , quyền đó đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh

tế , xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và sự phát triển của con ngời Nh vậyBHXH là một trong những vấn đề rất lớn của mỗi quốc gia , bởi vì nó góp phần bảo

đảm đời sống của ngời lao động cùng gia đình họ khi gặp khó khăn trong lao độngsản xuất , ổn định cuộc sống hàng ngày

Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam đã đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm ngay từ khimới thành lập nớc và nó đã đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nớc Để từngbớc hoàn thiện hệ thống BHXH mang tính khoa học , hợp lý Chính phủ đã ban hànhNghị định 12/CP ngày 26/01/1995 về việc ban hành Điều lệ BHXH và Quyết định

số 2654-UB của UBND Thành phố Hà Nội với nhiệm vụ và mục tiêu đợc xác định

cụ thể là bảo vệ quyền - lợi ích,ổn định cuộc sống cho ngời lao động , giảm bớtgánh nặng cho Ngân sách Nhà nớc Vì vậy , việc nghiên cứu để hoàn chỉnh cácchính sách về BHXH có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Hoạt động của bảo hiểmxã hội ngày càng hiệu quả hơn đặc biệt là sau năm 1995 khi mà quỹ bảo hiểm xãhội đợc hình thành độc lập nằm ngoài Ngân sách Nhà nớc Quỹ bảo hiểm xã hội làxơng sống của bất kỳ một hệ thống bảo hiểm xã hội nào vì chế độ bảo hiểm xã hội

đều nhằm mục đích bảo đảm an toàn về thu nhập cho ngời lao động, muốn vậy thìcơ quan bảo hiểm xã hội phải có một lợng tiền nhất định

Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh đợc thành lập và bắt đầu hoạt

động từ tháng 10 năm 1995 cho đến nay đã thu đợc nhiều thành tự nh: phí thu đợcngày càng nhiều, chi trả mang tính khoa học cao , đúng đối tợng Tuy nhiên trongquá trình hoạt động vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế nh: thu bảo hiểm xã hội vẫn cha

đạt kết quả cao, nhiều đơn vị vẫn còn lợi dụng kẽ hở pháp luật để trốn nộp bảohiểm xã hội, vẫn tồn tại trục lợi bảo hiểm xã hội Điều này đã làm cho hiệu quảhoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội còn cha cao và còn phải nhờ vào Ngân sáchNhà nớc Nh vậy, vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội có một ý nghĩa rất lớn đối với sựphát triển của chế độ xã hội Việt Nam cũng nh bảo hiểm xã hội các tỉnh, huyệntrong cả nớc trong đó có bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh Vì vậy trong thời gian

thực tập tại BHXH huyện Đông Anh em đã chọn đề tài “ Bàn về tình hình thu quản lý thu và giải quyết nợ đọng Bảo hiểm xã hội ở huyện Đông Anh’’

Trang 2

Mục đích của đề tài:

- Làm rõ thu- quản lý thu bảo hiểm xã hội là gì?

- Đánh giá thực trạng công tác thu chi quỹ bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hộihuyện Đông Anh giai đoạn 1995 – 2001?

- Đề xuất ý kiến và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu, quản

lý thu qũy bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Anh trong thời giantới

Nội dung của chuyên đề bao gồm:

Lời nói đầu

Chơng I: Lý luận chung về bảo hiểm xã hội

Chơng II: Thực trạng thu và quản lý thu Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiên nay.

Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu và quản lý thu Bảo hiểm xã hội ở huyện Đông Anh trong thời gia tơí

Kết luận.

Chuyên đề này đợc hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ tận tình của TS Nguyễn Văn

Định và Th.s Phan Văn Mến cùng tập thể cán bộ công chức của cơ quan bảo hiểmxã hội huyện Đông Anh Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhng do trình

độ còn hạn chế và bảo hiểm xã hội là một vấn đề lớn và quan trọng nên bài viếtkhông tránh khỏi những thiếu sót, kính mong cô giáo và các cán bộ trong cơ quanbảo hiểm xã hội huyện Đông Anh đóng góp ý kiến để chuyên đề đợc hoàn chỉnhhơn

Trang 3

Chơng I: lý luận chung về bảo hiểm xã hội

I sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xã hội

điều kiện để thoả mãn những nhu cầu đó của con ngời không có sẵn trong tự nhiên

mà để có đợc nó con ngời phải trải qua quá trình lao động sản

Khi sản phẩm đó đợc tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống con ngời ngày càng đầy

đủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn Nh vậy, việc thoả mãn những nhucầu sinh sống và phát triển của con ngời phụ thuộc và chính khả năng lao động của

họ Nhng trong thực tế, không phải lúc nào con ngời cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy

đủ thu nhập và mọi điều kiện sinh sống bình thờng Trái lại, có rất nhiều trờng hợpkhó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho ngời ta bị giảm hoặc mấtthu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác Chẳng hạn, bất ngờ bị ốm đau hay bịtai nạn lao động và khả năng tự phục vụ bị suy giảm v.v Khi rơi vào những trờnghợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại cócái còn tăng lên, thậm chí còn xuất hiện thêm một số nhu cầu mới nh: cần đợckhám chữa bệnh và điều trị khi ốm đau; tai nạn thơng tật nặng cần có ngời chămsóc nuôi dỡng v.v Bởi vậy, muốn tồn tại và ổn định cuộc sống, con ngời và xã hộiloài ngời phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau nh: san sẻ,

đùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng đồng; đi vay, đi xin hoặc dựa vào sự cứu trợcủa nhà nớc v.v Rõ ràng, những cách đó là hoàn toàn thụ động và không chắcchắn

Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mớn nhân công trở nên phổbiến Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kết trả công lao động, nhng về sau đã phải cam kếtcả việc bảo đảm cho ngời làm thuê có một thu nhập nhất định để họ trang trảinhững nhu cầu thiết yếu khi không may bị ốm đau, tai nạn, thai sản v.v Trongthực tế, nhiều khi các trờng hợp trên không sảy ra và ngời chủ không phải chi ramột đồng nào Nhng cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc họ phải bỏ ra một lúc nhiềukhoản tiền lớn mà họ không muốn Vì thế, mâu thuẫn chủ – thợ phát sinh, giới thợliên kết đấu tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết Cuộc đấu tranh này diễn ra ngàycàng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà n-

ớc đã phải đứng ra can thiệp và điều hoà mâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt làmtăng vai trò của Nhà nớc , mặt khác buộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp một

Trang 4

khoản tiền nhất định hàng tháng đợc tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi

ro xảy ra đối với ngời làm thuê Số tiền đóng góp của cả chủ và thợ hình thành mộtquỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này còn đợc bổ sung từ ngân sáchNhà nớc khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao động khi gặp phảinhững biến cố bất lợi Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro , bấtlợi của ngời lao động đợc dàn trải, cuộc sống của ngời lao động và gia đình họ ngàycàng đợc bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng, tránh đợc những xáo trộnkhông cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung đợc thiết lập ngày càng lớn vànhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹ ngày càng đảm bảo.Toàn bộ những hoạt động và những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trên đợcthế giới quan niệm là bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động Nh vậy, bảo hiểm xãhội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngời lao động khi

họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trêncơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống chongời lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội

2 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội

a Trên thế giới

Bảo hiểm xã hội đã xuất hiện từ rất lâu mà mầm mống của nó từ thế kỷ XIII ởNam Âu khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển Tuy nhiênban đầu BHXH chỉ mang tính chất sơ khai, với phạm vi nhỏ hẹp Từ thế kỷ XVI đếnthế kỷ XVIII một số nghiệp đoàn thợ thủ công ra đời, để bảo vệ lẫn nhau trong hoạt

động nghề nghiệp họ đã thành lập nên các quỹ tơng trợ để giúp đỡ lẫn nhau ở Anhnăm 1973 đã thành lập hội “ bằng hữu” để giúp đỡ các hội viên khi bị ốm đau, tainạn nghề nghiệp

Năm 1883, nớc Phổ (Cộng hoà liên bang Đức ngày nay) đã ban hành luật bảohiểm ốm đau đầu tiên trên thế giới, đánh dấu sự ra đời của bảo hiểm xã hội Bảohiểm xã hội đã trở thành một trong những quyền của con ngời và đợc xã hội thừanhận Tuyên ngôn nhân quyền của Liên Hợp Quốc (10/12/1948) đã ghi: “Tất cảmọi ngời với t cách là thành viên của xã hội có quyền hởng bảo hiểm xã hội” Ngày4/6/1952, Tổ chức lao động quốc tế ( ILO) đã ký công ớc Giơnevơ (102) về “Bảohiểm xã hội cho ngời lao động” đã khẳng định tất yếu các nớc phải tiến hành bảohiểm xã hội cho ngời lao động và gia đình họ Theo Công ớc 102 tháng 6 năm 1952tại Giơnevơ của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) phạm vi của BHXH là trợ cấp cho

9 chế độ sau:

- Chăm sóc y tế

- Trợ cấp ốm đau

Trang 5

- Trợ cấp thất nghiệp

- Trợ cấp tuổi già

- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp gia đình

- Trợ cấp thai sản

- Trợ cấp khi tàn phế

- Trợ cấp cho ngời còn sống( trợ cấp mất ngời nuôi dỡng)

Nhng trên thực tế không phải nớc nào cũng thực hiện đợc toàn bộ 9 chế độ trên

và không phải nớc nào cũng có phạm vi, đối tợng, nguồn hình thành quỹ giốngnhau Có nghĩa là việc thực hiện BHXH ở những nớc khác nhau thì khác nhau, tuỳtheo điều kiện cụ thể của từng nớc và hoàn cảnh cụ thể của mỗi giai đoạn phát triển

mà mỗi nớc có những hình thức áp dụng khác nhau cho phù hợp

Trên thế giới có 35 nớc thực hiện đợc 9 chế độ, 37 nớc cha thực hiện đợc chế

độ thứ 3 ( trợ cấp thất nghiệp), 67 nớc cha thực hiện đợc chế độ thứ 3 và chế độ thứsáu ( trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp gia đình)

b Tại Việt Nam

(*) Giai đoạn tr ớc khi có Bộ luật lao động (1995).

Ngay sau cách mạng Thánh Tám thành công, Nhà nớc Việt Nam đã thực hiệncác chế độ BHXH cho công nhân viên chức Điều đó đợc thể hiện qua việc banhành sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 thực hiện bảo hiểm ốm đau, bảo hiểm tainạn lao động và bảo hiểm hu trí Các chế độ này đợc thực hiện đối với những ngờilàm việc trong các cơ quan của Chính phủ và chính quyền trong thời kì kháng chiếnchống thực dân Pháp (1945-1954)

Cùng với sắc lệnh số 29/SL, một số sắc lệnh khác nh sắc lệnh số 76/Sl ngày20/5/1950 và sắc lệnh số 77/SL ngày 22/5/2950 cũng đợc ban hành nhằm thực hiệntốt hơn các chế độ cho ngời tham gia BHXH Tuy nhiên vì điều kiện chiến tranh vàkhả năng kinh tế còn rất hạn hẹp nên trong thời gian này chỉ một bộ phận nhỏ trongxã hội đợc hởng quyền lợi về BHXH Đó là những công chức Nhà nớc sau đó mởrộng ra các cán bộ, công nhân viên chức Nhà nớc Việc quản lí lĩnh vực này còn rấtphân tán và bao cấp hoàn toàn Các chế độ thực hiện chủ yếu là các chế độ ngắnhạn nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Chế độ dài hạn hầu nh cha đợc thực hiện

Có thể nói, cho đến đầu những năm 60, đây là thời kì mở đầu, tạo tiền đề cho hệthống BHXH sau này

Trang 6

Ngày 27/12/1961, Nhà nớc đã ban hành nghị định số 218/CP về điều lệ tạm thờithực hiện các chế độ BHXH trong cả nớc Điều này đã đánh dấu một bớc tiến quantrọng trong quá trình phát triển chính sách BHXH ở nớc ta Các chế độ này đợcchính thức thi hành ngày 1/1/1962 trên cơ sở hình thành và sử dụng quỹ BHXH tậptrung từ sự đóng góp của các nhà máy, xí nghiệp và các cơ quan Nhà nớc QuỹBHXH đợc quản lí và sử dụng vì lợi ích của công nhân viên chức làm việc trongkhu vực Nhà nớc Các chế độ BHXH đợc thực hiện trong thời gian này bao gồm:+ Chế độ ốm đau

về chế độ BHXH đối với ngời lao động Nghị định này chủ yếu là điều chỉnh vềmức đóng góp và hởng BHXH, còn các nội dung khác thì không có sự thay đổinhiều

Về cơ bản trong thời gian này, BHXH Việt Nam đợc tổ chức và hoạt động theomô hình của các nớc Đông Âu Trong BHXH sự bao cấp của Nhà nớc vẫn là chủyếu đối với tất cả những ngời đợc hởng quyền lợi theo các chế độ đã ban hành Về

tổ chức hoạt động: Trong giai đoạn này, hệ thống làm công tác BHXH phân tán ởnhiều cơ quan khác nhau, trong đó:

+Bộ Tài chính có trách nhiệm thu phân quĩ dành để chi trả trợ cấp hu trí

+Tổng Liên đoàn Lao đông Việt Nam có trách nhiệm thu và chi trả các chế độtrợ cấp thờng xuyên: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

+Bộ Lao động-Thơng binh Xã hội giải quyết những vấn đề có liên quan đến hutrí, mất sức

Qua thực tế cho thấy trong thời gian này, BHXH đã đảm bảo trợ cấp cho hàngtriệu ngời lao động, giúp họ vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống BHXH đã trởthành chỗ dựa vững chắc cho một bộ phận lao động trong xã hội tuy không lớn nh-

ng đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc Tuy

Trang 7

nhiên, bên cạnh đó, chính sách BHXH trong thời kì này còn bộc lộ những hạn chế,

về cơ bản đó là:

+ Thứ nhất, phạm vi đối tợng tham gia BHXH mặc dù tính đến thời gian này đã

trải qua 30 năm nhng vẫn chỉ là công nhân, viên chức Nhà nớc và lực lợng vũ trang

Điều này làm hạn chế đến việc thực hiện mục tiêu và các nguyên tắc của chính sáchBHXH, phủ nhận vai trò của các thành phần kinh tế khác và không đảm bảo côngbằng xã hội đối với mọi ngời lao động

Thứ hai, trong thời kì này, không có sự tồn tại quỹ BHXH độc lập theo đúng

tính chất của nó Quỹ BHXH mặc dù tồn tại nhng vẫn gắn liền với ngân sách Nhànớc

Thứ ba, việc tổ chức quỹ BHXH phân tán và thiếu chặt chẽ Trong giai đoạn này

Nhà nớc giao việc thực hiện các chế độ cho hai cơ quan là Bộ Lao động-Thơng binh

và xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động Việt Nam từ đó gây nên sự lãng phí vàkém hiệu quả

Nh vậy, cho đến trớc năm 1995, chính sách BHXH cho ngời lao động ở nớc tavẫn còn tồn tại nhiều hạn chế rất cơ bản, từ đó đòi hỏi cần phải có sự bổ sung sửa

đổi và tiếp tục hoàn thiện, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất ớc

n-(*)Giai đoạn từ khi bộ luật Lao động ra đời đến nay.

Khi đất nớc chuyển nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng

từ cuối những năm 80 thì yêu cầu đổi mới chính sách BHXH cũng đợc đặt ra cấpbách Vào giai đoạn này, nhiều văn bản pháp luật về BHXH đợc ban hành và thựchiện Bắt đầu từ Nghị định 43/CP ban hành ngày 22/6/1993 qui định tạm thời về cácchế độ BHXH áp dụng cho các thành phần kinh tế Sau Nghị định này còn có nhữngvăn bản khác đợc ban hành theo tinh thần đổi mới

Tuy nhiên, chỉ khi Bộ Luật Lao động đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 15/6/1994 và đợc thực hiện từ 1/1/1995 cùng với

đó là điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ban hành ngày 15/7/1995cho các đối tợng đợc hởng BHXH, cũng nh Nghị định 19/CP về việc thành lậpBHXH Việt Nam mới thực sự ghí nhận những đổi mới của hệ thống BHXH nớc ta.Cũng từ năm 1995, nhiều văn bản mới ra đời và hớng dẫn thi hành Bộ Luật Lao

động và các văn bản về BHXH Việc ban hành và thực hiện các văn bản quản lí vềBHXH nh vậy đã đa đến nhiều thay đổi trong quá trình đổi mới và phát triển chínhsách BHXH cho ngời lao động ở Việt Nam

Trang 8

Các chế độ BHXH :theo Bộ luật Lao động và điều lệ BHXH qui định nớc ta áp

Về nguồn quỹ BHXH: Điều 36-điều lệ BHXH qui định:

+ Ngời lao động đóng:5% tiền lơng để chi cho các chế độ hu trí và tử tuất

+ Ngời sử dụng lao động:15% tổng quĩ lơng(10% chi cho chế độ hu trí và tửtuất và 5% chi cho các chế độ ngắn hạn)

+ Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm

+ Các nguồn khác(các khoản phạt, lãi đầu t, viện trợ )

Quỹ BHXH đợc dùng để chi trả trợ cấp BHXH, ngoài ra quĩ đợc trích một phầncho chi phí quản lí Quỹ BHXH đợc tách khỏi ngân sách, thực hiện hạch toán độclập, tuân thủ nguyên tắc bảo toàn và tăng trởng quĩ

Việc tổ chức quản lí và thực hiện:

+ Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội là cơ quan thực hiện quản lí Nhà nớc vềBHXH Bộ có nhiệm vụ xây dựng chính sách BHXH, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện ở các cơ quan, đơn vị liên quan

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thực hiện chức năng quản tổ chức, quản

lí, thực hiện sự nghiệp BHXH theo luật định Cơ quan này chịu trách nhiệm toàn bộtrong việc thu, chi, quản lí nguồn quỹ BHXH, cũng nh việc thực hiện một sốnhiệm vụ khác nh: kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ sungchính sách BHXH cho phù hợp; tổ chức tuyên truyền, giải thích chế độ, chính sách

về BHXH; giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện các chế độ, chính sáchBHXH

Nh vậy, Bộ luật Lao động ra đời kèm theo những văn bản hớng dẫn khác đã mở

ra trang mơí đối với BHXH ở Việt Nam Chính sách BHXH hiện hành đã có những

u điểm nổi bật Điều đó đợc thể hiện:

Thứ nhất, việc mở rộng đối tợng tham gia đến những ngời làm công ăn lơng ở

các thành phần kinh tế theo nguyên tắc có đóng, có hởng đợc đông đảo nhân dânủng hộ Nhờ vậy, số ngời tham gia BHXH tăng lên rõ rệt: nếu trớc đây, chỉ có 3,4triệu ngời tham gia BHXH thì đến nay theo báo cáo của bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 9

đã có gần 4,2 triệu ngời tham gia trong đó có 1,6 triệu ngời làm việc ở các doanhnghiệp Nhà nớc; 1,49 triệu ngời làm việc ở khu vực hành chính sự nghiệp; 413.000ngời thuộc lực lợng vũ trang và hơn 517.000 ngời làm việc ở khu vực ngoài quốcdoanh Nh vậy, nhờ đổi mới cơ chế trong chính sách BHXH đã làm tăng đáng kể sốngời tham gia, thể hiện công bằng về quyền lợi lao động đối vơí mọi ngời lao động,góp phần thúc đẩy mọi thành phần kinh tế cùng phát triển.

Thứ hai, thành lập quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhà nớc đã tạo nên cơ chế

tài chính BHXH mơí, đúng đắn Nguồn quỹ không ngừng tăng lên Thể hiện rất rõ,trớc khi đổi mới, khoảng 91,65% nguồn quỹ chi trả BHXH dựa vào ngân sách Nhànớc thì đến năm 1996 đã thu đợc 2.569 tỷ đồng; năm 1997 thu đợc 3.446 tỷ đồng;năm 1998 thu đợc 3.876 tỷ đồng; năm 1999 đã thu đợc 4.188 tỷ đồng; năm 2000 đãthu đợc 5.100 tỷ đồng; năm 2001 đã thu đợc 6.334 tỷ đồng; ớc tính năm 2002 là6.600 tỷ đồng Đến nay theo qui định thì ngân sách Nhà nớc phải cấp để tri trả chonhững ngời đã nghỉ hu trớc khi đổi mới chính sách BHXH (năm 1995) Theo qui

định này, đến năm cuối năm 1998, quỹ thu không những đủ chi mà còn có số d gần

15 tỷ đồng Nh vậy, kết quả thực hiện cơ chế hình thành quỹ mới đã giảm dần sựbao cấp của Nhà nớc, làm tăng khả năng thực hiện cân đối thu chi về BHXH, đóchính là nhân tố quan trọng nhằm góp phần hoàn thiện các chế độ, chính sáchBHXH, củng cố, phát triển hệ thống BHXH, góp phần đa BHXH trở thành mộtchính sách lớn của Đảng và Nhà nớc theo đúng ý nghĩa của nó

Thứ ba, đổi mới cơ chế quản lí sự nghiệp BHXH từ phân tán, hành chính, bao

cấp sang thực hiện cơ chế vừa tập trung thống nhất, vừa phân biệt chức năng quản líNhà nớc với chức năng quản lí sự nghiệp BHXH đã phần nào chấm dứt tình trạnglỏng lẻo, chồng chéo gây nên những thiếu xót, sai phạm trong quá trình thực hiện.Nhờ sự đổi mới này, đã xác lập đợc mối liên hệ trực tiếp giữa cơ quan BHXH vớitừng ngời tham gia từ đó giúp cho việc thu, chi các chế độ hiệu quả hơn

Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đạt đợc, chính sách BHXH vẫn còn bộc lộnhững điểm sai sót, bất cập: số đối tợng tham gia cha đầy đủ theo qui định, tìnhtrạng nợ đọng BHXH luôn tiếp diễn, bộ máy quản lí BHXH còn bất cập và đặcbiệt trong chính sách BHXH phạm vi đối tợng còn rất hạn chế (ngời nông dânchiếm đa phần giai cấp xã hội nhng phần lớn vẫn cha đợc tham gia BHXH) Trong

số 38 triệu lao động thì số ngời tham gia BHXH theo loại hình bắt buộc chỉ chiếm14% lao động toàn xã hội( khoảng 6 triệu ngời), còn 86% làm việc trong các doanhnghiệp sử dụng dới 10 lao động, lao động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngoài

Trang 10

quốc doanh vẫn cha đợc tham gia Trong thời gian tới, các cơ quan chức năng đangnghiên cứu, xem xét để mở rộng đối tợng tham gia và triển khai loại hình bảo hiểmthất nghiệp Đây chắc chắn là tin vui đối với ngời lao động, nó góp phần củng cốniềm tin của nhân dân vào chính sách BHXH, niềm tin vào các sự lãnh đạo của

Đảng, Nhà nớc

3.Vai trò của Bảo hiểm xã hội :

Trớc hết ta thấy, BHXH đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập chongời tham gia bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao

động hoặc mất việc làm.Và sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp này là chắc chắn sẽxảy ra vì suy cho cùng mất khả năng lao động sẽ đến với tất cả ngời khi họ hết tuổilao động theo các điều kiện quy định của BHXH Còn với trờng hợp mất việc làm

và mất khả năng lao động tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập , ngời lao độngcũng sẽ đợc hởng trợ cấp BHXH với mức hởng phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể ,thời điểm và thời hạn đợc hởng phải đúng quy định

Đồng thời, BHXH tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những

ng-ời tham gia BHXH Tham gia BHXH không chỉ có những ngng-ời lao động mà cảnhững ngời sử dụng lao động, các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ BHXH.Quỹ này đợc hình thành dùng để trợ cấp cho một số ngời lao động tham gia khi họ

bị giảm hoặc mất thu nhập mà số lợng những ngời này thờng chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng số những ngời tham gia đóng góp Nh vậy , theo quy luật "số đông bù số

ít " BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang , tức

là, phân phối lại giữa những ngời lao động có thu nhập cao và thu thu nhập thấp ,giữa những ngời khoẻ mạnh đang làm việc với những ngời ốm yếu phải nghỉ việc Qua đó , ta thấy BHXH đã góp phần tích cực vào việc thực hiện công bằng xã hội Mặt khác BHXH còn đợc xem nh một động lực kích thích ngời lao động hănghái lao động , sản xuất nâng cao năng suất lao động cá nhân và nâng cao năng suấtlao động xã hội Khi còn khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất , ngời lao động đợcchủ sử dụng lao động trả lơng hoặc tiền công khi gặp rủi ro nh ốm đau , bệnh tật tainạn lao động , hoặc thai sản hay khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thunhập bị mất.Vì thế ,cuộc sống của ngời lao động và gia đình họ luôn luôn đợc đảm

Trang 11

bảo ổn định và có chỗ dựa Do vậy ngời lao động luôn yên tâm, gắn bó tận tình vớicông việc , với nơi làm việc , công tác Từ đó họ rất tích cực lao động sản xuất ,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.Hay nói cách khác BHXH nh một

đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân vàkéo theo là năng suất lao động xã hội

BHXH còn có vai trò gắn bó lợi ích giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, giữa ngời lao động với xã hội.Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động vàngời sử dụng lao động vốn có những mâu thuẫn nội tại khách quan về tiền công,tiền lơng, thời gian lao động nhng những mâu thuẫn đó sẽ đợc điều hoà giải quyếtthông qua BHXH Đồng thời ,cả hai giới chủ và thợ đều tìm thấy lợi ích trongBHXH,họ cùng đợc bảo vệ,trên cơ sở đó họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích vớinhau

Đối với Nhà nớc và xã hội chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và cóhiệu quả nhất nhng vẫn giải quyết đợc khó khăn về đời sống cho ngời lao động vàgia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định,thúc đẩy kinh tế , chính trị xã hộiphát triển an toàn hơn

4 Một số nguyên tắc hoạt động của BHXH.

Có thể nói, lĩnh vực BHXH liên quan đến rất nhiều đối tợng, có phạm vi hoạt

động rộng lớn và thể hiện rất nhiều mặt khác nhau Để thực hiện đợc chức năng bảo

đảm an toàn cho con ngời; khuyến khích con ngời trong quá trình làm việc và huy

động, sử dụng hiệu quả nguồn lao động xã hội, hoạt động này phải tuân thủ một sốnguyên tắc nhất định Thực tế do tính chất hoạt động và mục đích của BHXH khônghoàn toàn nh nhau trong mọi điều kiện, do vậy không thể có nguyên tắc chungthống nhất cho mọi trình độ phát triển, cho mọi hình thức BHXH ở tất cả các nớctrên thế giới Tuy nhiên, hoạt động BHXH phải bảo đảm tuân thủ theo nhữngnguyên tắc chung sau:

Trang 12

*BHXH thực hiện trên cơ sở số đông bù số ít;

Cách làm của BHXH là mọi ngời cùng tham gia, cùng đóng góp hình thành nênquỹ tài chính độc lập, tập trung (quỹ BHXH) Quỹ này đợc chi trả, trợ cấp chonhững ngời lao động không may gặp rủi ro gây giảm hoặc mất thu nhập Mức đónggóp BHXH thờng rất thấp nên phần lớn ngời lao động có thể đóng góp dễ dàng

Điều quan trọng là sự đóng góp đó phải đợc thực hiện đều kì và là đóng góp của số

ra một cách ngẫu nhiên Về lí thuyết mọi trờng hợp nh thế, ngời lao động đều phải

đợc hởng BHXH Nhng giữa nguyên lí và thực tiễn bao giờ cũng có khoảng cách rất

xa Khoảng cách đó do các điều kiện kinh tế-xã hội tạo ra Bởi vậy, cần căn cứ vàocác điều kiện kinh tế-xã hội cụ thể của từng nớc trong từng giai đoạn phát triển mà

tổ chức và hoàn thiện dần việc thực hiện các chế độ BHXH một cách hợp lí

*Nhà n ớc và ng ời sử dụng lao động có trách nhiệm phải bảo hiểm đối với ng ời lao động và ng ời lao động cũng phải có trách nhiệm tự bảo hiểm cho mình ;

BHXH đợc thể hiện trong mối liên hệ 3 bên Nhà nớc với cơng vị là ngời quản

lí vĩ mô mọi hoạt động kinh tế- xã hội trên phạm vi cả nớc thì bảo hiểm cho ngờilao động chính là thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình đối với những thành viêncủa xã hội Ngời sử dụng lao động với cơng vị là ngời chủ đứng ra thê ngời lao độngthì phải có trách nhiệm với họ và việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động cũngchính là đem lại lợi ích cho mình - đó chính là sự lao động và cống hiến Còn đốivới bản thân ngời lao động khi gặp phải những rủi ro không mong muốn và khônghoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của ngời khác thì trớc hết là do lỗi của bản thân Vìthế, nếu muốn đợc BHXH tức là muốn nhiều ngời khác hỗ trợ cho mình, dàn trải rủi

ro của mình cho ngời khác thì trớc hết phải tự mình gánh chịu cho mình đã Điều đó

có nghĩa bản thân ngời lao động phải có trách nhiệm tham gia BHXH để tự bảohiểm cho mình

Trang 13

*BHXH phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để hình thành quỹ BHXH độc lập và tập trung ;

Nếu nh ở nguyên tắc trên cho thấy trách nhiệm phải tham gia BHXH đối với

ng-ời lao động của cả 3 bên (ngng-ời lao động, ngng-ời sử dụng lao động và Nhà nớc) thì ởnguyên tắc này trách nhiệm đó đợc biểu hiện cụ thể ở sự đóng góp hình thành nênquỹ BHXH Quỹ này phải do cơ quan BHXH chuyên quản lí, đảm bảo một quỹ độclập tập trung

*Mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức tiền l ơng lúc đang đi làm, nh ng thấp nhất phải đảm bảo mức sống tối thiểu ;

Nh chúng ta đã biết, tiền lơng là khoản ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động khi họ thực hiện công việc nhất định Điều đó có nghĩa là chỉ có những ngờilao động có sức khoẻ bình thờng, có việc làm và thực hiện đợc công việc nhất địnhmới có tiền lơng Khi đã bị ốm đau, tai nạn hay tuổi già khồng thực hiện đợc côngviệc mà trớc đó tham gia BHXH thì sẽ đợc hởng trợ cấp BHXH và trợ cấp đókhông đợc bằng hoặc cao hơn tiền lơng do ngời lao động đó tạo ra Nếu trợ cấpbằng hoặc cao hơn tiền lơng thì ngời đó không việc gì phải cố gắng tích cực làmviệc mà ngợc lại họ sẽ cố gắng ốm đau, bệnh tật để đợc hởng trợ cấp Bên cạnh đóthì mức trợ cấp BHXH tối thiểu cũng không thể thấp hơn mức sống tối thiểu, điềunày tuân thủ đúng mục đích của BHXH là đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao

động, bù đắp lại về nhng rủi ro về thu nhập xảy ra đối với ngời lao động

5 Bản chất của bảo hiểm xã hội

- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là trongxã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trờng, mối quan hệ thuê mớnlao động phát triển đến một mức độ nào đó Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng

đa dạng và hoàn thiện Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH hay BHXHkhông vợt quá trạng thái kinh tế mỗi nớc

- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động

và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH , bên BHXH và bên đợc BHXH Bêntham gia BHXH có thể chỉ là ngời lao động hoặc cả ngời lao động và ngời sử dụnglao động Bên BHXH ( bên nhận nhiệm vụ BHXH ) thông thờng là cơ quan chuyêntrách do Nhà nớc lập ra và bảo trợ Bên đợc BHXH là ngời lao động và gia đình họkhi có đủ điều kiện ràng buộc cần thiết

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động , mất việc làm trongBHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con ngời nh:

ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc cũng có thể là những trờng hợp

Trang 14

xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên nh: tuổi già, thai sản v.v Đồng thời nhữngbiến cố đó có thể diễn ra cả trong và ngoài quá trình lao động.

- Phần thu nhập của ngời lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải nhữngbiến cố, rủi ro sẽ đợc bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung đợctồn tích lại Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH đóng góp là chủ yếu, ngoài racòn đợc sự hỗ trợ từ phía Nhà nớc

- Mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của ngời lao

động trong trờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập , mất việc làm Mục tiêu này đã

đ-ợc tổ chức lao động quốc tế (ILO) cụ thể hóa nh sau:

+ Đền bù cho ngời lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhucầu sinh sống thiết yếu của họ;

+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật;

+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân c và các nhu cầu đặc

biệt của ngời già, ngời tàn tật và trẻ em;

6 Tính chất của bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội gắn liền với ngời đời sống của ngời lao động, vì vậy nó cómột số tính chất cơ bản sau:

- Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội.

Trong quá trình lao động sản xuất ngời lao động có thể gặp phải nhiều biến cố,rủi ro khi đó ngời sử dụng lao động cũng rơi vào tình cảnh khó khăn không kém nh:sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề tuyển dụng và hợp đồng lao động luônphải đợc đặt ra để thay thế v.v Sản xuất càng phát triển, những rủi ro đối với ngờilao động và những khó khăn đối với ngời sử dụng lao động càng nhiều và trở nênphức tạp, dẫn đến mối quan hệ chủ – thợ ngày càng căng thẳng Để giải quyết vấn

đề này, Nhà nớc phải đứng ra can thiệp thông qua bảo hiểm xã hội Và nh vậy, bảohiểm xã hội ra đời hoàn toàn mang tính khách quan trong đời sống kinh tế xã hộicủa mỗi nớc

- Bảo hiểm có tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời gian và không gian Tính chất này thể hiện rất rõ ở những nội dung cơ bản của bảo hiểm xã

hội Từ thời điểm hình thành và triển khai, đến mức đóng góp của các bên tham gia

để hình thành quỹ bảo hiểm xã hội Từ những rủi ro phát sinh ngẫu nhiên theo thờigian và không gian đến mức trợ cấp bảo hiểm xã hội theo từng chế độ cho ngời lao

động v.v

Trang 15

- Bảo hiểm vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội , đồng thời còn có tính dịch vụ.

Tính kinh tế thể hiện rõ nhất là ở chỗ, quỹ bảo hiểm xã hội muốn đợc hìnhthành, bảo toàn và tăng trởng phải có sự đóng góp của các bên tham gia và phải đợcquản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích Mức đóng góp của các bên phải đợc tínhtoán rất cụ thể dựa trên xác suất phát sinh thiệt hại của tập hợp ngời lao động thamgia bảo hiểm xã hội Quỹ bảo hiểm xã hội chủ yếu dùng để trợ cấp cho ngời lao

động theo các điều kiện của bảo hiểm xã hội Thực chất, phần đóng góp của mỗibên ngời lao động là không đáng kể, nhng quyền lợi nhận đợc là rất lớn khi gặp rủi

ro Đối với ngời sử dụng lao động việc tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội

là để bảo hiểm cho ngời lao động mà mình sử dụng Xét dới góc độ kinh tế, họ cũng

có lợi vì không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để trang trải cho những ngời lao động

bị mất hoặc giảm khả năng lao động Với Nhà nớc, bảo hiểm xã hội góp phần làmgiảm gánh nặng cho ngân sách, đồng thời quỹ bảo hiểm xã hội còn là nguồn đầu t

đáng kể cho nên kinh tế quốc dân

BHXH là bộ phận chủ yếu của hệ thống đảm bảo xã hội vì vậy tính xã hội của

nó thể hiện rất rõ Xét về lâu dài, mọi ngời lao động trong xã hội đều có quyền thamgia BHXH Và ngợc lại, BHXH phải có trách nhiệm bảo hiểm cho mọi ngời lao

động và gia đình họ, kể cả khi họ còn đang trong độ tuổi lao động Tính xã hội củaBHXH luôn gắn chặt với tính chấ dịch vụ của nó Khi nền kinh tế – xã hội ngàycàng phát triển thì tính dịch vụ và tính xã hội hoá của BHXH cũng ngày càng cao

II Quỹ bảo hiểm xã hội

1 Quỹ bảo hiểm xã hội

a Khái niệm

Quỹ BHXH là tập hợp đóng góp bằng tiền của các bên tham gia bảo hiểm:

ng-ời lao động, ngng-ời sử dụng lao động, Nhà nớc nhằm mục đích chi trả cho các chế độBHXH và đảm bảo hoạt động của hệ thống BHXH

Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nớc

Trang 16

BHXH trong suốt qúa trình lao động nhng không ốm đau, tai nạn lao động, sinhcon.

- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của BHXH gắn liền với chức năng vốn có củaNhà nớc là vì quyền lợi của ngời lao động chứ không vì mục đích kiếm lời, đồngthời nó cũng phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và điều kiện lịch sửtrong từng thời kỳ của mỗi quốc gia Khi nền kinh tế càng phát triển thì càng cónhiều chế độ BHXH đợc thực hiện, và bản thân từng chế độ cũng đợc áp dụng rộngrãi hơn, nhu cầu thoả mãn về BHXH đối với ngời lao động càng đợc nâng cao Mặtkhác, khi nền kinh tế phát triển thì mức thu nhập của ngời lao động càng cao và họcàng có khả năng tham gia vào nhiều chế độ BHXH

- Một mặt, quỹ BHXH mang tính tiêu dùng đợc thể hiện thông qua mục tiêu,mục đích của nó là chi trả cho các chế độ BHXH Nhng mặt khác nó lại mang tính

dự trữ vì thông thờng, khi ngời lao động đóng góp vào quỹ BHXH thì họ không đợcquỹ này chi trả ngay khi gặp rủi ro mà phải có đủ thời gian dự bị

- Hoạt động của quỹ BHXH đặt ra yêu cầu và hình thành tất yếu chế độ tiếtkiệm bắt buộc của xã hội và ngời lao động dành cho ốm đau, hu trí Đó cũng là quátrình phân phối lại thu nhập của cá nhân và cộng đồng

2 Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhànớc

Quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ các nguồn sau đây:

- Ngời sử dụng lao động đóng góp

động sẽ tránh đợc thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi roxảy ra đối với ngời lao động mà mình thuê mớn Đồng thời nó còn góp phần giảmbớt tình trạng tranh chấp, kiến tạo đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ – thợ Về phíangời lao động, sự đóng góp một phần để BHXH cho mình vừa biểu hiện sự tự gánhchịu trực tiếp rủi ro của chính mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợimột cách chặt chẽ

Trang 17

Mối quan hệ chủ – thợ trong BHXH thực chất là mối quan hệ lợi ích Vì thế,cũng nh nhiều lĩnh vực khác trong quan hệ lao động, BHXH không thể thiếu đợc sựtham gia đóng góp của Nhà nớc Trớc hết các luật lệ của Nhà nớc về BHXH lànhững chuẩn mực pháp lý mà cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động đều phảituân theo, những tranh chấp chủ thợ trong lĩnh vực BHXH có cơ sở vững chắc đểgiải quyết Ngoài ra, bằng nhiều hình thức khác nhau, Nhà nớc không chỉ tham gia

đóng góp và hỗ trợ thêm cho quỹ BHXH, mà còn trở thành chỗ dựa để đảm bảo chohoạt động BHXH chắc chắn và ổn định

Phần lớn các nớc trên thế giới, quỹ BHXH đều đợc hình thành từ các nguồnnêu trên Tuy nhiên, phơng thức đóng góp và mức đóng góp của các bên tham giaBHXH có khác nhau

Về phơng thức đóng góp BHXH của ngời lao động và ngời sử dụng lao độnghiện vẫn còn hai quan điểm Quan điểm thứ nhất cho rằng, phải căn cứ vào mức l-

ơng cá nhân và quỹ lơng của cơ quan, doanh nghiệp Quan điểm thứ hai lại nêu lên,phải căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của ngời lao động đợc cân đối chung trongtoàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng góp

Về mức đóng góp BHXH, một số nớc quy định ngời sử dụng lao động phải chịutoàn bộ chi phí cho chế độ tai nạn lao động, Chính phủ trả chi phí y tế và trợ cấp gia

đình, các chế độ còn lại cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động cùng đóng gópmỗi bên một phần bằng nhau Một số nớc khác lại quy định, Chính phủ bù thiếucho quỹ BHXH hoặc chịu toàn bộ chi phí Quản lý BHXH v.v

Trang 18

còn lại do ngân sách Nhà nớc đài thọ Thực chất là không tồn tại quỹ BHXH độclập Từ năm1988 đến nay, các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng góp 15% quỹ lơngcủa đơn vị Sau khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, Chính phủ đãban hành Nghị định 43/CP ngay 22/06/1993 và Điều lệ BHXH Việt Nam ban hànhkèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995, trong các văn bản này đều quy địnhquỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn sau đây:

- Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lơng của nhữngngời tham gia BHXH trong đơn vị Trong đó 10% để chi trả các chế độ hu trí, tửtuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng tháng để chi các chế độ hu trí và tửtuất

- Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối vớingời lao động

- Các nguồn khác

Mức đóng góp BHXH thực chất là phí BHXH Phí BHXH là yếu tố quyết định

sự cân đối thu chi quỹ BHXH Vì vậy, quỹ này phải đợc tính toán một cách khoahọc Trong thực tế, việc tính phí BHXH là một nghiệp vụ chuyên sâu của BHXH vàngời ta thờng sử dụng các phơng pháp toán học khác nhau để xác định Khi tính phíBHXH, có thể có những căn cứ tính toán khác nhau:

- Dựa vào tiền lơng và thang lơng để xác định mức trợ cấp BHXH, từ đó có cơ

sở xác định mức phí đóng

- Quy định mức phí BHXH trớc rồi từ đó mới xác định mức hởng

- Dựa vào nhu cầu khách quan của ngời lao động để xác định mức hởng, rồi từmức hởng BHXH này có thể xác định đợc mức phí phải đóng

- Mặc dù chỉ thuần tuý mang tính kỹ thuật nhng xác định phí BHXH lại kháphức tạp vì nó liên quan đến cả ngời lao động, ngời sử dụng lao động và Nhà nớc.Liên quan đến khả năng cân đối thu nhập của ngời lao động và điều kiện phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc Tuy nhiên, khi xác định phí BHXH vẫn phải đảm bảocác nguyên tắc : cân bằng thu chi , lấy số đông bù số ít và có dự phòng Mức phíxác định phải đợc cân đối với mức hởng, với nhu cầu BHXH và điều chỉnh sao chotối u nhất

Phí BHXH đợc xác định theo công thức:

P= f1+f2+f3

Trang 19

Trong đó: P: Phí BHXH

f1: phí thuần tuý trợ cấp BHXHf2: phí dự phòng

f3: phí quản lýPhí thuần tuý trợ cấp BHXH cho cả các chế độ ngăn hạn và dài hạn Đối vớicác chế độ BHXH ngắn hạn việc đóng và hởng BHXH xảy ra trong thời gianngắn( thờng là 1 năm) nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động nhẹ Vì vậy, số đónggóp BHXH phải đủ cho số phát sinh chi trả trong năm Đối với chế độ BHXH dàihạn nh: hu trí , trợ cấp mất ngời nuôi dỡng, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệpnặng v.v quá trình đóng và quá trình hởng BHXH tơng đối độc lập với nhau vàdiễn ra trong khoảng thời gian nhất định Cho nên sự cân bằng giữa đóng góp và h -ởng BHXH phải đợc dàn trải trong cả thời kỳ dài Vì thế, ngoài phí thuần tuý phải

có phí dự phòng để đảm bảo quỹ BHXH có dự trữ đủ lớn

3 Mục đích sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm 3 bộ phận: phí thuần, phí quản lý và phí dự trữ

Nh vậy, quỹ bảo hiểm xã hội đợc sử dụng cho 3 mục đích: chi trả cho các chế độbảo hiểm xã hội, chi cho việc quản lý hệ thống bảo hiểm xã hội và chi trích lập quỹ

dự phòng cho những trờng hợp tổn thất lớn

Trong cơ cấu chi bảo hiểm xã hội thì chi cho các chế độ bảo hiểm xã hội là rấtlớn và chiếm đa phần lớn nguồn quỹ này vì đây là mục tiêu cơ bản nhất của bảohiểm xã hội: đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động, đảm bảo ổn định hoạt

động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức Thực tế cho thấy việc chi trả chocác chế độ bảo hiểm xã hội diễn ra thờng xuyên và liên tục với số lợng lớn trênphạm vi rất rộng Một trong những khoản chi thờng xuyên là chi lơng hu cho nhữngngời đã nghỉ công tác; và chi trả trợ cấp hàng tháng cho thân nhân của ngời lao

động khi họ đã qua đời

Nguồn chi thứ hai trong bảo hiểm xã hội là chi cho việc quản lý nghiệp vụ bảohiểm xã hội Đây là nguồn chi không lớn trong cơ cấu chi bảo hiểm xã hội nhng nócũng là một khoản chi ngày càng lớn Bởi vì các chế độ bảo hiểm xã hội ngày càng

đợc mở rộng để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của ngời lao động, do đó độingũ cán bộ phục vụ bảo hiểm xã hội ngày càng nhiều dẫn đến chi lơng cán bộ ngàycàng lớn Mặt khác, xã hội càng phát triển thì nhu cầu về điều kiện làm việc ngàycàng tăng Vì vậy, chi phí cho việc xây dựng cơ bản , mua sắm máy móc, trang thiết

bị văn phòng ngày càng tăng lên

Trang 20

Mục đích thứ ba của quỹ bảo hiểm xã hội là chi dự trữ Thực chất đây là quátrình tích luỹ trong quá trình sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Định kỳ hàng tháng(quý, năm) cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành giữ lại một phần quỹ của mình đểthành lập nên quỹ dự trữ bảo hiểm xã hội Quỹ này chỉ đợc sử dụng trong trờng hợpnhu cầu chi trả lớn dẫn đến thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hội hoặc trong lúc đồng tiềnmất giá.

4 Tính đặc thù của nghiệp vụ thu bảo hiểm xã hội

Quá trình thu BHXH có những đặc thù sau:

- Việc qui định đóng BHXH đã thành mối quan hệ 3 bên: ngời lao động, ngời

sử dụng lao động và cơ quan BHXH, giữa các bên có sự ràng buộc giám sát lẫnnhau về mốc đóng và thời gian đóng BHXH đến từng ngời suốt quá trình tham giaBHXH, lấy đó làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các chế độ BHXH theo luật

định Đây là một nội dung của nghiệp vụ thu BHXH không giống với các nghiệp vụkhác

- Yêu cầu theo dõi kết quả đóng BHXH của từng cơ quan, đơn vị theo từngtháng, để từ đó ghi nhận kết quả đóng BHXH cho từng ngời, tơng đơng với mức l-

ơng làm căn cứ đóng BHXH Đây là công việc đòi hỏi tính chính xác cao, thờngxuyên, liên tục kéo dài hàng chục năm, lại có sự biến động về mức đóng Đồng thờiviệc theo dõi ghi chép kết quả đóng BHXH của mỗi ngời là căn cứ pháp lý để thựchiện chế độ BHXH, do đó mỗi lần giải quyết chế độ BHXH là mỗi lần kinh tế, xác

định độ chuẩn xác của nghiệp vụ BHXH

- Trong nghiệp vụ Quản lý thu BHXH, ngoài nghiệp vụ kế toán thực hiện quản

lý theo chế độ tài chính thực hiện thu tập trung vào một tài khoản của cơ quanBHXH các tỉnh, thành phố chuyển lên quỹ BHXH trung ơng đúng kịp thời; còn cónghiệp vụ quản lý thu BHXH theo danh sách lao động đăng ký đóng BHXH củatừng cơ quan, đơn vị cùng với sổ BHXH của từng ngời mà việc quản lý theo dõiphảI đợc thực hiện ở cả 3 cấp là : BHXH thành phố quản lý danh sách, lao động,tiền lơng đơn vị, cơ quan đăng ký đóng BHXH cơ bản tăng, giảm hàng tháng để ghinhận kết quả đóng lập thành hồ sơ gốc BHXH quận, huyện làm nhiệm vụ đôn đốc

và đối chiếu kết quả đóng của cơ quan, đơn vị theo địa bàn quản lý, từ đó hớng dẫncơ quan, đơn vị ghi kết qủa đóng BHXH vào sổ BHXH của từng ngời Đây là căn cứ

Trang 21

BHXH của từng cơ quan, đơn vị đến từng lao động theo tiền lơng, lấy đó làm căn cứ

đóng BHXH từng tháng trong nhiều năm, kể cả trờng hợp liên tục cũng nh gián

đoạn, làm việc một nơi hay nhiều nơi Nh vậy, quá trình theo dõi ghi kết quả thuBHXH đòi hỏi liên tục trong nhiều năm, kể cả thời gian ngừng đóng BHXH vẫnphải lu giữ để đảm bảo khi ngời lao động tiếp tục đóng hoặc yêu cầu giải quyết chế

độ đều đợc thực hiện ngay Hoạt động thu của BHXH là hoạt động của cả đời ngời,

có tính kế thừa, cho nên nghiệp vụ quản lý thu, lu giữ sổ biều là không có giới hạn

và thời gian

5 Trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia bảo hiểm xã hội

Theo Nghị định 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 về Điều lệ BHXH đối vớingời lao động trong các thành phần kinh tế thì quyền hạn và trách nhiệm của cácbên tham gia BHXH nh sau:

a Ng ời sử dụng lao động.

* Trách nhiệm:

- Đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định

- Trích tiền lơng của ngời lao động để đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định

- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan khi có kiểm tra,thanh tra về bảo hiểm xã hội của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

* Quyền hạn:

- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều lệ bảohiểm xã hội

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội

có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội

b Ng ời lao động

* Trách nhiệm:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định

- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hởng chế độ bảo xã hội

- Bảo quản, sử dụng Sổ bảo hiểm xã hội và hồ sơ về bảo hiểm xã hội theo đúngquy định

* Quyền hạn:

- Đợc nhận Sổ bảo hiểm xã hội

- Đợc nhận lơng hu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ, thuận tiện khi có đủ điềukiện hởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điều lệ bảo hiểm xã hội

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi ngời sử dụng lao độnghoặc tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội

c Cơ quan bảo hiểm xã hội

* Trách nhiệm:

Trang 22

- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội đúng quy định.

- Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đúng quy định tại Điều lệ bảo hiểm xãhội

- Tổ chức việc trả lơng hu và trợ cấp bảo hiểm xã hội kịp thời, đầy đủ, thuậntiện

- Giải quyết các tranh chấp, khiều lại về bảo hiểm xã hội

- Thông báo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội đối vớingời lao động và ngời sử dụng lao động

* Quyền hạn:

- Trình Thủ tớng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy

định để quản lý việc thu, chi bảo hiểm xã hội và để xác nhận đối tợng hởng các chế

độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội

- Tổ chức phơng thức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để đảm bảo thực hiện cácchế độ bảo hiểm xã hội có hiệu quả

- Tuyên truyền, vận động để mọi ngời tham gia thực hiện bảo hiểm xã hội

- Từ chối việc chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tợng đợc hởng chế độbảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về hành viman trá làm giả hồ sơ tài liệu

III Tổ chức và quản lý bảo hiểm xã hội

Theo nghị định19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ, hệ thống BHXH đợcthành lập đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ, sự quản lý Nhà nớc của Bộ lao

động - thơng binh xã hội và các cơ quan Quản lý Nhà nớc có liên quan, sự giám sátcủa Tổ chức công đoàn

Phòng LĐ TB

Trang 23

Quan hệ ngangQuan hệ dọc

Tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội Việt Nam nh sau:

Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý cao nhất củaBảo hiểm xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đợc tổ chức thành hệ thống từ Trung ơng đến địaphơng, gồm có:

ở trung ơng: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung là tỉnh) là Bảo hiểmxã hội tỉnh trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh( gọi chung là huyện) là Bảohiểm xã hội huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh

Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám đốc quản lý và điều hành thực hiệncác nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của BộLuật lao động, Điều lệ bảo hiểm xã hội và các quy định của Chính phủ

- Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và tổ chức việc chi trả bảo hiểm xã hội chongời tham gia bảo hiểm xã hội đợc đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn

- Đợc quyền từ chối việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối t ợnghởng bảo hiểm xã hội khi có kết luận của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền vềhành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu để đợc hởng chế độ bảo hiểm xã hội, đồngthời ra văn bản thông báo việc từ chối chi trả đó cho đơng sự, cơ quan sử dụng lao

- Trình thủ tớng Chính phủ quyết định về định mức chi phí quản lý, định mức

lệ phí thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội và các quy định khác có liên quan đến hoạt

động bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện các quy định nói trên

Đại diện của BHXH ở cơ

sở (chi nhánh BHXH

xã,ph ờng)

Trang 24

- Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc có liên quan việc sửa đổi,

bổ sung các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình của đất n ớctrong từng giai đoạn

- Lu giữ hồ sơ, cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hoạch toán, kế toán; hớng dẫn nghiệp

vụ thu, chi bảo hiểm xã hội và kiểm tra việc thực hiện; tổ chức công tác thông tin,tuyên truyền, giải thích các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội

- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội

- Giải quyết kịp thời các khiếu nại củang tham gia bảo hiểm xã hội về việcthực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội

- Thực hiện việc hợp tác quốc tế về sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo quy địnhcủa Chính phủ

- Quản lý tổ chức, viên chức, tài chính, cơ sở vật chất của Bảo hiểm xã hộiViệt Nam theo quy định của Nhà nớc

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ về thu, chi và các hoạt động về bảo hiểm xãhội cho Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội và Bộ Tài chính

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam đợc quan hệ trực tiếp với các cơ quan Nhà nớc

và các đoàn thể nhân dân ở Trung ơng và địa phơng, với các bên tham gia bảo hiểmxã hội để giải quyết các vấn đề có liên quan đến bảo hiểm xã hội theo quy định của

Bộ Luật lao động, Điều lệ Bảo hiểm xã hội

- Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Thủ tớng Chính phủ giao cho

Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhsau:

- Ban quản lý chế độ chính sách bảo hiểm xã hội

- Ban quản lý thu bảo hiểm xã hội

- Ban quản lý chi bảo hiểm xã hội

- Ban kiểm tra - pháp chế

- Ban kế hoạch - tài chính

- Ban tổ chức cán bộ

- Văn phòng

- Trung tâm thông tin - khoa học

Nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các đơn vị nói trên do Tổng giám đốcquy định

Trang 25

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo của các tổ chức nói trên doTổng giám đốc quyết định.

Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm xã hội trên địa bàntỉnh theo quy định của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam Bảo hiểm xã hộitỉnh do một giám đốc quản lý và điều hành Giúp việc giám đốc có 1 - 2 phó giám

đốc Giám đốc, các phó giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh do Tổng giám đốc Bảo hiểmxã hội Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm

Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế các phòng chuyên môn nghiệp vụ nói trên doTổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định

Bảo hiểm xã hội huyện có nhiệm vụ là tiếp nhận đăng ký hởng chế độ bảohiểm xã hội do bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến; thực hiện việc đôn đốc, theo dõinộp bảo hiểm xã hội đối với ngời sử dụng lao động và ngời lao động trên địa bàn:

tổ chức mạng lới hoặc trực tiếp chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho ngời đợc ởng trên địa bàn huyện

h-Bảo hiểm xã hội huyện do một giám đốc quản lý và điều hành ở các huyện

có khối lợng công việc nhiều có thể có phó giám đốc giúp việc giám đốc bảo hiểmxã hội tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm theo phân cấp của Tổng giám đốc Bảo hiểm xãhội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội huyện không có cơ cấu tổ chức phòng Biên chế của bảohiểm xã hội huyện do giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh quyết định trong phạm vitổng biên chế của bảo hiểm xã hội tỉnh đợc Tổng giám đốc phân bổ

Giám đốc bảo hiểm xã hội huyện quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể củatừng viên chức thuộc quyền quản lý

Việc thành lập bảo hiểm xã hội huyện do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam quy định căn cứ vào khối lợng công việc, số lợng ngời và đơn vị tham giabảo hiểm xã hội trên địa bàn Tại những nơi cha có đủ điều kiện thành lập bảo hiểmxã hội huyện thì giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh cử ngời đại diện tại huyện để thựchiện việc chi trả và đôn đốc theo dõi việc thu, nộp bảo hiểm xã hội trên địa bàn

Iv -Hệ thống các chế độ Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

Do điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam trong giai đoạn qua có nhiều sự thay đổi cơbản nh sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng , đa dạnghoá hình thức sở hữu t liệu sản xuất nên hệ thống chế độ BHXH Việt Nam cũng

có sự thay đổi bổ sung cho phù hợp với từng giai đoan cụ thể của nền kinh tế -xãhội Sự sửa đổi bổ sung đó đợc thể hiện thông qua việc ban hành các văn bản phápquy về lĩnh vực BHXH Cụ thể thông qua việc ban hành Bộ luật Lao động ; Nghị

định 12/CP ngày 26/1/1995 về Điều lệ BHXH Việt Nam

Theo Điều 2 của Điều lệ BHXH Việt Nam , BHXH nớc ta hiện nay gồm 5 chế

độ: Chế độ trợ cấp ốm đau; Chế độ trợ cấp thai sản ; Chế độ trợ cấp TNLĐ và

Trang 26

BNN ;Chế độ hu trí và chế độ tử tuất So với trớc đây, chế độ trợ cấp mất sức lao

động đã bị loại bỏ Nội dung cụ thể của 5 chế độ BHXH trên đợc quy định thốngnhất trong chơng II của Điều lệ Mỗi chế độ BHXH khi xây dựng đều đợc căn cứvào một loạt các cơ sở khoa học nh: cơ sở sinh học , kinh tế xã hội, điều kiện vàmôi trờng lao động

1- Chế độ trợ cấp ốm đau :

Trợ cấp ốm đau nhằm đảm bảo thu nhập , đời sống cho ngời lao động và gia đình

do ngời lao động không làm việc đợc khi bị ốm đau.Ngời lao động ốm đau cóchứng nhận của thầy thuốc cho nghỉ việc để chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnhviện thì đợc hởng trợ cấp ốm đau do quỹ BHXH chi trả

Để đợc hởng trợ cấp ốm đau do quỹ BHXH chi trả ngời lao động phải có :

+ Các giấy chứng nhận phải ghi bằng mực rõ ràng ,bất kỳ sự sửa chữa nào đềuphải ghi chú ở dới có chữ ký của bác sĩ , y sĩ , lơng y và đóng dấu của cơ quan + Phải ghi toàn bộ bằng tiếng Việt ( trờng hợp có tên bệnh cha dịch đợc thì phảiphiên âm ra tiếng Việt) tổng số ngày ghi bằng chữ, từ ngày đến ngày ghi bằngsố

Mức trợ cấp một ngày =

Việc thiết kế chế độ này nh hiện hành đã tránh đợc tình trạng lạm dụng vàbình quân hoá trong khi xét trợ cấp Đảm bảo công bằng giữa đóng và hởngBHXH, đồng thời có tính đến yếu tố san sẻ cộng đồng giữa những ngời tham giaBHXH

2- Chế độ trợ cấp thai sản:

Trợ cấp thai sản nhằm hỗ trợ cho bản thân lao động nữ và trẻ sơ sinh trớc và saukhi đẻ , để bảo vệ sức khoẻ cho ngời mẹ và trẻ em khi lao động nữ không làm việcvì sinh con Theo Điều 10 chơng II Điều lệ BHXH Việt Nam thì lao động nữ sinhcon lần thứ nhất ,thứ hai khi nghỉ việc đợc hởng trợ cấp thai sản

Đối tợng đợc hởng trợ cấp thai sản khi sinh con lần thứ nhất , thứ hai bao gồm : + Lao động nữ sinh con lần thứ nhất 1 con , lần thứ hai 1 con;

+ Lao động nữ sinh con lần thứ nhất 1 con , lần thứ hai từ 2 con trở lên ;

+ Lao động nữ sinh con lần thứ nhất từ 2 con trở lên ;

+ Lao đọng nữ đã có con riêng , sau đó lấy chồng thì đợc hởng trợ cấp sinh conlần đầu với ngời chồng đó ;

+ Lao động nữ cha có con riêng ,nếu lấy chồng đã có con riêng thì đợc hởng trợcấp sinh con lần đầu với ngời chồng đó ;

+ Lao động nữ không chồng mà có con thì đợc trợ cấp sinh con lần thứ nhất Trờng hợp sinh con lần thứ nhất , thứ hai thuộc các đối tợng trên mà con chết thìlần sinh sau đợc tính trợ cấp thai sản theo quy định ;

Trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định lao động nữ vẫn đợc hởng trợ cấp đủ100% mức tiền lơng đóng BHXH trớc khi nghỉ

Ngoài ra , khi sinh con lao động nữ đợc hởng trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng lơng làmcăn cứ đóng BHXH Ngời lao động ( không phân biệt nam hay nữ ) nếu nuôi consơ sinh theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình (con đẻ hoặc con nuôi ) đợc

Trang 27

3- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:

Trợ cấp này đợc chi trả cho ngời lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnhnghề nghiệp để chữa trị và bù đắp cho ngời lao động khi bị mất thu nhập và khảnăng lao động

Thực tiễn triển khai chế độ này ở nớc ta trong những năm vừa qua đã góp phầnkhông nhỏ vào việc đảm bảo thu nhập , ổn định cuộc sống cho ngời lao động khôngmay bị tai nạn lao động hoặc BNN

Ngời lao động đợc hởng trợ cấp TNLĐ trong các trờng hợp sau:

+ Bị tai nạn lao động trong giờ làm việc , tại nơi làm việc, ngoài giờ do yêu cầucủa ngời sử dụng lao động;

+ Bị TNLĐ ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của ngời sửdụng lao động ;

+ Bị tai nạn trên tuyến đờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc

Nh vậy, ngời lao động chỉ đợc coi là TNLĐ khi thực hiện nhiệm vụ do ngời sửdụng lao động giao cho hoặc trên đờng đi và về liên quan đến nhiệm vụ ( kể cả đi

và về hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc ) Nếu ngời lao động đang trên đờng đilàm nhiệm vụ nhng thực hiện thêm các công việc khác không do ngời sử dụng yêucầu mà bị tai nạn thì không đợc coi là TNLĐ mà chỉ xem là tai nạn rủi ro

Ngời lao động bị mắc bệnh trong danh mục Bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và BộLao động Thơng binh và xã hội ban hành thì đợc hởng chế độ trợ cấp BNN nh đốivới ngời bị TNLĐ Thực tế có nhiều lọai bệnh mới phát sinh nhng vẫn cha đợc xếpvào danh mục bệnh nghề nghiệp Do đó cần có sự bổ sung vào danh mục bệnhnghề nghiệp để phù hợp với thực tiễn Mức trợ cấp của chế độ này đợc dựa trên tỷ lệsuy giảm khả năng lao động

4- Trợ cấp hu trí :

Việc thiết kế chế độ này nhằm hỗ trợ ngời lao động có một cuộc sống ổn địnhkhi họ không còn khả năng lao động vì tuổi già ( hay nghỉ hu )

Mức trợ cấp hu trí phụ thuộc vào các yếu tố sau :

+ Tiền lơng thực tế bình quân một số năm trớc khi nghỉ hu ;

+ Thời gian công tác ;

+ Mức đóng BHXH ;

+ Phụ thuộc vào ngành nghề công tác và độ tuổi trớc khi nghỉ hu ;

+ Phụ thuộc vào tuổi thọ bình quân của dân số của mỗi quốc gia

Tuy vậy, mức hởng hu trí thấp nhất phải bằng mức sống tối thiểu của quốc gia đó

Theo điều 32 , điều 26 của Điều lệ BHXH Việt Nam thì ngời lao động đợc hởngchế độ hu trí hàng tháng khi nghỉ việc nếu có một trong các điều kiện sau ;

- Nam đủ 60 tuổi , nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trởlên;

- Nam đủ 55 tuổi , nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong

20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trờng hợp sau:

+ Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại ;

+ Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên ;

Trang 28

+ Đủ 10 năm công tác ở miền Nam , ở Lào trớc ngày 30/4/1975 hoặc ởCampuchia trớc ngày 31/8/1989 (hoặc ở 1 chiến trờng hoặc ở 2 chiến trờng hoặc ởcả 3 chiến trờng , thời gian cộng lại đủ 10 năm ).

Ngời lao động khi nghỉ việc có đủ 3 điều kiện dới đây thì đợc hởng lơng huhàng tháng :

+ Nam đủ 55 tuổi đến dới 60 tuổi , nữ đủ 50 tuổi đến dới 55 tuổi khôngphải qua giám định khả năng lao động ;

-Nam đủ 50 tuổi , nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên,

bị suy giảm khả năng lao động từ 61%trở lên

-Ngời lao động có ít nhất 15 năm làm công việc nặng nhọc đọc hại , đặc biệtnặng nhọc độc hại đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao

động từ 61% trở lên ( không phụ thuộc vào tuổi đời )

5- Chế độ tử tuất :

* Ngời lao động đang làm việc, ngời lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ

hu trí, ngời lao động đang hởng lơng hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp hàng tháng khi chết thì ngời lo mai táng đợc nhận tiền mai táng bằng 8tháng tiền lơng tối thiểu

* Ngời lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên, ngời lao

động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hu trí hàng tháng, ngời lao động đang hởng

l-ơng hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết thì những ngời thânnhân do họ trực tiếp nuôi dỡng sau đây đợc hởng tiền tuất hàng tháng:

- Con cha đủ 15 tuổi( bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, còn ngoài giá thú

đ-ợc pháp luật công nhận, con đẻ mà khi ngời chồng chết ngời vợ đang mang thai).Nếu con còn đi học thì đợc hởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ 18 tuổi

- Bố mẹ( cả bên vợ và bên chồng), vợ hoặc chồng, ngời nuôi dỡng hợp pháp đãhết tuổi lao động ( nam đủ 60 tuổi trở lên, nữ đủ 55 tuổi trở lên)

* Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định nh trên bằng 40%mức tiền lơng tối thiểu Trong trờng hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nàokhác và không có ngời thân trực tiếp nuôi dỡng thi mức tiền tuất hàng thángbằng70% mức tiền lơng tối thiểu

* Số thân nhân đợc hởng tiền tuất hàng tháng không qua 4 ngời và đợc hởng kể

từ ngày ngời lao động chết Trờng hợp đặc biệt do Bộ Lao động Thơng binh và Xãhội xem xét giải quyết

Trang 29

* Ngời lao động đang làm việc; ngời lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ

hu trí ; ngời lao động đang hởng lơng hu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp hàng tháng và ngời lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnhnghề nghiệp chết mà không có thân nhân thuộc diện hởng tiền tuất hàng tháng thìgia đình đợc nhận tiền tuất 1 lần

* Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình ngời lao động đang làm việc hoặc ngờilao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hu trí chết, tính theo thời gian đã đóng bảohiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lơng thánglàm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 29- Điều lệ bảo hiểm xãhội nhng không quá 12 tháng

Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình ngời lao động đang hởng lơng hu, trợ cấptai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì tính theo thời gian đã hởnglơng hu hoặc trợ cấp, nếu chết trong năm thứ nhất thì tính bằng 12 tháng lơng huhoặc trợ cấp đang hởng, nếu chết từ năm thứ hai trở đi thì mỗi năm giảm đi 1 thánglơng, nhng tối thiểu bằng 3 tháng lơng hu hoặc trợ cấp

Trang 30

Chơng II: thực trạng thu – chi và quản lý thu bảo hiểm xã

hội ở việt nam hiện nay

I- Sự cần thiết khách quan phải thu đúng-thu đủ BHXH :

Mong muốn của ngời tham gia BHXH là trong trờng hợp rủi ro ngẫu nhiên xác

định nh ốm đau , tai nạn, tuổi già thì đợc cơ quan BHXH trợ cấp kịp thời nhằm

bù đắp một phần thu nhập bị suy giảm hoặc bị mất đi Nhiệm vụ của cơ quanBHXH là phải đảm bảo có nguồn quỹ tài chính đủ lớn để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu

đó của ngời lao động đợc bảo hiểm

Ta đã biết, quỹ BHXH là một quỹ độc lập nằm ngoài ngân sách nhà nớc, đợc hìnhthành từ ba nguồn cơ bản sau đây ;

-Đóng góp của ngời lao động;

-Đóng góp của ngời sử dụng lao động;

-Sự hỗ trợ của Nhà nớc

Ngoài ra , quỹ còn đợc bổ sung từ các nguồn khác nh lãi đầu t , sự hỗ trợ của các

tổ chức từ thiện

Nh vậy, để bảo đảm thực hiện đợc các nhiệm vụ của BHXH điều kiện tiên quyết

là phải hình thành quỹ BHXH Mức đóng góp để hình thành quỹ BHXH của ngờilao động và ngời sử dụng lao động thực chất là phí BHXH - đây chính là yếu tốquyết định cân đối thu chi quỹ BHXH Thực tế việc tính phí là một nghiệp vụchuyên sâu của BHXH và ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp khác nhau để xác

định Mặc dù chỉ thuần tuý manh tính kỹ thuật nhng xác định phí lại khá phức tạp vì

nó liên quan đến cả ngời lao động , ngời sử dụng lao động và Nhà nớc Liên quan

đến khả năng cân đối thu nhập của ngời lao động và điều kiện phát triển kinh tế xãhôị của đất nớc Tuy nhiên ,việc tính phí BHXH vẫn phải bảo đảm các nguyên tắc :cân bằng thu - chi , lấy số đông bù số ít và có dự phòng

Nh vậy là khi xác định phí BHXH dựa trên các căn cứ tính toán khoa học khácnhau đã tính đến khả năng cân đối thu - chi của quỹ , đã tính đến lợi ích của ngờilao động ,ngời sử dụng lao động , lợi ích của Nhà nớc, đồng thời tính cả đến điềukiện phát triển của nền kinh tế xã hội của đất nớc và yếu tố dự phòng Do đó, khicác cơ quan BHXH áp dụng mức phí đó vào trong hoạt động thực tế phải đảm bảo

áp dụng đúng mức phí đã đợc xác định Đồng thời muốn đảm bảo chi trả các chế độBHXH cho ngời tham gia một cách nhanh chóng, đầy đủ tạo niềm tin cho ngờitham gia, tạo cơ sở lòng tin cho ngời lao động hăng say nâng cao năang suất lao

động , tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, trớc hết phải thực hiện thu đúng, thu

đủ để hình thành quỹ BHXH đủ lớn Do vậy, thu đúng -thu đủ là vấn đề bức xúcnhất hiện nay của các cơ quan BHXH nớc ta - là điều kiện tiên quyết đảm bảo thựchiện đúng mục tiêu của hệ thống BHXH

II- Đối tợng thu Bảo hiểm xã hội :

Trớc đây ở Việt nam, BHXH chỉ đợc áp dụng cho công nhân viên chức Nhà nớc ,các đối tợng khác không đợc quan tâm Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đấtnớc, các thành phần kinh tế đều đợc nhà nớc coi trọng và bình đẳng trớc pháp luật,thêm vào đó Điều lệ BHXH ra đời nhằm hoàn thiện hơn hệ thống BHXH Việt Nam

Trang 31

thì đối tợng áp dụng BHXH cũng đợc mở rộng trong toàn bộ nền kinh tế, trong đó

có địa bàn huyện Đông Anh

Bộ luật Lao động đã có hẳn một chơng về BHXH , trong đó quy định các đối ợng sau đây phải áp dụng chế độ BHXH bắt buộc :

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nớc ;

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phànn kinh

tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên ;

Ngời lao động Việt nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ,khu chế xuất khu công nghiệp ; trong các cơ quan tổ chức nớc ngoài hoặc tổ chứcquốc tế tại Việt nam , trừ trờng hợp Điều ớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác ;

-Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quanhành chính sự nghiệp , cơ quan Đảng , đoàn thể ;

- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp , các tổ chức dịch vụ thuộclực lợng vũ trang ;

- Ngời giữ chức vụ dân cử , bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà

n-ớc , Đảng , đoàn thể từ Trung ơng đến cấp huyện ;

-Công chức ,viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; ngờilàm việc trong các cơ quan đảng , đoàn thể từ Trung ơng đến cấp huyện

Các đối tợng trên đi học , thực tập , công tác ,điều dỡng ở nớc ngoài mà vẫn ởng tiền lơng hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tợng thực hiện BHXH bắt buộc.Các

h-đối tợng quy định trên đợc gọi chung là ngời lao động

Cùng với việc đối tợng tham gia BHXH đợc mở rộng hơn so với trớc đây ,thìloại hình BHXH cũng đợc thống nhất : BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện Vấn

đề này bớc đầu đã tạo ra sự bình đẳng giữa những ngời lao động thuộc các thànhphần kinh tế Với những đối tợng quy định nh trên, hiện nay theo thống kê cả nớc

ta có khoảng 15% lực lợng lao động tham gia BHXH và tỷ lệ này có xu hớng ngàycàng tăng cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Đối tợng BHXH ở Đông anh cũng nh đối tợng BHXH Việt nam nói chung đều

đ-ợc mở rộng ra Điều này có thể đđ-ợc lý giải là do sự phát triển của nền kinh tế - xãhội , là một tất yếu khách quan để sự nghiệp BHXH phát triển phù hợp với chínhnền kinh tế xã hội đó

III- Quản lý thu Bảo hiểm xã hội :

1- Cơ chế quản lý thu :

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có cơ chế quản lý thu nh sau : Các đơn vị sử dụng lao

động đăng ký danh sách lao động , quỹ tiền lơng đóng BHXH với cơ quan BHXHchủ quản Sau đó, lập báo cáo tăng giảm hàng tháng của từng lao động với cơ quanBHXH để làm cơ sở đóng BHXH Đồng thời các đơn vị sử dụng lao động nộpBHXH về BHXH tỉnh , thành phố trực thuộc trung ơng Sau khi BHXH Tỉnh ,thành phố trực thuộc trung ơngnhận đợc tiền của các đơn vị sử dụng lao động thìchuyển về BHXH Việt Nam Quỹ BHXH đợc tạp trung thống nhất tại BHXH ViệtNam Việc thanh quyết toán BHXH theo đúng nguyên tắc tài chính do Nhà nớc quy

định

Trang 32

+ Đối với các đơn vị sử dụng lao động : hàng năm căn cứ vào số lao động đểlập ''Danh sách lao động và quỹ tiền lơng " trích nộp BHXH cho năm sau theo mẫuquy định , gửi cho cơ quan BHXH tỉnh hoặc huyện trực tiếp quản lý thu BHXH của

Bớc 2 : Phát hiện các đối tợng phải tham gia BHXH trên địa bàn quản lý , đồng

thời điều chỉnh mức đóng BHXH của đối tợng

Bớc này rất quan trọng, đây có thể xem là cơ sở cho sự tồn tại và phát triểncủa BHXH Việt Nam nói chung , của BHXH các tỉnh , huyện nói riêng Bởi vì việcphát triển thêm các đối tợng tham gia BHXH mới , có nghĩa là phát hiện thêm cácnguồn lực cho quỹ BHXH ngày càng lớn , càng có nhiều ngời lao động tham gia

đóng góp thì tính chất xã hội, tính chất nhân văn của BHXH ngày càng đợc pháthuy mạnh mẽ hơn, công bằng xã hội ngày càng đợc đảm bảo rộng rãi hơn Đồngthời, càng đảm bảo cho quỹ BHXH đợc độc lập thật sự và dần dần chủ động trongviệc chi trả các chế độ BHXH

Hiện nay, nớc ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN

có sự quản lý của nhà nớc , song song với quá trình đó là việc tiến hành đa dạng hoácác thành phần kinh tế , cổ phần hoá doanh nghiệp quốc doanh , mở cửa nền kinh tế

và kêu gọi vốn đầu t từ nớc ngoài chắc chắn sẽ làm biến động số lợng các đơn vị

sử dụng lao động Qua đó kéo theo số lợng đối tợng tham gia BHXH sẽ thay đổi ,

ảnh hởng trực tiếp đến công tác thu và kết quả công tác thu BHXH Do đó việc phảithờng xuyên phát hiện thêm các đối tợng mới , là một việc làm có ý nghĩa hết sứcquan trọng trong việc lập kế hoạch , điều chỉnh và quản lý các nguồn thu BHXH Để làm tốt công tác này , cán bộ thu BHXH phải nắm chắc đối tợng tham giaBHXH theo luật định , kết hợp chặt chẽ với các ban ngành có liên quan để có những

Trang 33

thông tin làm căn cứ xác định, phát hiện bổ xung hoặc điều chỉnh số lợng các đơn

vị sử dụng lao động chính xác và kịp thời để tổ chức việc thu BHXH cho phù hợp

+ Bớc 3 : Tiếp xúc, đôn đốc, vận động các đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH :

Bớc này khá quan trọng , là căn cứ để biến tiềm năng của quỹ BHXH thànhthực tế Đây là nhiệm vu trọng tâm, thờng xuyên liên tục của tất cả các đơn vịBHXH địa phơng

a) Đối với các đơn vị sử dụng lao động mới phát hiện , cha tiến hành đăng ký kêkhai tham gia BHXH thì ngay từ đầu BHXH địa phơng phải đặt mối quan hệ với các

đơn vị sử dụng lao độngqua các cuộc tiếp xúc gặp gỡ , qua đó cơ quan BHXH tiếnhành các công việc :

-Tuyên truyền giải thích các chế độ chính sách về BHXH và về quyền lợi ,nghĩa

vụ của ngời sử dụng lao động và ngời lao động

-Hớng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập và gửi cho cơ quan BHXH địa phơngtheo biểu mẫu quy định :

+ Danh sách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH theo mẫu số C45-BH

để đăng ký tham gia BHXH cho đơn vị mình với cơ quan BHXH tại địa phơng

Biểu 2 : Mẫu số C45- Bảo hiểm.

Nghềnghiệp

CH

ỗ ởhiệntại

Tổng

số tiềnlơngtríchnộpBHXH

Lơng Ph

ụcấp

Tổng số tiền

đóng BHXH

BHXH củangời lao độngtheo tháng

+ Danh sách lao động điều chỉnh tăng giảm mức nộp BHXH

-Thống nhất với đơn vị sử dụng lao động về lịch làm việc, phối kết hợp giữa cácbên lịch thu nộp, mức thu nộp và phơng thức thu nộp BHXH ,thông báo số liệu tàikhoản thu BHXH tỉnh mở tại địa phơng và số hiệu tài khoản của đơn vị sử dụng lao

động

-Hớng dẫn các đơn vị sử dụng lao động làm thủ tục cấp sổ BHXH cho ngời lao

động thuộc quyền quản lý của họ

b) Đối với các đơn vị sử dụng lao động đã đăng ký tham gia BHXH và các đơn

vị vừa mới tham gia BHXH ,các cán bộ chuyên quản lý thu đợc phân công phải ờng xuyên tiếp xúc với họ làm công tác điều tra cơ bản để nắm bắt chính xác cácthông tin cầm thiết phục vụ cho công tác thu BHXH , bao gồm :

-Tổng số lao động thực tế đơn vị đã sử dụng, tổng số lao động đã đăng ký thamgia BHXH Trong số lao động còn lại cha đăng ký tham gia BHXH có còn ai thuộcdiện phải tham gia BHXH bắt buộc mà đơn vị sử dụng lao động cha đăng ký cho họkhông Nếu còn thì yêu cầu đơn vị đó phải đăng ký tiếp và nộp BHXH cho họ

-Tình hình biến động tăng giảm số lao động trong quý

-Tổng quỹ tiền lơng trích nộp BHXH của những ngời tham gia BHXH

Trang 34

Từ những thông tin trên xác định số tiền nộp BHXH phải thu hàng tháng đốivới đơn vị sử dụng lao động

+Bớc 4 : Thu và ghi sổ BHXH

Đây là bớc quan trọng nhất trong nghiệp vụ thu BHXH vì có thu đợc tiền BHXHvào tài khoản của BHXH Viết nam thi quỹ BHXH mới hình thành và tồn tại, việcthu và ghi sổ BHXH cho ngời lao động đợc tiến hành ở tất cả các tỉnh ,huyện mộtcách thờng xuyên theo trình tự sau :

- Hàng tháng căn cứ vào danh sách lao động và quỹ tiền lơng tính nộp BHXH

do các đơn vị sử dụng lao động lập và danh sách lao động điều chỉnh tăng giảm nộpBHXH lập hàng quý , BHXH tỉnh huyện đôn đốc và tổ chức thu BHXH theo mứcquy định , chậm nhất là vào kỳ lơng cuối cùng trong tháng

- Chậm nhất là vào ngày 10 tháng đầu của quý sau, BHXH tỉnh, huyện cùng các

đơn vị sử dụng lao động kiểm tra, lập bảng đối chiếu nộp BHXH của quý trớc Nếu

có chênh lệch giữa số đã nộp và số phải nộp thì nộp tiếp vào đầu quý sau (nếu làchênh lệch thiếu ) hoặc coi nh đã nộp trớc cho tháng đầu quý sau ( nếu là chênhlệch thừa )

- Trờng hợp các đơn vị sử dụng lao động nộp BHXH chậm hàng tháng thì ngoàiviệc nộp phạt số tiền chậm trả tính theo mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn củangân hàng tại thời điểm truy nộp , còn phải nộp phạt theo quy định tại điều 11 trongnghi định 38/CP ngày 25/6/1996 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính

- Căn cứ vào danh sách lao động và quỹ tiền lơng và quỹ tiền lơng trích nộpBHXH , danh sách lao động điều chỉnh tăng giảm mức nộp BHXH và số tiềnBHXH các đơn vị sử dụng lao động đã nộp , cơ quan BHXH tiến hành kiểm tra đốichiếu mức nộp BHXH của từng ngời lao động trớc khi ghi vào sổ BHXH

Việc cấp sổ BHXH cho từng ngời lao động đợc thực hiện thờng xuyên 1 lần/năm cho các lao động không thay đổi mức đóng BHXH trong năm Đối với các tr-ờng hợp ngời lao động có thay đổi mức đóng BHXH hoặc di chuyển nơi làm việcthì phải ghi từng thời điểm , thời gian có sự thay đổi

Bớc 5 : Chuyển tiền thu BHXH về cơ quan BHXH cấp trên

Chỉ khi nào toàn bộ số tiền thu BHXH đợc chuyển đầy đủ vào tài khoản thuBHXH của BHXH Việt Nam thì lúc đó quá trình thu BHXH mới kết thúc và quỹBHXH mới thực sự có điều kiện để đảm bảo tồn tại và phát triển Chính vì vạyBHXH địa phơng cần có những biện pháp nhằm tập trung nhanh số thu BHXH,

đồng thời làm thủ tục chuyển kịp thời số thu BHXH về tài khoản thu BHXH ViệtNam

Bớc 6 : Thống kê , tổng hợp số liệu , lập và gửi báo cáo thu BHXH về cơ quan BHXH cấp trên

Bớc này đợc thực hiện ở tất cả các cơ quan BHXH tỉnh và huyện một cách thờngxuyên và liên tục Có nh vậy thì các số liệu thống kê về công tác thu BHXH dochúng ta cung cấp mới thực sự đảm baỏ đợc tính chính xác và kịp thời, góp phầnphục vụ cho công tác quản lý của BHXH cấp dới đợc tốt Để thực hiện đợc tốt , đòihỏi các cơ quan BHXH cấp dới phải tổ chức thu thập thông tin , tổng hợp số liệu về

Trang 35

BHXH cấp trên BHXH Viẹt Nam là cơ quan cuối cùng tổng hợp số liệu về tìnhhình thu và quản lý nguồn thu BHXH từ BHXH tỉnh

3- Công tác thu và quản lý thu quỹ BHXH ở một số nớc trên thế giới :

Các chế độ trong hệ thống BHXH hiện nay đang phổ biến trên thế giới là : BH

hu trí , BH sức khoẻ , BH thất nghiệp , BH ốm đau , thai sản , tai nạn lao động với

sự tham gia của nhóm dân số chính của một quốc gia , đó la những ngời trong độtuổi lao động có công ăn việc làm Do đó đối tợng tiềm năng để mở rộng diện thuvào quỹ BHXH trong độ tuổi lao động có công ăn việc làm , có thu nhập ổn định.Nhìn chung đối tợng tham gia BHXH ở các nớc là những ngời có thu nhập cao hơnmức tối thiểu Họ đóng góp vào quỹ BHXH với mục đích tiết kiệm theo yêu cầubắt buộc của nhà nớc để tự đảm bảo cuộc sống của mình và cuộc sống của nhữngngời có thu nhập thấp khi gặp rủi ro nh ốm đau , thai sản , lúc về già

Hệ thống BHXH ở các nớc trên thế giới hiện nay chủ yếu vẫn thực hiện trênnguyên tắc có tham gia mới đợc hởng các chế độ BHXH Trong nền kinh tế thị tr-ờng hoạt động BHXH và hoạt động BHTM cùng tồn tại song song , phân chia tráchnhiện với nhau trong bảo vệ sức khoẻ và ổn định cuộc sống cho những ngời lao

động khi ốm đau, lúc về già Nguồn thu chủ yếu của hoạt động BHXH là từ cáckhoản đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động Về mức đóng gópcủa ngời lao động và ngời sử dụng lao động thì mỗi nớc có tỷ lệ khác nhau phụthuộc vào tiềm lực kinh tế của mỗi nớc và phụ thuộc vào tiềm lực tài chính củaNgân sách nhà nớc

Ví dụ : Tại Cộng hoà Pháp , ngời lao động đóng góp 14,8-18,8% tiền công hoặc

tiền lơng ,ngời sử dụng lao động đóng góp tg 16,3-22,6 % quỹ tiền lơng trả cho

ng-ời lao động , phần còn lại do Chính phủ bù thiếu

Còn tại Malaixia Chính phủ chi toàn bộ chế độ ốm đau , thai sản ; ngời lao

động đóng góp 9,5% tiền lơng hoặc tiền công ; ngời sử dụng lao động đóng góp12,75% quỹ tiền lơng trả cho ngời lao động

Nh vậy, tỷ lệ đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động ở các nớckhác nhau là khác nhau , nhng nhìn chung ,ở các nớc phát triển thờng chia đôi mức

đóng góp giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động

Ngày đăng: 10/04/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mức đóng BHXH ở một số nớc trên thế giới - Bàn về tình hình thu - quản lý thu và giải quyết nợ đọng BHXH ở huyện Đông Anh
Bảng 1 Mức đóng BHXH ở một số nớc trên thế giới (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w